Xu Hướng 12/2022 # Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội / 2023 # Top 16 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020 ******* TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 0867.876.053; 0867.74.55.23;

Website: chúng tôi

1. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2. Phương thức tuyển sinh:

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng được theo quy định tại khoản 2, điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là XTT1). (Thí sinh nộp hồ sơ qua Sở Giáo dục và Đào tạo theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Ngoài ra, trường Đại học Sư phạm Hà Nội thực hiện 4 phương thức xét tuyển sinh sau:

2.1. Phương thức xét tuyển 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 để xét tuyển (Tên ngành học, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển xem cụ thể ở mục 3).

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

– Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Hình thức đăng ký xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành.

– Tiêu chí xét tuyển: Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu dựa theo tổng điểm thi 3 môn (bao gồm cả môn thi chính nhân hệ số 2 (nếu có) của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)). Nếu xét tuyển theo phương thức 2 hoặc phương thức 3 còn thừa chỉ tiêu thì sẽ chuyển chỉ tiêu sang phương thức 1 hoặc phương thức 4 tùy theo ngành đào tạo.

– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

2.2. Phương thức xét tuyển 2: (gọi tắt là đối tượng XTT2)

a.1. Thí sinh là học sinh đội tuyển cấp tỉnh (thành phố) hoặc của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.

a.2. Thí sinh là học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh (thành phố) ở bậc THPT

a.3. Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên hoặc các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

a.4. Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế đạt từ 6.0 đối với IELTS hoặc 61 đối với TOEFL iBT hoặc 600 đối với TOEIC trở lên. Chứng chỉ Tiếng Pháp DELF từ B1 trở lên hoặc TCF≥300, chứng chỉ Tin học Quốc tế MOS≥950. (Thời hạn 2 năm tính đến ngày 20/07/2020).

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên từ đối tượng mục a.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến các đối tượng mục a.2, a.3, a.4 cho đến hết chỉ tiêu. Đối với thí sinh thuộc đối tượng từ mục a.2 đến a.4 xét tổng điểm trung bình chung cả năm (viết tắt là TĐTBCCN) lớp 10, 11, 12 của môn học hoặc tổ hợp môn học THPT theo qui định của mỗi ngành ghi tại mục 3 (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có).

2.3. Phương thức xét tuyển 3: Xét học bạ THPT (gọi tắt là đối tượng XTT3).

Điều kiện đăng ký xét tuyển: (Qui định cụ thể các ngành xem mục 3)

+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại tốt và 3 năm học lực giỏi. Riêng đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi; ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực lớp 12 đạt loại giỏi;

+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc THPT đạt từ khá trở lên.

+ Ưu tiên cộng điểm xét tuyển đối với các thí sinh có bài luận đạt kết quả tốt.

– Nguyên tắc xét tuyển:

+ Xét TĐTBCCN lớp 10, 11, 12 của môn học hoặc tổ hợp các môn học theo qui định của mỗi ngành (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có). Trước hết xét các thí sinh thuộc đối tượng XTT2 theo nguyên tắc xét tuyển của mục 2.2, sau đó xét đến các thí sinh đối tượng XTT3.

+ Ưu tiên cộng điểm hoặc xét tuyển thẳng nếu thí sinh có viết bài luận đạt kết quả tốt.

2.4. Phương thức xét tuyển 4: Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc kết quả học bạ với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh.

– Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

(Thông tin cụ thể xem ở mục 3.1.1; 3.1.2 và mục 4).

3. Các ngành tuyển sinh, chỉ tiêu và tổ hợp các môn xét tuyển. 3.1 Các ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

3.1.1 Các ngành có tổ chức thi năng khiếu: (Xem mục 4 để đăng kí thi năng khiếu).

Điều kiện đăng kí xét tuyển:

+ Ngoài điều kiện về hạnh kiểm ở trên, thí sinh cần điều kiện: có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; Đối với ngành giáo dục thể chất, các thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì chỉ cần yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT. Đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật các thí sinh có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì chỉ cần yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT.

+ Thí sinh dự thi vào ngành Giáo dục Thể chất phải đạt tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng như sau: đối với nam cao 1,60m, nặng 45kg trở lên; đối với nữ cao 1,55m, nặng 40kg trở lên.

: Tổng điểm thi (đã nhân hệ số và cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực, nếu có) đạt Điều kiện xét tuyển từ 16,5 điểm trở lên.

– Lấy kết quả thi của các trường khác để xét tuyển:

+ Ngành SP Âm nhạc: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2020 ngành Âm nhạc và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 04 trường sau được tham gia xét tuyển: Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam; Nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương.

+ Ngành SP Mỹ thuật: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2020 ngành Mỹ thuật và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 04 trường sau được tham gia xét tuyển: Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam; Trường Đại học Mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp Hà Nội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương.

+ Ngành Giáo dục thể chất: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2020 ngành Giáo dục thể chất và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 05 trường sau được tham gia xét tuyển: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh; Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội; Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng; Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh.

Các thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục mầm non – SP Tiếng Anh của trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2020, ngoài việc dự thi các môn văn hóa trong kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020 sẽ phải đăng ký thi và dự thi thêm các môn năng khiếu tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội để lấy điểm xét tuyển. (Xem mục 4 để đăng kí thi năng khiếu).

Môn thi năng khiếu (hệ số 1) tuyển sinh vào ngành Giáo dục Mầm non và ngành Giáo dục Mầm non – Sư Phạm Tiếng Anh gồm 02 nội dung:

(Điểm thi môn năng khiếu là trung bình cộng điểm thi của 02 nội dung trên, thí sinh chỉ dự thi một trong hai nội dung trên không được tính điểm để xét tuyển).

Ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh: Môn năng khiếu chỉ sử dụng kết quả thi do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức thi. Điểm thi năng khiếu của thí sinh sẽ được cập nhật lên hệ thống thi tốt nghiệp THPT năm 2020 để Nhà trường xét tuyển theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chú ý: Chương trình Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh đào tạo giáo viên dạy Mầm non hoặc tiếng Anh ở trường Mầm non.

3.2 Các ngành ngoài sư phạm

Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội / 2023

Cập nhật: 19/08/2020

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là trường trọng điểm, đầu ngành trong hệ thống các trường sư phạm ở Việt Nam. Trường có vai trò nòng cốt trong hệ thống các trường sư phạm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lí giáo dục, phát triển các chương trình đào tạo, biên soạn chương trình, giáo trình, sách giáo khoa cho mọi trình độ, tư vấn các cấp quản lý xây dựng chính sách giáo dục. Trong năm học 2020, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tiếp tục tuyển sinh với các chuyên ngành và chỉ tiêu cụ thể sau đây.

I. GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education (HNUE)

Mã trường: SPH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức

Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 024.37547823

Email: p.hcth@hnue.edu.vn

Website: http://www.hnue.edu.vn/

Facebook: chúng tôi

Khuôn viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

II.TÊN NGÀNH, TỔ HỢP MÔN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG

Năm học 2020, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo tuyển sinh với các chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu cụ thể như sau:

Các ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên Các ngành có tổ chức thi năng khiếu: Các ngành xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu và điểm thi tốt nghiệp THPT 2020: Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2: Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 3: Các ngành ngoài sư phạm Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2: Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 3 Chỉ tiêu và điểm chuẩn vào các ngành học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội như sau:

III. THÔNG TIN TUYỂN SINH TRƯƠNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

1. Đối tượng tuyển sinh

– Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và có hạnh kiểm các học kỳ ở bậc THPT đều đạt loại khá trở lên.

– Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

2. Thời gian xét tuyển

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn đối với các môn năng khiếu thời gian xét tuyển bắt đầu từ ngày 20/08/2020 đến 22/08/2020 (thời gian và địa điểm cụ thể sẽ thông báo trên trang tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại địa chỉ: http://tuyensinh.hnue.edu.vn).

3. Hồ sơ xét tuyển

Phương thức XTT1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển đối tượng XTT2, XTT3:

– Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu quy định của trường

– Bản sao công chứng học bạ trung học phổ thông.

– Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố (nếu có).

– Bản sao công chứng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc Tin học: đối với các ngành xét tuyển sử dụng chứng chỉ Quốc tế

Chú ý: Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.

Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu:

– 01 Phiếu đăng ký dự thi (theo MẪU NK1 hoặc MẪU NK2 đính kèm theo).

– 02 ảnh 4×6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh)

– 02 Phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn năng khiếu).

4. Phạm vi tuyển sinh

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tuyển sinh trong cả nước.

5. Phương thức tuyển sinh

Phương thức xét tuyển 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 để xét tuyển. (gọi tắt là XTT1)

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên. – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: + Đối với các ngành thuộc nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đạt từ 15.0 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có).

Phương thức xét tuyển 2: (đối tượng XTT2)

Phương thức xét tuyển 3: Xét học bạ THPT (đối tượng XTT3)

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: + Đối với các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc trung học phổ thông đạt loại tốt và 3 năm học lực giỏi. Riêng đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi; ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực lớp 12 đạt loại giỏi; + Đối với các ngành ngoài sư phạm: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc trung học phổ thông đạt từ khá trở lên. + Ưu tiên cộng điểm xét tuyển đối với các thí sinh có bài luận đạt kết quả tốt.

Phương thức xét tuyển 4: Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc kết quả học bạ với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh.

– Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

6. Quy định học phí và cơ hội học bổng

Mức học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội như sau:

– Sinh viên ngành sư phạm được miễn học phí.

– Đối với các ngành khoa học xã hội: 250.000đ/tín chỉ.

– Đối với các ngành khoa học tự nhiên, thể dục thể thao, nghệ thuật: 300.000đ/tín chỉ.

Như vậy Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy mới nhất của trường năm học 2020. Thí sinh hãy tham khảo để có quyết định phù hợp cũng như chuẩn bị tâm lý sẵn sàng khi theo học tại trường.

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: trangtuyensinh.com.vn@gmail.com

Hệ Vừa Làm Vừa Học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội / 2023

Hệ vừa làm vừa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (VLVH) trước đây gọi là hệ tại chức sư phạm tuyển sinh các lớp Liên thông Sư phạm từ Trung cấp, Cao đẳng lên Đại học theo hình thức VLVH nhằm tạo điều kiện cho các giáo viên có nhu cầu học nâng cao kiến thức chuyên môn, chuẩn hóa bằng cấp chuyên môn và có cơ hội nâng hạng giáo viên và cải thiện bậc lương của mình.

Ngay cả với các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Thụy Sỹ… thì hình thức đào tạo Vừa làm vừa học vẫn được duy trì và ngày càng hoàn thiện. Học viên vừa có thể học tập, nhận bằng cấp, vừa có thể đi làm tích lũy thêm kinh nghiệm và ứng dụng những kiến thức đã học.

Đại học Sư phạm Hà Nội là trường mô phạm của cả nước, cũng nhận ra tầm nhìn đó. Trường đã và đang triển khai hình thức đào tạo vừa làm vừa học liên kết với các trường cơ sở nhằm tạo điều kiện cho học viên được tiếp cận chương trình giáo dục cập nhật.

TUYỂN SINH LIÊN THÔNG, VĂN BẰNG 2 ĐẠI HỌC CÁC NGÀNH SƯ PHẠM

(Hệ vừa làm vừa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội)

Đối tượng tuyến sinh

Tuyển sinh Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội

– Tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng đúng chuyên ngành – Riêng ngành Giáo dục Đặc biệt tuyển sinh các thí sinh tốt nghiệp TC, CĐ các chuyên ngành khác.

Ngành tuyến sinh

– Giáo dục (GD) Mầm non, GD Tiểu học, GD Đặc biệt – Các ngành khối THCS: Sư phạm Tiếng Anh, SP Toán, SP Vật lý, SP Hóa học, SP Sinh học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP Giáo duc Công dân, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, SP Tin

Thủ tục hồ sơ dự thi

– Sơ yếu lý lịch dự thi (theo mẫu hồ sơ tuyển sinh hệ Vừa làm vừa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội) – Bằng và bảng điểm công chứng – Ảnh 4×6 số lượng 2 chiếc ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh sau ảnh – Giấy khai sinh bản sao

Địa điểm nộp hồ sơ

Thí sinh đăng ký học Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Văn bằng 2 Đại học Sư phạm Hà Nội theo hình thức Vừa làm vừa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội đến nộp trực tiếp, chuyển phát nhanh hồ sơ về tại địa chỉ:

Phòng Tuyển sinh và Quản lý Đào tạo khối Sư phạm – Trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội (đơn vị phối hợp) Số 2, Ngõ 181, đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, tp Hà Nội (Đối diện cổng chính Trường ĐHSP Hà Nội) ĐT: (024)66639666 – DĐ: 0982262643 (LH Thầy Phiến) Website: tintuyensnh365.net

Lịch thi tuyển sinh hệ hệ Vừa làm vừa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội chúng tôi sẽ cập nhận đầy đủ tại website này, bạn có thể gõ tìm kiếm trên thanh menu để biết thêm thông tin.

Lịch thi Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội

Môn thi Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội

Đăng ký trực tuyến

Đây là form đăng ký thông tin dự thi Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội, hãy điền tiếng Việt có dấu, phần có dấu * là bắt buộc phải điền.

Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn muộn nhất trong 48h để hỗ trợ thông tin thủ tục, lịch thi liên thông hay văn bằng 2 theo hình thức vừa học vừa làm cho bạn.

Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của các bạn!

Tuyển sinh Trung cấp Cao đẳng, Đại học, Liên thông, Văn bằng 2

Thông Tin Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Năm 2022 / 2023

Mã trường: SPH Địa chỉ: Số 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, HN Điện thoại: 0867.876.053; 0867.74.55.23 Website: www.hnue.edu.vn

I. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

II. Phương thức tuyển sinh: Có 4 phương thức tuyển sinh:

1. Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 để xét tuyển cho tất cả các ngành của trường Đại học Sư phạm Hà Nội trừ các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuậtvà Giáo dục thể chất. Trường tổ chức thi tuyển sinh cho ba ngành này theo phương thức 3.

(Tên ngành học, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển xem cụ thể ở bảng tại mục III).

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

– Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Hình thức đăng ký xét tuyển:  Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành.

–  Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành I (Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên): Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành IV,V,VII (Ngoài sư phạm): Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đạt từ 15.0 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và điểm  ưu tiên khu vực nếu có)

 2. Phương thức 2: Xét tuyển thẳng

Có 3 đối tượng xét tuyển thẳng như sau:

Thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gọi tắt là XTT1. (Thực hiện theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 có thời gian học tập cả 3 năm tại các trường THPT chuyên của cả nước và các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, gọi tắt là XTT2. (Thông tin chi tiết xem ở mục III).

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 tại các trường THPT của cả nước, gọi tắt là XTT3. (thông tin chi tiết xem ở mục III).

3. Phương thức 3: Tổ chức thi tuyển sinh đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật và Giáo dục thể chất.

Đối tượng dự thi: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có hạnh kiểm các học kỳ ở bậc THPT đều đạt loại khá trở lên và có điểm trung bình chung cả năm lớp 12 môn Ngữ văn hoặc Toán đạt từ 6,5 điểm trở lên. (Thông tin cụ thể xem ở mục IV).

4. Phương thức 4: Kết hợp sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 và kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh. (Thông tin cụ thể xem ở mục IV).

III. Các ngành tuyển sinh, chỉ tiêu, tổ hợp các môn xét tuyển và nguyên tắc xét tuyển thẳng:

STT Tên trường/Nhóm ngành

Ngành học/ Tổ hợp xét tuyển

Mã ngành Tổng chỉ tiêu Các ngành có XTT2

và nguyên tắc xét tuyển

Các ngành có XTT3

và nguyên tắc xét tuyển

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

3675 1. Đối với các ngành:

SP Toán học (chỉ tiêu 30)

SP Toán học (đào tạo giáo viên dạy Toán bằng Tiếng Anh) (chỉ tiêu 10)

Toán học (chỉ tiêu 20)

SP Vật lý (chỉ tiêu 10)

SP Vật lý (đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh) (chỉ tiêu 5),

SP Hóa học (chỉ tiêu 20),

SP Hóa học (đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh)( chỉ tiêu 6),

Hóa học (chỉ tiêu 15),

SP Sinh học (chỉ tiêu 5),

 SP Sinh học (đào tạo giáo viên dạy Sinh học bằng Tiếng Anh) (chỉ tiêu 5),

 Sinh học (chỉ tiêu 5)

1.1. Các môn thí sinh trong đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia được xét tuyển vào 11 ngành trên qui định như sau:

– Môn Toán xét cho tất cả các ngành từ (1) đến (11)

– Môn Vật lý xét cho các ngành từ (1) đến (5)

– Môn Hóa học xét cho các ngành (1), (2), (3), (6), (7), (8), (9), (10), (11)

– Môn Sinh học xét cho các ngành (9), (10), (11)

– Môn Tin học xét cho các ngành (1), (2), (3)

1.2 Điều kiện đăng ký xét tuyển:

Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 và đạt học lực giỏi tất cả các năm học THPT, đồng thời đạt xếp loại hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ.

1.3 Nguyên tắc xét tuyển:

– Trước hết, xét tuyển các học sinh trong đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia theo môn qui định cho các ngành ở mục 1.1.

Xét theo điểm thi học sinh giỏi quốc giatừ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu. Nếu nhiều hồ sơ có điểm bằng nhau và vượt quá chỉ tiêu, thì xét đến tiêu chí tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm ưu tiên khu vực được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có), (viết tắt là ĐƯT)

– Nếu việc xét ở trên vẫn còn chỉ tiêu, thì tiếp tục xét theo tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán đối với các ngành (1), (2), (3); môn Vật lý đối với các ngành (4), (5); môn Hóa học đối với các ngành (6), (7), (8); môn Sinh học đối với các ngành (9), (10), (11) (gọi tắt là ĐXT1). Nếu nhiều hồ sơ có ĐXT1 bằng nhau và vượt quá chỉ tiêu, thì lần lượt xét đến các tiêu chí phụ là đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đối với môn tương ứng của lớp 11 hoặc 12, rồi đến ĐƯT.

Đối với các ngành:

(12) SP Ngữ văn (chỉ tiêu 30)

(13) Văn học (chỉ tiêu 10)

(14) SP Địa lý (chỉ tiêu 20)

(15) Giáo dục Quốc phòng và An ninh (chỉ tiêu 4)

(16) Tâm lý học (Tâm lý học trường học) (chỉ tiêu 5)

(17) Tâm lý học giáo dục (chỉ tiêu 5)

(18) Giáo dục công dân (chỉ tiêu 40)

(19) Giáo dục chính trị (chỉ tiêu 25)

(20) SP Tiếng Anh (chỉ tiêu 20);

(21) Ngôn ngữ Anh (chỉ tiêu 20)

(22) Giáo dục Mầm non (chỉ tiêu 10)

(23) Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh (chỉ tiêu 5)

Giáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh (chỉ tiêu 5)

(25) Giáo dục Đặc biệt (chỉ tiêu 15)

(26) SP Tiếng Pháp (chỉ tiêu 4)

Giáo dục Tiểu học (chỉ tiêu 5)

Triết học (Triết học Mác Lê-nin) (chỉ tiêu 5)

2.1 Tổ hợp các môn xét tuyển qui định như sau:

– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí đối với các ngành từ (12) đến (17)

– Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân đối với các ngành (18),(19)

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh đối với các ngành từ (20) đến (25)

– Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ đối với các ngành (26),(27)

– Ngữ văn, Toán, Lịch sử đối với ngành (28)

2.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:

Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 và đạt học lực giỏi tất cả các năm học THPT, đồng thời được xếp loại hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ. (Ngành SP Tiếng Pháp xét tuyển thêm các học sinh học tại các lớp hệ song ngữ tiếng Pháp của các trường THPT)

2.3. Nguyên tắc xét tuyển:

– Xét theo tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11 và 12 của tổ hợp xét tuyển theo qui định ở mục và ĐƯT (nếu có) (gọi tắt là ĐXT2). Lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

Nếu nhiều hồ sơ có ĐXT2 bằng nhau và vượt quá chỉ tiêu, thì lần lượt xét đến tiêu chí phụ là tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11, 12 của môn thứ nhất rồi đến tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11, 12 của môn thứ hai trong tổ hợp xét tuyển qui định ở trên.

1 Ngành SP Hóa học (dạy Hóa bằng tiếng Anh) (chỉ tiêu 6).

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thỏa mãn đồng thời các tiêu chí

+ Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 và đạt học lực giỏi tất cả các năm học THPT, đồng thời được xếp loại hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ.

+ Có điểm trung bình chung cả năm (viết tắt là ĐTBCCN) lớp 10, 11, 12 các môn Toán, Hoá học, Tiếng Anh đều đạt từ 8,0 điểm trở lên.

+ Có điểm chứng chỉ Tiếng Anh đạt từ 5.0 điểm trở lên đối với  IELTS (hoặc 61  đối với TOEFL iBT hoặc 600 đối vớiTOEIC) và chứng chỉ được cấp trước ngày 24/6/2019.

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét tổng ĐTBCCN lớp 10, 11, 12 môn Toán, môn Hóa học và ĐƯT, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu. Nếu nhiều hồ sơ có tổng điểm bằng nhau và vượt quá chỉ tiêu thì xét ưu tiên tổng ĐTBCCN môn Hóa học.

2. Ngành Cử nhân Hóa học (chỉ tiêu 35).

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thỏa mãn đồng thời các tiêu chí

+ Tốt nghiệp THPT;

+ Có học lực khá trở lên và hạnh kiểm tốt cả 3 năm THPT;

+ Có tổng ĐTBCCN lớp 10, 11, 12 của từng môn trong các tổ hợp xét tuyển qui định ở dưới đạt từ 22,5 trở lên; riêng môn Hóa học phải đạt từ 24,0 trở lên.

– Tổ hợp các môn xét tuyển: thí sinh chọn một trong hai tổ hợp sau để đăng ký xét tuyển.

+ Toán, Vật lí, Hoá học

+ Toán, Hoá học, Sinh học

– Nguyên tắc xét tuyển: Lấy từ cao xuống thấp theo tổng ĐTBCCN của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển và ĐƯT. Nếu nhiều hồ sơ có tổng điểm bằng nhau và vượt quá chỉ tiêu, thì lần lượt xét ưu tiên tổng ĐTBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Hóa học, rồi đến môn Toán.

3. Ngành SP Tiếng Pháp (chỉ tiêu 4):

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thỏa mãn đồng thời các tiêu chí

+ Tốt nghiệp THPT năm 2019 và đạt học lực giỏi tất cả các năm học THPT, đồng thời được xếp loại hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ.

+ Có bằng tiếng Pháp DELF từ B1 trở lên lên do trung tâm CIEP – Pháp cấp và chứng chỉ được cấp trước ngày 24/6/2019.

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét theo bậc chứng chỉ từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu. Trường hợp nhiều hồ sơ cùng bậc chứng chỉ và vượt quá chỉ tiêu, thì xét theo tổng điểm chứng chỉ và ĐƯT từ cao đến thấp.

4. Ngành SP Công nghệ (chỉ tiêu 30):

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thỏa mãn đồng thời các tiêu chí sau

+ Tốt nghiệp THPT năm 2019.

+ Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi.

+ Hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ ở bậc THPT

Nguyên tắc xét tuyển:

+ Trước hết xét tuyển đối với thí sinh Đạt giải Ba trở lên trong cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, lấy từ giải nhất đến giải ba tới khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều hồ sơ cùng giải và vượt quá chỉ tiêu, thì xét đến tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 12 của các môn Toán, Vật lý,  Hóa học và ĐƯT.

+ Nếu việc xét ở trên vẫn còn chỉ tiêu, tiếp tục xét đối với thí sinh khác, lấy từ cao xuống thấp theo tổng ĐTBCCN các môn Toán, Vật lý, Hóa học lớp 12 và ĐƯT (nếu có) cho đến hết chỉ tiêu. Nếu vượt quá chỉ tiêu thì dùng lần lượt các tiêu chí phụ là ĐTBCCN lớp 12 môn Vật Lý rồi đến môn Toán để xét.

5. Ngành Chính trị học (chỉ tiêu 55):

– Điều kiện đăng ký xét tuyển:

Tốt nghiệp THPT; có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên; có ĐTBCCN các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân và ngoại ngữ của 3 năm học THPT đạt từ 6,0 trở lên và có tổng ĐTBCCN lớp 10, 11 và 12 môn Giáo dục công dân đạt từ 21,0 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển:

Lấy từ cao xuống thấp theo tổng ĐTBCCN lớp 10, 11, 12 của các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ và ĐƯT (nếu có). Trường hợp có nhiều hồ sơ cùng tổng điểm và vượt quá chỉ tiêu, thì lần lượt xét đến tiêu chí phụ là tổng ĐTBCCN lớp 10,11,12 môn Giáo dục công dân rồi đến môn Lịch sử.

Nhóm ngành I

2455

1 –    SP Toán học 7140209 195

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140209A 195

2 – SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) 7140209 30

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140209B 10

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140209C 10

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140209D 10

3 – SP Tin học 7140210 65

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140210A 35

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140210B 15

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140210E 15

4 – SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh) 7140210 30

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140210C 15

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140210D 8

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140210G 7

5 – SP Vật lý 7140211 155

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140211A 105

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140211B 30

Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01) 7140211C 20

6 – SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) 7140211 30

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140211D 8

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140211E 15

Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01) 7140211G 7

7 – SP Hoá học 7140212 155

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140212A 155

8 – SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh) 7140212 30

Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07) 7140212B 30

9 – SP Sinh học 7140213 135

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140213A 20

Toán, Hoá học, Sinh học (B00) 7140213B 105

Địa lí, Ngữ văn, Sinh học (C13) 7140213C 10

10 – SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh) 7140213 30

Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh (D13) 7140213D 8

Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08) 7140213F 15

Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07) 7140213E 7

11 – SP Công nghệ 7140246 90

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140246A 30

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140246B 30

Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01) 7140246C 30

12 – SP Ngữ văn 7140217 225

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140217C 140

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140217D 85

13 – SP Lịch sử 7140218 150

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140218C 110

Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (D14,D62,D64) 7140218D 40

14 – SP Địa lý 7140219 160

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140219A 30

Toán, Ngữ văn, Địa (C04) 7140219B 30

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140219C 100

15 – Giáo dục công dân 7140204 80

Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân (C14) 7140204A 10

Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70) 7140204B 60

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140204D 10

16 – Giáo dục chính trị 7140205 50

Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân (C14) 7140205A 10

Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70) 7140205B 40

17 – SP Tiếng Anh 7140231 170

Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01) 7140231 170

18 – SP Tiếng Pháp 7140233 30

Toán, Ngữ văn, NGOẠI NGỮ (D01,D02,D03) 7140233D 25

Ngữ văn, NGOẠI NGỮ, Địa lý (D15,D42,D44) 7140233C 5

19 – SP Âm nhạc (Trường tổ chức thi tuyển sinh) 7140221 35

Thẩm âm và tiết tấu, HÁT 7140221 35

20 – SP Mĩ thuật (Trường tổ chức thi tuyển sinh) 7140222 35

HÌNH HOẠ CHÌ, Vẽ màu 7140222 35

21 – Giáo dục Thể chất (Trường tổ chức thi tuyển sinh) 7140206 45

 BẬT XA, Chạy 100m 7140206 45

22 – Giáo dục Mầm non 7140201 100

Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00) 7140201A 100

23 – Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh 7140201 60

Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01) 7140201B 30

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02) 7140201C 30

24 – Giáo dục Tiểu học 7140202 140

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140202A 140

25 – Giáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh 7140202 80

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140202D 80

26 – Giáo dục Đặc biệt 7140203 35

Ngữ văn, Toán, Sinh học (B03) 7140203B 10

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140203C 15

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 7140203D 10

27 – Quản lí giáo dục 7140114 35

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140114A 8

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140114C 20

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140114D 7

28 – Giáo dục Quốc phòng và An ninh 7140208 80

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140208A 30

Quy định về hồ sơ đăng ký xét tuyển:

Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu quy định của trường – mẫu số 1 (xét theo ĐXT1) mẫu số 2 (xét theo ĐXT2) hoặc mẫu số 3 (đối tượng XTT3))

Bản sao công chứng học bạ THPT

Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố (nếu có)

Bản sao công chứng chứng chỉ ngoại ngữ: đối với xét tuyển ngành SP Hóa học (dạy hóa học bằng Tiếng Anh), SP Tiếng Pháp

Chú ý: Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.

*. Hình thức đăng ký xét tuyển:

Thí sinh có thể chọn một trong hai hình thức sau đây:

–  Nộp tại Trường ĐHSP Hà Nội:

+ Địa chỉ: P 203-Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội-136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP Hà Nội.

– Chuyển phát nhanh qua đường bưu điện:

+ Hồ sơ gửi về địa chỉ: P 203-Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội-136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP Hà Nội

+ Lệ phí: chuyển tiền vào tài khoản của trường với thông tin sau:

Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

Số tài khoản: 21510000437126 Tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Cầu Giấy.

Lưu ý: Sau khi nộp lệ phí, thí sinh phải giữ lại biên lai nộp tiền hoặc giấy chuyển tiền để Nhà trường đối chiếu khi cần thiết.

*. Thời gian nộp hồ sơ và công bố kết quả xét tuyển thẳng:

Nộp hồ sơ từ ngày 03/6/2019 đến hết ngày 26/6/2019 (trong giờ hành chính, trừ ngày thứ 7, Chủ nhật và ngày lễ)

Công bố kết quả: ngày 04/07/2019.(Công bố trên website hnue.edu.vn)

*. Nộp các giấy tờ xác nhận thí sinh sẽ học tại trường từ ngày 11/7/2019 đến hết ngày 15/7/2019. Sau thời gian này nếu thí sinh không nộp đủ các giấy tờ theo quy định, Nhà trường coi như thí sinh không có nguyện vọng học tại trường và sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển.

*. Lệ phí xét tuyển thẳng: 30.000đ/01 hồ sơ.

Toán, Ngữ văn, Vật lí (C01) 7140208B 20

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140208C 30

Nhóm ngành IV:

200

29 – Hóa học 7440112 100

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7440112A 50

Toán, Hoá học, Sinh học (B00) 7440112B 50

30 – Sinh học 7420101 100

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7420101A 15

Toán, Hoá học, Sinh học (B00) 7420101B 70

Sinh học, Ngữ văn, Địa (C13) 7420101C 15

Nhóm ngành V:

250

31 – Toán học 7460101 100

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7460101B 60

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7460101C 20

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7460101D 20

32 – Công nghệ thông tin 7480201 150

Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7480201A 120

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7480201B 20

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7480201D 10

Nhóm ngành VII:

770

33 – Việt Nam học 7310630 150

Ngữ văn, Địa lí, Ngoại ngữ (D15,D42,D44) 7310630B 30

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7310630C 60

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7310630D 60

34 – Văn học 7229030 100

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7229030C 60

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7229030D 40

35 – Ngôn ngữ Anh 7220201 60

Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01) 7220201 60

36 – Triết học (Triết học Mác Lê-nin) 7229001 100

Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 7229001B 40

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7229001C 40

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7229001D 20

37 – Chính trị học 7310201 110

Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân  (C14) 7310201A 40

Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70) 7310201B 70

38 – Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 7310401 80

Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 7310401A 5

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7310401C 50

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7310401D 25

39 – Tâm lý học giáo dục 7310403 50

Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 7310403A 5

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7310403C 25

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7310403D 20

40 – Công tác xã hội 7760101 120

Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (D14,D62,D64) 7760101B 20

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7760101C 30

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7760101D 70

Chú ý:

– Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

– Thí sinh dự thi vào ngành Giáo dục Thể chất phải đạt tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng như sau: đối với nam cao 1,60m, nặng 45kg trở lên; đối với nữ cao 1,55m, nặng 40kg trở lên.

– Thí sinh dự thi vào ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh phải có sức khỏe tốt, thí sinh mắc tật khúc xạ cận hoặc viễn thị không quá 3dp; không có dị tật bẩm sinh, hình xăm phản cảm. Nam cao từ 1,60m trở lên; nữ cao từ 1,55m trở lên.

– Khi đăng ký xét tuyển thí sinh cần ghi rõ trong hồ sơ Tên ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển và mã ngành tương ứng với tổ hợp xét tuyển.

Ví dụ:  Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh), tổ hợp Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

Cần ghi rõ: Tên ngành:  SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) ; Mã ngành: 7140209B

Tổ hợp xét tuyển:  Toán, Vật lí, Hóa học ;  Mã tổ hợp: A00

– Chương trình Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh  đào tạo giáo viên dạy mầm non và tiếng Anh ở trường mầm non.

– Chương trình Giáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh đào tạo giáo viên dạy tiểu học và tiếng Anh ở trường tiểu học.

– Ngành Sư phạm Công nghệ: Đào tạo giáo viên công nghệ – giáo dục STEM cho trường phổ thông; giảng viên công nghệ kĩ thuật điện, điện tử cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

– Ngành Sư phạm Tiếng Anh, ngôn ngữ Anh và ngành Sư phạm Tiếng Pháp: môn ngoại ngữ nhân hệ số 2.

– Ngành Giáo dục Đặc biệt đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật và hoà nhập.

– Sinh viên học các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành IV, V, VII và ngành Quản lý giáo dục thuộc nhóm ngành I phải đóng học phí.

IV. Tổ chức thi các môn năng khiếu:

Trường tổ chức thi các môn năng khiếu đối với thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh:.

1. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

– 01 Phiếu đăng ký dự thi (theo MẪU NK1 hoặc MẪU NK2 đính kèm theo). – 02 ảnh 4×6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh). – 02 Phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn năng khiếu).

2. Lệ phí dự thi: 300.000đ/01 hồ sơ

3. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi: Từ ngày 22/04/2019 đến hết ngày 24/06/2019 (trong giờ hành chính, trừ ngày thứ 7, Chủ nhật và ngày lễ)

Thí sinh có thể chọn một trong hai hình thức sau đây:

Nộp tại Trường ĐHSP Hà Nội:

+ Địa chỉ: P 203-Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội-136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP Hà Nội.

Chuyển phát nhanh qua đường bưu điện:

+ Hồ sơ gửi về địa chỉ: P 203-Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội-136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP Hà Nội

+ Lệ phí: chuyển tiền vào tài khoản của trường với thông tin sau:

 Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

Số tài khoản: 21510000437126 Tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Cầu Giấy.

* Lưu ý: Sau khi nộp lệ phí, thí sinh phải giữ lại biên lai nộp tiền hoặc giấy chuyển tiền để Nhà trường đối chiếu khi cần thiết.

4. Thời gian và địa điểm thi:

– 9h00 sáng ngày 01/07/2019: Tập trung thí sinh, phổ biến qui chế thi tại Hội trường 11-10, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội -136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

– Từ ngày 02/07/2019 đến 04/07/2019: Thi các môn năng khiếu (thời gian và địa điểm cụ thể sẽ thông báo trên trang thông tin của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại địa chỉ: http://tuyensinh.hnue.edu.vn )

5. Môn thi và hình thức thi:

a) Ngành Sư phạm Âm nhạc (SPAN), mã ngành 7140221

– Môn thi 1: Năng khiếu nhạc (hệ số 1): Thẩm âm, Tiết tấu – Môn thi 2: Hát (hệ số 2): thí sinh hát 2 bài hát một bài dân ca và một ca khúc (ưu tiên cho thí sinh biết sử dụng nhạc cụ)

b) Ngành Sư phạm Mỹ thuật (SPMT), mã ngành 7140222

– Môn thi 1: Hình họa chì (hệ số 2): vẽ tượng bán thân người, bài thi vẽ bằng bút chì đen trên giấy trắng, khổ giấy A1 (tương đương với cỡ 59×84)cm. – Môn thi 2:  Vẽ màu (hệ số 1): vẽ mẫu trang trí các hình vuông, tròn, chữ nhật, đường diềm, bài thi vẽ bằng màu vẽ trên giấy trắng, khổ giấy A3 (tương đương với cỡ 30cm x 40cm). – Hình thức thi: vẽ tại chỗ, thời gian thi 360 phút /1 bài thi.

c) Ngành Giáo dục thể chất (GDTC), mã ngành 7140206

– Môn thi 1:  Chạy 100m ( hệ số 1) – Môn thi 2:  Tại chỗ bật xa ( hệ số 2).

d) Các thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục mầm non – SP Tiếng Anh của trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2019, ngoài việc dự thi các môn văn hóa trong kì thi THPT Quốc gia năm 2019 sẽ phải đăng ký thi và dự thi thêm các môn năng khiếu tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội để lấy điểm xét tuyển.

Môn thi năng khiếu vào ngành Giáo dục Mầm non và ngành Giáo dục Mầm non – Sư Phạm Tiếng Anh (hệ số 1) gồm 02 nội dung:

Nội dung 1: Hát

Nội dung 2: Kể chuyện và đọc diễn cảm

(Điểm thi môn năng khiếu là trung bình cộng điểm thi của 02 nội dung trên, thí sinh chỉ dự thi một trong hai nội dung trên không được tính điểm để xét tuyển).

Ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh: Môn năng khiếu chỉ sử dụng kết quả thi do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức thi. Điểm thi năng khiếu của thí sinh sẽ được cập nhật lên hệ thống thi THPT Quốc gia năm 2019 để Nhà trường xét tuyển theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Một số lưu ý:

+ Nhà Trường không gửi giấy báo dự  thi đến từng thí sinh, vì vậy thí sinh phải xem lịch thi cụ thể trên Website của trường: http://tuyensinh.hnue.edu.vn vào  ngày 29/06/2019 hoặc liên hệ số điện thoại: 0867.876.053; 0867.74.55.23 để được hướng dẫn. Thí sinh phải có trách nhiệm thực hiện đúng thời gian và lịch thi theo  qui định của nhà trường. Thí sinh vi phạm thời gian thi theo qui định sẽ không được dự thi và  phải hoàn toàn tự chịu trách nhiệm.

+ Lấy kết quả thi của các trường khác để xét tuyển:

a) Ngành SP Âm nhạc: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2019 ngành Âm nhạc và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 04 trường sau được tham gia xét tuyển: Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam; Nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương.

b) Ngành SP Mỹ thuật: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2019 ngành Mỹ thuật và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 04 trường sau được tham gia xét tuyển: Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam; Trường Đại học Mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp Hà Nội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương.

c) Ngành Giáo dục thể chất: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2019 ngành Giáo dục thể chất và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 05 trường sau được tham gia xét tuyển: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh; Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội; Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng; Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh.

5

/

5

(

1

vote

)

Cập nhật thông tin chi tiết về Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội / 2023 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!