Xu Hướng 2/2024 # Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính, Tải 2 Bộ Đề Mạng Máy Tính Có Đáp Án # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính, Tải 2 Bộ Đề Mạng Máy Tính Có Đáp Án được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trắc Nghiệm mạng máy tính, Tải 2 bộ đề, mỗi bộ đề gồm 500 câu hỏi trắc nghiệm mạng máy tính có đáp án, tổng hợp từ các đề thi trắc nghiệm mạng máy tính. Thông qua 2 bộ ngân hàng câu hỏi, chúng tôi mong muốn bạn đọc có thêm nhiều kiến thức bổ ích. 

Tổng quan về lĩnh vực Mạng máy tính.

Mạng máy tính là gì

Mạng máy tính là một trong những khái niệm cơ bản nhất bạn cần nắm được. Theo đó Mạng máy tính (MMT) được hiểu là mạng viễn thông kỹ thuật số. Mà ở đó nó cho phép các nút mạng, thiết bị kết nối và chia sẻ tài nguyên trong mạng. Các thiết bị trong mạng máy tính trao đổi dữ liệu với nhau thông qua các kết nối giữa các nút. Việc truy cập và liên kết dữ liệu trong mạng được thiết lập qua cáp mạng như dây, cáp quay hoặc hệ thống mạng không giây

Môn học mạng máy tính là gì?

Khi học và nghiên cứu các câu hỏi trắc nghiệm về mạng máy tính; bạn cần nắm thật chắc những khái niệm cơ bản trong môn học. Khi đã hiểu và nắm được các kiến thức cơ bản này bạn sẽ dễ dàng trả lời các câu hỏi. Nội dung bạn cần nắm được bao gồm bao gồm:

Khái niệm cơ bản: Là những khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong lĩnh vực mạng máy tính. Hiểu được các mô hình tham chiếu, các chuẩn kết nối mạng

Nguyên lý hoạt động: Bạn cần nắm được các nguyên lý hoạt động về tín hiệu, đường truyền. Các nguyên lý trao nhận tín hiệu và cách mà mạng máy tính vận hành

Nghiên cứu các mô hình: Bạn cần nắm được các kiến thức về các mô hình TCP/IP, các mô hình tầng mạng, mô hình tầng vận chuyển. Đồng thời hiểu các giao thức giữa các tầng

Các tài nguyên hữu ích khác.

STT

Tên bài học

Link bài học

1 Giáo trình Môn Đồ Hoạ máy tính

https://tuhocdohoa.vn/giao-trinh-do-hoa-may-tinh/

2 Hiểu đúng về trình duyệt ẩn danh

https://tuhocdohoa.vn/trinh-duyet-an-danh-la-gi/

3 Học thiết kế bằng photoshop

https://tuhocdohoa.vn/hoc-thiet-ke-bang-photoshop/

4 Tải font chữ Việt Hoá

https://tuhocdohoa.vn/download-bo-font-chu-viet-hoa/

Tải bộ đề Trắc Nghiệm mạng máy tính có đáp án

Bộ đề trắc nghiệm môn mạng máy tính có đáp án do chúng tôi sưu tầm và gửi tới các bạn. Với 2 bộ đề gần 1000 câu hỏi này sẽ giúp các bạn giải đáp hầu hết mọi đề thi. Tuy vậy chúng tôi mong muốn các bạn sử dụng bộ câu hỏi như tài liệu nghiên cứu học tập thay vì gian lận.

Tổng quan về Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm mạng máy tính

Bộ Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn mạng máy tính.

Nhóm câu hỏi Giới thiệu chung: Làm nhóm câu hỏi trắc nghiệm mạng máy tính gồm có 37 câu hỏi. Chủ đề xoay quanh việc trả lời các khái niệm cơ bản nhất về mạng máy tính và thiết bị mạng.

Nhóm câu hỏi Mô hình liên kết: Là nhóm câu hỏi trắc nghiệm mạng máy tính gồm có 51 câu hỏi. Chủ đề trong nhóm câu hỏi này là về các mô hình liên kết của các hệ thống mở trong mạng

Nhóm câu hỏi về internet. Cuối cùng là tập hợp các câu hỏi về mạng máy tính toàn cầu Internet. Câu hỏi  chủ yếu khai thác các khái niệm, ưu nhược điểm, vận hành và bảo mật mạng internet.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm mạng máy tính.

Tải về 1000 câu hỏi trắc nghiệm mạng máy tính

Như vậy chúng tôi vừa giới thiệu cho các bạn những nội dung chính trong 2 bộ đề câu hỏi trắc nghiệm mạng máy tính. Để có thể tải về trọn bộ tài liệu này bạn có thể chọn ấn nút tải về bên dưới.

Tính bản quyền và quy định sử dụng tài liệu.

Tạm kết về bộ đề Trắc Nghiệm mạng máy tính

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)

Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

MÔN MẠNG MÁY TÍNH.

Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?A. Tầng 1B. Tầng 2C. Tầng 3D. Tất cả đều sai2. Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?A. Tầng 1B. Tầng 2C. Tầng 3D. Tất cả đều sai3. Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?A. Tầng 1B. Tầng 2C. Tầng 3D. Tất cả đều sai4. Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?A. Tầng 1B. Tầng 2C. Tầng 3D. Tất cả đều sai

Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?A. Tầng 1B. Tầng 2C. Từ tầng 3 trở lênD. Tất cả đều sai6. Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain?A. 1B. 2C. 3D. 47. Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain?A. 1 collisionB. 2 collision

1 collision/1port

tất cả đều đúng8. Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain?A. 1B. 2C. 3D. tất cả đều sai9. Thiết bị Hub có bao nhiêu Broadcast domain?A. 1B. 2C. 3D. tất cả đều đúng10. Thiết bị Router có bao nhiêu collision domain ?A. 1B. 2C. 3D. tất cả đều sai11. Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain?A. 1 broadcast/1portB. 2C. 3D. 412. Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét?A. 10B. 20

100D. 20013. Cáp quang có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét ?A. 1000

2000C. lớn hơn 1000D. tất cả đều sai14. Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào?A. ThẳngB. ChéoC. Kiểu nào cũng đượcD. Tất cả đều sai15. Thiết bị Repeater xử lý ở:A. Tầng 1: Vật lý

Tầng 2: Data LinkC. Tầng 3: NetworkD. Tầng 4 trở lên16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch: A. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI.B. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.C. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI.

Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.

Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub:A. Sử dụng HUB hiệu quả hơn, do HUB làm tăng kích thước của collision-domain.B. Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain. C. HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn.D. HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng.

Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là:A. RJ45B. BNCC. Cả haiD. Các câu trên đều sai19. Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là :A. 185m.B. 100m.

150m.D. 50m.20. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:A. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích, …)B. Quản lý tập trung, bảo mật và backup tốtC. sử dụng các dịch vụ mạng.D. Tất cả đều đúng.21. Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:A. LANB. WANC. MAND. Internet22. Mạng Internet là sự phát triển của:A. Các hệ thống mạng LAN.B. Các hệ thống mạng WAN.C. Các hệ thống mạng Intranet.D. Cả ba câu đều đúng.23. Kiến trúc một mạng LAN có thể là:

Các loại cáp như: đồng trục, xoắn đôi, Cáp quang, cáp điện thoại,…B. Sóng điện từ,…C. Tất cả môi trường nêu trên27. Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho:

Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lênB. Hiệu quả truyền thông của mạng kém điC. Hiệu quả truyền thông của mạng không thay đổiD. Phụ thuộc vào các ứng dụng mạng mới tính được hiệu quả.28. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là:A. Token passingB. CSMA/CD

Tất cả đều sai29. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là:

Token passingB. CSMA/CDC. Tất cả đều đúng30. Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)

Sử dụng cáp xoắn đôi loại 3 (UTP cat3).B. Dùng HUB/SWITCH để kết nối hoặc kết nối trực tiếp giữa hai máy tính.C. Hoạt động ở tốc độ 100Mbps.D. Sử dụng connector RJ-45.E. Sử dụng connector BNC.31. Đơn vị của “băng thông là”: (chọn các đáp án đúng) A. Hertz (Hz).B. Volt (V).C. Bit/second (bps).D. Ohm (Ω).32. Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn 2)

Giao thức FTP sử dụng cổng dịch vụ số (chọn 2):

25D. 5335. Giao thức SMTP sử dụng cổng dịch vụ số:

Để kết nối hai HUB với nhau ta sử dụng kiểu bấm cáp:

Trên server datacenter (HĐH Windows 2003) có chia sẻ một thư mục dùng chung đặt tên là software. Lệnh để ánh xạ thư mục trên thành ổ đĩa X: cục bộ trên máy là:

Trong mô hình mạng hình sao (star model), nếu hub xử lý trung tâm bị hỏng thì:

Mạng không thể tiếp tục hoạt động.B. Mạng vẫn hoạt động bình thường ở các nhánh nhỏ.C. Không sao cả, Hub xử lý trung tâm ko có ý nghĩa trong mô hình sao.

Trong mô hình mạng kiểu bus, nếu một máy tính bị hỏng thì:

Cả mạng ngừng làm việc.B. Mạng vẫn có thể làm việc được, tuy nhiên các truy cập đến máy bị hỏng là không thể.C. Làm đường bus bị hỏng.

Trong mô hình mạng kiểu vòng (Ring Model), nếu có một máy tính bị hỏng, các máy tính còn lại không thể truy cập đến nhau.

Phát biểu trên đúng.B. Phát biểu trên sai

Định địa chỉ logic.B. Định tuyến.C. Định địa chỉ vật lý.

IP là giao thức được cài đặt ở tầng liên kết dữ liệu (Datalink Layer).B. TCP và HTTP là những giao thức được cài đặt ở tầng giao vận (Transport Layer).C. SMTP và PPP là những giao thức được cài đặt ở tầng vật lý (Physical Layer).D. TCP/IP là giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).E. Telnet, HTTP, SMTP, FTP là những giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).

Hình trên, địa chỉ IP nào được gán cho PC:A. 192.168.5.5B. 192.168.1.32C. 192.168.5.40D. 192.168.0.63E. 192.168.2.7545. Subnet mask trong một cổng seria của router là 11111000. Số thập phân của nó là:

210

224

240

248

252

số thập phân 231 được đổi sang nhị phân là số nào sau đây:

11011011

11110011

11100111

11111001

11010011

số thập phân 172 được đổi sang nhị phân là số nào sau đây:

10010010

10011001

10101100

10101110

Những địa chỉ nào sau đây được chọn cho những host trong subnet 192.168.15.19/28? (chọn 2)

192.168.15.17

192.168.15.14

192.168.15.29

192.168.15.16

192.168.15.31

None of the above

Bạn có một địa chỉ lớp C, và bạn cần 10 subnets. Bạn muốn mình có nhiều địa chỉ cho mỗi mạng. Vậy bạn chọn subnet mask nào sau đây:

255.255.255.192

255.255.255.224

255.255.255.240

255.255.255.248

None of the above

Những địa chỉ nào sau đây có thể được gán trong mạng 27.35.16.32 255.0.0.0 (chọn 3)

28.35.16.32

27.35.16.33

27.33.16.48

29.35.16.47

26.35.16.45

27.0.16.44

những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ public (chọn 3):A. 10.255.255.254B. 203.162.4.190C. 222.166.1.254D. 172.16.0.1E. 192.168.1.1F. 128.10.1.254

52. những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ private (chọn 3):A. 15.0.0.1B. 10.1.1.1C. 172.16.1.1D. 172.32.1.1E. 192.168.1.1F. 192.169.254.153. xét các địa chỉ sau:

00001010.01111000.11111001.01101101

10000001.01111000.00000011.00001001

11000000.10101000.00000001.11111110

chọn phát biểu đúng:

Địa chỉ câu a là địa chỉ public

Địa chỉ câu b là địa chỉ private.

Địa chỉ câu c là địa chỉ private.

Địa chỉ IP nào sau đây đặt được cho PC:A. 192.168.0.0 / 255.255.255.0B. 192.168.0.255 / 255.255.255.0

192.168.1.0 / 255.255.255.0

192168.1.255 / 255.255.255.0

192.168.1.2 / 255.255.255.0

Phát biểu nào sau đây là đúng:A. Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ đặt và ta không thể thay đổi nó đuợc.B. Địa chỉ private là địa chỉ do người dùng tự đặt và có thể thay đổi được.

chọn phát biểu đúng:A. địa chỉ động là do người dùng tự đặt.B. địa chỉ tĩnh là do máy chủ DHCP cấp phát.C. địa chỉ động là do máy chủ DHCP cấp.

Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNS A. NAMEDB. NSC. SOAD. MS

Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?

SNMP

Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD

Dịch vụ DNS Server có chức năng chính là gì?

Record MX dùng làm gì?

Kiểu truyền thông multicast trong mô hình Điểm – Nhiều Điểm là kiểu truyền thông mà:

Chỉ có một thiết bị nhận được thông điệp.B. Một nhóm thiết bị nhận được thông điệp.C. Tất cả các thiết bị trong mạng đều nhận được thông điệp.

7 tầng của mô hình OSI lần lượt là:

Physical Layer – Datalink Layer – Network Layer – Transport Layer – Session Layer – Presentation Layer- Application Layer

Application Layer – Presentation Layer – Session Layer – Transport Layer – Network Layer – Datalink Layer – Physical LayerC. Cả hai A và B đều sai.

Cả hai A và B đều đúng.

Bất cứ một hệ thống truyền thông trên Internet nào, muốn truyền thông tin được cần phải cài đặt đủ 7 tầng của mô hình OSI:

Khằng định trên đúng.

Khẳng định trên sai.

Tầng Vật Lý (Physical Layer) làm nhiệm vụ:

Truyền luồng bit dữ liệu đi qua môi trường vật lý.B. Truyền đi các tính hiệu điện từ trên dây cáp mạng.C. Việc truyền dữ liệu được thực hiện bởi hệ thống dây cáp (cáp quang, cáp đồng …), hoặc sóng điện từ, và tầng vật lý làm nhiệm vụ sửa lỗi dữ liệu do bị sai lệch trên đường truyền.67. Tốc độ truyền dữ liệu được tính theo đơn vị:

Số bit gửi đi trong 1 đơn vị thời gian.

Tầng mạng chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nơi gửi đến nơi nhận, gói dữ lieuj có thể phải đi qua nhiều mạng khác nhau (các trạm trung gian).B. Tầng mạng thực sự cung cấp một đường truyền tin cậy bởi nó có cơ chế kiểm soát lỗi tốt.C. Định địa chỉ logic là công việc của tầng mạng.D. Định tuyến là nhiệm vụ của tầng mạng.70. Giao thức IP là giao thức họat động ở tầng:

IP là giao thức được cài đặt ở tầng liên kết dữ liệu (Datalink Layer).B. TCP và HTTP là những giao thức được cài đặt ở tầng giao vận (Transport Layer).C. SMTP và PPP là những giao thức được cài đặt ở tầng vật lý (Physical Layer).D. TCP/IP là giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).E. Telnet, HTTP, SMTP, FTP là những giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).72. Địa chỉ IP (Version 4) là:

Một số 32 bits

Một số 64 bitsC. Không phải là một số mà là một sâu ký tự bao gồm có ký tự số và dấu . ví dụ: 10.10.0.30073. Phát biểu nào sau đây về giao thức TCP là sai :

TCP cung cấp dịch vụ hướng kết nối (Connection Oriented).B. TCP cung cấp dịch vụ giao vận tin cậy.

TCP được cài đặt ở tầng ứng dụng trong mô hình OSI. 74. Phát biểu nào sau đây về TCP là đúng :

TCP có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn.B. TCP đảm bảo một tốc độ truyền tối thiểu, do đó tạo nên tính tin cậy của dịch vụ.C. Tiến trình gửi có thể truyền với bất kỳ tốc độ nào. TCP sẽ đảm bảo điều này bằng cách tăng thêm buffer.D. TCP đảm bảo rằng sau một khoảng thời gian nào đó, gói tin phải đến đích. Do đó tạo nên tính tin cậy của dịch vụ.E. TCP cung cấp dịch vụ truyền tin tin cậy 100%.75. Dịch vụ hướng nối (Connection Oriented) yêu cầu Client và Server phải “bắt tay” trước khi truyền dữ liệu thực sự.

ĐúngB. Sai76. UDP cung cấp dịch vụ truyền tin cậy hơn TCP.

ĐúngB. Sai77. Phát biểu nào sau đây về UDP là sai:

UDP không có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn, vì vậy tiến trình gửi có thể đẩy dữ liệu ra cổng UDP với tốc độ bất kỳ.B. HTTP là giao thức hoạt động ở tầng ứng dụng sử dụng dịch vụ UDP.c. UDP không hướng nối, do đó không có quá trình bắt tay trước khi 2 tiến trình bắt đầu trao đổi dữ liệu.

Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng liên kết (data link) gọi là

A.Frame

B.Packet

D.Segment

Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng mạng (network) gọi là:

A.Frame

B.Packet

D.Segment

Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng vận chuyển (transport) gọi là:

A.Frame

B.Packet

D.Segment

Tầng nào trong mô hình OSI có chức năng định tuyến giữa các mạng

Application

Presentation

Session

Transport

Network

Data Link

Physical

Chọn các tầng trong mô hình tham chiếu OSI (chọn tất cả các câu đúng):

Tầng Internet

Tầng Access

Tầng Data link

Tầng medium

Tầng Application

Chọn các tầng trong bộ giao thức TCP/IP (Chọn các câu đúng):

Tầng Internet

Tầng Access

Tầng Data link

Tầng medium

Tầng Application

Các giao thức nào nằm ở tầng Transport(chọn các câu đúng):

IP

TCP

UDP

FTP

DNS

Các giao thức nào nằm ở tầng network của mô hình OSI(chọn các câu đúng):

IP

TCP

UDP

FTP

ICMP

Địa chỉ vật lý gồm bao nhiêu bit:

6

8

16

32

48

Địa chỉ IPv4 gồm bao nhiêu bit:

6

8

16

32

48

Chọn các câu đúng về giao thức ARP (chọn các câu đúng):

Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

Giao thức tìm kiếm bằng cách quảng bá để hỏi thông tin trên toàn mạng LAN

Chọn các câu đúng về giao thức RARP (chọn các câu đúng):

Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

Là viết tắt của Reverse Address Resolution Protocol

Chọn các câu đúng về giao thức ICMP (Chọn các câu đúng)

Là giao thức gởi các thông tin lỗi điều khiển bằng các gói tin IP

Ping là một lệnh dựa trên giao thức ICMP

Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền.

Là viết tắt của Internet Control Message Protocol

Chọn các câu đúng về TCP: (chọn các câu đúng):

Là giao thức nằm ở tầng trình diễn

TCP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu

Gói tin IP có trường IP để xác định trình tự các gói tin khi nhận

D.Gói tin IP có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

UDP là giao thức (chọn các câu đúng):

Là giao thức nằm ở tầng Transport

UDP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu

Gói tin UDP có chứa cổng các ứng dụng.

D.Có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

Đánh dấu các câu đúng về cổng TCP: (chọn các câu đúng)

Ứng dụng web có cổng TCP là 25

Ứng dụng email (SMTP) có cổng TCP là 80

DNS có cổng 53

Ứng dụng email (POP) có cổng 110.

Đánh dấu các câu đúng về các thiết bị mạng (chọn các câu đúng):

Repeater có chức năng kéo dài cáp mạng.

Thiết bị định tuyến làm nhiệm vụ tìm đường

Thiết bị bridge hoạt động tại tầng mạng

Thiết bị switch hoạt động tại tầng vật lý.

Đánh dấu các tầng trong mô hình TCP/IP (chọn các câu đúng):

Tầng Application

Tầng Transport

Tầng Network

Tầng internet.

Tầng Data Link

Tầng nào trong mô hình TCP/IP đảm bảo dữ liệu gởi đến đúng máy đích:

Tầng Application

Tầng Transport

Tầng Internet

Tầng Network Access.

Đánh dấu các câu đúng về địa chỉ IP (chọn các câu đúng):

Địa chỉ IP 101.10.10.1 thuộc lớp B

Địa chỉ IP 192.168.1.254 thuộc lớp C

Địa chỉ IP 129.1.1.5 thuộc lớp A

Địa chỉ IP 10.0.0.1 thuộc lớp A

Địa chỉ nào là địa chỉ broadcast trong subnet 200.200.200.176, subnet mask: 255.255.255.240:

200.200.200.192

200.200.200.191

200.200.200.177

200.200.200.223

Địa chỉ IP nào nằm cùng chung subnet với IP 200.200.200.200, subnet mask: 255.255.255.240:

200.200.200.196

200.200.200.191

200.200.200.177

200.200.200.223

Địa chỉ IP nào nằm cùng chung subnet với IP 200.200.200.200, subnet mask: 255.255.255.224:

200.200.200.196

200.200.200.191

200.200.200.177

200.200.200.223

Mục đích của sequence number trong TCP header là gì?

Tập hợp các segments vào data

Định danh các ứng dụng ở tầng Application

Xác định số byte kế tiếp.

Hiển thị số byte tối đa cho phép truyền trong 1 session.

Mục đích của port trong bộ giao thức TCP/IP là gì?

Xác định bắt đầu quá trình bắt tay ba bước.

Ráp các segments vào đúng thứ tự

Định danh số gói tin được truyền không cần ACK

Cho phép nhiều ứng dụng kết nối cùng thời điểm.

Thiết bị nào ở tầng mạng có thể phân một mạng vào những broadcast domain khác nhau?

Hub

Bridge

Switch

Router

d) Bit.

d) Cả ba câu trên đều đúng.

Địa chỉ IP là:a) Địa chỉ của từng chương trình.

b) Địa chỉ của từng máy.

c) Địa chỉ của người sử dụng đặt ra.

d) Cả ba câu trên đều đúng.Địa chỉ IP được biểu diễn tượng trưng bằng:a) Một giá trị nhị phân 32 bit.b) Một giá trị thập phân có chấm.c) Một giá trị thập lục phân có chấm.

b) 01100101c) 11100100d) 01100011Dạng thập phân của số 10101001 là:a) 163b) 167

d) 86Giá trị 170 biểu diễn dưới cơ số 2 làa) 1101000101

a) 01111101.b) 01101111.c) 01011111.d) 01111110.Địa chỉ IP nào hợp lệ:a) 172.29.2.0b) 172.29.0.2c) 192.168.134.255

d) 127.10.1.1Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp B: (chọn các đáp án đúng)a) 10011001.01111000.01101101.11111000b) 01011001.11001010.11100001.01100111c) 10111001.11001000.00110111.01001100

d) 11011001.01001010.01101001.00110011Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là :a) 149.255.255.255b) 149.6.255.255.255c) 149.6.7.255

Thiết bị nào hoạt động ở tầng Physical:a. Switchb. Card mạngc. Hub và repeater[/b]d. Router

162. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên mạng người ta chia mạngthành các mạng nhỏ hơn và nối kếtchúng lại bằng các thiết bị:a. Repeatersb. Hubsc. Switchesd. Cạc mạng (NIC)

163. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì thông tin về hiệntrạng kết nối của toàn bộ một mạng xínghiệp hoặc khuôn viên bằng cách trao đổi thông tin nói trên giữa chúngvới nhau:a. Bridgeb. Routerc. Repeaterd. Connectors

167. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Applicationa. Mã hoá dữ liệub. Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùngc. Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báolỗi , kiến trúc mạng và điềukhiển việc truyềnd. Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết vàduy trì liên kết giữa những hệthống

Modem dùng để:a. Giao tiếp với mạngb. Truyền dữ liệu đi xac. Truyền dữ liệu trong mạng LANd. a và b

184. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:a. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiệních, …)b. Quản lý tập trungc. Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiệncác công việc lớnd. Tất cả đều đúng

Biễu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.a. 01111101b. 01101111c. 01011111d. 01111110

202. Thiết bị Bridge cho phép:a. Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nób. Giúp định tuyến cho các packetsc. Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc(filter): Chỉ cho phép cácpacket mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi quad. Tăng cường tín hiệu điện để mởrộng đoạn mạng

203. Thiết bị Router cho phép:a. Kéo dài 1nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nób. Kết nối nhiều máy tính lại với nhauc. Liên kết nhiều mạng LAN lại vớinhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast điqua nó và giúp việc định tuyến cho các packetsd. Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng khôngchia nhỏ các Broadcast Domain

Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chiamạng thành các mạng nhỏ hơnvà nối kết chúng lại bằng các thiết bị:a. Repeatersb. Hubsc. Bridges hoặc Switchesd. Router

b)hệ thống các môi trường truyền tin dùng để liên kết các thiết bị tin học

vMẠNG NÂNG CAO: (27 câu)76.Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNSa)NAMEDb)NSc)SOAd)MS77.Tên FQDN được hiểu như là tên DNS….. ?a)Đầy đủb)Tên gọi tắtc)Tên HostNamed)Server Name

78.Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?a)SNMPb)POP3c)SMTPd)ICMP

79.Record nào sau đây hỗ trợ cơ chế chứng thực cho miền?a)Một SOV record.b)Một SOS record.c)Một SRV record.d)Một SOA record.

80.Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị ADa)DNSb)WINSc)SMTPd)DHCP

84.Kể tên bốn loại record quan trọng nhất của dịch vụ DNSa)………..b)………..c)………..d)………..

1a 2a 3a 4a 5d 6a 7a 8c 9d 10ac 11b 12a 13a 14a 15a 16a 17b 18a 19a 20a 21a 22a 23a 24a 25a 26a 27c 28a 29a 30a 31a 32a 33a 34a 35a3 6a 37a 38a 39a 40a 41b 42a 43a 44a 45d 46c 47d 48c 49a 50c 51a 52a 53a 54d 55d 56a 57a 58d 59c 60b 61a 62b 63c 64d 65a 66a 67a 68d 69c 70a 71b 72b 73c 74c 75a 76b 77a 78a 79a 80a 81a 82c 83a 84ab 85a 86d 87a 88bd 89a 90a 91b 92b 93c 94a 95cd 96ad 97b 98c 99a 100a

101c 102b 103b 104b 105b 106c 107a 108d 109a 110a 111c 112a 113ac 114bd 115abc

116c 117b 118c 119a 120b 121c 122b 123a 124a 125a126a 127c 128c 129ad 130acd

131ac 132c 133a 134ad 135b 136c 137a 138b 139a 140a 141a 142a 143a 144b 145ad

146c 147bc 148cd 149a 150ab 151ab 152ab 153abc 154ab 155a 156abc 157ac 158ab

159abcd 160cd 161abc 162a 163ab 164ab 165a 166abd 167a 168a 169a 170a 171c 172d 173c 174a 175a 176b 177a 178a 179a 180a 181a 182a 183a 184a 185d 186a 187a 188a 189a 190a 191a 192a 193d 194a 195a 196a 197a 198a 199a 200a

201d 202a 203a 204a 205a 206a 207a 208a 209a 210d 211a 212a 213a 214a 215a 216a 217a 218a 219a 220a 221a 222a 223a 224d 225a 226a 227ad 228a 229c 230a 331b 232b 233a 234a 235a 236a 237b 238a 239a 240c 241b 242d 243a 244c 245a 246a 247a 248a 249c 250d 251a 252a 253a 254a 255c 256a 257b 258a

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

Thông Tin Ngành Truyền Thông Và Mạng Máy Tính

Khoa Điện tử – Tin học được ghép từ khoa Công nghệ thông tin và Tổ bộ môn Điện tử từ tháng 8 năm 2024, là một trong những khoa trọng điểm của trường Cao đẳng Công thương Miền Trung, phục vụ kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực Công nghệ thông tin, Điện tử cho cả nước. Các chương trình đào tạo của Khoa thường xuyên được cập nhật để phù hợp với sự phát triển công nghệ thông tin theo nhu cầu xã hội. Bên cạnh giảng dạy chuyên ngành, chuyên sâu cho học sinh, sinh viên thuộc Khoa Điện tử – Tin học, Khoa còn tham gia giảng dạy các môn Tin học đại cương, Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) cho các ngành học khác trong toàn trường. Đến nay Khoa đã đào tạo được trên 12 khóa ở hệ Cao đẳng với các chuyên ngành Tin học ứng dụng, Truyền thông và mạng máy tính; hệ trung cấp chuyên nghiệp ngành Tin học ứng dụng và Quản trị mạng máy tính.

Đội ngũ cán bộ giảng viên của Khoa gồm 16 người, trong đó có 2 Tiến sĩ, và 14 Thạc sĩ có trình độ chuyên môn ở các chuyên ngành Tin học ứng dụng, Mạng máy tính, Hệ thống thông tin, khoa học máy tính,Điện tử …

Trong những năm qua, Khoa được đầu tư về cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học với 5 phòng thực hành máy tính với 200 máy và 1 phòng thực hành chuyên dụng cho sửa chữa và lắp ráp máy tính phục vụ nhu cầu thực hành của tất cả các sinh viên.

Hệ thống mạng tốc độ cao kết nối Internet đã được triển khai ngay từ đầu năm 2009, thống mạng không dây wi-fi phủ sóng toàn bộ khu vực của trường đã phục vụ rất tích cực cho nghiên cứu và học tập tìm kiếm, và trao đổi thông tin của cán bộ giảng viên và sinh viên.

NGÀNH TRUYỀN THÔNG VÀ MẠNG MÁY TÍNH

Mã ngành: 6480104

Bậc đào tạo: Cao đẳng

Thời gian đào tạo: 3 năm

Đối tượng xét tuyển: Học sinh tốt nghiệp THPT trở lên. Tổ hợp môn xét tuyển: Khối A (Toán, Lý, Hóa). Khối A1 (Toán, Lý, Anh Văn). Khối D1 (Toán, Ngữ Văn, Anh Văn)

Hiện nay sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng và Internet cùng với các ứng dụng trong mọi lĩnh vực khác nhau trong xã hội, vì vậy nhu cầu về nhân sự trong lĩnh vực Truyền thông và mạng máy tính tăng nhanh.

Chương trình đào tạo ngành cao đẳng Truyền thông và mạng máy tính được xây dựng nhằm mục tiêu cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Truyền thông và mạng máy tính đủ khả năng nghiên cứu chuyên sâu và có năng lực tự học để tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Ngành Truyền thông và mạng máy tính, sau khi học xong chương trình này, người học sẽ có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về hệ thống mạng, có khả năng thiết kế, bảo trì, chẩn đoán và quản lý các hệ thống mạng máy tính, có kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ cao đẳng, có đạo đức, l­ương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho ng­ười lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

Kiến thức cơ sở: Trang bị cho sinh viên các kiến thức nền tảng chung nhất về Công nghệ thông tin và Truyền thông và Mạng máy tính như: kỹ thuật lập trình, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, cơ sở dữ liệu, kiến trúc máy tính, mạng máy tính, …. để sinh viên sau đó có thể học tập các kiến thức chuyên ngành và tạo kiến thức nền tảng chung để làm việc trong lĩnh vực CNTT.

Kiến thức chuyên ngành chính: Trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng làm việc thực tế trong lĩnh vực Truyền thông và Mạng máy tính như Triển khai, quản trị các dịch vụ mạng và bảo mật hệ thống mạng trên hệ điều hành Windows và Linux; Cấu hình thiết bị mạng; An ninh mạng …

Ngoại ngữ: Tiếng Anh TOEIC 350 +

Kiến thức và kỹ năng khác: Kỹ năng giao tiếp và ứng xử; Kỹ năng làm hồ sơ và phỏng vấn xin việc; Kỹ năng thuyết trình.

Sinh viên học ngành Truyền thông và mạng máy tính khi tốt nghiệp có thể làm việc như:

Kỹ thuật viên tin học cho các công ty và doanh nghiệp buôn bán máy tính.

Khảo sát nhu cầu, tư vấn, phân tích, thiết kế, trực tiếp thi công hoặc quản lý thi công, xây dựng hệ thống mạng.

Quản trị viên hệ thống mạng máy tính cho các công ty, doanh nghiệp…

Chẩn đoán, sửa chữa hư hỏng nhẹ, khắc phục các sự cố và bảo trì hệ thống mạng.

Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có thể làm giáo viên giảng dạy trình độ thấp hơn Cao đẳng trong các Cơ sở dạy có đào tạo quản trị mạng và kỹ thuật viên tin học.

Chọn Trường Cao đẳng Công thương Miền Trung là sự lựa chọn đúng đắn của bạn!

Bộ Môn Khoa Học Máy Tính

Bộ môn được thành lập cùng với Khoa Công nghệ thông tin vào 11/2003, Trưởng Bộ môn từ ngày thành lập đến nay là chúng tôi Nguyễn Văn Long.  Hiện nay bộ môn Khoa học máy tính có 08 giảng viên, trong đó có 01 Phó Giáo sư – Tiến sĩ, 03 Tiến sĩ, 01 ThS. NCS. và 03 Thạc sĩ.

Bộ môn Khoa học máy tính đảm nhận việc giảng dạy các học phần cơ sở của ngành cho Ngành công nghệ thông tin bao gồm các học phần: Giải tích số, Lý thuyết thông tin và Entropy, Toán rời rạc, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Phân tích thiết kế thuật toán, Thuật toán và ứng dụng, An toàn và bảo mật thông tin, Lý thuyết trò chơi và ứng dụng và một số môn học là cơ sở cho sự phát triển của Công nghệ thông tin gồm: Chương trình dịch, Đặc tả phần mềm, Nguyên lý các ngôn ngữ lập trình, Đồ họa máy tính. Bên cạnh đó nhằm trang bị cho sinh viên một số kỹ năng cần thiết về Khoa học máy tính và công nghệ, Bộ môn đưa vào chương trình giảng dạy môn số môn chuyên sâu như: Mô phỏng và ứng dụng, Lập trình song song, Học máy, Công nghệ Oracle, Thực tập chuyên ngành, Chuyên đề khoa học máy tính, Thực tập Tốt nghiệp và Hướng dẫn Tốt nghiệp.

Bắt đầu từ năm học 2013-2014 được sự cho phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khoa Công nghệ Thông tin mở ngành đào tạo Công nghệ Thông tin trình độ thạc sĩ. Các giảng viên của Bộ môn Khoa học máy tính được phân công đảm nhiệm giảng dạy một số môn học trình độ cao học như: Nguyên lý các ngôn ngữ lập trình, Thiết kế và đánh giá thuật toán, An toàn thông tin, Hệ phân tán, Học máy, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

Các hướng nghiên cứu của các giảng viên trong bộ môn bao gồm:

– Học máy và trí tuệ nhân tạo

– Khai phá dữ liệu

– Các mô hình tính toán song song, đặc tả phần mềm và lý thuyết mã hóa.

– Đồ họa máy tính và mô phỏng hiện thực ảo.

– Các mô hình tính toán rời rạc, tổ hợp trên đồ thị.

– Các mô hình xây dựng và phát triển phần mềm.

Danh sách giảng viên:

1. TS. Hoàng Văn Thông (Trưởng bộ môn – Trưởng Khoa CNTT)

2. ThS. Đỗ Văn Đức (Phó trưởng bộ môn)

3. PGS. TS. NGƯT. Nguyến Văn Long (Chủ tịch Hội đồng trường)

4. TS. Trần Văn Dũng

5. ThS. Phạm Xuân Tích

6. ThS-NCS Lương Thái Lê

7. ThS. Nguyễn Việt Hưng

8. TS. Phạm Đình Phong

Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay

1. Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI? 2. Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI? 3. Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI? 4. Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI? 5. Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI? C. Từ tầng 3 trở lên 6. Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain? 7. Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain? C. 1 collision/1port D. tất cả đều đúng 8. Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain? 11. Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain? 12. Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét? 14. Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào? 15. Thiết bị Repeater xử lý ở: A. Tầng 1: Vật lý 16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch: C. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI. D. Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI. 17. Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub: B. Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain. C. HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn. D. HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng. 18. Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là: 19. Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là : 20. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích: D. Tất cả đều đúng 21. Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là: 22. Mạng Internet là sự phát triển của: D. Cả ba câu đều đúng 23. Kiến trúc một mạng LAN có thể là: D. Có thể phối hợp các mô hình trên 24. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star D. Dễ kiểm soát và quản lý tập trung. 25. Mô tả nào thích hợp cho mạng Bus A. Cần nhiều cáp hơn các cấu hình khác. B. Phương tiện rẻ tiền và dễ sử dụng. 26. Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là: C. Tất cả môi trường nêu trên 27. Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho: A. Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên B. Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi 28. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là: C. Tất cả đều sai 29. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là: 30. Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3) 31. Đơn vị của “băng thông là”: (chọn các đáp án đúng) C. Bit/second (bps). 32. Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn 2) A. Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự. B. Là một tập các quy ước, thoả thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau. 33. Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào: (chọn 2)

38. Trên server datacenter (HĐH Windows 2003) có chia sẻ một thư mục dùng chung đặt tên là software. Lệnh để ánh xạ thư mục trên thành ổ đĩa X: cục bộ trên máy là:

39. Trong mô hình mạng hình sao (star model), nếu hub xử lý trung tâm bị hỏng thì: A. Mạng không thể tiếp tục hoạt động. B. Mạng vẫn hoạt động bình thường ở các nhánh nhỏ. C. Không sao cả, Hub xử lý trung tâm ko có ý nghĩa trong mô hình sao.

40. Trong mô hình mạng kiểu bus, nếu một máy tính bị hỏng thì: B. Mạng vẫn có thể làm việc được, tuy nhiên các truy cập đến máy bị hỏng là không thể.

41. Trong mô hình mạng kiểu vòng (Ring Model), nếu có một máy tính bị hỏng, các máy tính còn lại không thể truy cập đến nhau. A. Phát biểu trên đúng.

a. 00001010.01111000.11111001.01101101

b. 10000001.01111000.00000011.00001001

c. 11000000.10101000.00000001.11111110

54. Địa chỉ IP nào sau đây đặt được cho PC: A. 192.168.0.0 / 255.255.255.0 B. 192.168.0.255 / 255.255.255.0

55. Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ đặt và ta không thể thay đổi nó đuợc. B. Địa chỉ private là địa chỉ do người dùng tự đặt và có thể thay đổi được.

A. địa chỉ động là do người dùng tự đặt. B. địa chỉ tĩnh là do máy chủ DHCP cấp phát. C. địa chỉ động là do máy chủ DHCP cấp.

59. Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD A. DNS B. WINS C. SMTP D. DHCP

60. DC viết tắt của từ nào? A. Domain name controller B. Domain controller C. Domain control D. Tất cả đều đúng

A. Physical Layer – Datalink Layer – Network Layer – Transport Layer – Session Layer – Presentation Layer- Application Layer B. Application Layer – Presentation Layer – Session Layer – Transport Layer – Network Layer – Datalink Layer – Physical LayerC. Cả hai A và B đều sai.

A. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

B. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

C. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

D. Giao thức tìm kiếm bằng cách quảng bá để hỏi thông tin trên toàn mạng LAN

A. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

B. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

C. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

D. Là viết tắt của Reverse Address Resolution Protocol

A. Là giao thức gởi các thông tin lỗi điều khiển bằng các gói tin IP

B. Ping là một lệnh dựa trên giao thức ICMP

C. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền.

D. Là viết tắt của Internet Control Message Protocol

B. TCP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu

C. Gói tin IP có trường IP để xác định trình tự các gói tin khi nhận

D.Gói tin IP có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

B. UDP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu

C. Gói tin UDP có chứa cổng các ứng dụng.

D.Có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

B. Ứng dụng email (SMTP) có cổng TCP là 80

A. Repeater có chức năng kéo dài cáp mạng.

B. Thiết bị định tuyến làm nhiệm vụ tìm đường

C. Thiết bị bridge hoạt động tại tầng mạng

D. Thiết bị switch hoạt động tại tầng vật lý.

101. Mục đích của sequence number trong TCP header là gì?

B. Định danh các ứng dụng ở tầng Application

C. Hiển thị số byte tối đa cho phép truyền trong 1 session.

102. Mục đích của port trong bộ giao thức TCP/IP là gì?

A. Xác định bắt đầu quá trình bắt tay ba bước.

C. Định danh số gói tin được truyền không cần ACK

D. Cho phép nhiều ứng dụng kết nối cùng thời điểm.

103. Thiết bị nào ở tầng mạng có thể phân một mạng vào những broadcast domain khác nhau?

. d) Session.113. Đơn vị dữ liệu của tầng Physical là: a) Frame. b) Packet. c) Segment. d) Cả ba câu trên đều đúng. 126. Địa chỉ IP là: a) Địa chỉ của từng chương trình. b) Địa chỉ của từng máy. c) Địa chỉ của người sử dụng đặt ra. d) Cả ba câu trên đều đúng.127. Địa chỉ IP được biểu diễn tượng trưng bằng: a) Một giá trị nhị phân 32 bit. b) Một giá trị thập phân có chấm. c) Một giá trị thập lục phân có chấm. d) Cả ba câu trên đều đúng. 128. Việc phân lớp địa chỉ IP do nguyên nhân sau: a) Kích thước các mạng khác nhau. b) Phụ thuộc vào khu vực kết nối. c) Dể quản lý các thông tin. d) Cả ba câu trên đều đúng.129. Địa chỉ IP gồm bao nhiêu byte: a) 4 byte b) 5 byte c) 6 byte d) Tất cả đều sai 130. Giả sử máy A có địa chỉ 172.29.14.1/24 và máy B có địa chỉ 172.29.14.100/24. Tại máy A, để kiểm tra xem có thể gửi dữ liệu đến máy B được hay không, ta dùng lệnh nào: a) Ping 172.29.14.1. b) Ping 172.29.14.100. c) Ipconfig 172.29.14.100. d) Tất cả đều sai.131. Dạng nhị phân của số 139 là: a) 00001010 b) 10001101 c) 11100100 d) 01100011133. Dạng thập phân của số 10101001 là: a) 163 b) 167 135. Giá trị 170 biểu diễn dưới cơ số 2 là a) 1101000101 b) 1010101010 b) 01101111. c) 01011111. d) 01111110.137. Địa chỉ IP nào hợp lệ: a) 172.29.2.0 b) 172.29.0.2 c) 192.168.134.255 138. Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp B: (chọn các đáp án đúng) a) 10011001.01111000.01101101.11111000 b) 01011001.11001010.11100001.01100111 c) 10111001.11001000.00110111.01001100 d) 11011001.01001010.01101001.00110011140. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là : a) 149.255.255.255 b) 149.6.255.255.255 c) 149.6.7.255 d) Tất cả đều sai

Thi Ielts Trên Máy Tính

Hiện tại, hình thức thi IELTS trên máy tính đã chính thức có mặt tại IDP Education Việt Nam. Bên cạnh đó, bạn vẫn có thể lựa chọn bài thi IELTS trên giấy theo ý muốn.

Thi IELTS trên máy tính sẽ được tổ chức vào những ngày cố định và thời hạn đăng ký thi sẽ kết thúc 4 ngày trước khi kỳ thi diễn ra, tùy theo số lượng chỗ ngồi còn trống.

1. Hình thức thi IELTS trên máy tính có gì đặc biệt? 1.1 Cấu trúc đề thi IELTS vẫn giữ nguyên 1.2. Kết quả thi IELTS trong vòng 3-5 ngày 2. Làm quen với hình thức thi IELTS trên máy tính 3. Bài thi Nghe (học thuật & tổng quát) 4. Bài thi Đọc & Viết (học thuật) 5. Bài thi Đọc & Viết (tổng quát)

Nếu lựa chọn hình thức thi mới này, thí sinh sẽ tham gia bài thi Nghe, Đọc và Viết hoàn toàn trên máy tính. Bài thi Nói vẫn sẽ được giữ nguyên với 15 phút thi trực tiếp với Giám khảo, bởi theo chúng tôi, đó là phương pháp tối ưu nhất để đánh giá kỹ năng nói của bạn cũng như để mô phỏng việc giao tiếp thực tế trong cuộc sống hằng ngày.

Sau khi kỳ thi kết thúc, kết quả thi IELTS trên máy tính sẽ được trả về trong vòng 3-5 ngày kể từ ngày bạn hoàn thành tất cả các phần của bài IELTS.

* Thời gian làm bài

* Các dạng câu hỏi

* Cách chấm điểm

* Nguyên tắc bảo mật

* Bài thi Nói (thi trực tiếp với Giám khảo)

TÌM HIỂU THÊM VỀ CẤU TRÚC BÀI THI IELTS

Bất kể bạn chọn thi IELTS trên máy tính hay trên giấy, bạn đều sẽ nhận được bảng điểm IELTS chính thức (TRF) và có giá trị như nhau. Tuy nhiên, kết quả thi IELTS trên máy tính sẽ được trả trong khoảng thời gian từ 3 tới 5 ngày kể từ ngày thi chính tại IDP.

Hãy luyện tập với các bài kiểm tra mẫu. Những bài kiểm tra này không chỉ giúp bạn biết cách kiểm soát màn hình hiển thị bài thi Nghe trong quá trình thi mà còn tạo cơ hội để bạn có thể thực hành thử kỹ năng này qua các câu hỏi mẫu.

Video làm quen giao diện bài thi Nghe IELTS trên máy tính

Các dạng câu hỏi trong bài thi Nghe IELTS trên máy tính sẽ giống với bài thi trên giấy và đều có thể sẽ xuất hiện ở một trong bốn phần của bài thi Nghe:

Hãy luyện tập với các bài kiểm tra mẫu. Những bài kiểm tra này không chỉ giúp bạn biết cách kiểm soát màn hình hiển thị trong quá trình làm bài thi Đọc và Viết mà còn tạo cơ hội để bạn thực hành thử kỹ năng này qua các câu hỏi mẫu.

Video làm quen giao diện bài thi Đọc IELTS trên máy tính (Học thuật)

Các dạng câu hỏi phần Đọc trong bài thi IELTS trên máy tính vẫn được giữ nguyên như trên bài thi trên giấy và có thể sẽ xuất hiện ở một trong ba phần của bài thi Đọc:

* Câu hỏi nhiều lựa chọn

* Xác định thông tin (Đúng/Sai/Không được nhắc tới)

* Xác định cách nhìn, luận điểm của người viết (Đúng/Sai/Không được nhắc tới)

* Nối các thông tin

* Nối tiêu đề

* Nối đặc điểm

* Nối câu kết thúc

* Hoàn thành câu (Sentence)

* Hoàn thành phần tóm tắt (Summary)

* Hoàn thành ghi chú (Note)

* Hoàn thành bảng (Table)

* Hoàn thành lưu đồ (Flow-chart)

* Hoàn thành dán nhãn biểu đồ (Diagram label)

* Câu hỏi với câu trả lời ngắn

Bạn có thể tìm hiểu thêm về các dạng câu hỏi trong bài thi Đọc IELTS.

Video làm quen giao diện bài thi IELTS phần Viết trên máy tính

Bài thi Viết học thuật IELTS trên máy tính cũng có dạng câu hỏi như bài thi trên giấy:

* Ở phần 1, bạn sẽ được cho một biểu đồ, bảng hoặc sơ đồ và được yêu cầu mô tả, tóm tắt hoặc giải thích các thông tin được cung cấp qua ý hiểu của mình. Bạn có thể sẽ được yêu cầu phải mô tả, giải thích các bước của một quá trình, cách một vật hoạt động hoặc miêu tả một đối tượng hay một sự kiện.

* Ở phần 2, bạn được yêu cầu viết một bài văn trả lời về một quan điểm, một vấn đề hoặc một tranh luận.

Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về bài thi Viết IELTS.

Hãy luyện tập với các bài kiểm tra mẫu. Những bài kiểm tra này không chỉ giúp bạn biết cách kiểm soát màn hình hiển thị trong quá trình làm bài thi Đọc và Viết mà còn tạo cơ hội để bạn thực hành thử kỹ năng này qua các câu hỏi mẫu.

Tự làm quen với bài thi IELTS Đọc (Tổng quát) trên máy tính Tự làm quen với bài thi IELTS Viết (Tổng quát) trên máy tính

Cập nhật thông tin chi tiết về Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính, Tải 2 Bộ Đề Mạng Máy Tính Có Đáp Án trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!