Xin Visa Du Học Malaysia / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Visa Du Học Malaysia Và Cách Làm Thủ Tục Xin Visa Du Học Malaysia 2022

Cách làm thủ tục xin visa du học Malaysia 2019

Các thủ tục nhập cảnh của Bộ Xuất Nhập Cảnh Malaysia bao gồm:

Được chấp nhận nhập học

– Được chấp nhận cho một khoá học toàn thời gian (bao gồm cả khoá học tiếng Anh) ở̉ một trường công lập hoặc dân lập.

– Có đủ khả năng tài chính cho việc học tập và sinh hoạt.

– Có sức khoẻ và nhân cách tốt.

– Có ý định nghiên cứu và học tập nghiêm túc.

Thủ tục đăng ký visa cho học sinh, sinh viên.

Thủ tục đăng ký visa cho học sinh, sinh viên quốc tế được thông qua các cơ quan giáo dục của Malaysia. Quá trình xem xét, đánh giá, chấp nhận và cấp visa cho học sinh, sinh viên được Bộ Xuất Nhập Cảnh Malaysia thực hiện.

Ngoại trừ học sinh, sinh viên từ Trung Quốc sẽ lấy visa ở Đại sứ quán Malaysia tại Trung Quốc.

Các thành viên gia đình

Bố mẹ của sinh viên

Vợ, chồng, con cái và bố mẹ của sinh viên từ những nước Trung Đông

Vợ, chồng, con cái của những sinh viên theo học các chương trình cao học.

Quy trình xin visa du hoc Malaysia

Bước 2: Đơn xin học của sinh viên được cơ quan giáo dục chấp nhận vào học, sau đó sẽ giúp sinh viên xin visa ở Bộ Xuất Nhập Cảnh Malaysia (trừ sinh viên Trung Quốc).

Bước 3: Khi đã được chấp thuận, thư đồng ý cấp visa cho sinh viên sẽ được Bộ Xuất Nhập cảnh cấp cho trung tâm giáo dục để họ gửi đến cho sinh viên.

Bước 4: Trước khi tới Malaysia, sinh viên phải báo cho trung tâm giáo dục của họ số cổng sân bay, số chuyến bay, ngày và thời gian tới.

Bước 5: Khi tới sân bay tại Malaysia, đại diện của trung tâm giáo dục sẽ đón sinh viên ở trạm kiểm soát nhập cảnh ở Malaysia

Bước 6: Trong vòng 2 tuần kể từ khi sinh viên tới, trung tâm giáo dục sẽ gửi hộ chiếu của sinh viên tới Bộ Xuất Nhập cảnh để xin cấp visa sinh viên.

1. Hồ sơ xin visa du học Malaysia

Hồ sơ xin visa du học Malaysia bao gồm:

– Hồ sơ học tập

– Giấy xác nhận nhập học do trường đại học ở Malaysia cấp

– Lệ phí xét hồ sơ visa.

Theo như quy định, sinh viên Việt Nam sang du học ở Malaysia sẽ được cấp “Letter of Approval” của Sở di trú Malaysia cấp. Thời gian xét cấp thư này mất khoảng 2 tháng.

Bạn không thể tự xin “Letter of Approval” mà trường đại học ở Malaysia sẽ giúp bạn xin thư này. Đi du học Malaysia bạn không cần chứng minh tài chính và không bắt buộc tham dự phỏng vấn tại đại sứ quán Malaysia.

Để xin “Letter of Approval”, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Giấy khai sinh

– Bằng cấp cao nhất đã đạt được

– Học bạ / bảng điểm

– Hộ chiếu

– 10 ảnh 4×6

– Đơn xin học (theo mẫu của trường)

Các giấy tờ khi đi du học Malaysia

Student pass và student visa (thẻ sinh viên và thị thực sinh viên) Mỗi sinh viên quốc tế đều cần phải sở hữu một thẻ sinh viên và thị thực sinh viên có hiệu lực để có thể sinh sống và học tập tại Malaysia hợp pháp. Theo luật Malaysia thì chỉ có trường công hoặc những trường tư thuộc thẩm quyền của bộ giáo dục đại học và bộ nội vụ mới được nhận sinh viên quốc tế.

Sinh viên quốc tế sẽ phải nộp đơn xin làm thẻ sinh viên để có đủ điều kiện làm thị thực. Sau đó nhà trường sẽ cung cấp cho bạn thẻ sinh viên tạm thời và thị thực sinh viên để nhập cảnh vào Malaysia, sinh viên sẽ được nhận thẻ sinh viên chính thức sau khi đến đây.

Trước khi lên đường

Sau khi có giấy chứng nhận để được cấp thẻ sinh viên thì sinh viên sẽ được cấp thị thực dành cho du học sinh ngay sau khi nhập cảnh vào Malaysia. Trước đó, sinh viên sẽ phải nộp một số giấy tờ hồ sơ cần thiết và nộp một khoản phí nhất định để nhà trường đăng ký nộp hồ sơ xin cấp thẻ sinh viên cho sinh viên.

Nếu hồ sơ của bạn được thông qua, cục quản lý xuất nhập cảnh của Malaysia sẽ gửi một giấy chứng nhận đủ điều kiện được cấp student pass về trường. Nhà trường sẽ gửi bản chính giấy chứng nhận đó đến tận tay bạn tại Việt Nam, kèm theo một biên bản có đóng mộc xác nhận bạn đủ các tố chất cần thiết để du học (personal bond). Các loại giấy tờ này sẽ là student pass tạm thời giúp bạn có thể đủ điều kiện du học Malaysia dưới hình thức là một sinh viên.

Nhập cảnh

Bạn phải cầm sẵn giấy chứng nhận được cấp thẻ sinh viên khi đến cửa khẩu tại Malaysia. Sau khi đáp xuống sân bay, người đại diện của trường sẽ đón sinh viên tại cửa khẩu. Sau đó bạn sẽ được cấp một giấy thông hành đặc biệt (special pass) để có thể được nhập cảnh vào Malaysia. Điều đáng lưu ý là loại thẻ này chỉ có hiệu lực trong vòng 2 tuần và trong vòng 2 tuần đó, sinh viên phải đến cục xuất nhập cảnh để nhận thẻ sinh viên chính thức.

Các loại giấy tờ cần phải cung cấp

Để nộp hồ sơ xin cấp student pass, sinh viên cần phải cung cấp cho nhà trường các loại giấy tờ sau.

Giấy thông báo trúng tuyển của nhà trường.

Mẫu đơn xin cấp student pass hoàn chỉnh.

Hai bản photo trang thông tin cá nhân trên hộ chiếu.

Ba tấm ảnh hộ chiếu.

Giấy tờ xác minh đã mua bảo hiểm sức khỏe Malaysia.

Giấy tờ chứng minh tài chính.

Biên bản xác nhận sinh viên đủ điều kiện nhập học được đóng dấu bởi nhà trường (personal bond document).

Theo luật, nhà trường phải ký biên bản xác nhận personal bond nếu họ đồng ý tuyển sinh viên nhưng sinh viên sẽ phải trả một khoản phí để được nhận tờ giấy này. Nhà trường sẽ không chịu trách nhiệm gửi hồ sơ đi cho đến khi sinh viên đã chi trả đầy đủ các chi phí.

Cách Xin Visa Đi Du Học Malaysia

Để có được thị thực sinh viên, bạn sẽ cần nộp đơn xin Student Pass. Một khi bạn được nhận Student Pass tạm thời, bạn sẽ được cấp Student Visa để nhập cảnh vào Malaysia. Khi bạn đến Malaysia, bạn sẽ được nhận Student Pass đầy đủ, chính thức. Bạn sẽ cần cả Student Pass và Student Visa để được học ở đây.

TRƯỚC KHI LÊN ĐƯỜNG

Bạn sẽ được cấp thị thực du học sinh ngay khi nhập cảnh vào Malaysia nếu có giấy chứng nhận đủ điều kiện được cấp Student Pass.

Khi bạn trúng tuyển vào một trường đại học ở Malaysia, nhà trường sẽ nộp hồ sơ xin cấp Student Pass cho bạn. Bạn sẽ phải nộp một số hồ sơ cần thiết và trả một khoản phí nhất định để phía nhà trường đăng kí giúp bạn. Nếu hồ sơ của bạn được thông qua, Cục quản lý xuất nhập cảnh của Malaysia sẽ gửi một giấy chứng nhận đủ điều kiện được cấp Student Pass về trường. Nhà trường sẽ gửi bản chính giấy chứng nhận đó đến tận tay bạn tại Việt Nam, kèm theo một biên bản có đóng mộc xác nhận bạn đủ các tố chất cần thiết để du học (Personal Bond). Các loại giấy tờ này sẽ là Student Pass tạm thời giúp bạn có thể đến Malaysia dưới hình thức là một sinh viên.

NHẬP CẢNH

Bạn phải cầm sẵn trên tay giấy chứng nhận được cấp Student Pass khi đến cửa khẩu tại Malaysia.

Khi bạn đáp xuống sân bay tại Malaysia, người đại diện của trường đại học sẽ đón bạn tại cửa khẩu. Sau đó bạn sẽ được cấp một Giấy Thông Hành Đặc Biệt (Special Pass) để có thể nhập cảnh Malaysia. Lưu ý rằng thẻ này chỉ có hiệu lực trong vòng 2 tuần. Trong 2 tuần đó, bạn cần phải đến Cục Xuất Nhập Cảnh để nhận Student Pass chính thức. Bạn cũng sẽ được cấp thị thực ngay khi nhập cảnh vào Malaysia. Thị thực này có hiệu lực ít nhất là 6 tháng.

KHI ĐẾN NƠI

Trường đại học sẽ nộp hộ chiếu của bạn cho Cục Xuất Nhập Cảnh trong khoảng thời gian 2 tuần lúc bạn vừa đến để xin cấp Student Pass chính thức. Sau khoảng 6-8 tuần, bạn sẽ nhận lại được hộ chiếu đã được dán Student Pass. Bạn sẽ phải làm mới Student Passs hàng năm.

CÁC LOẠI GIẤY TỜ NÀO CẦN CUNG CẤP?

Để nộp hồ sơ xin cấp Student Pass, bạn cần cung cấp cho trường đại học các loại giấy tờ sau:

Giấy thông báo trúng tuyển của trường đại học Mẫu đơn xin cấp Student Pass hoàn chỉnh Hai bản photo trang thông tin cá nhân trên hộ chiếu Ba tấm ảnh hộ chiếu Giấy tờ xác minh đã mua bảo hiểm sức khỏe Malaysia Giấy tờ chứng minh bạn có đủ tài chính để phục vụ cho quá trình học tập tại Malaysia Biên bản xác nhận bạn đủ điều kiện nhập học được đóng mộc bởi trường đại học (Personal Bond document)

Theo luật, trường đại học của bạn phải kí biên bản xác nhận Personal Bond nếu họ đồng ý tuyển bạn vào học nhưng bạn sẽ phải trả một khoản phí để nhận được giấy này. Các trường đại học sẽ không gửi hồ sơ của bạn đi cho đến khi bạn đã chi trả đầy đủ các chi phí.

CÁC LOẠI PHÍ

Giấy xác nhận Personal Bond có phí dao động từ RM 300 – RM 1500 (khoảng 2 – 10 triệu đồng) tùy thuộc vào quốc tịch của sinh viên. Bạn cũng cần phải trả phí đăng kí nhập học cho trường. Ví dụ, trường đại học Nottingham Malaysia thu RM 500 (khoảng 3,3 triệu đồng) trước khi họ gửi hồ sơ của bạn đi và thêm RM 500 nữa vào ngày bạn đăng kí môn học.

Bạn có thể sẽ phải trả thêm một số phụ phí để chuẩn bị hồ sơ xin Student Pass như phí khám sức khỏe, bảo hiểm y tế. Mức phí này có thay đổi tùy theo quốc tịch của bạn. Bạn có thể tham khảo chi phí ước tính của các khoản này tại đây.

Các bạn sinh viên quốc tế sẽ phải mua một trong ba gói bảo hiểm y tế để hoàn thiện hồ sơ xin Student Pass. Giá của bảo hiểm dao động từ RM 500 – RM 850 (khoảng 3,3 – 5,6 triệu đồng)

Phí cấp Student Pass thường niên là RYM 60 (khoảng 400 ngàn đồng) trong khi phí cấp thị thực dao động từ RYM 15 – RYM 90 (khoảng 100 – 600 ngàn đồng). Tất cả loại phí trên phải được trả trực tiếp cho Cục Xuất Nhập Cảnh Malaysia.

BẢO QUẢN THỊ THỰC

Student Pass của bạn chỉ có hiệu lực trong vòng một năm và bạn có thể sẽ không được cấp cái mới nếu không tham gia đầy đủ số buổi học yêu cầu hoặc không chứng minh được việc đã đăng kí môn học cho học kì tiếp theo. Bạn sẽ phải làm mới Student Pass ít nhất một tháng rưỡi trước khi hết hạn. Bạn có thể thực hiện điều này thông qua trường đại học của mình. Mỗi trường sẽ có một quá trình làm mới Student Pass khác nhau, bạn có thể lên web trường để tìm hiểu thêm. Ví dụ, trường Monash Malaysia yêu cầu bạn phải nộp một số giấy tờ nhất định cũng như là một khoản phí RM 1000 (khoảng 6 – 7 triệu đồng) để làm mới Student Pass. Số tiền này đã bao gồm phí bảo hiểm y tế.

Dịch Vụ Xin Visa Kết Hôn Đi Malaysia Định Cư, Tư Vấn Visa Malaysia Đoàn Tụ Gia Đình, Xin Visa Malaysia Diện Bảo Lãnh Vợ Chồng Định Cư Malaysia

Dịch vụ xin visa kết hôn đi Malaysia định cư, Tư vấn visa Malaysia đoàn tụ gia đình, Xin visa Malaysia diện bảo lãnh vợ chồng định cư Malaysia

A. Về phía người xin cấp thị thực tại Việt Nam:

1. Tờ khai xin cấp thị thực dài hạn (2 bản, do Viet Green Visa sẽ khai & cung cấp) và khai bằng tiếng Malaysia hoặc tiếng Anh.

2. 3 ảnh màu mới chụp cỡ 3,5 x 4,5cm, phông nền trắng, chụp chính diện.

3. Hộ chiếu của người xin cấp thị thực. Hộ chiếu phải còn giá trị và có chữ ký của người mang hộ chiếu.

5. Các giấy tờ phải nộp kèm: a) Giấy chứng nhận độc thân do Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền cấp (cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 3 tháng), có hợp pháp lãnh sự giấy tờ tại Bộ ngoại giao (Liên hệ chúng tôi để được tư vấn hoặc gọi 1900.6920 để lấy báo giá) b) Nếu đã từng ly hôn thì phải nộp quyết định ly hôn, có hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ tại Bộ ngoại giao c) Bằng chứng về việc dự định kết hôn bên Malaysia (Giấy xác nhận của Phòng Hộ tịch Malaysia) Nếu việc thẩm tra giấy tờ trong khuôn khổ thủ tục xin miễn giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn đang được tiến hành thì phải nêu rõ sự việc này trong hồ sơ. Trong trường hợp này không phải nộp giấy chứng nhận độc thân.

6. Chứng minh mối quan hệ gia đình: Lý lịch tư pháp, Hộ khẩu gia đình, chứng minh thư nhân dân, giấy khai sinh của các con (nếu có)

7. Chứng minh nghề nghiệp (hợp đồng lao động, bảng lương hoặc bổ nhiệm chức vụ)

– Trường hợp đang đi làm tại cơ quan/ công ty: Giấy xác nhận nghề nghiệp, giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của công ty bạn đang làm (bản gốc, được cấp 3 tháng gần đây) – Trường hợp là chủ sở hữu doanh nghiệp: Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, biên lai nộp thuế. – Trường hợp là nông/ ngư dân: Giấy chứng nhận sở hữu đất nông nghiệp, giấy xác nhận là nông dân/ Giấy chứng nhận tàu cá, giấy chứng nhận làm việc trên tàu cá . – Trường hợp làm thuê: Giấy xác nhận làm việc của chủ tuyển dụng, Bảng chứng nhận trả lương theo ngày.

9. Ảnh cưới, ảnh đính hôn, ảnh chụp chung giữa 2 người

10. Bản tường trình chi tiết về quá trình từ việc gặp gỡ trong lần đầu tiên cho đến khi kết hôn (hoặc tường trình chi tiết hoàn cảnh được người khác giới thiệu và đi đến hôn nhân).

11. Giấy khám sức khỏe, khám không bị bệnh tâm thần, đủ sức khỏe lấy chồng

Khi nộp hồ sơ xin cấp thị thực, tất cả các giấy tờ nộp kèm phải còn giá trị !

6. Bản xác nhận thông tin về nguồn tín dụng của chồng/ vợ người Malaysia do “Hiệp hội ngân hàng toàn quốc” cấp 7. Giấy xác nhận bảo lãnh của chồng/ vợ người Malaysia 8. Bản tường trình chi tiết về quá trình từ việc gặp gỡ trong lần đầu tiên cho đến khi kết hôn (hoặc tường trình chi tiết hoàn cảnh được người khác giới thiệu và đi đến hôn nhân) vợ / chồng người Malaysia 9. Giấy chứng nhận con dấu của chồng/ vợ người Malaysia hoặc thẻ cư trú hợp pháp của vợ/ chồng Malaysia 10. Lý lịch tư pháp của chồng/ vợ người Malaysia 11. Giấy chứng nhận Chương trình kết hôn quốc tế (của chồng/ vợ người Malaysia ) 12. Giấy khám sức khỏe Trong từng trường hợp cụ thể có thể phải nộp thêm các giấy tờ khác, việc này sẽ được nhân viên nhận hồ sơ của sứ quán thông báo cho Quý vị bằng văn bản.

TÌM KẾT HÔN VỚI QUỐC TỊCH LIÊN QUAN: Thủ tục xin đăng ký kết hôn với quốc tịch Nga Thủ tục xin đăng ký kết hôn với quốc tịch Bồ Đào Nha Thủ tục xin đăng ký kết hôn với quốc tịch Iceland Thủ tục xin đăng ký kết hôn với quốc tịch Leichtenstein Thủ tục xin đăng ký kết hôn với quốc tịch Luxembourg Thủ tục xin đăng ký kết hôn với quốc tịch Monaco II/ Thời gian giải quyết hồ sơ:

Đại sứ quán sẽ chuyển hồ sơ đến Sở Ngoại kiều nơi cư trú của vị hôn phu/hôn thê tại Malaysia (Theo Điều 31 Luật Cư trú, khi giải quyết hồ sơ phải lấy ý kiến đồng ý của Sở Ngoại kiều).

Xin lưu ý: Quá trình xét hồ sơ xin cấp thị thực có thể bị kéo dài do việc tiến hành song song thủ tục thẩm tra giấy tờ. Theo quy định Đại sứ quán chỉ có thể cấp thị thực nếu tất cả các điều kiện cần thiết cho việc đăng ký kết hôn được đáp ứng, tức là trên hết việc xác minh xem vị hôn phu/hôn thê người nước ngoài có đủ điều kiện để được phép đăng ký kết hôn không đã phải kết thúc. Người xin cấp thị thực phải chứng minh điều này với sứ quán bằng cách nộp giấy chứng nhận của Phòng Hộ tịch Malaysia. Đại sứ quán sẽ cấp thị thực nếu việc kết hôn được thực hiện ngay sau đó và được Sở Ngoại kiều đồng ý.

Vì lý do đó việc xét hồ sơ xin cấp thị thực có thể kéo dài trong nhiều tháng liên không báo lý do vì sao.

TIN DÀNH CHO BẠN TRAI/BẠN GÁI NGƯỜI QUỐC TỊCH MALAYSIA: – Dịch vụ tư vấn kết hôn với quốc tịch Việt Nam cho người Malaysia – Dịch thuật hồ sơ đăng ký kết hôn với quốc tịch Malaysia – Đặt tour du lịch Malaysia khởi hành hàng tháng giá tiết kiệm đến 15% – 20% hoặc giảm giá từ 1 – 2 triệu đồng vui lòng gửi email: III/ QUY TRÌNH THỰC HIỆN TƯ VẤN: info@dulichxanh.com.vn

Giờ Quý khách sẽ không còn băn khoăn, lo lắng khi tìm đến công ty Viet Green Visa – Phòng visa Du Lịch Xanh để được tư vấn hướng dẫn bạn cách đặt lịch hẹn phỏng vấn xin visa kết hôn Malaysia, visa đoàn tụ gia đình diện vợ chồng Malaysia NHANH, KHẨN CẤP hãy nhấc máy lên gọi theo số: 1900.6920 hoặc 024.36285414 / 01235 333331 / 0988.262616

: ĐĂNG KÝ 2 CÁCH DỊCH VỤ TƯ VẤN XIN VISA KẾT HÔN MALAYSIA

Cách 1: Gọi điện thoại 1900.6920 hoặc Mobile/Zalo/Viber: 0989.313339 để đăng ký tư vấn

Cách 2: Gửi email: visa@dulichxanh.com.vn để đăng ký tư vấn và lấy thủ tục

: ĐÓNG PHÍ TƯ VẤN DỊCH VỤ KẾT HÔN MALAYSIA ĐỊNH CƯ

Chúng tôi, Viet Green Visa chỉ nhận tiền chuyển khoản vào các TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CỦA GIÁM ĐỐC DỊCH VỤ CỦA VIET GREEN VISA như sau:

: TƯ VẤN DỊCH VỤ KẾT HÔN ĐI MALAYSIA ĐỊNH CƯ THEO CHỒNG/VỢ

– Tư vấn áp dụng nhiều lần không hạn chế thời gian

– Quý khách có thể chọn khung giờ tư vấn qua điện thoại hoặc chọn thời gian phù hợp để tư vấn tại Văn phòng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh

– Tư vấn dịch vụ kết hôn cho đến khi quý khách không cần sử dụng dịch vụ nữa hoặc cho đến khi Quý vị đạt kết quả visa kết hôn.

CHỦ TÀI KHOẢN: LÊ TIẾN DŨNG

SỐ TÀI KHOẢN DUY NHẤT: 0021000033333

TẠI VIETCOMBANK, CHI NHÁNH HÀ NỘI

4/ Viet Green Visa làm việc theo ĐÚNG CHUẨN QUY TRÌNH TƯ VẤN VÀ THỰC HIỆN DỊCH VỤ VISA đi nước ngoài cho Quý khách một cách chuyên nghiệp – minh bạch – uy tín

Thông tin liên hệ đặt dịch vụ làm visa tại Viet Green Visa 0989313339 / visa@dulichxanh.com.vn / visavietnam2014@gmail.com hoặc Facebook:https://www.facebook.com/lamvisa.info/

CÔNG TY DỊCH VU TƯ VẤN VISA TOÀN CẦU CHUYÊN NGHIỆP SỐ 1

Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Malaysia Du Lịch, Làm Việc V.v

Hướng dẫn cách xin visa Malaysia chi tiết 2021

Hướng dẫn thủ tục xin visa Malaysia du lịch, thăm thân

– Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn ít nhất 6 tháng

– Thư mời có người quen bên Malaysia nếu có, nếu bạn đi thăm thân mà ở nhà người thân ở Malaysia thì phải xin thêm giấy bảo lãnh của người thân bên đó nha

– Giấy chứng minh mối quan hệ nhân thân nếu có, ví dụ bạn đi thăm con thì nộp thêm bản photo sổ hộ khẩu

– 2 bản photo của hộ chiếu

– 2 ảnh 3,5x5cm được chụp trong vòng 3 tháng gần nhất, nền trắng, không đội mũ

– Vé máy bay khứ hồi bản gốc và 2 bản copy giấy xác nhận đặt vé máy bay khứ hồi, giấy xác nhận đặt phòng khách sạn

– Chứng minh tài chính của bạn, ví dụ sổ tiết kiệm, sao kê giao dịch ngân hàng, giấy tờ nhà đất, giấy đăng kí kinh doanh gì đó để đảm bảo rằng bạn đủ khả năng tài chính cho chuyến đi dài ngày như vậy

– Giấy xác nhận đã đóng lệ phí xin visa Malaysia, giấy này khi bạn đến nộp hồ sơ xin visa Malaysia tại phòng lãnh sự quán ở TP Hồ Chí Minh hay đại sứ quán ở Hà Nội và đóng phí xong sẽ được cấp.

Hướng dẫn thủ tục xin visa Malaysisa du học, làm việc

Đối với trường hợp xin visa Malaysia du học hay lao động, bạn sẽ cần phải chuẩn bị hồ sơ như sau:

Lựa chọn bởi biên tập viên:

– Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn nhiều hơn so với thời gian bạn lao động và học tập ở Malaysia

– 2 ảnh 3,5x5cm tương tự như trên

– Thư chấp thuận cho bạn học tập và làm việc tại Malaysia do cục quản lý xuất nhập cảnh Malaysia/cơ quan có thẩm quyền của Malaysia cấp. Thường thì cái này phía trường học hay công ty mời bạn sang làm sẽ xin và gửi về cho bạn.

– Giấy chứng nhận tài chính đối với trường hợp bạn đi du học, phải chứng minh bạn hoặc bố mẹ bạn đủ khả năng chi trả cho việc học tập của bạn tại trường học phía Malaysia

– 2 bản photo của hộ chiếu gốc

– Đơn xin visa Malaysia và 2 bản photo của đơn xin visa này, cùng giống với form IM. 47 như trên

– Vé máy bay và 2 bản sao của vé máy bay 1 chiều đã thanh toán

– Giấy xác nhận đã đóng lệ phí tương tự như trên

Giờ hồ sơ bạn chuẩn bị đã hoàn thành xong rồi thì sẽ tới phần nộp hồ sơ xin visa Malaysia ở đâu và lệ phí bao nhiêu nha.

Địa chỉ & lệ phí nộp hồ sơ xin visa đi Malaysia

Có 2 địa chỉ để bạn nộp hồ sơ xin visa đi Malaysia đó là tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.

– Đại sứ quán Malaysia ở Hà Nội

Địa chỉ: số 43 – 45 đường Điện Biên Phủ, quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: +8424-3734 3849 hoặc +8424-3734 3836 hoặc di động +849-0418 5610

Email: malhanoi@kln.gov.my

Giờ làm việc: 8h – 17h từ T2 đến T6

– Lãnh sự quán Malaysisa ở TP Hồ Chí Minh (Sài Gòn)

Địa chỉ: 109 Nguyễn Văn Hưởng, Thảo Điền, Quận 2, Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3829 9023

Email: mwhochiminh@kln.gov.my

Giờ làm việc: 8h30 – 16h30 các ngày từ T2 – T6

– Lệ phí xin visa Malaysia: RM13 (~ 73k VNĐ)