Xu Hướng 1/2023 # Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1 # Top 9 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1 # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 bài 2 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 12 bài 2 chọn lọc hay nhất.

Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 Bài 2

1. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a. Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

b. Sẵn sàng đánh bại “thù trong giặc ngoài” chống phá cách mạng nước ta.

c. Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d. Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

2. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.

b. Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

c. Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

d. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

3. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b. Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c. Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

4. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b. Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c. Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d. Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

5. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b. Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

c. Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

d. Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

6. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn

a. Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

b. Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c. Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

d. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

7. Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

a. Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b. Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c. Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.

d. Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

8. Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?

a. Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

b. Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh

c. Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh

d. Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình

9. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

b. Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

c. Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

d. Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

10. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây? 

a. Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.

b. Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

c. Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d. Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

11. Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:

a. Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

b. Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.

c. Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .

d. Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.

12. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

13. Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

b. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

c. Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

d. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

14. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b. Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

c. Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.

d. Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

15. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a. Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b. Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d. Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

16. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

a. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b. Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d. Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

17. Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b. Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c. Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

d. Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

18. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d. Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

19. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

b. Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

c. Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

d. Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

20. Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a. Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

b. Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

Đáp án 

Trắc nghiệm: 1a; 2b; 3d; 4a; 5a; 6d; 7c; 8a; 9b; 10a; 11b; 12a; 13d; 14c; 15c; 16c; 17c; 18c; 19a; 20d

Mẫu Đề Thi Tin Học Văn Phòng Trắc Nghiệm Có Đáp Án

Tin học đang phát triển ngày càng nhanh và trở thành nhân tố vô cùng cần thiết trong mọi lĩnh vực. Nhằm giúp các bạn rèn luyện thành thạo kỹ năng này sau đây mình xin giới thiệu bộ đề thi tin học văn phòng trắc nghiệm có đáp án kèm theo

1. Thiết bị nào dùng để kết nối mạng?

2. Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm:

3. Trong mạng máy tính, thuật ngữ Share nghĩa là:

4. RAM và ROM là bộ nhớ gì?

5. Các thiết bị nào dùng để cung cấp dữ liệu cho máy xử lý?

6. Hệ điều hành là:

7. Trong bảng tính Excel, giá trị trả về của công thức =LEN(“đề thi tin học văn phòng”) là:

8. Danh sách các mục chọn trong thực đơn gọi là:

9. Print Screen có công dụng:

10. Nếu muốn làm cho cửa sổ nhỏ hơn, bạn nên sử dụng nút:

11. Trong soạn thảo Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl – S là:

12. Trong soạn thảo Word, để chèn các kí tự đặc biệt vào văn bản:

13. Trong soạn thảo Word, để kết thúc 1 đoạn và muốn sang 1 đoạn mới :

14. Trong soạn thảo Word, tổ hợp phím nào cho phép đưa con trỏ về cuối văn bản:

15. Để tạo hiệu ứng cho 1 Slide, bạn sử dụng:

16. Trong Powerpoint để tạo mới 1 Slide ta sử dụng:

17. Trong Powerpoint muốn đánh số trang cho từng Slide ta dùng:

18. Trong bảng tính Excel, tại ô A2 có giá trị số 25; tại ô B2 gõ vào công thức =SQRT(A2) thì nhận được kết quả:

19. Trong bảng tính Excel, hàm Today() trả về:

Bạn sẽ học được gì?

Gia tăng năng suất làm việc, cải thiện kết quả, tiết kiệm thời gian cho công việc

Khả năng soạn thảo, trình bày văn bản độc đáo, gây ấn tượng bằng MS Words

Tính toán nhanh, dùng đúng hàm, đưa ra các bản báo cáo, số liệu chính xác bằng Excel

Thiết kế bài thuyết trình đẹp mắt, chuyên nghiệp, hấp dẫn người xem bằng Power Point

Có những kỹ năng sử dụng windows 10 thành thạo, kỹ năng sử dụng Internet, kỹ năng sử dụng các chương trình thông dụng trên máy tính

Biết cách bảo vệ những tài khoản Gmail, Facebook tránh bị hack

Nhân viên văn phòng (thủ quỹ, kế toán, kinh doanh…)

Thư ký giám đốc

Lãnh đạo các cấp, trưởng phòng, những ai hay phải thuyết trình, làm diễn giả

Sinh viên cần trau dồi để làm luận văn, thuyết trình bài tập…

LÀM CHỦ KỶ NĂNG TIN HỌC VĂN PHÒNG CÙNG CHUYÊN GIA

Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Module 2 Môn Toán

Đáp án kiểm tra cuối khóa mô đun 2 môn Toán là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên module 2

Phần bài học https://drive.google.com/file/d/1QM19nKBAfw_M9bOpKaYqn2HIY9q5BtL-/view Phần bài tập 1. PPDH môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù – Đ

2. Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển NL tính toán thông qua việc cung cấp KT, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng; hình thành và phát triển các thành tố cốt lõi của NL toán học Đ

3. Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: A

4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: C

5. Một trong những yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là: A

6.Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: B

7. Phát biểu nào sau đây không phải là quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh: D

8. “ … là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, huy động đồng thời kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập” C

9. “ … hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập” D

11. Thiết bị dạy học có những chức năng sau: B

12. Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: B

13. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào: D

14. Phát biểu nào sau đây là định hướng xác định nội dung môn Toán: A

15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh: B

16. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cần bám sát nội dung chương trình, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định. Đ

17. Tăng cường nội dung thực hành, nhất là qua hoạt động ứng dụng tạo cho học sinh có thêm hứng thú học tập qua đó góp phần phát triển năng lực thực tiễn S

18. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học: 1 2 4

19. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở:

Căn cứ vào mục tiêu bài học đã xác định .

Căn cứ vào nội dung bài học đã dự kiến

Căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh trong lớp

Căn cứ vào cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn của địa phương.

20. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

21. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất: D

22. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học: 1 3 4 6 7

23. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: C

24. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua: A

25. Chọn đáp án đúng A

27. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của thiết bị dạy học đối với phương pháp dạy học A

28. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là: C

29. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

30. Nối cột A với cột B để được phát biểu đúng:

31. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2018 là: 1 2 3

32. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học: 2

33. Chương trình GDPT môn Toán 2018 cấp tiểu học gồm các mạch kiến thức sau: C

34. Sơ đồ tư duy là: B

35. Khi thiết kế và tổ chức một bài học thì giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phương pháp trên cơ sở: 1 3 4 5

36. Tổ chức tiến trình hoạt động học tập trong mô hình dạy học theo định hướng phát triển năng lực là: 1 2 3

37. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: B

38. Chọn phát biểu không là đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D

39. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nguyên tắc, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của môn Toán C

40. Chọn các đáo án là năng lực thành tố của năng lực toán học 1 3 4 6 7

42. Phát biểu nào sau đây là đúng: B

Đề Thi Thử Nghiệm Môn Lý 2022 Của Bộ Giáo Dục Có Đáp Án

Đề thi thử nghiệm môn Lý 2017 của Bộ giáo dục có đáp án đi kèm. Trong đề lần 2 của Bộ GD gồm 40 câu được đánh giá là hay và có những câu hỏi phân loại thí sinh tốt hơn cả Đề thi minh họa lần 1 trước đó.

Đề thi phân theo tỷ lệ là 4/2/3/1 tức là 16 câu đầu (40%) ở mức độ nhận biết, 8 câu tiếp theo là mức độ thông hiểu. Như vậy 60% số câu đầu tiên học sinh sẽ làm được rất nhanh nếu nắm vững kiến thức cơ bản. 40% số câu sẽ ở mức phân loại để xét tuyển sinh ĐH. Trong đó, 30% là kiến thức cơ bản để xét ĐH, 10% số câu có rất nhiều bài toán lạ, đòi hỏi thí sinh phải thực sự giỏi mới làm được. Chúng tôi sẽ chỉnh sửa và cập nhật lời giải chi tiết sau hoặc đăng tải ở 1 bài viết khác

Trích 1 số câu trắc nghiệm cơ bản, dễ từ Đề thi thử nghiệm môn Lý 2017 của Bộ GD

Câu 1. Hiện nay, bức xạ được sử dụng để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay là

A. tia hồng ngoại. B. tia tử ngoại. C. tia gamma. D. tia Rơn-ghen.

Câu 2. Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương.Đại lượng ω gọi là

A. biên độ dao động. B. chu kì của dao động. C. tần số góc của dao động. D. pha ban đầu của dao động.

Câu 4. Khi nói về dao động duy trì của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Biên độ dao động giảm dần, tần số của dao động không đổi. B. Biên độ dao động không đổi, tần số của dao động giảm dần. C. Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều không đổi. D. Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều giảm dần.

Câu 8. Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

A. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích. B. Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn. C. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.108 m/s dọc theo tia sáng. D. Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.

Câu 10. Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. C. Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy. D. Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy

Đề minh họa môn Vật Lý THPT QG 2017 lần 2 có đáp án

Câu 12. Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản và một máy thu thanh đơn giản đều có bộ phận nào sau đây?

A. Micrô. B. Mạch biến điệu. C. Mạch tách sóng. D. Anten

Câu 16. Sóng cơ truyền được trong các môi trường

A. khí, chân không và rắn. B. lỏng, khí và chân không. C. chân không, rắn và lỏng. D. rắn, lỏng và khí.

Câu 17. Trong bài thực hành khảo sát đoạn mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp, để đo điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây, người ta dùng A. ampe kế xoay chiều mắc nối tiếp với cuộn dây. B. ampe kế xoay chiều mắc song song với cuộn dây. C. vôn kế xoay chiều mắc nối tiếp với cuộn dây. D. vôn kế xoay chiều mắc song song với cuộn dây.

Hình ảnh: Đề thi thử nghiệm môn Lý 2017 của Bộ giáo dục có đáp án

ĐÁP ÁN ĐỀ MINH HỌA MÔN VẬT LÝ LẦN 2 NĂM 2017 (ĐỀ THI THỬ NGHIỆM)

Cập nhật thông tin chi tiết về Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!