Xét Học Bổng Đại Học Xây Dựng / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Trường Đại Học Xây Dựng Miền Tây

Cập nhật: 17/09/2020

Trường Đại học Xây dựng Miền Tây là trường chuyên đào tạo các cán bộ, kỹ thuật đáp ứng cho ngành xây dựng Việt Nam. Với lịch sử hình thành lâu đời, đào tạo nhiều thế hệ sinh viên cũng như việc đạt nhiều thành tựu to lớn cho đến này trường đã khẳng định được vị thế của trong hệ thống các trường đại học trên toàn quốc. Năm học 2020 nhà trường tiếp tục tuyển sinh, chi tiết như sau:

I. THÔNG TIN GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Tên trường: Đại học Xây dựng Miền Tây

Tên tiếng Anh: Mien Tay Construction University (MTU)

Mã trường: MTU

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Bồi dưỡng ngắn hạn

Địa chỉ: Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, TP. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

SĐT: 0270.3825.903

Email: banbientap@mtu.edu.vn

Website: http://www.mtu.edu.vn/

Facebook: chúng tôi

Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

II. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Thông tin các chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2020 như sau:

Thời gian đào tạo: 4 năm

III. THÔNG TIN TUYỂN SINH TẠI TRƯỜNG

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Thời gian nộp hồ sơ và đăng ký xét tuyển (dự kiến): Tùy vào từng phương thức xét tuyển khác nhau mà thời gian cũng khác nhau.

Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT: Theo quy định hiện hành của Bộ giáo dục và Đào Tạo hiện hành. Xét tuyển học bạ: Theo quy định của nhà trường.

Hồ sơ xét tuyển:

01 bản đăng ký xét tuyển theo mẫu của nhà trường.

01 bản photo công chứng học bạ THCS/THPT

01 bản photo có công chứng bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020.

01 bản sao công chứng chứng minh thư hoặc thẻ căn cước.

Ảnh 3.4 ghi rõ họ tên, địa chỉ, vào mặt sau.

Phạm vi tuyển sinh: Trên toàn quốc

Xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT

Xét tuyển học bạ

Xét tuyển thẳng đối với những thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định của Bộ giáo dục đào tạo.

Học phí: 320.000 đồng/ tín chỉ

Điểm trúng tuyển vào trường:

Điểm chuẩn đại học các năm 2018 và 2019 như sau, các bạn thí sinh có thể tham khảo để có những lựa chọn, quyết định đúng đắn cho tương lai của mình:

Như vậy, thông qua bài viết này các bạn đã được cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng Miền Tây. Hãy theo dõi và nếu có ý định xét tuyển vào trường thì hãy chuẩn bị hồ sơ, lập kế hoạch học tập thật tốt để đạt được nguyện vọng như mình mong muốn.

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: trangtuyensinh.com.vn@gmail.com

Liên Thông Đại Học Xây Dựng Hn Ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp

CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Tên ngành đào tạo: Ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp

Vùng tuyển sinh: Trong cả nước

Đối tượng tuyển sinh: Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng chính quy, hệ VHVL các ngành xây dựng… có đủ sức khỏe tham gia khóa học

Địa điểm đào tạo: Tại Đại học Xây dựng

Hinh thức tuyển sinh: thi 3 môn: Toán, Lý, Hóa

Phương thức học: học ngoài giờ hành chính

Thời gian đào tạo liên thông

Đối tượng tuyển sinh

Thời gian đào tạo

TC nghề

2,5 năm

TC chuyên nghiệp

2,5 năm

CĐ nghề

2 năm

CĐ chuyên nghiệp

2 năm

Thời hạn nhận hồ sơ: Thu nhận liên tục từ ngày 06/01/2017 đến 15/12/2017

Thời gian ôn tập, thi tuyển:

Đợt 1:

Dự kiến ôn tập từ 15/06/2017. Thi tuyển ngày 24,25/06/2017

Đợt 2:

Dự kiến ôn tập từ 10/11/2017. Thi tuyển ngày 19,20/12/2017

Lệ phí tuyển sinh:

1.500.000đ/ hồ sơ (lệ phí ôn tập, lệ phí thi và lệ phí tuyển sinh)

Địa chỉ nhận hồ sơ:

Văn phòng tư vấn tuyển sinh liên kết với trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Đa ngành Hà Nội: Phòng 101 khu Nhà tròn (Nhà B) số 3 phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội

ĐT: 091 5500 256

Học ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp ra sinh viên có thể làm gì?

Theo thống kê của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hà Nội, kiến trúc – xây dựng hiện đang là một ngành thu hút nhiều nhân lực, chiếm tới 4% (khoảng 11.000 người/năm) tổng nhu cầu nhân lực mỗi năm của riêng Thủ đô Hà Nội. Đến đầu năm 2016, khi Việt Nam đã chính thức gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) sẽ mở ra nhiều cơ hội cho lao động Việt Nam với dự báo sẽ tăng trưởng mạnh mẽ việc làm trong các lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, dệt may, chế biến thực phẩm,… Do đó, cơ hội việc làm đối với ngành Kỹ thuật công trình xây dựng không bao giờ thiếu.

Quản Lý Sinh Viên Trường Đại Học Xây Dựng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG SVTH: NGUYỄN PHÚ QUẢNG ĐƯỜNG MINH TRÍ NGUYỄN ĐỨC LINH TRẦN XUÂN THANH LỚP: KS21 Hà nội, tháng 9/2005 MỤC LỤC Lời nói đầu Phân tích & thiết kế hệ thống thông tin là một bước rất quan trọng nhằm xây dựng một hệ thống thông tin một cách bài bản và có chất lượng cao. Trong bài tập lớn này, nhóm sinh viên đã vận dụng các kiến thức được giảng dạy trên lớp cùng với việc tìm hiểu một số tài liệu hướng dẫn để khảo sát, phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin thực tế. Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do còn thiếu kinh nghiệm cũng như chưa thực sự quen với công việc thiết kế (chưa thực sự bứt ra được khỏi các suy nghĩ quá cụ thể của người lập trình), do đó đề tài không tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn. Do quy mô của Bài tập lớn và thời gian có hạn nên phần thiết kế chỉ dừng lại ở bước đặc tả hoạt động của các module mà chưa có các bước Thiết kế cụ thể cũng như Thiết kế kiểm thử, Thiết kế bảo mật. Bài tập lớn này không dừng lại ở thiết kế hệ thống mà còn cụ thể hóa bằng việc xây dựng, cài đặt hệ thống theo các bước phân tích đã có. Tuy nhiên do sử dụng CSDL MSSQL nên việc đóng gói hệ thống là không đơn giản, nếu thày giáo có thời gian để kiểm tra hoạt động của hệ thống, rất mong thầy liên hệ với địa chỉ nguyenphuquang@gmail.com hoặc số điện thoại 0953321006. Nhóm sinh viên xin chân thành cảm ơn sự đóng góp và giúp đỡ của thầy giáo Khảo sát & đánh giá hiện trạng Nhiệm vụ Đại học Xây dựng là một trường đại học có số lượng lớn sinh viên theo học theo nhiều chuyên ngành khác nhau. Trong những năm gần đây, chỉ tiêu tuyển sinh cao, số lượng sinh viên đông gấp nhiều lần những năm trước, công việc quản lý sinh viên vẫn được thực hiện thủ công nên đã xuất hiện tình trạng quá tải. Nhà trường đã đặt hàng xây dựng phần mềm quản lý sinh viên nhằm Tin học hóa công việc này. Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm Phòng quản lý sinh viên đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của BGH với các nhiệm vụ sau Quản lý nhân thân sinh viên (tên tuổi, hộ khẩu, địa chỉ thường trú, gia đình – bố, mẹ anh chị em), hồ sơ sinh viên được phòng Đào tạo giao sau khi làm thủ tục nhập học Quản lý quá trình học tập của sinh viên (lớp, điểm theo từng kỳ…) Quản lý học bổng sinh viên (phối hợp với phòng Tài vụ và phòng Đào tạo) Quản lý khen thưởng kỷ luật sinh viên (ra các quyết định đuổi học, dừng học, thôi học, cảnh cáo đối với sinh viên vi phạm quy chế hoặc không đủ điều kiện theo học) Quản lý các đối tượng miễn, giảm học phí (phối hợp với phòng Tài vụ) Thực hiện công tác chấm điểm rèn luyện sinh viên (điểm rèn luyện được cộng vào để xét học bổng cho sinh viên) Quản lý danh sách sinh viên tốt nghiệp (kiểm tra điều kiện tốt nghiệp, lưu trữ tài liệu) Phòng có 1 trưởng phòng làm nhiệm vụ quản lý, thực hiện các báo cáo, 1 phó phòng giúp đỡ trưởng phòng. 6 nhân viên lưu trữ và tìm kiếm hồ sơ (giấy). Phòng có 3 máy tính, quản lý chủ yếu trên giấy, một số phần việc (danh sách miễn giảm học phí…) thực hiện trên máy tính bằng Excel. Quy trình và các dữ liệu xử lý Công việc của phòng được thực hiện theo các bước sau (liệt kê theo thời gian kể từ khi sinh viên nhập trường) Nhận hồ sơ sinh viên từ phòng Đào tạo sau khi làm thủ tục nhập học (sinh viên nộp hồ sơ, các hồ sơ này sẽ được lưu trữ dưới dạng giấy tờ tại phòng) Nhận giấy xác nhận đối tượng do sinh viên nộp để thực hiện miễn, giảm học phí. Thực hiện khen thưởng và kỷ luật đối với sinh viên (ra quyết định, thông báo đến các phòng, ban có chức năng) Làm việc với các cơ quan công an và chính quyền địa phương khi có yêu cầu tìm kiếm thông tin về sinh viên của trường Trong từng học kỳ: Thực hiện chấm điểm rèn luyện cho sinh viên (phát phiếu, tổng hợp), gửi danh sách điểm rèn luyện cho phòng đào tạo Lập và gửi danh sách miễn giảm học phí cho phòng Tài vụ Nhận danh sách điểm trung bình & các sinh viên được học bổng từ các Khoa, kiểm tra, xác nhận và gửi danh sách học bổng đã kiểm tra cho phòng tài vụ Cập nhật dữ liệu sinh viên sau khi phân ngành (tại trường Đại học Xây dựng sinh viên các ngành, trừ ngành Kiến trúc phải xét phân ngành, do đó thông tin về lớp, khoa đều thay đổi) Cập nhật các dữ liệu về thay đổi lớp… của sinh viên Tổng hợp thông tin, lập báo cáo. Nhận danh sách sinh viên tốt nghiệp từ phòng đào tạo, kiểm tra các điều kiện tốt nghiệp, gửi lại phòng đào tạo danh sách tốt nghiệp đã kiểm tra để làm thủ tục cấp bằng. Phê phán hiện trạng Lưu trữ bằng giấy tờ đòi hỏi diện tích lớn: Phòng phải lưu trữ hồ sơ của tất cả các khóa, do đó diện tích lưu trữ lớn, các phòng hiện tại đều đã quá tải Lưu trữ bằng giấy tờ rất khó khăn khi tìm kiếm (nếu không nói là nhiều khi không thể, nhất là đối với những trường hợp các thông tin tìm kiếm không đủ rõ ràng) Việc lưu trữ một số thông tin trên máy tính đã giúp công việc dễ dàng hơn, nhưng còn mang tính cục bộ, tạm thời, chưa kiểm tra được tính chính xác và không có tính chất liên thông với các đơn vị khác cũng có nhiệm vụ quản lý sinh viên (phòng Đào tạo, phòng Tài vụ, các Khoa) Thông tin quản lý sinh viên tại Khoa và phòng Quản lý sinh viên được quản lý riêng rẽ, dẫn đến nhiều trường hợp không nhất quán. Khoa khi có nhu cầu tìm kiếm một số thông tin chi tiết phải làm việc với phòng quản lý sinh viên. Đại học Xây dựng đào tạo theo hệ tín chỉ, đối với các sinh viên khóa cũ nhưng vẫn chưa ra trường, hồ sơ của sinh viên dễ bị thất lạc sau nhiều năm lưu trữ. Trong khi diện tích của phòng có hạn, không thể lưu trữ sinh viên theo quá nhiều khóa. Với số lượng sinh viên ngày càng tăng, tất cả các nhân viên của phòng đều thừa nhận là đã quá tải, mệt mỏi. Đề xuất Ngoài công tác tin học hóa để thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ của hệ thống trước, xin trình bày một số đề xuất để cải tiến hệ thống nhằm đạt hiệu quả hơn và có sự nhất quán trong quản lý Dữ liệu quản lý sinh viên của khoa và phòng Quản lý sinh viên được tập trung trong cùng một kho dữ liệu. Các khoa có quyền hạn truy xuất, cập nhật thông tin sinh viên trong từng khoa. Phòng Quản lý sinh viên sẽ quản lý một cách tổng thể toàn bộ kho dữ liệu này. Các máy tính của phòng Quản lý sinh viên được nối mạng LAN với mạng Đào tạo của trường (mạng nối các Khoa với phòng Đào tạo), do đó hệ thống hạ tầng đã đảm bảo để truy cập CSDL từ xa. Dữ liệu về quá trình học tập của sinh viên được lưu theo từng kỳ hoặc từng đợt cập nhật của phòng Quản lý sinh viên (trước đây các tài liệu cũ không được lưu trữ có hệ thống nên không thể tìm xem một sinh viên trước khi phân ngành đã học lớp nào, hoặc đã ở tại những địa chỉ nào) Các sinh viên đã tốt nghiệp không bị xóa khỏi cơ sở dữ liệu, do đó có thể lưu trữ tất cả các năm (với chỉ tiêu tuyển sinh khoảng 5000-7000 mỗi năm, số lượng sinh viên trong vài chục năm là không đáng kể với khả năng xử lý của các CSDL hiện tại) Trường Đại học Xây dựng đang tiến hành lắp đặt mạng backbone và hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu, thiết kế của hệ thống phải được thực hiện với kết cấu mở để có thể phối hợp với các hệ thống khác sẽ được xây dựng trong tương lại để có thể tin học hóa hoàn toàn công tác quản lý sinh viên (cả về điểm, tài chính…) và kết hợp với hệ thống cung cấp thông tin cho sinh viên và giảng viên qua Web. Phân tích hệ thống về chức năng BLD mức bối cảnh Các tác nhân Ban giám hiệu Phòng Đào tạo Phòng Tài vụ Khoa Công an Sinh viên Khoa P Đào tạo Tài vụ 0 Quản lý sinh viên Hồ sơ sinh viên Điểm trung bình học kỳ Học bổng Nộp học phí Miễn giảm học phí Điểm rèn luyện Công an Kết quả tìm kiếm Xác nhận đối tượng Bảo vệ tốt nghiệp Danh sách phân ngành Sinh viên Học bổng đã kiểm tra Bản khai định kỳ của sinh viên Ban giám hiệu Báo cáo định kỳ Yêu cầu tìm kiếm Hình II.1.1. BLD mức bối cảnh (mức 0) Biểu đồ phân rã chức năng BPC 0: Quản lý sinh viên 1 Quản lý nhân thân sinh viên 2 Quản lý quá trình đào tạo 3 Quản lý học phí 4 Quản lý học bổng 5 Báo cáo định kỳ 1.1 Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên 1.2 Tìm kiếm 2.1 Cập nhật điểm trung bình 2.2 Chấm điểm rèn luyện 2.3 Cập nhật tốt nghiệp 2.4 Chuyển lớp sau phân ngành 3.1 Thông báo, xử lý nợ học phí 3.2 Kiểm tra giấy tờ xác nhận đối tượng 3.3 Lập danh sách miễn giảm học phí của từng kỳ 4.1 Kiểm tra điều kiện đạt học bổng 5.1 Báo cáo sinh viên lưu ban 5.2 Báo cáo sinh viên đuổi học 5.3 Báo cáo học bổng sinh viên 1.3 Cập nhật thông tin định kỳ Hình II.2.1. Lược đồ phân rã chức năng (BPC) của hệ thống Mô tả chi tiết của các chức năng Quản lý nhân thân sinh viên Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên Nhận hồ sơ sinh viên đăng ký nhập học từ phòng đào tạo, nhập các thông tin này vào cơ sở dữ liệu của phòng Quản lý sinh viên Tìm kiếm Tìm kiếm sinh viên theo các yêu cầu khác nhau (Họ tên, Mã số sinh viên, Lớp, Khoa, ngày tháng năm sinh, hộ khẩu, chỗ ở…). Chức năng này thường được sử dụng để phục vụ các yêu cầu tìm kiếm đột xuất của trường, khoa, hoặc các cơ quan bên ngoài (công an, chính quyền địa phương) Cập nhật thông tin định kỳ Sau khoảng thời gian định kỳ, thường là 1 học kỳ hoặc 1 năm học, phòng Quản lý sinh viên thực hiện cập nhật thông tin định kỳ bằng cách phát Bản khai định kỳ, các khoa quản lý cho sinh viên khai rồi chuyển lại cho phòng Quản lý sinh viên. Các thông tin này gồm có: Chỗ ở sinh viên… Quản lý quá trình đào tạo Cập nhật điểm trung bình Cuối mỗi học kỳ, điểm trung bình của sinh viên được gửi từ phòng Đào tạo đến phòng Quản lý sinh viên để xử lý lên lớp hoặc lưu ban hay đình chỉ học tập đối với sinh viên theo quy chế. Chấm điểm rèn luyện Cuối mỗi học kỳ, phòng Quản lý sinh viên thực hiện chấm điểm rèn luyện cho sinh viên theo quy trình: Khoa phát phiếu tự chấm điểm đến từng lớp Các lớp học lớp, bình bầu và chấm điểm cho từng cá nhân, chuyển lại cho khoa Khoa chuyển phiếu điểm rèn luyện cho phòng Quản lý sinh viên Phòng Quản lý sinh viên cộng điểm rèn luyện vào điểm trung bình của sinh viên để xét học bổng Cập nhật tốt nghiệp Thông tin về sinh viên tốt nghiệp được cập nhật theo trình tự Hội đồng tốt nghiệp gửi điểm cho phòng đào tạo, phòng đào tạo kiểm tra điều kiện về điểm của sinh viên rồi gửi danh sách cho phòng Quản lý sinh viên Phòng Quản lý sinh viên kiểm tra điều kiện tốt nghiệp của sinh viên (đã trả đủ các môn điều kiện – Thể dục, quân sự, đã có giấy khám sức khỏe, không nợ thư viện hoặc ngân hàng…). Nếu sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp thì làm thủ tục in bằng và ra quyết định công nhận tốt nghiệp. Chuyển lớp sau phân ngành Trường Đại học Xây dựng đào tạo sinh viên theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (đại cương), sinh viên học tại các lớp đại cương và được phân đều cho các khoa quản lý Giai đoạn 2 (phân ngành), sinh viên được phân vào các ngành học khác nhau theo điểm và nguyện vọng của sinh viên (thực hiện bởi phòng Đào tạo) Sau khi thực hiện phân ngành, phòng Đào tạo gửi danh sách các lớp mới cho phòng Quản lý sinh viên. Phòng Quản lý sinh viên thực hiện cập nhật lớp mới cho sinh viên, nhưng vẫn phải lưu lại lớp đại cương của sinh viên để phục vụ công tác tìm kiếm Quản lý học phí Thông báo xử lý nợ học phí Danh sách sinh viên nợ học phí được lập trước mỗi kỳ thi, chuyển cho các khoa để xử lý không cho sinh viên chưa nộp học phí được dự thi Kiểm tra giấy tờ xác nhận đối tượng Các sinh viên thuộc diện chính sách được miễn giảm học phí (một phần hoặc toàn phần). Sinh viên nộp giấy tờ xác nhận cho phòng Quản lý sinh viên. Phòng kiểm tra, xác nhân các giấy tờ này và nhập vào cơ sở dữ liệu Lập danh sách miễn giảm học phí của từng kỳ Đầu mỗi kỳ, phòng Quản lý sinh viên lập danh sách miễn, giảm học phí của sinh viên và chuyển cho phòng Tài vụ để làm thủ tục thu học phí. Quản lý học bổng Kiểm tra điều kiện đạt học bổng Kiểm tra sinh viên có đủ điều kiện đạt học bổng không? Nếu đủ thì cập nhật vào danh sách học bổng. Cập nhật định kỳ Báo cáo sinh viên lưu ban Cuối mỗi kỳ, danh sách sinh viên lưu ban được tổng kết và báo cáo lại cho ban giám hiệu. Báo cáo sinh viên đuổi học Cuối mỗi kỳ, danh sách sinh viên bị đuổi học (vi phạm kỷ luật, quy chế, thôi học, dừng học) được tổng kết và báo cáo lại cho Ban giám hiệu Báo cáo học bổng sinh viên Cuối mỗi kỳ, danh sách sinh viên nhận học bổng được tổng kết và báo cáo lại cho Ban giám hiệu BLD (DFD) mức đỉnh Khoa P Đào tạo Tài vụ Hồ sơ sinh viên Điểm trung bình học kỳ Học bổng Danh sách nợ học phí Miễn giảm học phí Điểm rèn luyện Công an Yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm Xác nhận đối tượng Bảo vệ tốt nghiệp Danh sách phân ngành Sinh viên Học bổng đã kiểm tra 1.1 Nhân thân sinh viên 1.3 Học phí 1.2 Quá trình đào tạo 1.4 Học bổng 1.5 Báo cáo định kỳ Bản khai định kỳ của sinh viên Ban giám hiệu Báo cáo định kỳ Thông báo xử lý nợ học phí Hình II.4.1. Lược đồ luồng dữ liệu (BLD-DFD) mức đỉnh Phân rã BLD (DFD) mức đỉnh Trong mỗi sơ đồ phân rã, chúng ta liệt kê các chức năng trước phân rã tại BLD mức đỉnh và tại sơ đồ phân rã chức năng PBC để dễ dàng hơn trong việc theo dõi quá trình phân rã. Phân rã chức năng Quản lý nhân thân sinh viên Khoa P Đào tạo Hồ sơ sinh viên Công an Yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm 1.1 Nhân thân sinh viên Bản khai định kỳ của sinh viên 1.1 Quản lý nhân thân sinh viên 2.1.1 Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên 2.1.2 Tìm kiếm 2.1.3 Cập nhật thông tin định kỳ Hình II.5.1. Lược trồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh P Đào tạo 1.1 Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên Công an Kết quả tìm kiếm Hồ sơ sinh viên 1.2 Tìm kiếm Hồ sơ sinh viên Yêu cầu tìm kiếm Tìm kiếm 1.3 Cập nhật thông tin định kỳ Khoa Bản khai định kỳ Hình II.5.2. BLD mức 2 – Quản lý nhân thân sinh viên Phân rã chức năng Quản lý quá trình đào tạo của sinh viên 1.2 Quá trình đào tạo 1.2 Quản lý quá trình đào tạo 2.2.1 Cập nhật điểm trung bình 2.2.2 Chấm điểm rèn luyện 2.2.3 Cập nhật tốt nghiệp 2.2.4 Chuyển lớp sau phân ngành Hình II.5.3. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh P Đào tạo 2.2 Chấm điểm rèn luyện Điểm trung bình học kỳ Điểm rèn luyện DS bảo vệ tốt nghiệp Danh sách phân ngành 2.1 Cập nhật điểm TB 2.4 Cập nhật sinh viên tốt nghiệp Danh sách SV tốt nghiệp Hồ sơ sinh viên 2.3 Chuyển lớp sau phân ngành Hình II.5.4. BLD mức 2 – Quản lý quá trình đào tạo của sinh viên Phân rã chức năng Quản lý học phí Tài vụ Nộp học phí Miễn giảm học phí Giấy chứng nhận đối tượng Sinh viên 1.3 Học phí 1.3 Quản lý học phí 2.3.1 Thông báo, xử lý nợ học phí 2.3.2 Kiểm tra giấy tờ xác nhận đối tượng 2.3.3 Lập danh sách miễn giảm học phí của từng kỳ Xử lý nợ học phí Hình II.5.5. Lược đồ trich từ BPC và BLD mức đỉnh Tài vụ 3.2 Kiểm tra giấy tờ xác nhận Danh sách miễn giảm học phí Giấy chứng nhận đối tượng Sinh viên 3.3 Lập danh sách miễn giảm học phí của từng kỳ Hồ sơ sinh viên DS sinh viên nợ học phí 3.1 Thông báo, xử lý nợ học phí Thông báo xử lý Danh sách kỷ luật SV Hình II.5.6. BLD mức 2 – Quản lý học phí Phân rã chức năng Quản lý học bổng Khoa Tài vụ Học bổng Học bổng đã kiểm tra 1.4 Học bổng 4 Quản lý học bổng 4.1 Kiểm tra điều kiện đạt học bổng Hình II.5.7. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh Khoa Tài vụ 4.1 Kiểm tra điều kiện đạt học bổng Danh sách đề nghị học bổng Danh sách học bổng đã kiểm tra Danh sách học bổng đã kiểm tra Danh sách sinh viên cấp HB Hình II.5.8. BLD mức 2 – Quản lý học bổng Phân rã chức năng Báo cáo định kỳ 1.5 Báo cáo định kỳ Ban giám hiệu Báo cáo định kỳ 1.5 Báo cáo định kỳ 2.5.1 Báo cáo sinh viên lưu ban 2.5.2 Báo cáo sinh viên đuổi học 2.5.3 Báo cáo học bổng sinh viên Hình II.5.9. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh Ban giáo hiệu 5.1 Báo cáo sinh viên lưu ban 5.2 Báo cáo sinh viên đuổi học 5.3 Báo cáo học bổng sinh viên Hồ sơ sinh viên Hình II.5.10. BLD mức 2 – Báo cáo định kỳ Phân tích hệ thống về dữ liệu Phân tích sơ bộ Xác định thực thể & thuộc tính Hồ sơ sinh viên (Mã số SV, Họ đệm, Tên, Giới tính, Ngày sinh, Nơi sinh, Hộ khẩu, Dân tộc, Tôn giáo, Đối tượng, Khu vực, Ngày vào đoàn, Ngày vào Đảng, Năm tốt nghiệp PT, Điểm đầu vào, Năm vào trường, Hệ đào tạo, Trạng thái, Lớp đại cương, Lớp hiện tại, Ngành đào tạo, Gia đình, Chỗ ở (cập nhật định kỳ), Quá trình đào tạo (cập nhật định kỳ)) Danh sách kỷ luật (Mã số SV, Họ đệm, Tên, Lớp, Hình thức kỷ luật) Danh sách khen thưởng (Mã số SV, Họ đệm, Tên, Lớp, Hình thức khen thưởng) Danh sách tốt nghiệp (Mã số SV, Họ đêm, Tên, Tên đề tài, Điểm tốt nghiệp, Loại tốt nghiệp, Thời gian, Số quyết định, Số bằng) Lược đồ E-R (hạn chế) Hồ sơ sinh viên Mã số Họ đệm Tên Giới tính Ngày sinh Nơi sinh Hộ khẩu Dân tộc Tôn giáo Đối tượng Khu vực Ngày vào Đoàn Ngày vào Đảng Năm TNPTTH Điểm đầu vào Năm vào trường Hệ đào tạo Lớp đại cương Lớp hiện tại Ngành đào tạo Gia đình Chỗ ở Quá trình đào tạo Trạng thái DS Kỷ luật Mã SV Hình thức KL Tổ chức Thời gian DS Khen thưởng Mã SV Hình thức KT Tổ chức Thời gian DS Tốt nghiệp Mã SV Tên đề tài Điểm tốt nghiệp Loại tốt nghiệp Thời gian Số quyết định Số bằng 1 n n 1 1 1 Phân tích hoàn chỉnh Chuẩn hóa quan hệ bằng phương pháp phân rã Quan hệ xuất phát 1NF 2NF 3NF *Mã số SV Họ đệm Tên Giới tính Ngày sinh Nơi sinh Hộ khẩu Dân tộc Quốc tịch Tôn giáo Đối tượng Khu vực Ngày vào Đoàn Ngày vào Đảng Năm TNPTTH Điểm đầu vào Năm vào trường Hệ đào tạo Lớp đại cương Lớp hiện tại Ngành đào tạo Gia đình Chỗ ở Quá trình đào tạo Trạng thái *Mã số SV Họ đệm Tên Giới tính Ngày sinh Nơi sinh Hộ khẩu Dân tộcu Quốc tịch Tôn giáo Đối tượng Khu vực Ngày vào Đoàn Ngày vào Đảng Năm TNPTTH Điểm đầu vào Năm vào trường Hệ đào tạo Lớp đại cương Lớp hiện tại Ngành đào tạo Trạng thái *Mã số SV Họ đệm Tên Giới tính Ngày sinh Nơi sinh Hộ khẩu Mã dân tộc Mã tôn giáo Mã đối tượng Mã khu vực Ngày vào Đoàn Ngày vào Đảng Năm TNPTTH Điểm đầu vào Năm vào trường Mã hệ đào tạo Mã lớp đại cương Mã lớp hiện tại Mã ngành đào tạo Mã trạng thái *Mã số SV Họ đệm Tên Giới tính Ngày sinh Nơi sinh Hộ khẩu Mã dân tộc Mã tôn giáo Mã đối tượng Mã khu vực Ngày vào Đoàn Ngày vào Đảng Năm TNPTTH Điểm đầu vào Năm vào trường Mã hệ đào tạo Mã lớp đại cương Mã lớp hiện tại Mã ngành đào tạo Mã trạng thái *Mã lớp Tên lớp Khoa *Mã lớp Tên lớp Mã khoa *Mã khoa Tên khoa *Mã tôn giáo Tôn giáo *Mã tôn giáo Tôn giáo *Mã ngành đào tạo Tên ngành đào tạo *Mã ngành đào tạo Tên ngành đào tạo *Mã Khu vực Tên khu vực *Mã Khu vực Tên khu vực *Mã dân tộc Dân tộc *Mã dân tộc Dân tộc *Mã trạng thái Tên trạng thái *Mã trạng thái Tên trạng thái *Mã quốc tịch Quốc tịch *Mã quốc tịch Quốc tịch *Mã người thân Mã số SV Quan hệ gia đình Họ tên Năm sinh Còn/mất Quốc tịch Dân tộc Tôn giáo Nghề nghiệp Chức vụ Nơi công tác Địa chỉ *Mã người thân Mã số SV Mã quan hệ Họ tên Năm sinh Còn/mất Mã quốc tịch Mã dân tộc Mã tôn giáo Nghề nghiệp Chức vụ Nơi công tác Địa chỉ *Mã người thân Mã số SV Mã quan hệ Họ tên Năm sinh Còn/mất Mã quốc tịch Mã dân tộc Mã tôn giáo Nghề nghiệp Chức vụ Nơi công tác Địa chỉ *Mã quan hệ Tên quan hệ *Mã quan hệ Tên quan hệ *Mã số SV *Mã số cập nhật Chỗ ở *Mã số SV *Mã số cập nhật Chỗ ở *Mã số SV *Mã số cập nhật Chỗ ở *Mã số SV *Mã số cập nhật Năm thứ Lớp Điểm TB Điểm rèn luyện Xử lý cuối kỳ *Mã số SV *Mã số cập nhật Năm thứ Lớp Điểm TB Điểm rèn luyện Xử lý cuối kỳ *Mã số SV *Mã số cập nhật Năm thứ Mã lớp Điểm TB Điểm rèn luyện Mã xử lý cuối kỳ *Mã xử lý cuối kỳ Hình thức xử lý *Mã số cập nhật Tên lần cập nhật Ghi chú *Mã số cập nhật Tên lần cập nhật Ghi chú *Mã số cập nhật Tên lần cập nhật Ghi chú *Mã SV Hình thức KL Tổ chức Thời gian *Mã SV Hình thức KL Tổ chức Thời

Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội (Nuce)

post on 2021/06/26 by Admin

Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội tuyển sinh năm 2019.  ĐH Xây dựng Hà Nội phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế.

Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội tuyển sinh (NUCE)

Thông tin chung:

Tên tiếng Anh: Nation University of Civil Engineering

Mã trường: XDA

Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

Chương trình đào tạo:

Đào tạo cử nhân

– Hệ chính quy

– Hệ bằng hai

– Hệ liên thông

– Hệ vừa làm vừa học

Đào tạo sau đại học

– Thạc sĩ

– Tiến sĩ

 Điểm chuẩn:

  Xem điểm chuẩn

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: (024) 38 696 397 – FAX: (024) 38691684

Email: dhxaydung@nuce.edu.vn

Website: http://nuce.edu.vn

Ngành đào tạo:

 Mã ngành/chuyên ngành, tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh

STT Ngành, chuyên ngành đào tạo Mã ngành, chuyên ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu 1. Kiến trúc 7580101 Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT 250 Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT Toán, Tiếng Pháp, VẼ MỸ THUẬT 2. Kiến trúc (chuyên ngành: Kiến trúc nội thất) (*) 7580101_01 Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT 50 Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT 3. Kiến trúc (chuyên ngành: Kiến trúc công nghệ) (*) 7580101_02 Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT 50 Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT 4. Quy hoạch vùng và đô thị 7580105 Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT 50 Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT Toán, Ngữ văn, VẼ MỸ THUẬT 5.  Quy hoạch vùng và đô thị  (Chuyên ngành: Quy hoạch – Kiến trúc) (*) 7580105_01 Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT 50 Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT Toán, Ngữ văn, VẼ MỸ THUẬT 6. Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp) 7580201_01 Toán, Vật lý, Hoá học 700 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Vật lý, Tiếng Pháp Toán, Hóa học, Tiếng Anh 7.   Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Hệ thống kỹ thuật trong công trình) (*) 7580201_02 Toán, Vật lý, Hoá học 100 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 8.   Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Tin học xây dựng) 7580201_03 Toán, Vật lý, Hoá học 100 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 9. Kỹ thuật xây dựng (*) gồm các chuyên ngành:

1. Địa Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật địa môi trường

2. Kỹ thuật Trắc địa và địa tin học

3. Kết cấu công trình

4. Công nghệ kỹ thuật xây dựng

5. Kỹ thuật Công trình thủy

6. Kỹ thuật công trình năng lượng

7. Kỹ thuật Công trình biển

8. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

7580201_04 Toán, Vật lý, Hoá học 400 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh

Bảng 2

STT Ngành, chuyên ngành đào tạo Mã ngành, chuyên ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu 10. Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông (Chuyên ngành: Xây dựng Cầu đường) 7580205_01 Toán, Vật lý, Hoá học 350 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 11. Kỹ thuật Cấp thoát nước (Chuyên ngành: Cấp thoát nước – Môi trường nước) 7580213_01 Toán, Vật lý, Hoá học 100 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Sinh học 12. Kỹ thuật Môi trường (*) 7520320 Toán, Vật lý, Hoá học 100 Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Sinh học 13. Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 7510406 Toán, Vật lý, Hoá học 50 Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Sinh học 14. Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng 7510105 Toán, Vật lý, Hoá học 100 Toán, Hóa học, Tiếng Anh 15. Khoa học Máy tính (*) 7480101 Toán, Vật lý, Hoá học 70 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 16. Công nghệ thông tin 7480201 Toán, Vật lý, Hoá học 130 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 17. Kỹ thuật cơ khí  (*) 7520103 Toán, Vật lý, Hoá học 50

Bảng 3

STT Ngành, chuyên ngành đào tạo Mã ngành, chuyên ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu       Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Toán, Hóa học, Tiếng Anh 18. Kỹ thuật cơ khí  (chuyên ngành: Máy xây dựng) 7520103_01 Toán, Vật lý, Hoá học 50 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 19. Kỹ thuật cơ khí  (chuyên ngành: Cơ giới hoá xây dựng)  

7520103_02

Toán, Vật lý, Hoá học 50 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 20. Kỹ thuật cơ khí  (chuyên ngành: Kỹ thuật cơ điện) (*) 7520103_03 Toán, Vật lý, Hoá học 50 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 21. Kinh tế xây dựng 7580301 Toán, Vật lý, Hoá học 400 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 22. Quản lý xây dựng  (chuyên ngành:  Kinh tế và quản lý đô thị) 7580302_01 Toán, Vật lý, Hoá học 100 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh 23. Quản lý xây dựng  (chuyên ngành:  Kinh tế và quản lý bất động sản) 7580302_02 Toán, Vật lý, Hoá học 50 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Tiếng Anh

Ghi chú:

– (*) Các ngành, chuyên ngành đào tạo mới, theo phương pháp tiếp cận CDIO. Bắt đầu tuyển sinh từ năm 2019.

– Ngành Kỹ thuật xây dựng (*)

(có 8 chuyên ngành) xét tuyển theo ngành đào tạo, sinh viên trúng tuyển, nhập học theo chương trình chung trong 3 năm đầu, sau đó được phân chuyên ngành căn cứ vào chỉ tiêu, nguyện vọng và kết quả học tập của sinh viên.

 Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển:

Trường sẽ thông báo theo quy định của Quy chế tuyển sinh.

 Các chương trình đào tạo Liên kết quốc tế, Chất lượng cao, Anh ngữ, Pháp ngữ:

Xét tuyển sau khi nhập học vào trường gồm có:

 Chương trình đào tạo Liên kết quốc tế với Đại học Mississippi – Mỹ (40 chỉ tiêu),

gồm hai ngành:

. Kỹ thuật xây dựng (20 chỉ tiêu)

. Khoa học máy tính (20 chỉ tiêu)

Sinh viên học theo chương trình 2+2, 2 năm học tại Trường Đại học Xây dựng, 2 năm học tại Trường Đại học Mississippi. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên được nhận bằng của Trường Đại học Mississippi.

 Chương trình đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao Việt – Pháp P.F.I.E.V (120 chỉ tiêu)

, hai năm đầu học theo chương trình chung sau đó phân vào các ngành:

. Cơ sở Hạ tầng giao thông

. Kỹ thuật đô thị

. Kỹ thuật Công trình thuỷ

. Vật liệu xây dựng

Chương trình PFIEV được thực hiện theo Nghị định thư ngày 12/11/1997 giũa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Pháp; chương trình   được Ủy ban văn bằng kỹ sư Pháp (CTI), cơ quan kiểm định các chương trình đào tạo kỹ sư Châu Âu (ENAEE) và Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận tương đương trình độ Thạc sỹ.

 Các chương trình đào tạo Pháp ngữ – Hợp tác với AUF (Tổ chức đại học Pháp ngữ)

gồm có:

. Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp  – XF: 50 chỉ tiêu).

. Ngành: Kiến trúc (KDF: 50 chỉ tiêu)

Các chương trình đào tạo Anh ngữ

. Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – XE: 100 chỉ tiêu).

. Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường – CDE:  50 chỉ tiêu).

. Ngành: Kỹ thuật Cấp thoát nước (Chuyên ngành: Cấp thoát nước – Môi trường nước – MNE: 50 chỉ tiêu).

. Ngành: Kinh tế xây dựng (KTE: 50 chỉ tiêu)

. Ngành: Kiến trúc (KDE: 50 chỉ tiêu)

Phương thức tuyển sinh Đại Học Xây Dựng Hà Nội:

  1 Xét tuyển

– Xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019, riêng các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật kết hợp với tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Xây dựng trong đó môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính, nhân hệ số 2.

– Các ngành, chuyên ngành xét tuyển căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành, chuyên ngành, nguyện vọng và kết quả thi THPT quốc gia của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.

– Tiêu chí phụ: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Tiếng Pháp được ưu tiên khi xét tuyển vào các chương trình đào tạo Pháp ngữ. Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào các chương trình đào tạo Anh ngữ của Trường.

       2. Tuyển thẳng

      2.1. Tuyển thẳng:

Những đối tượng tuyển thẳng được quy định tại điều 2.8 của Đề án tuyển sinh.

               2.2. Tuyển thẳng kết hợp

– Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế: Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên còn hiệu lực (tính đến ngày xét tuyển) và có tổng điểm 02 môn thi THPT quốc gia năm 2019 thuộc tổ hợp xét tuyển của Trường (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải ngoại ngữ) đạt từ 12,0 điểm trở lên.

– Thí sinh đạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn đạt giải gồm: Toán (Tin học), Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh (Tiếng Pháp) và có tổng điểm 02 môn thi THPT quốc gia năm 2019 (không tính môn đạt giải) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 12,0 điểm trở lên.

Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, tổng điểm 02 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong đó có 01 môn thi THPT quốc gia năm 2019 và môn Vẽ Mỹ thuật) đạt từ 12,0 điểm trở lên.

Các thí sinh đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ được tuyển thẳng vào các ngành, chuyên ngành theo nguyện vọng phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

———————————————————————-

Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Tài chính Ngân hàng

———————————————————————-

Sứ mạng, Tầm nhìn và Giá trị cốt lõi của Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội

Sứ mạng:

“Sứ mạng của Trường Đại học Xây dựng là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học  và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.”

Tầm nhìn:

Trường Đại học Xây dựng phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế.

Giá trị cốt lõi:

Chất lượng – Hiệu quả – Phát triển – Hội nhập.

Dựa theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng