Xin Thị Thực Du Học Úc / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Cách Để Nộp Hồ Sơ Xin Thị Thực Du Học Úc

Nộp hồ sơ tại trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Tất cả các hồ sơ mới đều có thể nộp tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh. AVACs mở cửa trong giờ làm việc và quý vị không cần phải đặt cuộc hẹn để đến nộp hồ sơ tại các trung tâm này.

Nộp hồ sơ qua đường bưu điện

Hồ sơ gửi qua đường bưu điện đến bộ phận Thị thực và Quốc tịch, Đại sứ quán Úc, Hà Nội và Tổng Lãnh sự quán Úc, Thành phố Hồ Chí Minh: Quý vị nhớ gửi kèm biên lai lệ phí xét duyệt đơn xin thị thực hoặc quốc tịch trong hồ sơ.

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Lãnh sự quán

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Đại sứ quán Úc, Hà Nội hoặc Tổng Lãnh sự quán Úc, Thành phố Hồ Chí Minh. Xin lưu ý rằng quý vị phải đăng ký một cuộc hẹn nếu quý vị muốn nộp hồ sơ trực tiếp tại Đại sứ quán Úc, Hà Nội hoặc Tổng Lãnh sự quán Úc, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì nhu cầu đăng ký cuộc hẹn khá cao, cuộc hẹn của quý vị có thể phải mất vài tuần lễ mới đến lượt.

Nếu bạn có vấn đề cần hỏi trước khi nộp hồ sơ, xin vui lòng liên hệ với Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc . Hoặc liên hệ các công ty tư vấn du học uy tín.

Nếu bạn có vấn đề cần hỏi sau khi nộp hồ sơ, xin vui lòng liên hệ với nơi xét duyệt hồ sơ của quý vị. Hoặc liên hệ các công ty tư vấn du học uy tín.

Lệ phí xin thị thực:

Bảng lệ phí và thời gian xét duyệt visa úc

Lưu ý: Từ ngày 1 tháng 3 năm 2012, Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc sẽ thu lệ phí dịch vụ khách hàng như sau:

Thị thực Điện tử: VNĐ 210.000 Các diện thị thực khác: VNĐ 441.0001.

II. Xác định tính hợp lệ của một đơn xin thị thực trên cơ sở ngày nộp đơn

Một đơn xin thị thực được xem là đã được nộp một cách hợp lệ khi đơn xin đó được chuyển đến cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự hoặc Văn phòng Di trú. Nói một cách khác, ngày nộp đơn được tính là ngày mà Bộ phận Thị thực và Quốc tịch (DIAC), Đại sứ quán Úc tại Hà Nội hoặc Tổng Lãnh sự quán Úc tại thành phố Hồ Chí Minh nhận được đơn xin, không phải là ngày nộp đơn tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC – IOM). Điều này có nghĩa là:

Nếu bạn nộp đơn tại AVAC trong tuần làm việc thì ngày nộp đơn của quý vị sẽ được tính là ngày làm việc tiếp theo. Ví dụ: quý vị nộp đơn tại AVAC vào thứ Hai, ngày 18 tháng 10 thì ngày nộp đơn của bạn sẽ là thứ Ba, ngày 19 tháng 10 vì ngày 19 tháng 10 là ngày đơn xin của quý vị được chuyển đến văn phòng DIAC;

Nếu bạn nộp đơn vào thứ Sáu thì ngày nộp đơn của bạn sẽ được tính là ngày thứ Hai của tuần tiếp theo. Ví dụ: quý vị nộp đơn vào thứ Sáu, ngày 15 tháng 10 thì thứ Hai, ngày 18 tháng 10 sẽ là ngày nộp đơn của quý vị bởi vì ngày 18 tháng 10 là ngày đơn xin của quý vị được chuyển đến văn phòng DIAC; và

Nếu bạn nộp đơn trước dịp nghỉ lễ thì ngày nộp đơn của quý vị sẽ được tính là ngày đầu tiên mà Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự làm việc trở lại. Ví dụ: quý vị nộp đơn vào thứ Sáu, ngày 01 tháng 10 nhưng Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự đóng cửa nghỉ lễ vào thứ Hai, ngày 04 tháng 10 thì ngày nộp đơn của quý vị sẽ được tính là thứ Ba, ngày 05 tháng 10 bởi vì ngày 05 tháng 10 là ngày làm việc đầu tiên của Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự sau kỳ nghỉ lễ.

Xác định tính hợp lệ của một đơn xin thị thực trên cơ sở lệ phí xét duyệt đơn xin thị thực (VAC)

Một đơn xin thị thực được xem là đã được nộp một cách hợp lệ khi VAC theo qui định đã được thanh toán đầy đủ tại thời điểm nộp hồ sơ. Do đó, cu bạn nộp đơn xin thị thực và thanh toán VAC vào ngày cuối cùng trong năm tài chính của chúng tôi (ngày 30 tháng 06) thì đơn xin của quý vị sẽ được chuyển đến DIAC vào ngày đầu tiên của năm tài chính tiếp theo (tức là ngày 01 tháng 07); và nếu bạn nộp đơn xin thị thực và thanh toán VAC vào ngày cuối cùng của năm Dương lịch (ngày 31 tháng 12) thì đơn xin của quý vị sẽ được chuyển đến DIAC vào ngày đầu tiên của năm Dương lịch tiếp theo (ngày 01 tháng 01).

Vì vậy, VAC mới sẽ được áp dụng đối với đơn xin của bạn – nghĩa là quý vị phải thanh toán VAC theo biểu phí áp dụng từ ngày 01 tháng 07 hoặc ngày 01 tháng 01. Trong trường hợp này, quý vị sẽ được yêu cầu đóng VAC bổ sung – VAC bổ sung là phần chênh lệch giữa VAC “cũ” và VAC “mới”.

Đơn vị tiền tệ

NỘP ĐƠN TẠI HÀ NỘI NHƯ THẾ NÀO?

1. Nộp tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC)

Để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, các đơn xin thị thực có thể nộp ngay tại AVAC – chi tiết liên hệ như sau:

Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC) – (do Tổ chức Di dân Quốc tế – IOM điều hành)

Tầng 7, Tòa nhà DMC – 535 Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội

Giờ làm việc: Từ thứ Hai đến thứ Sáu, 08:00 – 11:30 và 13:00 – 16:30

Điện thoại: (84-4) 3736 6258 Fax: (84-8) 3736 6259

Thư điện tử (e-mail): hanoi@iom.int Trang mạng: International Organization for Migration, Vietnam

Ngoài lệ phí xét duyệt thị thực (VACs) do DIAC qui định, Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC – IOM) sẽ thu lệ phí dịch vụ từ khách hàng.

Kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2012, Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc thu lệ phí dịch vụ khách hàng như sau:

Thị thực Điện tử: VNĐ 210 000 – Các diện thị thực khác: VNĐ 441 000

2. Đến nộp tại Đại sứ quán Úc

Ngoài ra, đương đơn có thể xin một cuộc hẹn để đến nộp đơn tại Bộ phận Thị thực và Quốc tịch (DIAC), Đại sứ quán Úc. Đương đơn sẽ không được vào Đại sứ quán nếu không có hẹn trước.

Tại sao tôi phải có một cuộc hẹn?

Bạn không cần xin cuộc hẹn khi đến IOM. Nhưng bạn phải xin cuộc hẹn khi đến Đại sứ quán để: nộp đơn xin thị thực; bổ sung các giấy tờ còn thiếu; nhận các quyết định về thị thực / quốc tịch; và hỏi các thông tin chung.

NỘP ĐƠN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHƯ THẾ NÀO?

1. Nộp tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC)

Để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, các đơn xin thị thực có thể nộp ngay tại AVAC – chi tiết liên hệ như sau:

Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC) – (do Tổ chức Di dân Quốc tế – IOM điều hành)

Tầng 8, Toà nhà PDD 162 Pasteur, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh

Giờ làm việc: Từ thứ Hai đến thứ Sáu, 08:00 – 12:00 và 13:00 – 17:00

Điện thoại: (84-8) 3827 7384 Fax: (84-8) 3827 7385 – (e-mail): hcmc@iom.int

Trang mạng: International Organisation for Migration, Vietnam

Ngoài lệ phí xét duyệt thị thực do DIAC qui định, Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC – IOM) sẽ thu lệ phí dịch vụ từ khách hàng. Kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2012, Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc thu lệ phí dịch vụ khách hàng như sau:

Thị thực Điện tử: VNĐ 210 000 – Các diện thị thực khác: VNĐ 441 000

2. Đến nộp tại Tổng Lãnh sự quán Úc

Đương đơn muốn giao dịch trực tiếp với Bộ phận Thị thực và Quốc tịch (DIAC), Tổng Lãnh sự quán Úc sẽ phải xin một cuộc hẹn trước khi đến Tổng Lãnh sự. Để đăng ký cuộc hẹn, quý vị có thể gửi thư điện tử (e-mail) về địa chỉ: immigration.hochiminhcity@dfat.gov.au hoặc gọi điện đến số: (84-8) 3521 8260 trong giờ tiếp khách hàng của chúng tôi.

Xin lưu ý là bạn sẽ không được vào DIAC nếu không có hẹn trước.

Qui định này không ảnh hưởng tới những khách hàng đến AVAC. AVAC vẫn tiếp tục mở cửa phục vụ quý vị theo giờ làm việc nói trên.

Lưu ý: Mọi thắc mắc về du học Úc, visa du học Úc, bạn có thể theo dõi trực tiếp tại Đại sứ quán Úc, hoặc liên hệ trực tiếp với các công ty tư vấn du học Uy tín để được giải đáp nhanh hơn.

Quý phụ huynh học sinh có thể tìm hiểu và được tư vấn xin visa du học Úc chuyên nghiệp tại:

Những Điều Cần Biết Khi Xin Cấp Thị Thực

  NH ỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI XIN CẤP THỊ THỰC

  NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

ĐỀ NGHỊ BẠN CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH NHẬP CẢNH LỰA CHỌN LOẠI THỊ THỰC TƯƠNG ỨNG

  Thành viên gia đình của công dân Trung quốc hoặc thành viên gia đình của người nước ngoài có giấy phép cư trú vĩnh viễn tại Trung quốc xin nhập cảnh để cư trú với mục đích đoàn tụ gia đình hoặc mục đích giám hộ ( trên 180 ngày)

  Thành viên gia đình gồm vợ/chồng, bố mẹ, con đẻ, con dâu con rể, anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cháu nội ngoại, bố mẹ vợ/chồng,….

  I. Tài liệu cơ bản

  1. Hộ chiếu : Thời hạn từ 6 tháng trở lên, hộ chiếu gốc phải còn trang dán và một bản photo mặt thông tin hộ chiếu.

  3. Giấy phép cư trú hoặc giấy tờ chứng minh lưu lại nước sở tại hợp pháp ( dành cho người mang hộ chiếu nước thứ ba xin cấp thị thực) : Nếu như bạn mang hộ chiếu nước thứ ba xin cấp thị thực, bạn cần cung cấp giấy tờ học tập, làm việc, cư trú,lưu lại hợp pháp tại nước bản địa, hoặc bản gốc và bản photo thị thực còn hạn.

  4. Hộ chiếu Trung quốc trước đây hoặc thị thực Trung quốc trước đây (dành cho người từng mang quốc tịch Trung quốc, sau gia nhập quốc tịch nước ngoài) : Nếu bạn lần đầu xin thị thực Trung quốc, cần cung cấp hộ chiếu Trung quốc trước đây và photo mặt thông tin hộ chiếu, nếu bạn từng được cấp thị thực Trung quốc nhưng lại mang hộ chiếu mới đổi xin cấp thị thực, bạn cần cung cấp photo phần thông tin mặt hộ chiếu nước ngoài trước đây cùng mặt thị thực Trung quốc trước đây.( Nếu tên trên hộ chiếu mới và hộ chiếu trước đây không giống nhau, cần cung cấp thêm văn bản xác nhận sửa đổi họ tên của cơ quan chức năng.

  II. Tài liệu hỗ trợ

  Thư đảm bảo do công ty vận tải nước ngoài cấp hoặc thư mời của đơn vị hữu quan bên Trung quốc cấp.

  Bản gốc và photo biểu xác nhận cư trú vĩnh viễn cho người nước ngoài do bộ công an cấp.

  Đề nghị chú ý :

  Người mang hộ chiếu sau khi nhập cảnh Trung quốc nội trong vòng 30 ngày phải đến cơ quan công an quản lý xuất nhập cảnh địa phương làm giấy phép cư trú.

  Thư mời của cá nhân hoặc đơn vị bên Trung quốc . Thư mời phải bao gồm nội dung sau :

  1. Thông tin của người được mời : họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh..

  2. Thông tin đến Trung quốc : mục đích của lần thăm viếng này, thời gian xuất nhập cảnh, địa điểm đến, quan hệ với người mời và đơn vị mời, nguồn gốc kinh phí…

  3. Thông tin của người mời hoặc đơn vị mời : Họ tên cá nhân hoặc tên tổ chức, điện thoại liên hệ, địa chỉ, dấu đơn vị mời, chữ kí người mời hoặc hoặc người có tư cách pháp nhân của công ty,

  Vé (Xe, thuyền) liên tuyến đã định sẵn ngày của nơi hoặc quốc gia đến.

  Giấy thông báo visa do bộ phận thông tin thuộc Bộ ngoại giao Trung quốc kí và quyết đinh cử đi công tác của đơn vị truyền thông nơi kí giả công tác.

  Booking vé máy bay khứ hồi và đặt phòng khách sạn… hành trình, hoặc thư mời của cá nhân hoặc đơn vị mời bên Trung quốc, Thư mời phải bao gồm nội dung sau

  1. Thông tin của người được mời : họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…

  2. Thông tin sắp sếp hành trình của người được mời : thời gian xuất nhập cảnh, địa điểm du lịch…

  3. Thông tin của người mời hoặc đơn vị mời : Họ tên cá nhân hoặc tên tổ chức, điện thoại liên hệ, địa chỉ, dấu đơn vị mời, chữ kí người mời hoặc hoặc người có tư cách pháp nhân của công ty,

  Giấy tờ hoạt động thương vụ của phía hợp tác thương mại bên Trung quốc, thư mời của hội công thương…Thư mời phải bao gồm nội dung sau :

  1. Thông tin của người được mời : họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh..

  2. Thông tin đến Trung quốc : mục đích của lần thăm viếng này, thời gian xuất nhập cảnh, địa điểm đến, quan hệ với người mời và đơn vị mời, nguồn gốc kinh phí…

  3. Thông tin của người mời hoặc đơn vị mời : Họ tên cá nhân mời hoặc tên tổ chức, điện thoại liên hệ, địa chỉ, dấu đơn vị mời, chữ kí người mời hoặc hoặc người có tư cách pháp nhân của công ty,

  Nếu là mục đích đoàn tụ gia đình, cần cung cấp :

  I. Thư mời của công dân Trung quốc cư trú tại Trung quốc hoặc người nước ngoài có giấy phép cư trú vĩnh viễn tại Trung quốc. Thư mời phải bao gồm nội dung sau :

  1.Thông tin của người được mời : họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh..

  2.Thông tin đến Trung quốc : mục đích của lần thăm viếng này, thời gian xuất nhập cảnh, địa điểm đến,thời gian cư trú, quan hệ với người mời và đơn vị mời, nguồn gốc kinh phí…

  3.Thông tin của người mời : Họ tên cá nhân mời, điện thoại liên hệ, địa chỉ, chữ kí người mời.

  II. Bản photo Chứng minh thư Trung quốc hoặc bản photo giấy phép cư trú vĩnh viễn và hộ chiếu nước ngoài của người mời

  III. Bản gốc và bản photo giấy xác nhận quan hệ gia đình (giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ ruột thịt của cơ quan công an hoặc giấy công chứng quan hệ ruột thịt…) giữa người xin visa và người mời ( bạn đời, bố mẹ, con đẻ, bạn đời của con đẻ, anh chị em, ông bà nội ngoại, cháu nội, cháu ngoại, bạn đời của bố mẹ).

  Nếu là mục đích giám hộ, cần cung cấp :

  I. Giấy công chứng ủy quyền giám hộ do Đại sứ quán/ lãnh sự quán Trung quốc cấp hoặc giấy công chứng chứng nhận ủy quyền giám hộ của Trung quốc nước sở tại.

  II.Bản gốc, bản photo mặt hộ chiếu của người ủy quyền và giấy xác nhận quan hệ ruột thịt của trẻ em bị giám hộ với người ủy quyền ( giấy kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ ruột thịt của cơ quan công an hoặc giấy công chứng quan hệ ruột thịt…).

  III.Bản photo chứng minh thư và giấy xác nhận đồng ý tiếp nhận giám hộ của người được ủy quyền giám hộ.

  IV. Hai bên hoặc một bên bố mẹ của trẻ em bị giám hộ là công dân Trung quốc , ngoài ra cần cung cấp bản photo xác nhận định cư nước ngoài của bố mẹ mang quốc tịch Trung quốc lúc đứa trẻ ra đời.

  Đề nghị chú ý :

  Người mang hộ chiếu sau khi nhập cảnh Trung quốc nội trong vòng 30 ngày phải đến cơ quan công an quản lý xuất nhập cảnh địa phương làm giấy phép cư trú.

  Công dân Trung quốc cư trú tại Trung quốc hoặc người nước ngoài có giấy phép cư trú vĩnh viễn tại Trung quốc. Thư mời phải bao gồm nội dung sau :

  1.Thông tin của người được mời : họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh..

  2.Thông tin đến Trung quốc : mục đích của lần thăm viếng này, thời gian xuất nhập cảnh, địa điểm đến,thời gian cư trú, quan hệ với người mời và đơn vị mời, nguồn gốc kinh phí…

  3.Thông tin của người mời : Họ tên cá nhân mời, điện thoại liên hệ, địa chỉ, chữ kí người mời.

  II. Bản photo Chứng minh thư Trung quốc hoặc bản photo giấy phép cư trú vĩnh viễn và hộ chiếu nước ngoài của người mời

  Tài năng cấp cao nước ngoài được xác định và tài năng chuyên môn đang bị thiếu khẩn cấp được tiến cử phù hợp với yêu cầu và điều kiện của cơ quan chủ quản chính phủ Trung quốc

  Cần cung cấp :

  I.Thư mời của người nước ngoài đang cư trú tại Trung quốc. Thư mời phải bao gồm nội dung sau :

  1.Thông tin của người được mời : họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh..

  2.Thông tin đến Trung quốc : mục đích của lần thăm viếng này, thời gian xuất nhập cảnh, địa điểm đến,thời gian cư trú, quan hệ với người mời, nguồn gốc kinh phí…

  3.Thông tin của người mời : Họ tên cá nhân mời, điện thoại liên hệ, địa chỉ, chữ kí người mời.

  II. Bản photo giấy phép cư trú và hộ chiếu nước ngoài của người mời

  III. Bản gốc và bản sao giấy xác nhận quan hệ gia đình (giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ ruột thịt của cơ quan công an hoặc giấy công chứng quan hệ ruột thịt…) giữa người xin visa và người mời ( bạn đời, bố mẹ, con đẻ dưới 18 tuần tuổi,bạn đời của bố mẹ).

  Đề nghị chú ý :

  Người mang hộ chiếu sau khi nhập cảnh Trung quốc nội trong vòng 30 ngày phải đến cơ quan công an quản lý xuất nhập cảnh địa phương làm giấy phép cư trú.

  I.Bản sao hộ chiếu và giấy phép cư trú của người mời ( dành cho người nước ngoài đang cư trú tại Trung quốc với mục đích làm việc, học tập).

  II.Thư mời của người mời.

  Thư mời phải bao gồm nội dung sau :

  1.Thông tin của người được mời : họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh..

  2.Thông tin đến Trung quốc : mục đích của lần thăm viếng này, thời gian xuất nhập cảnh, địa điểm đến,thời gian cư trú, quan hệ với người mời, nguồn gốc kinh phí…

  3.Thông tin của người mời : Họ tên cá nhân mời, điện thoại liên hệ, địa chỉ, chữ kí người mời.

  III. Bản sao giấy xác nhận quan hệ gia đình (giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ ruột thịt của cơ quan công an hoặc giấy công chứng quan hệ ruột thịt…) giữa người xin visa và người mời ( bạn đời, bố mẹ, con đẻ, bạn đời của con đẻ, anh chị em, ông bà nội ngoại, cháu nội, cháu ngoại, bạn đời của bố mẹ).

  Nếu là việc cá nhân, căn cứ vào yêu cầu của cán bộ lãnh sự cung cấp tài liệu chứng minh việc cá nhân.

  I. Bản gốc và bản sao giấy thông báo trúng tuyển của trường học.

  Đề nghị chú ý :

  Người mang hộ chiếu sau khi nhập cảnh Trung quốc nội trong vòng 30 ngày phải đến cơ quan công an quản lý xuất nhập cảnh địa phương làm giấy phép cư trú.

  Bản gốc và bản sao giấy thông báo trúng tuyển của trường học.

  VI. Đề nghị chú ý :

  Người mang hộ chiếu sau khi nhập cảnh Trung quốc nội trong vòng 30 ngày phải đến cơ quan công an quản lý xuất nhập cảnh địa phương làm giấy phép cư trú.

  Đặc biệt chú ý

  I. Thư mời có thể là bản fax, bản sao, bản in, nhưng cán bộ lãnh sự có thể yêu cầu người xin visa cung cấp bản gốc thư mời.

  II. Lúc cần, cán bộ lãnh sự có thể căn cứ tình hình yêu cầu người xin visa cung cấp thêm tài liệu bổ sung hoặc văn bản chứng minh khác, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

  III. Cán bộ lãnh sự căn cứ tình hình cụ thể người xin visa quyết định cấp hay không cấp visa, thời hạn visa, số lần nhập cảnh và thời gian ở lại.

  IV. Để nắm rõ hơn tình hình, đề nghị truy cập vào trang web của Đại sứ quán Trung quốc tại nước ngoài.

Thị Thực Làm Việc

Thị Thực Làm việc

Trên trang này:

FAQ

Tổng quan

Nếu bạn muốn làm việc tạm thời tại Hoa Kỳ với tư cách là người không định cư, theo luật di trú của Hoa Kỳ, bạn cần có Thị thực cụ thể dựa theo loại công việc mà bạn sẽ làm. Hầu hết các loại lao động ngắn hạn đều yêu cầu chủ lao động hoặc người đại diện phải nộp bảo lãnh, bảo lãnh này phải được  Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) chấp thuận tại Hoa Kỳ trước khi bạn có thể xin Thị thực làm việc.

Tất cả đương đơn xin thị thực H, L, O, P và Q phải có đơn bảo lãnh được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chấp thuận. Đơn bảo lãnh, I-129 phải được chấp thuận trước khi bạn có thể xin thị thực làm việc tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Khi bảo lãnh của bạn đã được chấp thuận, chủ lao động hoặc người đại diện sẽ nhận được Thông báo  chấp thuận, Mẫu đơn I-797 được sử dụng như thông báo chấp thuận cho bảo lãnh của bạn. Viên chức lãnh sự sẽ xác minh sự chấp thuận bảo lãnh này thông qua Hệ thống Quản lý Hồ sơ Bảo lãnh (PIMS) của Bộ Ngoại giao trong khi phỏng vấn bạn.

Bạn phải mang theo đơn bảo lãnh I-129 đến buổi phỏng vấn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ để xác minh  việc chấp thuận bảo lãnh. Xin lưu ý rằng việc  hồ sơ bảo lãnh được chấp thuận không đảm bảo việc cấp thị thực nếu bạn  không đủ điều kiện theo luật di trú của Hoa Kỳ.

Mô tả Thị thực và các Tiêu chuẩn

Thị thực H-1B (nghề nghiệp chuyên môn)

Cần có Thị thực H-1B nếu bạn đến Hoa Kỳ để thực hiện các dịch vụ trong công việc chuyên môn đã được sắp xếp trước. Để đủ điều kiện, bạn phải có bằng cử nhân trở lên (hoặc bằng tương đương) thuộc chuyên ngành cụ thể mà bạn tìm việc. USCIS sẽ xác định liệu công việc của bạn có tạo thành nghề nghiệp chuyên môn không và liệu bạn có đủ điều kiện thực hiện dịch vụ không. Chủ lao động cần phải nộp một mẫu đơn về điều kiện lao động cho Bộ Lao động đề cập đến các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng lao động của bạn.

H-1B1 Thị thực Làm việc Tạm thời theo Hiệp ước

Hiệp định thương mại tự do được ký với Chilê và Singapore cho phép công dân Chilê và Singapore đủ điều kiện được làm việc tạm thời ở Hoa Kỳ trong một số trường hợp nhất định. Chỉ có công dân Chilê và công dân Singapore mới đủ điều kiện là đương đơn chính, nhưng vợ/chồng và con cái của họ có thể là công dân nước khác.

Trước khi nộp hồ sơ xin Thị thực H1-B1, đương đơn cần có sẵn thư từ chủ lao động xác nhận việc làm ở Mỹ trong lãnh vực chuyên môn của họ, nhưng chủ lao động không phải nộp Đơn Bảo lãnh cho Lao động Không định cư (mẫu đơn I-129) và đương đơn không cần xin Thư Chấp Thuận (mẫu I-797).  Tuy nhiên, người bảo lãnh cần nộp Đơn xin Chứng nhận Lao động Nước ngoài lên Bộ Lao động trước khi đương đơn nộp hồ sơ xin Thị thực.  Để biết thêm thông tin về Thị thực H-1B1, xin truy cập trang web 

https://travel.state.gov/content/travel/en/us-visas/employment/temporary-worker-visas.html

Thị thực H-2A (nhân viên nông nghiệp thời vụ)

Thị thực H-2A cho phép chủ lao động tại Hoa Kỳ đưa công dân nước ngoài đến Hoa Kỳ để thực hiện các công việc nông nghiệp tạm thời mà không tìm được nhân công tại Hoa Kỳ. Loại Thị thựckhông định cư H-2A phù hợp với bạn nếu bạn muốn thực hiện công việc lao động hoặc các dịch vụ nông nghiệp tạm thời hoặc theo thời vụ tại Hoa Kỳ trên cơ sở tạm thời. Chủ lao động tại Hoa Kỳ (hoặc hiệp hội các nhà sản xuất nông nghiệp tại Hoa Kỳ gọi là chủ lao động chung) phải nộp Mẫu đơn I-129, Bảo lãnh cho Nhân viên Không định cư, thay cho bạn.

Thị thực H-2B (nhân viên lành nghề và lao động phổ thông)

Cần có Thị thực này nếu bạn đến Hoa Kỳ để thực hiện công việc mang tính tạm thời hoặc theo thời vụ và công việc thiếu nhân công tại Hoa Kỳ. Chủ lao động của bạn cần phải có giấy chứng nhận của Bộ Lao động xác nhận rằng không có nhân viên tại Hoa Kỳ đủ điều kiện cho loại công việc làm cơ sở cho bảo lãnh của bạn.

H-3 (học viên)

Cần có Thị thực H-3 nếu bạn đến Hoa Kỳ để nhận đào tạo của chủ lao động trong bất kỳ lĩnh vực chuyên môn nào, ngoài giáo dục hoặc đào tạo sau đại học, trong khoảng thời gian tối đa hai năm. Bạn có thể được thanh toán cho khóa đào tạo và được phép thực hiện công việc “thực tế”. Không thể sử dụng khóa đào tạo để cung cấp việc làm tạo năng suất và khóa đào tạo này không có tại đất nước của bạn.

H-4 (người phụ thuộc)

Nếu bạn là người có Thị thực H hợp lệ chính, vợ/chồng hoặc con cái chưa kết hôn của bạn (dưới 21 tuổi) có thể nhận Thị thực H-4 để đi cùng bạn đến Hoa Kỳ. Tuy nhiên, vợ/chồng/con của bạn không được phép làm việc trong khi ở Hoa Kỳ.

L-1 (nhân viên luân chuyển trong nội bộ công ty)

Cần có Thị thực L-1 nếu bạn là nhân viên của một công ty quốc tế được công ty tạm thời luân chuyển đến chi nhánh chính, chi nhánh hoặc công ty con của cùng một công ty tại Hoa Kỳ. Công ty quốc tế có thể là một tổ chức tại Hoa Kỳ hoặc nước ngoài. Để đủ điều kiện xin Thị thực L-1, bạn phải thuộc cấp quản lý hoặc điều hành, hoặc có kiến thức chuyên môn và được chuyển đến một vị trí trong công ty tại Hoa Kỳ thuộc một trong những cấp này, mặc dù không cần thiết phải ở cùng vị trí như đã nắm giữ trước đây. Ngoài ra, bạn phải được cử làm việc bên ngoài Hoa Kỳ với công ty quốc tế này liên tục trong một năm trong vòng ba năm trước khi bạn xin nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Bạn chỉ có thể xin Thị thực L-1 sau khi công ty hoặc chi nhánh tại Hoa Kỳ nhận được bảo lãnh đã được chấp thuận của USCIS, trên cơ sở “blanket” (bao trùm) hoặc cá nhân.

L-2 (người phụ thuộc)

Nếu bạn là người có Thị thực L hợp lệ chính, vợ/chồng hoặc con cái chưa kết hôn của bạn (dưới 21 tuổi) có thể nhận Thị thực đi kèm này. Do sự thay đổi gần đây về luật, vợ/chồng của bạn có thể xin giấy phép làm việc. Vợ/chồng của bạn phải nhập cảnh vào Hoa Kỳ bằng Thị thực L-2 của chính họ, sau đó gửi Mẫu đơn I-765 đã hoàn tất (lấy từ USCIS), cùng với lệ phí xét đơn xin Thị thực Con của bạn không được phép làm việc tại Hoa Kỳ.

O

Thị thực loại O được cấp cho những người có khả năng đặc biệt trong khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh và thể thao hoặc có thành tích đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất phim và truyền hình và nhân viên hỗ trợ cần thiết của họ.

P (nghệ sĩ, giới giải trí)

Thị thực loại P được cấp cho vận động viên, giới giải trí, nghệ sĩ và nhân viên hỗ trợ cần thiết sẽ đến Hoa Kỳ để thực hiện công việc.

Q

Thời gian xinThị thực

Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ có thể xử lý đơn xin Thị thực H, L, O, P hoặc Q trong tối đa 90 ngày trước ngày bắt đầu tình trạng công việc như được nêu trong I-797 của bạn. Tuy nhiên, khi thực hiện kế hoạch chuyến đi của bạn, xin lưu ý rằng do các quy định của Liên bang, bạn chỉ có thể sử dụng Thị thực để xin nhập cảnh vào Hoa Kỳ trong khoảng thời gian mười ngày trước khi bắt đầu thời gian của tình trạng đã được chấp thuận nêu trong I-797 của bạn.

Các hạng mục Xin Thị thực

Nếu bạn xin Thị thực H, L, O, P hoặc Q, bạn phải gửi những giấy tờ sau:

Mẫu Đơn xin Thị thực Không Định cư Điện tử (DS-160). Truy cập trang web DS-160 để biết thêm thông tin về DS-160.

Hộ chiếu hợp lệ có hiệu lực ít nhất sáu tháng trước thời gian bạn định lưu trú tại Hoa Kỳ (trừ khi thỏa thuận quốc gia cụ thể cho miễn. Nếu hộ chiếu của bạn có người đi kèm, mỗi đương đơn xin Thị thực phải nộp một đơn.

Một (1) ảnh 2″x2″ (5cmx5cm) chụp trong vòng sáu tháng gần đây. Trang web có thông tin về định dạng ảnh bắt buộc.

Biên nhận thể hiện khoản thanh toán lệ phí xử lý đơn xin Thị thực không định cư không hoàn lại trị giá 190 đô la Mỹ đã được thanh toán bằng tiền tệ địa phương. Trang web này có thêm thông tin về việc thanh toán lệ phí này. Nếu Thị thực được cấp, có thể có lệ phí tương hỗ bổ sung cho việc cấp Thị thực, tùy theo quốc tịch của bạn. Trang web của Bộ Ngoại giao có thể giúp bạn tìm hiểu liệu bạn có phải thanh toán lệ phí tương hỗ cấp Thị thực không và lệ phí là bao nhiêu.

Số biên nhận được in trên bảo lãnh I-129 đã được chấp thuận của bạn. Bản sao của form I-797 không cần thiết tại các cuộc phỏng vấn.

Ngoài những giấy tờ này, bạn phải xuất trình thư hẹn phỏng vấn xác nhận rằng bạn đã đặt cuộc hẹn thông qua dịch vụ này. Bạn cũng có thể mang theo bất kỳ giấy giờ hỗ trợ nào mà bạn cho rằng sẽ hỗ trợ thông tin được cung cấp cho nhân viên lãnh sự.

Cách Xin Thị thực

Bước 1

Hoàn tất Mẫu Đơn xin Thị thực Không Định cư Điện tử (DS-160).

Bước 2

Thanh toán lệ phí xét đơn xin Thị thực.

Bước 3

Lên lịch hẹn của bạn trên trang web này. Bạn sẽ cần thông tin sau để lên lịch hẹn:

Số hộ chiếu

Số biên nhận từ giấy biên nhận Phí xin Thị thực (Nhấp vào đây nếu bạn cần trợ giúp tìm số này).

Số mã vạch gồm mười (10) chữ số từ trang xác nhận của DS-160 của bạn

Bước 4

Đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ vào ngày và thời gian bạn phỏng vấn xin Thị thực. Bạn phải mang theo bản in thư hẹn, trang xác nhận DS-160, một ảnh chụp trong vòng sáu tháng gần đây, hộ chiếu hiện tại và tất cả hộ chiếu cũ của bạn. Những đơn xin không có đầy đủ các giấy tờ này sẽ không được chấp nhận.

Giấy tờ Hỗ trợ

Ngoài những giấy tờ này, bạn phải xuất trình thư hẹn phỏng vấn xác nhận rằng bạn đã đặt cuộc hẹn thông qua dịch vụ này. Bạn cũng có thể mang theo bất kỳ giấy giờ hỗ trợ nào mà bạn cho rằng sẽ hỗ trợ thông tin được cung cấp cho nhân viên lãnh sự.

Lưu ý: Không xuất trình giấy tờ giả. Gian lận hoặc trình bày sai có thể dẫn đến việc không đủ điều kiện xin Thị thực vĩnh viễn. Nếu bạn quan tâm đến vấn đề bảo mật, hãy mang theo giấy tờ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ trong một phong bì được dán kín. Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ sẽ không tiết lộ thông tin này cho bất kỳ ai và sẽ tôn trọng tính bảo mật của thông tin.

Viên chức lãnh sự sẽ xem xét từng đơn xin Thị thực và cân nhắc các yếu tố về công việc, xã hội, văn hóa và các yếu tố khác trong khi quyết định. Viên chức lãnh sự có thể xem xét dự định cụ thể của bạn, hoàn cảnh gia đình, kế hoạch và dự định lâu dài trong quốc gia thường trú của bạn. Mỗi hồ sơ được kiểm tra riêng và phù hợp với mỗi cân nhắc theo luật.

Nếu bạn là đương đơn xin Thị thực lần đầu, bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng cách mang theo những giấy tờ sau đến buổi phỏng vấn:

Bằng chứng chứng minh trình độ chuyên môn đối với công việc của bạn, bao gồm mọi bằng đại học.

Các thư gốc của chủ lao động hiện tại và trước đây mô tả chi tiết về vị trí và các dự án mà bạn đã thực hiện và thời gian bạn đã làm việc với chủ lao động.

Nếu bạn hiện đang làm việc và có Thị thực H-1B, vui lòng gửi phiếu lương của bạn cho năm dương lịch hiện tại và tờ khai thuế Liên bang (Mẫu đơn IRS 1040 và W-2) cho tất cả những năm bạn đã làm việc tại Hoa Kỳ. Bạn nên mang theo:

phiếu lương từ cơ quan làm việc hiện tại hoặc gần đây nhất

tên và số điện thoại hiện tại của giám đốc nhân sự tại cơ quan làm việc hiện tại và trước đây

sơ yếu lý lịch hoặc CV của bạn

Người phụ thuộc

Người phụ thuộc của bạn nên mang theo tất cả giấy tờ bắt buộc đối với mọi Thị thực không định cư, cộng thêm:

Giấy đăng ký kết hôn bản gốc (cho vợ/chồng của bạn) và/hoặc giấy khai sinh (cho con chưa kết hôn dưới 21 tuổi), nếu có

Thư của chủ lao động xác nhận việc bạn tiếp tục làm việc

Nếu vợ/chồng của bạn hiện đang làm việc tại Hoa Kỳ theo diện Thị thực H1-B, phiếu lương của họ cho năm dương lịch hiện tại và tờ khai thuế liên bang (Mẫu đơn IRS 1040 và W-2) cho tất cả những năm mà họ đã làm việc tại Hoa Kỳ theo diện Thị thực H-1B.

Thông tin Thêm

Để biết thêm thông tin về Thị thực H, L, O, P và Q, truy cập Trang web Lao động Ngắn hạn của Bộ Ngoại giao.

Các Quy Định Cơ Bản Về Xin Thị Thực Tới Đan Mạch

Thông tin cơ bản về thị thực ngắn hạn tới các nước trong khối Schengen.

Thị thực Schengen được cấp bởi các nước: Áo, Bỉ, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hi Lạp, Hungary, Iceland, Italia, Latvia, Lithuania, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, và Thụy Sỹ.

Mục đích của việc yêu cầu thị thực đối với công dân của một số nước nhất định là để kiểm soát những cá nhân có thể nhập cảnh vào Đan Mạch cũng như các quốc gia khác trong khối Schengen. Các quốc gia trong khối này thường cùng quyết định về quốc tịch của những đối tương trong diện yêu cầu thị thực. Dựa trên thực tế những vấn đề về nhập cư, an ninh cũng như những mối quan ngại về chính trị, nhóm các nước Schegen sẽ chọn ra các quốc gia cần áp dụng yêu cầu này.

Nếu bạn muốn tới Đan Mạch trong một khoảng thời gian ngắn và là công dân của quốc gia có áp dụng yêu cầu thị thực, bạn cần có thị thực trước khi nhập cảnh. Mời xem danh sách các quốc gia được miễn thị thực vào Đan Mạch tại ( www.newtodenmark.dk). Nếu hiện tại bạn đã có những loại giấy tờ cho phép cư trú hay trở lại từ một nước trong khối Schengen, bạn không cần thị thực để nhập cảnh vào Đan Mạch hay các nước trong khối này nữa ( www.newtodenmark.dk).

Nếu bạn đã được cấp thẻ cư trú theo quy định của Liên Minh Châu Âu về quyền tự do đi lại, bạn được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Đan Mạch. Quy định này được áp dụng cho các thẻ cư trú được cấp theo Chỉ thị 2004/38/EC và các thẻ cư trú được cấp trước khi chỉ thị này có hiệu lực. Thẻ này có thể là một thẻ nhựa có kích cỡ bằng thẻ tín dụng, hay cũng có thể là giấy phép cư trú dán trong hộ chiếu.

Với thị thực Schengen, bạn không được lưu lại tại một nước thuộc khối Schengen quá 3 tháng, không được làm việc hưởng lương hay thành lập doanh nghiệp, tham gia kinh doanh, ngành nghề.

Với thị thực Schengen, bạn sẽ có quyền lưu trú trên toàn vùng thuộc khối Schengen trong khoảng thời gian tối đa là 90 ngày trong vòng 6 tháng.

Cấp thị thực Schengen hiện được tiến hành tùy theo hoàn cảnh và tùy theo việc đánh giá đối với mỗi trường hợp riêng biệt, với các tiêu chí như mục đích chuyến đi và dự định thời điểm về nước.

Cần lưu ý rằng, thời gian kể từ khi nộp hồ sơ xin thị thực đến khi bạn khởi hành chuyến đi không quá 3 tháng.

Nếu hiện tại bạn đang sở hữu một thị thực Schengen vẫn còn hiệu lực (hay nếu bạn vẫn chưa sử dụng hết số ngày trên thị thực), nhưng vẫn muốn xin thị thực mới, thì trước hết thị thực cũ của bạn phải được hủy bỏ tại Đại sứ quán cấp thị thực đó.

Ngoài thị thực ngắn hạn và thị thực du lịch, còn một loại thị thực Schengen khác:

* Thị thực quá cảnh tại sân bay cho phép người sở hữu đi qua khu vực quốc tế tại sân bay trong địa phận các nước thuộc khối Schengen, mà không cần đi qua vùng lãnh thổ của quốc gia đó.

Công dân các quốc gia sau đây cần có thị thực quá cảnh để được quá cảnh trên sân bay của Đan Mạch: Afghanistan, Bangladesh, Cộng hòa Congo, Eritrea, Ethiopia, Ghana, Iran, Iraq, Nigeria, Pakistan, Somali và Sri Lanka. Trừ trường hợp các cá nhân là cư dân của một quốc gia thuộc Liên Minh Châu Âu, các quốc gia thuộc khối EEA, Hoa Kỳ hay Canada, được cho phép trở lại ít nhất 3 tháng sau khi quá cảnh tại Đan Mạch.

Chú ý rằng công dân Ấn Độ có thị thực hợp lệ hay có giấy phép cư trú tại một quốc gia thuộc Liên Minh Châu Âu hay khối EEA, Hoa Kỳ hay Canada không cần thị thực quá cảnh tại sân bay.

Chú ý rằng các giấy tờ cần thiết để được cấp thị thực quá cảnh tại sân bay có thể khác với những giấy tờ yêu cầu cho thị thực nhập cảnh ngắn hạn. Những thông tin sau đây chỉ đề cập tới hồ sơ xin thị thực ngắn hạn: Chú ý rằng, ngay cả khi bạn đang sở hữu thị thực Schengen, bạn vẫn bị quản lý nhập cảnh, và không được đảm bảo là có thể nhập cảnh vào bất kỳ quốc gia Schengen nào.

Thị thực Schengen loại thường không có hiệu lực trên Quần đảo Faroe hay đảo Greenland. Nếu muốn du lịch tới những địa điểm này, bạn cần một thị thực Schengen do một Đại sứ quán của Đan Mạch cấp, với ghi chú trên thị thực như sau: “Valid for the Faroe Islands” – “Được tới Quần đảo Faroe” hay “Valid for Greenland” – “Được phép tới Greenland”.