Visa Định Cư Úc Là Gì / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Visa Định Cư Mỹ Là Gì? Các Loại Visa Định Cư Mỹ

1. Visa định cư Mỹ là gì?

Visa định cư Mỹ là loại thẻ cho phép công dân nước ngoài sống , làm việc trong Mỹ mà không hề có bất kỳ hạn chế nào. Người nhập cư sẽ trở nên thường hay trú nhân trong Mỹ , được cấp thẻ xanh nếu như họ có thể chứng minh họ đủ điều kiện theo loại visa định cư chắc chắn.

Visa định cư Mỹ theo diện đầu tư EB5

các thành viên tại gia đình của công dân Mỹ có khả năng xin visa định cư Mỹ nhờ sự bảo lãnh của người thân. tuy vậy loại visa này bị giới hạn về số lượng hàng năm, vì thế sẽ cực kì khó khăn để bạn có khả năng xin thẻ xanh theo diện này. Quy trình xin visa định cư dùng cho thành viên gia đình bao gồm:

Công dân Mỹ nộp đơn I-140

Ứng viên nộp đơn I-485 để điều chỉnh trạng thái nếu như đang sống ở Mỹ hoặc nộp đơ cho Trung tâm Visa quốc gia nếu sống bên ngoài nước Mỹ

Phỏng vấn tại Đại sứ quán Mỹ

Visa F1: Con cái chưa kết duyên của công dân Mỹ

Visa F2A: Vợ/chồng , con độc thân dưới 2 tuổi của thường hay trú nhân.

Visa F2B: Con cái chưa kết duyên của thường hay trú nhân

Visa F3: Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ

Visa F4: Anh, chị, em của công dân Mỹ

Visa định cư Mỹ theo diện dành cho thành viên trực hệ

các kiểu visa định cư Mỹ dùng cho thành viên trực hệ:

Visa IR1/CR1: Vợ/chồng của công dân Mỹ

Visa IR2/CR2: Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Mỹ, chưa kết hôn, dưới 2 tuổi.

Visa IR3: Con nuôi của công dân Mỹ

Visa IR4: Con nuôi của công dân Mỹ (được nhận nuôi ở Mỹ)

Visa IR5: Cha mẹ đẻ hay cha mẹ kế của công dân Mỹ

Visa K1: Hôn phu (thê) của công dân Mỹ.

Visa K3: Vợ/chồng và con riêng của vợ/chồng công dân Mỹ

Visa định cư Mỹ theo diện làm việc

Visa EB1: dành cho người lao động động ưu tiên: người có khả năng đặc biệt trong các lĩnh vực; nhà chiết suất hoặc giáo sư xuất sắc; chỉ huy, nhà quan sát cũng như quản lý đa đất nước

Visa EB2: dùng cho người lao động có khả năng cao

Visa EB3: dùng cho người lao động lành nghề

Visa EB4: dành cho các di dân quan trọng, cụ thể là người làm việc tôn giáo

Visa định cư Mỹ theo diện trẻ lai

Theo Luật di dân Mỹ, trẻ lai “là người được sinh ra trong Viet Nam sau ngày 1 tháng 1 năm 1962 và trước ngày 1 tháng 1 năm 1976 có cha là công dân Mỹ”. các đối tượng này sẽ được cấp loại visa định cư Mỹ riêng để có khả năng làm việc , sinh sống trong Mỹ hợp pháp.

bài viết trên đã hỗ trợ bạn hiểu thêm về các kiểu visa Mỹ cũng giống như điều khiếu nại cụ thể của từng loại visa. để thực hiện những thủ tục hoàn toản , thành công khi định cư Mỹ, bạn cần phải tìm đến các đơn vị tư vấn visa định cư Mỹ uy tín.

Nguồn: www.interimm.vn

Thang Điểm Định Cư Úc Là Gì? Cách Tính Điểm Định Cư Úc

Đánh giá tính điểm định cư là một yêu cầu bắt buộc khi xin visa diện kỹ năng tay nghề (Skilled Immigrant) và visa đầu tư 188. Qua điểm số ở từng tiêu chí, Bộ nội vụ sẽ dễ dàng sàng lọc những công dân ngoại quốc có thể mang lại lợi ích kinh tế cho đất nước. Vậy các tiêu chí trong thang điểm định cư Úc là gì? Điểm số đạt bao nhiêu thì đủ điều kiện xin visa? Bài viết sau sẽ giúp bạn có câu trả lời chính xác nhất.

Thang điểm định cư Úc diện kỹ năng tay nghề

Visa định cư Úc diện Kỹ năng tay nghề dành cho người muốn tới Úc làm việc và sinh sống lâu dài. Đây là con đường xin định cư Úc dễ dàng nhất và mức chi phí thấp hơn nhiều so với các diện khác (đầu tư, tự doanh, bảo lãnh, …).

Định cư tay nghề Úc có 2 luồng chính là diện tay nghề tính điểm (visa 189/190/489) và visa có doanh nghiệp/địa phương bảo lãnh (visa 186/187). Chỉ những đối tượng đăng ký chương trình tay nghề tính điểm mới phải thực hiện đánh giá theo thang định cư Úc.

Và theo quy định mới nhất của Bộ di trú Úc, bạn cần đạt ít nhất 65 điểm để xin cấp visa định cư diện tay nghề. Những tiêu chí đánh giá bao gồm độ tuổi, trình độ tiếng Anh, kinh nghiệm làm việc, học vấn,…

Điều kiện cơ bản để định cư Úc diện tay nghề

Công dân muốn xin visa kỹ năng tay nghề tại Úc cần đáp ứng những điều kiện cơ bản sau:

Độ tuổi: từ 18 – 45 tuổi

Có ngành nghề nằm trong danh sách nghề quy định được phép định cư Úc

Vượt qua kỳ thi thẩm định tay nghề bởi của Cơ quan Đánh giá tay nghề

Đạt yêu cầu về trình độ tiếng Anh, lý lịch tư pháp, sức khỏe

Đạt 65 điểm theo Thang tính điểm của Bộ di trú Úc (đối vơi một số ngành có số lượng hồ sơ cao như kế toán, IT,… thì yêu cầu về điểm sẽ cao hơn)

Cách tính điểm Point Tests

Lưu ý: Trong cách tính điểm định cư Úc theo độ tuổi được tính chính xác theo ngày.

Ví dụ: Nếu người nộp sinh ngày 1/10/1994 và nộp hồ sơ vào ngày 1/7/2019, thì người nộp vẫn chỉ được tính là 24 tuổi và chỉ được 25 điểm.

Người nộp hồ sơ Visa 189/190/489 sẽ thực hiện đánh giá theo thang điểm sau:

3. Kinh nghiệm làm việc (tại thời điểm mời nhập cư)

Nếu đương đơn có kinh nghiệm làm việc cả trong và ngoài nước Úc, tối đa 20 điểm được cộng. Điều này có nghĩa là số điểm tổng kinh nghiệm làm việc ở trong và ngoài Úc của bạn trên 20, bạn vẫn chỉ nhận được 20 điểm.

Kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc

4. Trình độ học vấn (tại thời điểm mời nhập cư)

Bằng Tiến sĩ từ một trường của Úc hoặc Tiến sĩ theo một chương trình tiêu chuẩn được công nhận

5. Bằng cấp đặc biệt (tại thời điểm mời nhập cư)

8. Điểm kỹ năng của vợ/chồng/bạn trai/bạn gái – Partner Skills

Điều kiện để được cộng điểm Partner Skills:

Để cử cùng ngành với đương đơn chính

Partner đã có đủ Skill Assessment

Phải có giấy chứng minh là partner (Marriage Certificate hoặc Civil Partnership Certificate)

Có ít nhất là bằng tiếng Anh cấp Competent English trở lên

Dưới 45 tuổi

Được chỉ định bởi chính quyền bang hoặc vùng lãnh thổ hoặc được bảo trợ bởi một thành viên hợp lệ trong gia đình, để sinh sống và làm việc ở một vùng được quy định trước (Chỉ tính điểm cho người nộp visa 489)

Điểm định cư Úc diện doanh nhân đầu tư

Tương tự visa kỹ năng lao động, những công dân muốn định cư Úc theo Visa 188 cũng được yêu cầu thực hiện đánh giá tính điểm.

Bảng tính điểm định cư Úc phụ thuộc vào nhiều yếu tố riêng biệt. Các tiêu chí đánh giá quan trọng được tính dựa trên: yêu cầu về tuổi tác, trình độ ngoại ngữ, bằng cấp, kinh nghiệm kinh doanh và đầu tư, tài sản thực, doanh thu,…

4. Trình độ học vấn (tại thời điểm mời nhập cư)

Chứng chỉ hoặc bằng cử nhân được cấp bởi một trung tâm giáo dục Úc; hoặcBằng cử nhân từ một trung tâm giáo dục nước ngoài được công nhận

5. Tài sản – Tài chính

Tổng tài sản thuần cá nhân và từ doanh nghiệp của bạn, vợ/chồng, hoặc cả bạn và vợ/chồng hàng năm trong 2 năm vừa qua là:

Tối thiểu 800.000 AUD

6. Doanh thu công ty

Doanh thu hàng năm từ doanh nghiệp chính của bạn trong 2/4 năm tài chính ngay trước thời điểm nộp hồ sơ tới Úc ít nhất là:

Tối thiểu 500.000 AUD

7. Luồng đổi mới kinh doanh Business Innovation – Kinh nghiệm kinh doanh

Bạn đã tổ chức 1 hoặc nhiều doanh nghiệp chính trước khi bạn được mời nộp đơn xin visa trong vòng

Ít nhất 4 năm trong số 5 năm vừa qua

8. Luồng nhà đầu tư Investor – Kinh nghiệm đầu tư

Đầu tư với giá trị ít nhất là 100,000 AUD giữ trong:

Ít nhất 4 năm trước khi được mời nộp visa

9. Chứng chỉ/bằng cấp về đổi mới trong kinh doanh

Có bằng sáng chế hoặc thiết kế kiểu dáng được đăng kí và công nhận, được đăng ký 1 năm trước thời điểm làm hồ sơ visa, còn hiệu lực và đang được sử dụng

Có nhãn hiệu thương mại được đăng kí tối thiểu 1 năm trước thời điểm nộp hồ sơ visa, còn hiệu lực và đang được sử dụng

Sở hữu 1 doanh nghiệp không quá 5 năm:

có mức tăng trưởng trung bình hàng năm về doanh thu lớn hơn 20% mỗi năm trong 3 năm tài chính liên tục, và

trong ít nhất một trong 3 năm tài chính đã tuyển dụng 10 nhân viên trở lên trong tổng số giờ ít nhất là tổng số giờ làm việc của 10 nhân viên toàn thời gian

Sở hữu 1 doanh nghiệp đã nhận:

Một khoản trợ cấp từ một cơ quan chính phủ ở nước bạn ít nhất 10.000 AUD cho các giai đoạn đầu để khởi nghiệp kinh doanh, thương mại hóa sản phẩm, phát triển kinh doanh

Thời Gian Xét Visa Định Cư Úc Là Bao Lâu?

Hiện nay Úc được xem là một đất nước rất lý tưởng dành cho mọi người đang ấp ủ dự định sinh sống và phát triển cho cả con em mình. Tuy nhiên để có cơ hội trở thành một công dân Úc không hề đơn giản và phải qua nhiều thủ tục phức tạp, trong đó có quá trình nộp hồ sơ và phỏng vấn xin visa Úc. Thời gian xét visa định cư Úc là bao lâu? Đây luôn là câu hỏi nhiều người thắc mắc trong quá trình xét visa. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giải đáp câu hỏi gây nhiều thắc mắc này, mời các bạn cùng theo dõi.

Cần bao nhiêu thời gian để hồ sơ xin visa Úc được xét duyệt?

Có nhiều loại Visa định cư Úc, được chia thành các nhóm xét duyệt khác nhau, tùy mỗi nhóm mà Đại sứ quán Úc tại Hà Nội và Tổng Lãnh sự quán Úc tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ có thời gian xét duyệt khác nhau, chưa kể đến tính chất hồ sơ của từng đương đơn và thời điểm nộp hồ sơ.

Đối với nhóm hồ sơ xét duyệt ưu tiên cao, hồ sơ sẽ được xử lý trước và nhanh hơn các nhóm hồ sơ còn lại, với chương trình định cư Úc diện đầu tư thì thời gian xét duyệt khoảng từ 14 đến 18 tháng.

Thời gian xét duyệt hồ sơ của một số loại visa Úc phổ biến cụ thể như sau:

Subclass 500 – Visa du học (bậc phổ thông): 55 – 86 ngày

Subclass 500 – Visa du học (học nghề): 43 – 76 ngày

Subclass 500 – Visa du học (đại học): 24 – 52 ngày

Subclass 500 – Visa du học (sau đại học): 48 ngày – 4 tháng

Subclass 590 – Visa giám hộ sinh viên: 71 ngày – 4 tháng

Subclass 600 – Visa du lịch (khách du lịch): 20 – 30 ngày

Subclass 600 – Visa du lịch (Bảo lãnh gia đình): 41 – 58 ngày

Subclass 600 – Visa du lịch (du lịch thường xuyên): 5 – 12 ngày

Subclass 485 – Visa làm việc sau khi tốt nghiệp tạm thời: 5 – 6 tháng

Subclass 476 – Visa sinh viên tốt nghiệp được công nhận có tay nghề: 4 tháng

Subclass 400 – Visa làm việc tạm thời: 9 – 16 ngày

Subclass 417 – Visa làm việc trong kỳ nghỉ: 14 – 34 ngày

Subclass 457 – Visa làm việc tạm thời (có tay nghề): 86 ngày – 6 tháng

Subclass 462 – Visa làm việc và du lịch: 7 – 19 ngày

Subclass 100 – Visa đoàn tụ gia đình (vợ/chồng): 15 – 23 tháng

Subclass 143 – Visa bảo lãnh cha mẹ đến Úc (Di cư): 32 – 33 tháng

Subclass 189 – Visa tay nghề – độc lập: 4 – 6 tháng

Subclass 190 – Visa tay nghề – được đề cử: 4 – 7 tháng

Subclass 489 – Visa tay nghề vùng miền được đề cử bởi chính quyền bang (tạm thời): 5 – 7 tháng

Subclass 864 – Visa bảo lãnh cha mẹ già đến Úc (định cư): 15 tháng

Việc nắm được yếu tố thời gian xét duyệt Visa định cư Úc không những giúp bạn chủ động việc sắp xếp được thời gian cho những công việc tại Việt Nam mà còn cho việc lên kế hoạch tương lai được cụ thể hơn.

Mỗi tình trạng hồ sơ khác nhau sẽ có thời gian khác nhau, và yếu tố nộp hồ sơ không đầy đủ cũng khiến cho thời gian xét duyệt Visa định cư Úc của bạn bị kéo dài hơn. Thời gian xét duyệt visa Úc bị ảnh hưởng tùy theo mỗi tháng do sự thay đổi về số lượng hồ sơ nộp, thời gian đỉnh điểm theo mùa, các trường hợp phức tạp và hồ sơ không đầy đủ. Thời gian xét duyệt này bao gồm cả hồ sơ nộp trực tuyến và bằng giấy, tuy nhiên nếu có thể thì bạn nên nộp hồ sơ trực tuyến.

Những yêu cầu mới nào cần đáp ứng khi muốn xin Visa định cư Úc?

Chính phủ Úc đang ngày càng siết chặt luật nhập cư nhằm đảm bảo quản lý toàn diện được dân nhập cư, tiến đến những quyền lợi tốt nhất cho nước Úc. Chính vì thế mà những yêu cầu mới được đưa ra buộc người nhập cư phải thực hiện như sau:

1. Bài thi quốc tịch

Siết chặt bài thi quốc tịch, thêm nhiều ‘câu hỏi có ý nghĩa’ mới, để kiểm tra sự hiểu biết – và thái độ cam kết – của di dân đối với các giá trị và nghĩa vụ Úc.

Giới hạn số lần di dân có thể thi rớt bài thi quốc tịch là 3 lần (hiện tại không giới hạn)

Áp dụng hệ thống tự động đánh rớt đối với những di dân gian lận khi làm bài thi quốc tịch.

2. Hòa nhập – cam kết

Yêu cầu di dân phải ở Úc ít nhất trong 4 năm với tư cách thường trú nhân – PR (hiện tại là 1 năm).

Yêu cầu di dân phải trình bày các bước đã làm để hòa nhập và đóng góp vào cộng đồng Úc. Ví dụ: bằng chứng đi làm, thành viên của các đoàn thể, và cho con cái đến tuổi đi học đến trường.

Tăng cường sự cam kết trong Đạo luật Quốc tịch Úc 2007, di dân nộp đơn đăng ký quốc tịch từ 16 tuổi phải lập cam kết trung thành với nước Úc.

3. Tiếng Anh

Yêu cầu di dân phải ĐẬU một kỳ thi tiếng Anh riêng biệt, bao gồm cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Thị Thực Định Cư Là Gì?

Thị thực định cư là một người, theo xem xét các lý do đặc biệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, chấp thuận cư trú bằng cách chỉ định một thời gian lưu trú nhất định.Không giống như thường trú nhân, thời gian lưu trú là năm 3 hoặc năm 1, việc gia hạn sau thu nhập đủ điều kiện là cần thiết.Ngoài những gì được quy định trong thông báo, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho phép người dân xem xét cư trú xem xét các lý do đặc biệt cho cá nhân người nước ngoài, và ứng dụng cần có lý do nhân đạo và các lý do đặc biệt khác.

Yêu cầu để có được thị thực vĩnh viễn

Kết hôn (ghi danh) với Nikkei hoặc con của anh ấy, con sinh ra là cư dân, vợ / chồng của người Nhật hoặc thường trú nhân (còn gọi là con riêng), con nuôi của người Nhật, thường trú nhân hoặc cư dân dưới 6 tuổi và người Trung Quốc Người Nhật, người thân của họ, người nước ngoài đã được công nhận là người tị nạn và những người đã ly dị hơn 3 năm sau khi kết hôn (đăng ký) một người Nhật hoặc thường trú nhân.

Lưu lượng ứng dụng

Chuẩn bị các tài liệu ứng dụng và các tài liệu cần thiết khác. Tài liệu ứng dụng và tài liệu đính kèm Hình ảnh (4 dọc cm × Chiều rộng 3 cm) Lá 1 * Không có nắp, không có nền và hình ảnh rõ ràng được chụp từ phía trước trong vòng 3 tháng trước khi áp dụng. * Viết tên của người nộp đơn vào mặt sau của ảnh và đính kèm vào cột ảnh của mẫu đơn. Khác [Đơn xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện] · Trả lời phong bì (tem đính kèm với phong bì cố định, tem của 392 yen (đối với thư đăng ký đơn giản) được đính kèm) Giao dịch viên 1 【Đơn xin phép thay đổi tình trạng cư trú và đơn xin gia hạn thời gian lưu trú】 · Xuất trình hộ chiếu và thẻ cư trú · Bưu thiếp (ghi địa chỉ và tên)

Áp dụng cho Cục xuất nhập cảnh Gửi các tài liệu trên.

Thông báo kết quả Thông báo kết quả sẽ được gửi đến văn phòng nhập cư tại thời điểm nộp đơn bằng phong bì hoặc bưu thiếp.

Thủ tục tại Cục xuất nhập cảnh [Đơn xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện] Nó không cần thiết 【Đơn xin phép thay đổi tình trạng cư trú và đơn xin gia hạn thời gian lưu trú】 Đến Cục xuất nhập cảnh, mua tem doanh thu và ký biên nhận.

Các loại và loại thị thực vĩnh viễn

Có năm loại thị thực thường trú. Các loại tài liệu đính kèm khi áp dụng là khác nhau. Ngoài ra, có 5 loại khác trong 5 loại và các tài liệu đính kèm thay đổi tùy thuộc vào loại nào được áp dụng. 1. Trường hợp người nước ngoài (người nộp đơn) là vợ / chồng (chồng hoặc vợ) của Quốc gia Nhật Bản 2. Khi người nước ngoài (người nộp đơn) là thế giới 2 của Nhật Bản. 3. Trường hợp người nước ngoài (người nộp đơn) là vợ / chồng (chồng hoặc vợ) của Quốc gia Nhật Bản 3. 4. Một người nước ngoài (người nộp đơn) sống với sự hỗ trợ của một người có “thường trú nhân”, “vợ / chồng người Nhật hoặc tương tự”, vợ / chồng của thường trú nhân, v.v. Trong trường hợp đã kết hôn thật con. 5. Người nước ngoài (người nộp đơn) dưới 6 tuổi sống với sự hỗ trợ của một trong những “người Nhật”, “thường trú nhân” hoặc “thường trú nhân” (có tình trạng thường trú) Khi nhận con nuôi. 6. Khác, mặc dù không áp dụng cho các điều trên, nó có thể được coi là một người định cư.

Tài liệu đính kèm cần thiết cho ứng dụng

Các tài liệu đính kèm cần thiết thay đổi trong XNUMX-XNUMX ở trên. Ngoài ra, các tài liệu đính kèm thay đổi cho từng loại trong đó.

[Người nước ngoài (người nộp đơn) là vợ / chồng (chồng hoặc vợ) của quốc gia Nhật Bản 1. 】

2. [Khi người nước ngoài (người nộp đơn) là một thế giới 3 của Nhật Bản. 】

[Người nước ngoài (người nộp đơn) là vợ / chồng (chồng hoặc vợ) của quốc gia Nhật Bản 3. 】

4. 【Người nước ngoài (Người nộp đơn) sống với sự hỗ trợ của những người có tư cách cư trú của “Người định cư”, “Người phối ngẫu của Nhật Bản”, “Người phối ngẫu thường trú, v.v.” Trong trường hợp là một đứa trẻ kết hôn mà không kết hôn ở người lớn. 】

5. 【Người nước ngoài (Người nộp đơn) 6 tuổi để sống với sự hỗ trợ của một trong những “người Nhật”, “thường trú nhân”, “người định cư” hoặc “thường trú nhân đặc biệt” (có tình trạng cư trú) Nếu nhận nuôi ít hơn. 】