Xu Hướng 2/2023 # Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Quảng Nam # Top 4 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Quảng Nam # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Quảng Nam được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN MINH SƠN QUẢNG NAM TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE QUẢNG NAM              Thông báo về việc tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 06 và tháng 07 năm 2021

TT

Ngày sát

hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng

01

26/06/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K01-21B2

Thăng

Bình

240

B2

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K07-20C

32

C

K08-20C

40

C

02

27/06/2021

(Chủ nhật)

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K13-20B2

Thăng

Bình

55

B2

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K01-21B2

50

B2

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K142C

82

C

03

03/07/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K01-21B11

Thăng

Bình

200

B1 (STĐ)

B2, C

Trường Cao đẳng Quảng Nam

K113C

16

C

04

04/07/2021

(Chủ nhật)Sáng

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

M05-21A1

Thăng

Bình

300

A1

05

10/07/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K02-21B2

Thăng

Bình

240

B2

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K143C

48

C

06

11/07/2021

(Chủ nhật)Sáng

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K03-211

Thăng

Bình

350

A1

07

14/07/2021

(Thứ 4)

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

M06-21A1

Đông

Giang

200

A1

08

17/07/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K02-21B11

Thăng

Bình

100

B1(STĐ),

B2

K04-20C

16

C

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Vận tải Quảng Nam

Các khóa thi lại

150

B2

09

24/07/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Vận tải Quảng Nam

K01-21B2

Thăng

Bình

240

B2

10

31/07/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K03-21B2

Thăng

Bình

240

B2

                                       Quảng Nam, ngày 18 tháng 06 năm 2021              Thông báo về việc tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 05 năm 2021

TT

Ngày sát

hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng

01

08/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K01-21B2

Thăng

Bình

240

B2

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K07-20C

32

C

02

08/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K218B2

Phú Ninh

144

B2

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Lái xe Phú Ninh

K02- 20B11

32

B1 (STĐ)

03

08/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hoàng Long

M02-21A1

Đại Lộc

300

A1

04

09/05/2021

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hoàng Long

K12-20B2

Đại Lộc

180

B2

05

09/05/2021

(Chủ nhật)

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K13-20B2

Thăng

Bình

55

B2

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Vận tải Quảng Nam

Các khóa thi lại

150

B2

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K142C

82

C

06

15/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K219B2

Phú Ninh

144

B2

07

15/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K01-20DE

Đà Nẵng

27

DE

08

15/05/2021

(Thứ 7)Sáng

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

M05-21A1

Thăng

Bình

300

A1

09

15/05/2021

(Thứ 7)Chiều

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

M06-21A1

Tam Kỳ

250

A1

10

16/05/2021

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hoàng Long

K02-21B11

Đại Lộc

56

B1 (STĐ)

Các khóa thi lại

150

B2

11

16/05/2021

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K01-21B11

Thăng

Bình

200

B1 (STĐ) B2, C

12

22/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Lái xe Phú Ninh

K03-21B2

Phú Ninh

180

B2

Trường Cao đẳng Công

nghệ Quảng Nam

K261B2

50

B2

13

22/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K02-21B2

Thăng

Bình

240

B2

14

29/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K220B2

Phú Ninh

144

B2

15

29/05/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Vận tải Quảng Nam

K01-21B2

Thăng

Bình

240

B2

16

30/05/2021

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hoàng Long

K03-21B11

Đại Lộc

56

B1 (STĐ)

K01-21B2

180

B2

17

30/05/2021

(Chủ nhật)Sáng

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K03-211

Thăng

Bình

350

A1

18

30/05/2021

(Chủ nhật)Chiều

Trường Cao đẳng Công

nghệ Quảng Nam

M04-21A1

Thăng

Bình

150

A1

Trường Trung cấp nghề Bắc Quảng Nam

M04-21A1

150

A1

19

30/05/2021

(Chủ nhật)Chiều

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

M06-21A1

Tam Kỳ

250

A1

20

Dự kiến

03/06/2021

(Thứ 4)

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

M06-21A1

Đông

Giang

200

A1

21

05/06/2021

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K01-21B2

Thăng

Bình

55

B2

K08-20C

40

C

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K02-21B11

40

B1 (STĐ)

K04-20C

100

B2, C

22

12/06/2021

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K03-21B2

Thăng

Bình

240

B2

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K143C

48

C

                                    Quảng Nam, ngày 03 tháng 05 năm 2021 Thông báo về việc tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 12 năm 2020

TT

Ngày sát hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng

01

05/12/2020

(Thứ 7)

Trường Cao đẳng Công nghệ Quảng Nam

K256B2

Thăng Bình

70

B2

K111C

16

C

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K06-20B2

55

B2

K07-20B2

55

B2

K03-20C

48

C

02

05/12/2020

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hoàng Long

K10-20B11

Đại Lộc

56

B11

K06-20B2

80

B2

K03-20B1

90

B1

03

06/12/2020

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Vận tải Quảng Nam

K04-20B2

Thăng Bình

176

B2

K02-20B11

30

B11

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K01-20C

16

C

04

12/12/2020

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K211B1

Thăng Bình

31

B1

K211B2

113

B2

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K04-20C

48

C

05

13/12/2020

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hoàng Long

K11-20B11

Đại Lộc

56

B11

Thi lại các khóa

150

B2

06

13/12/2020

(Chủ nhật)

Trường Cao đẳng Công nghệ Quảng Nam

M12-20A1

Thăng Bình

200

A1

Trường Trung cấp nghề Bắc Quảng Nam

M10-20A1

200

A1

07

19/12/2020

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

M44-20A1

Tây Giang

500

A1

08

19/12/2020

(Thứ 7)

Trường Cao đẳng Công nghệ Quảng Nam

K257B2

Phú Ninh

40

B2

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K212B2

144

B2

K138C

48

C

09

20/12/2020

(Chủ nhật)

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

M45-20A1

Nam Giang

500

A1

10

20/12/2020

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K08-20B11

Thăng Bình

30

B11

K08-20B2

208

B2

11

26/12/2020

(Thứ 7)Sáng

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

M46-20A1

Tam Kỳ

300

A1

12

26/12/2020

(Thứ 7)Chiều

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

M47-20A1

Tam Kỳ

300

A1

13

26/12/2020

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Vận tải Quảng Nam

K05-20B2

Thăng Bình

240

B2

K03-20B11

30

B11

14

27/12/2020

(Chủ nhật)Sáng

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

M18-20A1

Thăng Bình

300

A1

15

27/12/2020

(Chủ nhật)Chiều

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

M25-20A1

Thăng Bình

300

A1

16

27/12/2020

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hoàng Long

K12-20B11

Đại Lộc

56

B11

K04-20B1

80

B1

K07-20B2

100

B2

17

29/12/2020

(Thứ 3)

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K07-20DE

Đà Nẵng

20

DE

18

02/01/2021

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề Giao thông vận tải Quảng Nam

K213B2

Phú Ninh

144

B2

19

03/01/2021

(Chủ nhật)

Trung tâm đào tạo nghề tại Quảng Nam

K08-20B2

Thăng Bình

55

B2

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Minh Sơn

K09-20B2

208

B2

K02-20C

16

C

                                                                           Quảng Nam, ngày 29 tháng 11 năm 2020 Thông báo về việc tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 11 năm 2020

TT

Ngày sát hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng

01

02/11/2020

(Thứ 2)

Trung tâm đào tạo nghề tại

Quảng Nam

K05-20DE

Đà Nẵng

22

DE

K06-20DE

22

DE

02

04/11/2020

(Thứ 4)

Trung tâm đào tạo nghề Giao

thông vận tải Quảng Nam

K209B2

Thăng Bình

144

B2

K136C

48

C

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Minh Sơn

K06-20B11

30

B11

03

07/11/2020

(Thứ 7)Sáng

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Minh Sơn

M14-20A1

Thăng Bình

400

A1

04

07/11/2020

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Hoàng Long

K05-20B2

Đại Lộc

72

B2

K02-20B1

108

B1

K08-20B11

60

B11

05

08/11/2020

(Chủ nhật)Sáng

Trung tâm đào tạo nghề Giao

thông vận tải Quảng Nam

M43-20A1

Tam Kỳ

400

A1

06

08/11/2020

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Vận tải Quảng Nam

K03-20B2

Thăng Bình

244

B2

07

13/11/2020

(Thứ 6)

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Minh Sơn

K07-20B2

Thăng Bình

200

B2

08

15/11/2020

(Chủ nhật)

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Hoàng Long

K09-20B11

Đại Lộc

62

B11

Thi lại các

khóa

150

B2

09

18/11/2020

(Thứ 4)

Trường Cao đẳng Công nghệ

Quảng Nam

K256B2

Thăng Bình

70

B2

Trung tâm đào tạo nghề tại

Quảng Nam

K06-20B2

55

B2

10

21/11/2020

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Minh Sơn

M15-20A1

Thăng Bình

600

A1

11

22/11/2020

(Chủ nhật)Sáng

Trung tâm đào tạo nghề tại

Quảng Nam

M24-20A1

Thăng Bình

350

A1

12

22/11/2020

(Chủ nhật)Chiều

Trường Cao đẳng Công nghệ

Quảng Nam

M12-20A1

200

A1

13

24/11/2020

(Thứ 3)

Trung tâm đào tạo nghề Giao

thông vận tải Quảng Nam

K210B2

Thăng Bình

144

B2

K137C

48

C

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Minh Sơn

K07-20B11

30

B11

14

28/11/2020

(Thứ 7)

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Hoàng Long

K09-20B11

Đại Lộc

62

B11

K06-20B2

80

B2

K03-20B1

90

B1

15

28/11/2020

(Thứ 7)

Trung tâm đào tạo nghề Giao

thông vận tải Quảng Nam

M44-20A1

Tam Kỳ

600

A1

16

01/12/2020

(Thứ 3)

Trung tâm đào tạo nghề tại

Quảng Nam

K07-20B2

Thăng Bình

55

B2

K03-20C

48

C

Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp Vận tải Quảng Nam

K04-20B2

176

B2

K02-20B11

30

B11

Thông báo về việc tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 9 năm 2020

TT

Ngày sát hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng SH

01

12/9/2020

(Thứ 7)

TTĐTN tại Q.Nam

K03-20B2

Thăng Bình

55

B2

TTGDNN Minh Sơn

K04-20B2

208

B2

K04-20B11

30

B11

02

12/9/2020

(Thứ 7)

TTĐTN GTVT

M30-20A1

Tam Kỳ

300

A1

03

12/9/2020

(Thứ 7)

TTĐTN GTVT

M31-20A1

Tam Kỳ

300

A1

04

17/9/2020

(Thứ 5)

TTĐTN tại Q.Nam

K01-20C

Thăng Bình

48

B2

TTĐTN GTVT

K207B2

144

C

05

19/9/2020

(Thứ 7)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M18-20A1

Thăng Bình

300

A1

06

19/9/2020

(Thứ 7)Chiều

TTĐTN tại Q.Nam

M19-20A1

Thăng Bình

300

A1

07

20/9/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTGDNN Minh Sơn

M10-20A1

Thăng Bình

300

A1

08

20/9/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTGDNN Minh Sơn

M11-20A1

Thăng Bình

300

A1

09

22/9/2020

(Thứ 3)

TTGDNN Hoàng Long

K03-20B2

Thăng Bình

180

B2

K06-20B11

32

B11

10

25/9/2020

(Thứ 6)

TTĐTN GTVT

M32-20A1

Tây Giang

500

A1

11

26/9/2020

(Thứ 7)Sáng

Trường CĐCN Quảng Nam

M10-20A1

Thăng Bình

250

A1

12

26/9/2020

(Thứ 7)Chiều

TCN Bắc Quảng Nam

M08-20A1

Thăng Bình

250

A1

13

27/9/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN GTVT

M33-20A1

Tam Kỳ

300

A1

14

27/9/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN GTVT

M34-20A1

Tam Kỳ

300

A1

15

27/9/2020

(Chủ nhật)

TTGDNN Minh Sơn

K05-20B2

Thăng Bình

208

B2

TTGDNN Vận tải Q.Nam

K01-20B11

30

B11

16

02/10/2020

(Thứ 6)

TTĐTN GTVT

K208B2

Thăng Bình

144

B2

K135C

48

C

Thông báo Lịch tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 07 năm 2020

TT

Ngày sát hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng SH

01

01/7/2020

(Thứ 4)

TTĐTN tại Q.Nam

K02-20B2

Thăng Bình

55

B2

TTĐTN GTVT

K205B2

144

B2

02

02/7/2020

(Thứ 5)

TTĐTN tại Q.Nam

K03-20DE

K04-20DE

Đà Nẵng

20

D

10

E

03

04/7/2020

(Thứ 7)Sáng

TTĐTN GTVT

M25-20A1

Tam Kỳ

300

A1

04

04/7/2020

(Thứ 7)Chiều

TTĐTN GTVT

M26-20A1

Tam Kỳ

300

A1

05

05/7/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M12-20A1

Thăng Bình

350

A1

06

05/7/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN tại Q.Nam

M13-20A1

Thăng Bình

300

A1

07

07/7/2020

(Thứ 3)

Trường CĐCN Quảng Nam 

K101C

Thăng Bình

32

C

TTGDNN Minh Sơn

K03-20B2

200

B2

08

09/7/2020

(Thứ 5)

TTĐTN tại Q.Nam

M10-20A1

Phước Sơn

400

A1

09

10/7/2020

(Thứ 6)Sáng

Trường CĐCN Quảng Nam 

M08-20A1

Thăng Bình

300

A1

10

10/7/2020

(Thứ 6)Chiều

TCN Bắc Quảng Nam

M06-20A1

Thăng Bình

300

A1

11

11/7/2020

(Thứ 7)Sáng

TTĐTN GTVT

M27-20A1

Tam Kỳ

300

A1

12

11/7/2020

(Thứ 7)Chiều

TTĐTN GTVT

M28-20A1

Tam Kỳ

300

A1

13

11/7/2020

(Thứ 7)Sáng

TTGDNN Minh Sơn

M08-20A1

Thăng Bình

350

A1

14

11/7/2020

(Thứ 7)Chiều

TTGDNN Minh Sơn

M09-20A1

Thăng Bình

350

A1

15

12/7/2020

(Chủ nhật)

TTGDNN Vận tải Q.Nam

K01-20B2

Thăng Bình

170

B2

TTGDNN Minh Sơn

K06-19C

16

C

TTGDNN Hoàng Long

K04-20B11

56

B11

16

14/7/2020

(Thứ 3)Sáng

TTĐTN GTVT

M29-20A1

Tam Kỳ

300

A1

17

14/7/2020

(Thứ 3)Chiều

TTĐTN GTVT

M30-20A1

Tam Kỳ

300

A1

18

16/7/2020

(Thứ 5)

TTĐTN GTVT

M31-20A1

Nam Giang

500

A1

19

17/7/2020

(Thứ 6)Sáng

TTĐTN GTVT

M24-20A1

Nam Giang (Thành Mỹ)

300

A1

20

17/7/2020

(Thứ 6)Chiều

TTĐTN tại Q.Nam

M11-20A1

Nam Giang (Thành Mỹ)

200

A1

21

18/07/2020

(Thứ 7)

Trường CĐCN Quảng Nam 

K254B2

Thăng Bình

40

B2

TTGDNN Hoàng Long

K02-20B2

170

B2

TTGDNN Minh Sơn

K03-20B11

30

B11

22

19/7/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M14-20A1

Thăng Bình

350

A1

23

19/7/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN tại Q.Nam

M15-20A1

Thăng Bình

300

A1

24

22/7/2020

(Thứ 4)Sáng

Trường CĐCN Quảng Nam 

M08-20A1

Thăng Bình

300

A1

25

22/7/2020

(Thứ 4)Chiều

TCN Bắc Quảng Nam

M06-20A1

Thăng Bình

300

A1

26

23/7/2020

(Thứ 5)

TTĐTN GTVT

K206B2

Thăng Bình

144

B2

K134C

48

C

TTGDNN Hoàng Long

K05-20B11

56

B11

27

24/7/2020

(Thứ 6)

TTĐTN GTVT

M29-20A1

Nam Giang

(Thành Mỹ)

500

A1

28

25/7/2020

(Thứ 7)Sáng

TTGDNN Minh Sơn

M10-20A1

Thăng Bình

350

A1

29

25/7/2020

(Thứ 7)Chiều

TTGDNN Minh Sơn

M11-20A1

Thăng Bình

350

A1

30

26/7/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M16-20A1

Thăng Bình

350

A1

31

26/7/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN tại Q.Nam

M17-20A1

Thăng Bình

300

A1

32

29/7/2020

(Thứ 4)

TTĐTN GTVT

M30-20A1

Tây Giang

300

A1

33

30/7/2020

(Thứ 5)

TTĐTN tại Q.Nam

K03-20B2

Thăng Bình

55

B2

TTGDNN Minh Sơn

K04-20B2

208

B2

K04-20B11

30

B11

34

31/7/2020

(Thứ 6)

TTĐTN GTVT

M31-20A1

Tam Kỳ

300

A1

35

31/7/2020

(Thứ 6)

TTĐTN GTVT

M32-20A1

Tam Kỳ

300

A1

36

04/8/2020

(Thứ 3)

TTĐTN tại Q.Nam

K01-20C

Thăng Bình

48

B2

TTĐTN GTVT

K207B2

144

C

Thông báo Lịch tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 06 năm 2020

TT

Ngày sát hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng SH

01

04/6/2020

(Thứ 5)

TTGDNN Minh Sơn

K02-20B2

Thăng Bình

200

B2

K05-19C

16

C

TTGDNN Minh Sơn

K01-20B11

30

B11

02

06/06/2020

(Thứ 7)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M06-20A1

Thăng Bình

300

A1

03

06/06/2020

(Thứ 7)Chiều

TCN Bắc Quảng Nam

M04-20A1

Thăng Bình

300

A1

04

07/6/2020

(Chủ nhật)

TTĐTN tại Q.Nam

K01-20B2

Thăng Bình

55

B2

K09-19C

48

C

TTGDNN Hoàng Long

K02-20B11

48

B11

05

07/6/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN GTVT

M13-20A1

Tam Kỳ

250

A1

06

07/6/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN GTVT

M14-20A1

Tam Kỳ

250

A1

07

12/6/2020

(Thứ 6)

TTGDNN Vận tải Q.Nam

K07-19B2

Thăng Bình

200

B2

K04-19B11

30

B11

08

13/06/2020

(Thứ 7)Sáng

TTGDNN Minh Sơn

M04-20A1

Thăng Bình

300

A1

09

13/06/2020

(Thứ 7)Chiều

TTGDNN Minh Sơn

M05-20A1

Thăng Bình

300

A1

10

13/06/2020

(Thứ 7)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M07-20A1

Tam Kỳ

250

A1

Trường CĐCN Quảng Nam 

M05-12A1

150

A1

11

14/6/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN GTVT

M15-20A1

Tam Kỳ

250

A1

12

14/6/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN GTVT

M16-20A1

Tam Kỳ

250

A1

13

14/6/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M08-20A1

Thăng Bình

400

A1

14

14/6/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN tại Q.Nam

M09-20A1

Thăng Bình

300

A1

15

17/6/2020

(Thứ 4)

TTĐTN tại Q.Nam

M10-20A1

Bắc Trà My

200

A1

16

19/6/2020

(Thứ 6)

Trường CĐCN Quảng Nam  

K253B2

Thăng Bình

70

B2

TTĐTN GTVT

K204B2

144

B2

17K133C

48

C

TTGDNN Minh Sơn

K02-20B11

30

B11

17

20/6/2020

(Thứ 7)Sáng

TTĐTN GTVT

M17-20A1

Thăng Bình

300

A1

18

20/6/2020

(Thứ 7)Chiều

Trường CĐCN Quảng Nam 

M06-20A1

Thăng Bình

200

A1

19

21/6/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN GTVT

M18-20A1

Tam Kỳ

250

A1

20

21/6/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN GTVT

M19-20A1

Tam Kỳ

250

A1

21

23/6/2020

(Thứ 3)

TTĐTN tại Q.Nam

K04-20DE

Đà Nẵng

30

DE

22

24/6/2020

(Thứ 4)

TTGDNN Hoàng Long

K01-20B2

Thăng Bình

180

B2

K03-20B11

48

B11

23

27/06/2020

(Thứ 7)Sáng

TTGDNN Minh Sơn

M06-20A1

Thăng Bình

300

A1

24

27/06/2020

(Thứ 7)Chiều

TTGDNN Minh Sơn

M07-20A1

Thăng Bình

300

A1

25

28/6/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M11-20A1

Thăng Bình

300

A1

26

28/6/2020

(Chủ nhật)Chiều

Trường CĐCN Quảng Nam 

M07-20A1

Thăng Bình

150

A1

TCN Bắc Quảng Nam

M05-20A1

150

A1

27

28/6/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN GTVT

M20-20A1

Tam Kỳ

250

A1

28

28/6/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN GTVT

M21-20A1

Tam Kỳ

250

A1

29

01/7/2020

(Thứ 4)

TTĐTN tại Q.Nam

K02-20B2

Thăng Bình

55

B2

TTĐTN GTVT

K205B2

144

B2

30

07/7/2020

(Thứ 3)

Trường CĐCN Quảng Nam 

K101C

Thăng Bình

32

C

TTGDNN Minh Sơn

K03-20B2

200

B2

Thông báo Lịch tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 03 năm 2020

TT

Ngày sát hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng SH

01

01/03/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M02-19A1

Thăng Bình

400

A1

Trường CĐCN Quảng Nam

M02-19A1

150

A1

02

05/03/2020

(Thứ 5)

TTGDNN Minh Sơn

K14-19B2

Thăng Bình

200

B2

03

07/03/2020

(Thứ 7)

TTGDNN Minh Sơn

M01-19A1

Thăng Bình

500

A1

04

10/03/2020

(Thứ 3)

TTGDNN Hoàng Long

K13-19B2

Thăng Bình

180

B2

K17-19B11

30

B11

05

15/03/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN GTVT

M06-20A1

Tam Kỳ

300

A1

06

15/03/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN GTVT

M07-20A1

Tam Kỳ

300

A1

07

15/03/2020

(Chủ nhật)

TTĐTN GTVT

K201B2

Thăng Bình

144

B2

K131C

48

C

TTGDNN Minh Sơn

K11-19B11

10

B11

08

21/03/2020

(Thứ 7)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M03-20A1

Thăng Bình

300

A1

TCN Bắc Quảng Nam

M02-20A1

150

A1

09

21/03/2020

(Thứ 7)Chiều

TTĐTN GTVT

M08-20A1

Tam Kỳ

300

A1

10

22/03/2020

(Chủ nhật)

TTĐTN tại Q.Nam

K15-19B2

Thăng Bình

55

B2

TTGDNN Minh Sơn

K15-19B2

200

B2

11

26/03/2020

(Thứ 5)

TTĐTN tại Q.Nam

K01-20DE

K02-20DE

Đà Nẵng

24

DE

12

27/03/2020

(Thứ 6)

Trường CĐCN Quảng Nam

K109C

Thăng Bình

16

C

TTGDNN Hoàng Long

K14-19B2

180

B2

K18-19B11

30

B11

TTGDNN Minh Sơn

K04-19C

16

C

13

28/03/2020

(Thứ 7)

Trường CĐCN Quảng Nam 

M03-19A1

Thăng Bình

150

A1

TCN Bắc Quảng Nam

M02-19A1

150

A1

Thông báo Lịch tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 02 năm 2020

TT

Ngày sát hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng SH

01

04/02/2020

(Thứ 3)

TTGDNN Vận tải Q.Nam

K06-19B2

Thăng Bình

170

B2

02

09/02/2020

(Chủ nhật)

TTGDNN Minh Sơn

K13-19B2

Thăng Bình

200

B2

03

14/02/2020

(Thứ 6)

TTĐTN GTVT

K199B2

Thăng Bình

144

B2

K130C

48

C

04

19/02/2020

(Thứ 4)

TTGDNN Hoàng Long

K12-19B2

Thăng Bình

180

B2

K16-19B11

40

B11

05

23/02/2020

(Chủ nhật)

TTĐTN GTVT

M04-20A1

Tam Kỳ

350

A1

06

23/02/2020

(Chủ nhật)

TTĐTN GTVT

M05-20A1

Tam Kỳ

250

A1

07

25/02/2020

(Thứ 3)

TTĐTN GTVT

K200B2

Thăng Bình

144

B2

K131B2

48

C

08

29/02/2020

(Thứ 7)

TTĐTN tại Q.Nam

K14-19B2

Thăng Bình

55

B2

K07-19C

48

C

Trường CĐCN Quảng Nam

K251B2

40

B2

TTGDNN Minh Sơn

K10-19B11

20

B11

09

30/02/2020

(Chủ nhật)Sáng

TTĐTN tại Q.Nam

M02-19A1

Thăng Bình

400

A1

Trường CĐCN Quảng Nam

M02-19A1

150

A1

10

05/03/2020

(Thứ 5)

TTGDNN Minh Sơn

K14-19B2

Thăng Bình

200

B2

11

07/03/2020

(Thứ 7)

TTGDNN Minh Sơn

M01-19A1

Thăng Bình

300

A1

12

10/03/2020

(Thứ 3)

TTGDNN Hoàng Long

K13-19B2

Thăng Bình

180

B2

K17-19B11

30

B11

 Thông báo Lịch tổ chức sát hạch lái xe mô tô, ô tô tháng 01 năm 2020

TT

Ngày sát hạch

Cơ sở đào tạo

Khóa

Địa điểm

Số lượng

Hạng SH

01

04/01/2020

(Thứ 7)

TTGDNN Minh Sơn

M12-19A1

Thăng Bình

400

A1

02

07/01/2019

(Thứ 3)

TTĐTN tại Q.Nam

K12-19B2

Thăng Bình

55

B2

TTGDNN Hoàng Long

K12-19B2

200

B2

TTGDNN Vận tải Q.Nam

K03-19B11

30

B11

03

11/01/2020

(Thứ 7)

TTĐTN GTVT

M01-20A1

M02-20A1

Tam Kỳ

600

A1

04

12/01/2020

(Chủ nhật)

TTĐTN GTVT

K198B2

Thăng Bình

144

B2

K129C

48

C

05

12/01/2020

(Chủ nhật)

TTĐTN GTVT

M03-20A1

Tam Kỳ

600

A1

06

17/01/2020

(Thứ 6)

TTGDNN Minh Sơn

K12-19B2

Thăng Bình

200

B2

07

19/01/2020

(Chủ nhật)Sáng

Trường CĐCN Quảng Nam

M01-20A1

Thăng Bình

150

A1

Trường TCN Bắc Q. Nam

M01-20A1

150

A1

08

19/01/2020

(Chủ nhật)Chiều

TTĐTN tại Q.Nam

M01-20A1

M02-20A1

Thăng Bình

300

A1

09

19/01/2019

(Chủ nhật)

TTĐTN tại Q.Nam

K08-19DE

Đà Nẵng

25

DE

10

21/01/2020

(Thứ 3)

Trường CĐCN Quảng Nam

K250B2

Thăng Bình

70

B2

TTĐTN tại Q.Nam

K13-19B2

55

B2

TTGDNN Hoàng Long

K15-19B11

30

B11

11

04/02/2020

(Thứ 3)

TTGDNN Vận tải Q.Nam

K06-19B2

Thăng Bình

170

B2

12

09/02/2020

(Chủ nhật)

TTGDNN Minh Sơn

K13-19B2

Thăng Bình

200

B2

13

14/02/2020

(Thứ 6)

TTĐTN GTVT

K199B2

Thăng Bình

144

B2

K130C

48

C

14

19/02/2020

(Thứ 4)

TTGDNN Hoàng Long

K12-19B2

Thăng Bình

180

B2

K16-19B11

40

B11

                                                                                 Thăng Bình, Ngày 02 tháng 01 năm 2020

Mẹo Thi Lý Thuyết Trong 150 Câu Hỏi Sát Hạch Lái Xe A1

Thi lý thuyết 150 câu hỏi sát hạch lái xe A1 là một phần không thể thiếu trong kỳ thi sát hạch bằng lái xe. Vì mỗi đợt thi bằng lái đề thi sẽ khác nhau và điều này khiến việc học làm sao để thi dễ đậu cần phải có những mẹo giúp bạn vượt qua bài thi tốt hơn

Bài thi bằng lái xe A1 như bạn biết sẽ có 2 phần đó là lý thuyết và thực hành. Và rớt 1 trong 2 bạn sẽ buộc phải học lại và đăng ký thi lại, nói vậy thôi cũng đủ biết được việc làm sao để qua được 1 trong 2 kỳ thi này quan trọng như thế nào.

Mẹo thi lý thuyết 150 câu hỏi bằng lái xe máy hạng A1 tốt nhất

Khi đi thi có mẹo luôn luôn giúp bạn giải quyết bài thi nhanh và tốt nhất. Và với thi bằng lái xe a1 150 câu hỏi cũng vậy, những mẹo này sẽ tăng vấn đề tỉ lệ đỗ cao hơn, và đảm bảo khả năng cao bạn sẽ đạt được điểm cao trong kỳ thi lý thuyết.

Nhìn chữ để nhận biết đáp án trong 150 câu hỏi lý thuyết

Trong kỳ thi bằng lái xe a1 lý thuyết, khi trong câu xuất hiện các từ:

Vạch – Phố – Dải – Phần:

Khi đó bạn hãy chọn đáp án của câu đó là 1

Ưu – Phương – Làn:

Thì bạn nên chọn 2 là đáp án

Bộ:

Khi này bạn chọn đáp án là cả 1 lẫn 2

Bộ + Phương:

Hãy chọn phương án 2 là đáp án

Ở đây thì khá đơn giản, chỉ có 2 đáp án ở xe mô tô đó là 50 và 0.25.

Và đáp án đúng với xe ô tô đó chính là không được sử dụng chất có cồn khi tham gia giao thông.

Ngoài đường cao tốc, khi Ra hay chọn đáp án 1 – Vào thì chọn hai đáp án là 1 và 3 – Khi xuất hiện Bảo trì đường cao tốc thì nên chọn 3.

Tất cả các người khi điều khiển xe chạy trên đường thì luôn luôn phải mang theo giấy tờ, lúc ấy hãy chọn đáp án dài nhất và nhiều loại giấy tờ nhất được đáp án đưa ra.

Trong khu vực đông dân, xe gắn máy chỉ được chạy ở tốc độ là 40km/h và ngoài khu dông dân cư hay những đường khác ngoài thành phố là 50km/h, ở một số tuyến đường đặc biết sẽ quy định tốc độ khác.

Chọn đáp án thi bằng lý thuyết bằng phương tiện giao thông

Ở đây ta sẽ có 4 kết quả ứng với 4 nguyên tắc nhường đường là:

Không có vòng xuyến nhường phải

Có vòng xuyến nhường trái

Nhường đường cho xe ưu tiên, đường chính

Nhường đường cho người đi bộ

Khi này nếu câu hỏi có “phương tiện giao thông đường bộ gồm cơ giới và thô sơ” bạn hãy chọn 1. Còn nếu gồm “cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng” thì khi này hãy chọn 1 và 2 là đáp án.

Đáp án thi bằng lái xe máy lý thuyết luôn đúng

Những hiệu lệnh và tín hiệu

Ban đêm đi xe phải chuyển đèn xe xa sang đèn gần, và hướng dẫn từ người điều khiển giao thông quan trọng hơn đèn giao thông, nên phải nghe người điều khiển giao thông trong mọi trường hợp.

Biển báo tạm thời và biển báo cố định cùng 1 chỗ thì tuân theo biển báo tạm thời. Đối với xe mô tô yêu cầu người điều khiển phải từ 18 tuổi trở lên, và trên 16 tuổi với xe gắn máy.

Những mẹo thi lý thuyết trong 150 câu hỏi khác

Những câu hỏi nếu bạn thấy chứa 2 đáp án có từ “Những” hay từ “Các” bạn sẽ chọn phương án 2 là đáp án. Những biển báo hiệu đường bộ sẽ bao gồm: Biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển báo cấm, biển phụ, biển báo chỉ dẫn.

Khi bạn chuyển hướng phải: hãy đảm bảo “giảm tốc độ”, “nhường đường cho người đi bộ”, “có tín hiệu báo rẽ”.

Cùng với đó là 5 con số đảm bảo kết quả: 5m, 5 năm, 0,25 miligam, 50, 50 cm3, 50km/h,…

Những đáp án luôn sai

Khi thi 150 câu hỏi luật giao thông đường bộ hang A1 nếu bạn nhìn thấy trong câu có từ “Cả” hay “tất cả” thì những câu đó mặc định là sai, bạn hãy cảnh giác với những câu bẫy như vậy, vì tâm lý thông thương ta sẽ hay chọn những câu mang tính chung chung như thế.

Hiện nay chúng tôi cung cấp địa điểm đăng ký thi bằng lái xe A1 tốt nhất tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Hướng Dẫn Thi Thử Sát Hạch Bằng Lái Xe Hạng C Online

Hiện nay bộ đề thi lý thuyết bằng lái xe B2 đã nâng số câu hỏi từ 450 lên 600 từ và cấu trúc đề thi cũng đã có những thay đổi bắt đầu từ ngày 01/08/2020. Cụ thể sẽ thay đổi như sau:

Cấu trúc bộ đề thi câu hỏi lý thuyết bằng lái xe hạng C sẽ bao gồm 8 chương:

Chương 1: Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ

Nội dung chương 1 sẽ nêu lên rõ những khái niệm và những quy tắc mà bạn cần nắm rõ khi tham gia giao thông, bao gồm các câu từ 1-166, trong đó có 45 câu điểm liệt.

Chương 3: Văn hóa đạo đức người lái xe (Từ câu 193 đến 213, có 4 câu điểm liệt)

Nội dung chương này sẽ xoay quanh các vấn đề về đạo đức, cách ứng xử cũng như văn hóa khi tham gia giao thông của người lái xe.

Chương 5: Cấu tạo và sữa chữa xe (Từ câu 270 đến 304)

Chương này sẽ hướng dẫn cho các bạn kĩ hơn về cấu tạo các bộ phận trên xe cũng như cách xử lý một số vấn đề gặp phải khi xe bị hỏng hóc.

Chương 6: Biển báo hiệu đường bộ (Từ câu 305 đến 468)

Tất cả các biển báo hiệu mà bạn sẽ gặp khi tham gia giao thông sau này sẽ được giải thích kỹ về ý nghĩa để mọi người có thể hiểu đúng và nhận diện được từng biển báo giao thông.

Chương 7: Giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (Từ câu 487 đến 600)

Phần này bạn sẽ phải ôn tập và hình dung toàn bộ các trường hợp giao thông gặp phải trong sa hình. Nên đi như thế nào cho đúng thứ tự ưu tiên cũng như có thể hiểu và phán đoán chính xác để sau này có thể tham gia giao thông và xử lý chính xác nhất.

Chương 8: 60 câu hỏi điểm liệt

Phần này sẽ trình bày toàn bộ 60 câu hỏi điểm liệt và bạn phải chắc chắn ghi nhớ rõ và không được phép sai vì nếu chỉ cần sai 1 câu bạn sẽ bị đánh trượt ngay lập tức.

Số lượng câu hỏi trong đề thi bằng lái xe hạng C sẽ tăng lên là 40 câu hỏi trên 1 bộ đề và bạn phải làm đạt 36/40 câu thì mới vượt qua được phần thi lý thuyết. Thời gian làm bài dự thi lý thuyết hạng C là 24 phút.

Thi sát hạch bằng lái xe hạng C online

600 Câu Hỏi Lý Thuyết Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ôtô 2022

Nội Dung Câu Hỏi và Đáp Án Cụ Thể Của Bộ Đề 600 Câu

Phần 1. KHÁI NIỆM VÀ QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

( TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 166, GỒM 45 CÂU ĐIỂM LIỆT)

Câu 1/ Phần của đường bộ đươc sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại là gì?

1 – Phần mặt đường và lề đường

2 – Phần đường xe chạy

3 – Phần đường xe cơ giới

Câu 2/  “Làn đường” là gì?

1 – Là một phần của phần đường xe chạy được chai theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.

2 – Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

3 – Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ bề rộng cho xe ô tô chạy an toàn

Câu 3/ Khái niệm “khổ giới hạn đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

2 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe được đi qua an toàn

3 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe được đi qua an toàn

1 – Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép

2 – Là bộ phận đươcng để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

3  – Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

Câu 5/ “Dải phân cách” trên đường bộ gồm những loại nào?

1 – Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động

2 – Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm

3 – Dải phân cách gồm giá long môn và biển báo hiệu đường bộ

1 – Là người điều khiển xe cơ giới

2 – LÀ người điều khiển xe thô sơ

3 – LÀ người điều khiển xe có súc vật kéo

Câu 7/ Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?

1 – Đường không ưu tiên

2 – Đường tỉnh lộ

3 – Đường quốc lộ

4 – Đường ưu tiên

Câu 8/ Khai niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô to ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng

2 – Gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy(kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Câu 9/ Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự

2 – Gồm xe đạp(kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng

3- Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ mo óc được kéo bơi xe ô tô, máy kéo

Câu 10/ “ Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1 – Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

2 – Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng

3 – Cả ý 1 và 2

Câu 11/ “Người tham gia giao thông đường bộ” Gồm những đối tượng nào?

1 – Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham giao giao thông đường bộ

2 – Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường

3 – Cả ý 1 và ý 2

1 – Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ

2 – Người điều khiển xe máy chuyên dùng thao gia giao thông đường bộ.

3 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 13/ Khai niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào đúng?

1 – Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

2 – Là cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt

3 – Là người tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắt giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt

1 – Là trạng thái đừng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

2 – Là trạng thai đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc

3 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách

Câu 15/ Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

2 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Câu 16/ Khái niệm “đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Đường dành riêng cho xe ô tô và một số loại xe chuyên dùng được phép đi vào theo quy đinh của luật giao thông đường bộ

2 – Có dải phân cách phân chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt mà dải phân cách này xe không được đi lên trên; không giao nhau cùng mức với một hoặc một số đường khác

3 – Đường bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảo giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định

4 – Tất cả các ý trên

1 – Đỗ xe trên đường phố

2 – Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao

3 – Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, giương cầu, dải phân cách

4 – Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư

Câu 18/ Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

1 – Không bị nghiêm cấm

2 – Bị nghiêm cấm

3 – Bị nghiêm cấm tùy theo các tuyến đường

4 – Bị nghiêm cấm tùy theo loại xe

Câu 19/ Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

1 – Diễn ra trên đường phố không có người qua lại

3 – Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Câu 20/ Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

1 – Bị nghiêm cấm

2 – Không bị nghiêm cấm

3 – Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma túy ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông

Câu 21/ Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sai khi uống rượu, bia có được phép không?

1 – Không được phép

2 – Chỉ được lái ở tốc độ chậm và quãng đường ngắn

3 – Chỉ được lái nếu trong cơ thể có nồng độ cồn thấp

Câu 22/ Người điều khiển ô tô, mô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

1 – Bị nghiêm cấm

2 – Không bị nghiêm cấm

3 – Không bị nghiêm cấm nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ có thể điều khiển được phương tiện giao thông

Câu 23/ Sử dụng rượu, bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào

1 – Chỉ bị nhắc nhở

2 – Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm

3 – Không bị xử lý hình sự

1 – Người điều khiển: Xe ô tô, Xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy

2 – Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới

3 – Người đi bộ

4 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 25/ Hành vi xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?

1 – Chỉ được thực hiện nếu đã hướng dẫn đầy đủ

2 – Không được phép

3 – Được phép tùy từng trường hợp

4 – Chỉ được phép thực hiện với thành viên trong gia đình

Câu 26/ Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có nghiêm cấm hay không?

1 – Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp

2 – Không bị nghiêm cấm

3 – Bị nghiêm cấm

Câu 27/ Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thé nào?

1 – Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng

2 – Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép vào ban đâm

3 – Không vượ quá tốc độ cho phép

Câu 28/ Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

1 – Đi về phía bên trái

2 – Đi về phía bên phải

3 – Đi ở giữa

Câu 29/ Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?

1 – Đi ở làn đường phải trong cùng

2 – Đi ở làn phái bên trái

3 – Đi ở làn giữa

4 – Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác

Câu 30/ Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dóc có bị nghiêm cấm hay không?

1 – Không bị nghiêm cấm

2 – Không bị nghiêm cấm khi rất vội

3 – Bị nghiêm cấm

4 – Không bị nghiêm cấm khi khẩn cẩn

1 – Từ 22 giờ đén 5 giờ sáng

2 – Từ 5 giờ sáng đến 22 giờ

3 – Từ 23 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau

Câu 32/ Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm?

1 – Bất cứ đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước

2 – Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường

3 – Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn chiếu pha gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.

4 – Đèn chiếu gần (đèn cốt)

Câu 33/ Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới có được phép hay không?

1 – Được phép

2 – Không được phép

3 – Được phép tùy theo trường hợp

1 – Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó cung cấp

2 – Phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền

3 – Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.

Câu 35/ Việc sản xuất, mau bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

1 – Được phép sản xuất, sử dụng khi bị mất biển số

2 – Được phép mua bán, sử dụng khi bị mất biển số

3 – Nghiêm cấm sản xuất, mua bán sử dụng trái phép

1 – Trên cầu hẹp có một làn xe. Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

2 – Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên; nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang đi phía trước nhưng không phát tín hiệu ưu tiên.

3 – Trên đường có 2 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

Câu 37/ Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

1 – Được phép

2 – Không được phép

3 – Tùy từng trường hợp

Câu 38/ Bạn đang lái xe phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

1 – Không được phép

2 – Được vượt khi đang trên cầu

3 – Được phép vượt khi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông

4 – Được vượt khi đảm bảo an toàn

Câu 39/ Bạn đnag lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên có được phép vượt hay không?

1 – Không được vượt

2 – Được vượt khi đang trên cầu

3 – Được phép vượt khi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông

4 – Được vượt khi đảm bảo an toàn

1 – Ở phần đường dành cho người đi bọ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt

2 – Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao giao nhau không cùng mức với đường sắt.

3 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 41/ Bạn đang lái xe trong khu dân cư, có đông xe qua lại, nếu muốn quay đầu xe bạn cần làm gì để tránh lại, nếu muốn quay đầu xe bạn cần làm gì để tránh ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Đi tiếp đến điểm giao cắt gần nhất hoặc nơi có biển báo cho phép quay đầu xe

2 – Bấm đèn khẩn cấp và quay đầu xe từ từ bảo đảm an toàn

3 – Bấm còi liên tục khi quay đầu xe để cảnh báo các xe khác

4 Nhờ một người ra hiệu giao thông trên đường Chậm lại trước khi quay đầu xe

1 – Ở khu vực cho phép đỗ xe

2 – Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

3 – Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

4 – Cả ý 2 và ý 3

Câu 43/ Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

1 – Đường dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết

2 – Không được dừng xe, đỗ xe

3 – Được dừng xe, không được đỗ xe

Câu 44/ Khi xe đã kéo 1 xe hoặc xe đã kéo 1 rơ moóc, bạn có được phép kéo thêm xe (kể cả xe thô sơ) hoặc rơ moóc thứ hai hay không?

1 – Chỉ được thực hiện trên đường quốc lộ có hai làn xe một chiều

2 – Chỉ được thực hiện trên đường cao tốc

3 – Không được thực hiện ban ngày

4 – Không được phép

Câu 45/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

1 – Được phép

2 – Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình

3 – Tùy trường hợp

4 – Không được phép

Câu 46/ Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép không?

1 – Được phép

2 – Tùy trường hợp

3 – Không được phép

Câu 47/ Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

1 – Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy

2 – Buông một ta; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành

3 – Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thoogn đường bộ

4 – Chở người ngôi sau dưới 16 tuổi

Câu 48/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

1 – Được mang vác, tùy trường hợp cụ thể

2- Không được mang vác

3 – Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn

4 – Được mang vác tùy theo sức khỏe của bạn

Câu 49/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương thiện khác không?

1 – Được phép

2 – Được bám trong trường hợp phương tiện của mìn bị hỏng

3 – Không được phép

Câu 50/ Người ngôi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trười mưa hay không?

1 – Được sử dụng

2 – Chỉ người ngôi sau được sử dụng

3 – Không được sử dụng

4 – Được sử dụng nếu không có áo mưa

Câu 51/ Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được phép kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

1 – Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm

2 – Không được phép

3 – Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng

4 – Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt

Câu 52/ Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

1 – Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạ xăng

2 – Chỉ được thực hiện trên đường vứng phương tiện cùng tham gia giao thông.

3 – Không được phép

Câu 53/ Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

1 – Không được vận chuyển

2 – Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận

3 – Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km

Câu 54/ Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500kg trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc(FB2)

1 – 19 tuổi

2 – 21 Tuổi

3 – 20 Tuổi

Câu 55/ Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiern xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

1 – 16 Tuổi

2 – 18 Tuổi

3 – 17 Tuổi

Câu 56/ Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ Moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

1 – 23 Tuổi

2 – 24 Tuổi

3 – 27 Tuổi

4 – 30 Tuổi

Câu 57/ Tuổi tối đa cửa người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

1 – 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ

2 – 55 tuổi đối vơi nam và nữ

3 – 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ

4 – 45 tuổi với nam và 40 tuổi đối với nữ

Câu 58/ Người lái xe chở từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ Moóc(FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

1 – 23 Tuổi

2 – 24 tuổi

3 – 22 tuổi

4 – 18 tuổi

Câu 59/ Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới Đây?

1 – Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên

2 – Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3

3 – Xe ô tô tải dưới 3.500kg; xe chở người đến 9 chỗ ngồi

4 – Tất cả các ý nêu trên

1 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3

2 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên

3 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3

1 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 Cm3 đến dưới 175 cm3

2 – Xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật

3 – Cả ý 1 và ý 2

1 – Xe mô tô ba bánh

2 – Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

3 – Các lọi máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000

1 – Xe mô tô ba bánh

2 – Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 Cm3 trở lên

3 – Các loai máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg

Câu 64/ Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào?

1 – Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự độngcó trọng tải thiết kế dưới 35000 kg; ô tô dung cho người khuyết tật. Không được hành nghề lái xe.

2 – Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. Được hành nghề lái xe kinh doanh vận tải.

3 – Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật.

Câu 65/ Người có giấy phép lái xe hạng B1 được điều khiển loại xe nào?

1 – Ô tô chỏ người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Được hành nghề lái xe

2 – Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Khong hành nghề lái xe

3 – Ô tô số tự đọng chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tả, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế trên 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật.

Câu 66/ Người có giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào?

1 – Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải; xe kéo có trọng tải trên 3.500kg

2 – Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải; máy kéo có trọng tải dưới 3.500kg

3 – Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải; máy kéo có trọng tải trên 3.500kg

Câu 67/ Người có giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào?

1 – Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải; máy kéo có trọng tải trên 3.500kg

2 – Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải; máy kéo có trọng tải trên 3.500kg

3 – Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải; máy kéo có trọng tải trên 3.500kg

1 – Xe ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải 3.500kg

2 – Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500kg

3 – Xe kéo rơ mo óc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ mo óc và điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2

1 – Xe kéo rơ Moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi và rơ moóc và được điều khiển các loại xe theo quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2

2 – Xe ô tô chở người trên 20 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg

3 – Xe kéo rơ mo óc và được điều kheiern các loại xe; ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD

1 – Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép láu xe hạng B1, B2 và FB2

2 – Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ mooc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi, rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép hạng B1, B2 và FB2

3 – Mô tô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2

1 – Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và đưuọc điều khiển các loại xe: Ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD

2 – Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ mo óc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ mo óc và được điều khiển các loại xe: Ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD

3 – Tất cả các loại xe nêu trên

1 – Biển báo nguy hiểm

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh

4 – Biển báo chỉ dẫn

1 – Biển báo nguy hiểm

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh

4 – Biển báo chỉ dẫn

1 – Biển báo nguy hiểm

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

4 – Biển báo chỉ dẫn

1 – Biển báo nguy hiểm

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

4 – Biển báo chỉ dẫn

1 – Phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái

2 – Phải mang theo phù hiện “học viên tập lái xe”

3 – Phải mang theo giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, giấy phép vận chuyển (nếu các loại xe đó cần phải có)

4 – Cả ý 1 và ý 2

1 – Phải mang theo phù hiệu “giáo viên dạy lái xe”, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, giấy phép xe tập lái do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.

2 – Phải mang theo phù hiệu “học viên tập lái xe” và kế hoạch học tập của khóa học

3 – Phải mang theo giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, biên lai thu phí bảo trì đường bộ.

1 – Gắn 02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe, có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả nhanh, được bố trí trên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe

2 – Xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên, có giấy chứng nhiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực

3 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 79/ Việc sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

1 – Tại các cơ sở đào tạo lái xe có đủ điều kiện và phải bảo đảm công, minh bạch

2 – Tại sân tập lái của cơ sở đào tạo ái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch.

3 – Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động và phải bảo đảm công khai, minh bạch

Câu 80/ Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy từ gì?

1 – Giấy chưng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo của hạng xe đang điều khiển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

2 – Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó; lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới sau khi cải tạo; giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có)

3 – Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiện dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có), các giấy tờ phải còn giá trị sử dụng.

Câu 81/  Khi sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi giấy phép lái xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

1 – 02 Năm

2 – 03 Năm

3 – 05 Năm

4 – 04 Năm

1 – Người tham gia giao thông ở các hứng phải dừng lại.

2 – Người tham gia giao thông ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông

3 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía say người điều khiển được đi tất cả các hướng giao thông ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại

4 – Người tham gia giao thong ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

1 – Người tham gia giao thông ở hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại

2 – Người tham gia giao thông được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục cảnh sát giao thông

3 – Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau

4 – Người ở hướng đối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn.

Câu 84/ Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trí với hiệu kệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

1 – Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

2 – Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông

3 – Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ

4 – Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn

Câu 85/ Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

1 – Biển báo hiệu cố định

2 – Báo hiệu tạm thời

Câu 86/ Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

1 – Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe phái trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để đảm bảo an toàn.

2 – Phỉa cho xe đi trong làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

3 – Phải cho xe đi trong một làn đường, khi cần thiết phải chuyển hướng làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.

Câu 87/ Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe thô sơ phỉa đi trên làn đường bên trái ngoài cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

2 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái

3 – Xe thoo sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải

Câu 88/ Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi

2 – Chỉ được báo hiệu bằng còi

3 – Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn

4 – Chỉ được báo hiệu bằng đèn

Câu 89/ Khi điều khển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

1 – Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt

2 – Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đên skhi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt

3 – Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt

Câu 90/ Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầy xe?

1 – Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe

2 – Ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều

3 – Ở bất kỳ nơi nào

Câu 91/ Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

1 – Không được quay đầu xe

2 – Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để đảm bảo an toàn

3 – Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được đẻ quay đầu xe cho an toàn

Câu 92/ Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Quan sát gương, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng

2 – Quan sát giowng, giảm tốc độ, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng

3 – Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng

Câu 93/ Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để đảo bảo an toàn?

1 – Quan sát phía trước và cho xe ở tốc độ chậm

2 – Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi

3 – Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết, và chỗ nào thấy không nguy hiểm mới được lùi

Câu 94/ Khi bạn nhìn thấy đèn phía sau xe ô tô có mày sáng trắng, ô tô đó đang trong tình trạng như thế nào?

1 – Đang phanh

2 – Đang bật đèn sương mù

3 – Đang chuẩn bị lùi hoặc đang lùi

4 – Đang bị hỏng động cơ

Câu 95/ Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi

2 – Xe xuống duocs phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường dường cho xe không có chướng ngại vật đi trước

3 – Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc; xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có hướng ngại vật đi trước

4 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 96/ Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang lên dốc, bạn cần làm gì?

1 – Tiếp tục đi và xe lên dốc phải nhường đường cho mình

2 – Nhường đường cho xe lên dốc

3 – Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn

Câu 97/ Tại nơi đường giao nhua, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới

2 – Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới

3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới

Câu 98/ Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

2 – Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước

3 – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái

Câu 99/ Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

1 – Phương tiện nào bên phải không vướng

2 – Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước

3 – Phương tiện giao thông đường sắt

Câu 100/ Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bất sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mát tính từ ray gần nhất?

1 – 5 mét

2 – 3 mét

3 – 4 mét

Câu 101/ Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

1 – Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; khi thấy an toàn mới chõ e nhập và dòng xe ở làn đường sát mép ngoaifl nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc

2 – Phải có tín hiệu xin vào và phải nhanh chóng vượt xe đang chạy trên đường để nhập vào dòng xe ở làn đường sát mèo ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy qua làn đường đó để vòa làn đường của đường cao tốc

Câu 102/ Trên đườngc ao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Không được dừng xe, đỗ xe hoặc chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng, nếu dừng, đỗ xe ở nơi đường hẹp phải sử dụng còi báo hiệu để người lái xe khác biết.

2 – Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định, trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu khoog thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết

3 – Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng; trường hợp dừng xe, đỗ xe tại nơi đường hẹp phải đặt các chướng ngại vật trên đường để yêu cầu người lái xe khác giảm tốc độ để bảo đảm an toàn.

1 – Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kể nhỏ hơn 70km/h

2 – Xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 70km/h

3 – Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy và xe ô tô

1 – Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định

2 – Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở được phép; được quy đầu xe, lùi xe khi cần thiết

3 – Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép quay đầu xe, lui xe khi cần thiết

1 – Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, đảm bảo an toàn giao thông

2 – Chủ phương tiện và lái xe chỉ cần thực hiện biện pháp để hạn chế việc gây hư hại đường bộ

3 – Được tham gia giao thôn trên đường rộng

4 – Chỉ được tham gia giao thông vào ban đêm

Câu 106/ Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

1 – Dùng dâu cáp có độ dài 10 mét

2 – Dùng dây cáp có độ dài 5 mét

3 – Dùng thanh nối cứng

1 – Phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có thệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc

2 – Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng rơ mo óc hoặc phải có thệ thống hãm có hiệu lực cho xe kéo rơ mo óc.

3 – Phải được lắp phanh phụ theo quy định để đảm bảo an toàn

Câu 108/ Xe ô tô kéo xe khác thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Được kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự động chạy được và phải đảm bảo an toàn; xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực; trường hợp hệ thống hã của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo phải nối bằng thanh nối cứng.

2 – Được kéo theo một xe ô tô và xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự động chạy được và phải đảm bảo an toàn; xe được kéo phải có người ngồi trên xe để kịp thời phát hiện các trường hợp mất an toàn

3 – Được kéo theo một xe ô tô và xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và hệ thống phanh bị hỏng, xe kéo nhau phải nối bằng dây cáp có độ dài phù hợp

Câu 109/ Người ngồi trên e mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có quai đúng quy cách khi nào?

1 – Khi tham gia giao thông đường bộ

2 – Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc

3 – Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ

Câu 110/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong trường hợp nào?

1 – Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 1 tuổi

2 – Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

3 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 111/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới dây?

1 – Đi vào phần đường dành cho người di bộ và phương tiện khác; sử dụn ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), đi xe dàn hàng ngang

2 – Chở 02 người; trong đó, có người bệnh đi cấp cứu howajc trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

3 – Điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ

Câu 112/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

1 – Được phép nhưng phảo đảm bảo an toàn

2 – Không được phép

3 – Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.

1 – Khi có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc.

2 – Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh gốc, dân cư, khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông.

3 – khi điều kheiern xe vượt xe khác trên đường quốc lộ, đường cao tốc

4 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 114/ Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngữ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

1 – Từ từ đi cắt qua đoàn người, đoàn xe.

2 – Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.

3 – Báo hiệu từ từ cho xe đi cắt qua đến bảo đảm an toàn.

1 – Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kì hướng nào tới; nhường đường cho xe ưu tiên, xe đi từ bên phải đến

2 – Nhường đường cho người đi bộ đang đứng chờ đi qua phần đường dành cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ngược chiều, đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới; nhường đường cho xe đi từ bên trái đến

3 – Không phải nhường đường.

Câu 116/ Khi điều khển xe cơ giới người lái xe phải bật đèn tín hiệu rẽ nào trong các trườn hợp nào sau đây?

1 – Khi cho xe chạy thắng

2 – Trước khi thay đổi làn đường

3 – Sau khi thay đổi làn đường

1 – Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ và cố tình không nhường đường

2 – Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường

3 – Phát hiện có xe đi ngược chiều

4 – Cả ý 1 và ý 3

Câu 118/ Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

1 – Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc và đi tiếp

2 – Quan sát và dừng xe tại nơi quy định; nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ và đi tiếp

3 – Sử dụng một ít rượu hoặc bia để hết buồn ngủ và đi tiếp

Câu 119/ Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

1 – Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc

2 – Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc

3 – Tiếp tục chạy đến lối rẽ tiếp theo

Câu 120/ Người lái xe mô tô xử lý như thế nòa khi cho xe mô tô phía sau vượt?

1 – Nếu đủ điều khiện an toàn, người lái xe phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trỏ ngại đối với xe xin vượt.

2 – Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trỏ ngại đối với xe xin vượt

3 – Nếu đủ điều kiện an toàn, người lái xe phải tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua

Câu 121/ Khi xe ô tô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

1 – Nhanh chóng đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thơi phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa ô tô hỏng ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

2 – Nhanh chóng đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại vị trí xe ô tô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại

3 – Liên hệ ngay với đơn vị cứu hộ để đưa ô tô hỏng ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt

1 – Phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gang; không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

2 – Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động thiết bị âm thanh nhưng đảm bảo an toàn.

3 – Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

1 – Là đoạn đường nằm trong khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác định cụ thể bằng biển chỉ dẫn địa giới

2 – Là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các loại hoạt động có thể ảnh hưởng đến giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư.

3 – Là đoạn đường nằm ngoài khu vực nội thành phố, nội thị xã có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác định cụ thể bằng biển chỉ dẫn địa giới

Câu 124/ Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/h?

1 – 50 km/h

2 – 40 km/h

3 – 60 km/h

Câu 125/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1 – 60 Km/h

2 – 50 Km/h

3 – 40 Km/h

Câu 126/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1 – 60 Km/h

2 – 50 Km/h

3 – 40 Km/h

Câu 127/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào tham gia giao thông được đi với tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h?

1 – Ô tô con, ô tô tải, ô tô chở người trên 30 chỗ

2 – Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng

3 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 128/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60km/h?

1 – Ô tô con, ô tô tải, ô tô chở người trên 30 chỗ

2 – Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng

3 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 129/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có giải phân cách giữa, loại xe nào được tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 90 km/h?

1 – Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3.500 kg.

2 – Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ(trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng lượng đến 3.500 kg

3 – Ô tô buýt, ô tô đầu kéo, kéo sơ mi rơ moóc, ô to chuyên dùng, xe mô tô

Câu 130/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 80 km/h?

1 – Ô tô buýt, ô tô đầu kéo, kéo sơ mi rơ moóc, ô to chuyên dùng, xe mô tô

2 – Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3.500 kg (trừ ô tô xi téc)

3 – Ô tô kéo rơ mo óc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy

4 – Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3500 kg

Câu 131/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 70 km/h

1 – Ô tô buýt, ô tô đầu kéo, kéo sơ mi rơ moóc, ô to chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông), xe mô tô

2 – Ô  tô kéo rơ mo óc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy

3 – Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3.500 kg

4 – Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3500 kg

Câu 132/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h

1 – Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

2 – Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt) ô tô tải có trọng lựng tải lên đến 3500 kg

3 – Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3.500kg

Câu 133/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào tham gia giao thông vơi tốc độ tối đa cho phép là 80 km/h

1 – Ô tô kéo rơ mo óc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy

2 – Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3.500kg

3 – Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3.500kg

Câu 134/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào tham gia giao thông vơi tốc độ tối đa cho phép là 70 km/h

1 – Ô tô kéo rơ mo óc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy

2 – Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3500 kg (trừ ô tô xi téc)

3 – Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3500kg

Câu 135/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào tham gia giao thông vơi tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h

1 – Ô tô kéo rơ mo óc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy

2 – Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3.500kg

3 – Ô tô buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, xe mô tô, ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông)

Câu 136/ Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào tham gia giao thông vơi tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h

1 – Ô tô kéo rơ mo óc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy

2 – Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3.500kg

3 – Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

Câu 137/ Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60km/h đến 80km/h, người lái xe phải duy trì ở khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhêu met?

1 – 30 mét

2 – 55 mét

3 – 70 mét

Câu 138/ Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80km/h đến 100km/h, người lái xe phải duy trì ở khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhêu met?

1 – 30 mét

2 – 55 mét

3 – 70 mét

Câu 139/ Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100km/h đến 120km/h, người lái xe phải duy trì ở khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhêu met?

1 – 55 mét

2 – 70 mét

3 – 100 mét

Câu 140/ Khi điêu khiển xe chạy với tốc độ 60km/h người lái xe phải chủ động điều khiển xe như thế nào để đảo bảo an toàn giao thông?

1 – Chủ động giữa khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền tước xe của mình

2 – Đảm bảo khoảng cách an toàn theo mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế

3 – Cả ý 1 và ý 2

1 – Gặp biển báo nguy hiển trên đường.

2 – Gặp biển chỉ dần trên đường

3 – Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm

4 – Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép

1 – Khi vượt xe khác

2 – Khi vượt xe khác tại đoạn đường được phép vượt

3 – Khi xe sau xin vượt và đảm bảo an toàn

4 – Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải

1 – Xe cứu hỏa

2 – Xe cứu thương

3 – Phương tiện giao thông đường sắt

4 – Ô tô, mô tô và xe máy chuyên dùng

1 – Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn

2 – Đèn đỏ sáng cháy, cơ đỏ, biển đỏ

3 – Còi, chuông kêu, chắn đã đóng

4 – Tất cả các ý trên

Câu 145/ Trên đoạn đường bộ giao thông nhau đồng mức với đướng sắt, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã được đóng hay không?

1 – Không được phép

2 – Được phép nhưng phải đảm bảo an taonf

3 – Được phép tùy từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể

Câu 146/ Tác dụng của mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô hai bánh trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là gì?

1 – Để làm đẹp

2 – Để tránh mưa nắng

3 – Để giảm thiểu chấn thương vùng đầu

4 – Để các loại phương tiện khác dễ quan sát

1 – Thay đổi tốc độ của xe trên đường bộ

2 – Thay đổi tay số của xe trên đường bộ

3 – Lạng lách, dánh võng trên đường bộ

1 – Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê sau khi thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định của phép luật

2 – Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đe đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cơ, đèn theo quy định của pháp luật

3 – Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo hiệu xin vượt bằng còi và đèn

Câu 149/ Tại nơi đường giao nhua, người lái xe đang đi trên đường không tưu tiên phải xử lý nhưt hế nào là đúng quy tắt giao thông?

1 – Tăng tốc độ qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên

2 – Giảm tốc độ qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên

3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 150/ Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào??

1 – Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt

2 – Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới

3 – Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới

4 – Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mắt tính từ ray gần nhất

Câu 151/ Khi điều khiển xe trên đường vòng, khuất tầm nhìn người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

1 – Đi đúng làn đường, đúng tốc độ quy định không được vượt xe khác

2 – Đi sang làn đường của xe người chiều để mở rộng tầm nhìn và vượ xe khác

3 – Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để bượt bên phải xe khác.

Câu 152/ Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

1 – Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ

2 – Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường

3 – Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ

Câu 153/ Khi muốn lùi xe nhưng không quan sát được phía sau, cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

1 – Phải lùi thật chậm

2 – Có thể được đi lùi xe nhưng phải mở cửa xe

3 – Không được lùi xe

1 – Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe cso khách đang lên, xuống xe

2 – Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm giao dịch thanh toán đối với các phươn tiện sử dụng đường bộ

3 – Cả ý 1 và ý 2

1 – Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không hạn ché tốc độv à khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe

2 – Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không hạn chế tốc độ và khonarg cách an toàn tối thiểu giữa hai xe vào ban đêm

3 – Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hàng quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe.

Câu 156/ Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện các quy định như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe

2 – Tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe chỉ vào ban ngày.

3 – Tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe chỉ vào ban đem

1 – Đỏ – Vàng – Xanh

2 – Cam – Vàng – Xanh

3 – Vàng – Xanh dương – Xanh lá

4 – Đỏ – Cam – Xanh

Câu 158/ Tại nơi đườn giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu lại thấy nguy hiểm thi được đi tiếp

2 – Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát nhường đường cho người đi bộ qua đừog

3 – Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn

4 – Cả ý 1 và ý 2

1 – Ra hiệu bằng tay rồi cho xe vượt qua

2 – Tăng ga mạnh để gây sự chú ý rồi cho xe vượt qua

3 – Bạn phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi

Câu 160/ Khi tham gia giao thông trên đường coa tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có đường dừng, đỗ xe trên phần đường xe chạy hay không?

1 – Được dừng, đỗ

2 – Không được dừng, đỗ

3 – Được dùng, đỗ nhưng phải đảm bảo an toàn

1 – Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, dừng xe ngay lập tức và đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác

2 – Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, lập tức đưa xe vào làn đường xe chạy bên phải trong cùng, đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác

3 – Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, khi đủ điều kiện an toàn nhanh chóng đưa xe vào làn dừng đỗ khẩn cấp , đặt hiển báo hiệu nguy hiểu để cảnh báo cho các xe khác.

1 – 0.25 mét

2 – 0.3 mét

3 – 0.4 mét

5 – 0.5 mét

1 – 5 Mét

2 – 10 mét

3 – 15 mét

4 – 20 mét

Câu 164/ Trên đường bộ, người lái xe ô tô có được phép dừng xe, đỗ xe song song với một xe khác đang dừng, đỗ hay không?

1 – Được phép

2 – Không được phép

3 – Chỉ được phép dừng, đỗ khi đừng vắng

1 – Đường ướt, đường có sỏi cát trên nền đường

2 –Đường hẹp có nhiều điểm giao cắt từ hai phía

3 – Đừng đèo dốc, vòng liên tục

4 – Tất cả các ý nêu trên

1 – Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua bên đỗ

2 – Giảm tốc độ đến mức an toàn có thể và quan sát người qua đừng và từ từ vượt qua xe buýt

3 – Yêu cầu phải dừng lại phía sau xe buýt chờ xe rời bến mới đi tiếp được

Cập nhật thông tin chi tiết về Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Quảng Nam trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!