Visa Định Cư Mỹ Là Gì? Các Loại Visa Định Cư Mỹ

1. Visa định cư Mỹ là gì?

Visa định cư Mỹ là loại thẻ cho phép công dân nước ngoài sống , làm việc trong Mỹ mà không hề có bất kỳ hạn chế nào. Người nhập cư sẽ trở nên thường hay trú nhân trong Mỹ , được cấp thẻ xanh nếu như họ có thể chứng minh họ đủ điều kiện theo loại visa định cư chắc chắn.

Visa định cư Mỹ theo diện đầu tư EB5

các thành viên tại gia đình của công dân Mỹ có khả năng xin visa định cư Mỹ nhờ sự bảo lãnh của người thân. tuy vậy loại visa này bị giới hạn về số lượng hàng năm, vì thế sẽ cực kì khó khăn để bạn có khả năng xin thẻ xanh theo diện này. Quy trình xin visa định cư dùng cho thành viên gia đình bao gồm:

Công dân Mỹ nộp đơn I-140

Ứng viên nộp đơn I-485 để điều chỉnh trạng thái nếu như đang sống ở Mỹ hoặc nộp đơ cho Trung tâm Visa quốc gia nếu sống bên ngoài nước Mỹ

Phỏng vấn tại Đại sứ quán Mỹ

Visa F1: Con cái chưa kết duyên của công dân Mỹ

Visa F2A: Vợ/chồng , con độc thân dưới 2 tuổi của thường hay trú nhân.

Visa F2B: Con cái chưa kết duyên của thường hay trú nhân

Visa F3: Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ

Visa F4: Anh, chị, em của công dân Mỹ

Visa định cư Mỹ theo diện dành cho thành viên trực hệ

các kiểu visa định cư Mỹ dùng cho thành viên trực hệ:

Visa IR1/CR1: Vợ/chồng của công dân Mỹ

Visa IR2/CR2: Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Mỹ, chưa kết hôn, dưới 2 tuổi.

Visa IR3: Con nuôi của công dân Mỹ

Visa IR4: Con nuôi của công dân Mỹ (được nhận nuôi ở Mỹ)

Visa IR5: Cha mẹ đẻ hay cha mẹ kế của công dân Mỹ

Visa K1: Hôn phu (thê) của công dân Mỹ.

Visa K3: Vợ/chồng và con riêng của vợ/chồng công dân Mỹ

Visa định cư Mỹ theo diện làm việc

Visa EB1: dành cho người lao động động ưu tiên: người có khả năng đặc biệt trong các lĩnh vực; nhà chiết suất hoặc giáo sư xuất sắc; chỉ huy, nhà quan sát cũng như quản lý đa đất nước

Visa EB2: dùng cho người lao động có khả năng cao

Visa EB3: dùng cho người lao động lành nghề

Visa EB4: dành cho các di dân quan trọng, cụ thể là người làm việc tôn giáo

Visa định cư Mỹ theo diện trẻ lai

Theo Luật di dân Mỹ, trẻ lai “là người được sinh ra trong Viet Nam sau ngày 1 tháng 1 năm 1962 và trước ngày 1 tháng 1 năm 1976 có cha là công dân Mỹ”. các đối tượng này sẽ được cấp loại visa định cư Mỹ riêng để có khả năng làm việc , sinh sống trong Mỹ hợp pháp.

bài viết trên đã hỗ trợ bạn hiểu thêm về các kiểu visa Mỹ cũng giống như điều khiếu nại cụ thể của từng loại visa. để thực hiện những thủ tục hoàn toản , thành công khi định cư Mỹ, bạn cần phải tìm đến các đơn vị tư vấn visa định cư Mỹ uy tín.

Nguồn: www.interimm.vn

Ngành Tiếng Anh Là Gì?

Ngành Tiếng Anh là gì?

Hiểu một cách đơn giản, Tiếng Anh là ngành học nghiên cứu, sử dụng tiếng Anh – loại ngôn ngữ số 1 thế giới để sinh viên làm chủ và sử dụng tiếng Anh thành thạo; đồng thời sinh viên cũng được trang bị thêm các kiến thức bổ trợ về kinh tế, tài chính ngân hàng, nhà hàng khách sạn, xuất nhập khẩu, quan hệ quốc tế,… để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Sinh viên ngành Tiếng Anh sẽ được học những kiến thức chung và chuyên sâu về ngôn ngữ, văn hóa và văn học, đất nước – con người không chỉ của quốc gia sản sinh ra tiếng Anh mà của cả các quốc gia nói Tiếng Anh. Bên cạnh đó, sinh viên theo học ngành Tiếng Anh sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng mềm cần thiết như kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, phân tích, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm; phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh.

Sinh viên còn được học tập với hệ thống phòng Lab hiện đại; thường xuyên trao đổi với giáo viên bản ngữ; thực tập tại các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước; phát triển toàn diện kỹ năng bằng cách sinh hoạt tại CLB Tiếng Anh, CLB Dịch thuật,… đảo đảm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nguồn nhân lực của xã hội.

Học ngành Tiếng Anh ra trường làm gì?

Sinh viên ngành Tiếng Anh luôn có nhiều cơ hội việc làm với mức lương hấp dẫn tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, hoặc thậm chí là một “công việc toàn cầu”. Đặc biệt với việc Việt Nam ký Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương TPP, tham gia hiệp định tự do mậu dịch với Châu Âu và Hàn Quốc, Cộng đồng kinh tế ASEAN đã chính thức vận hành thì cơ hội nghề nghiệp đối với các cử nhân tốt nghiệp ngành Tiếng Anh luôn luôn rộng mở.

Ngoài ra, theo các chuyên gia, Tiếng Anh là ngành học được ưa chuộng vì thị trường lao động Việt Nam bao giờ cũng cần rất nhiều những người giỏi ngoại ngữ, vững kiến thức văn hóa – xã hội và thạo kỹ năng làm việc.

Với những gì được trang bị, sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Tiếng Anh có thể làm các công việc:

Biên dịch viên, phiên dịch viên trong các công ty, cơ quan ngoại giao, cơ quan truyền thông, các tổ chức kinh tế, xã hội của Việt Nam và quốc tế; dịch thuật cho các NXB, trung tâm phát hành sách, báo, tạp chí,…

Chuyên viên truyền thông, tổ chức sự kiện, thư ký, trợ lý,… trong các công ty nước ngoài;

Hướng dẫn viên, chuyên viên tư vấn tại các công ty du lịch, lữ hành, nhà hàng khách sạn;

Giáo viên giảng dạy và nghiên cứu tiếng Anh tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông trung học, trung tâm ngoại ngữ.

KHOA NGOẠI NGỮ

Khu Dân Cư Tiếng Anh Là Gì Và Từ Vựng Tiếng Anh Liên Quan

1. Khu dân cư tiếng Anh là gì? 1.1. Khái niệm về khu dân cư

Khu dân cư tiếng Anh là Residential quarter/area, dùng để chỉ một cộng đồng dân cư sinh sống trong một khu vực, một diện tích đất nhất định bao gồm các hộ gia đình sinh sống trong xóm, khu phố hay thôn, bản. Khu dân cư có thể tồn tại ổn định từ lâu nhưng hiện nay cũng có nhiều khu dân cư mới đang trong quá trình hình thành, tạo lập và biến đổi phục vụ cuộc sống của người dân cũng như theo quy hoạch. Khu dân cư có cơ cấu địa giới, tên gọi, số lượng dân sinh sống đa dạng và khác nhau. Cách thiết kế, sắp xếp, bố trí của khu dân cư cũng khác nhau tùy vào mỗi địa phương và mô hình thiết kế. Về phần đất ở, quyền sử đất có thể là chính chủ, có sổ đỏ, có thể là không có, chưa khai báo.

Khu dân cư là khu vực có đông người dân sinh sống, thường tập trung ở vùng đồng bằng, đặc biệt là khu vực đô thị, các thành phố vì có điều kiện sống ổn định về sinh hoạt, vật chất, nhất là việc làm.

1.2. Những từ chỉ khu dân cư trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, ngoài cụm từ Residential Quarter/Area để chỉ về khu dân cư thì chúng ta còn có rất nhiều từ tương tự khác như:

* Urban area – Khu đô thị (khu thành thị)

* Residential district – là khu dân cư không phải khu buôn bán hay khu cơ quan.

* Cultural residential area – là khu dân cư văn hóa.

* Shanty town – là khu dân cư tồi tàn.

* Towering skyscrapers /ˈtaʊə.rɪŋ,ˈskaɪˌskreɪ.pər/, high-rise buildings /ˈhaɪ.raɪz,ˈbɪl.dɪŋ/: Nghĩa là Những tòa nhà chọc trời.

* Noise pollution /ˈnɔɪz pəˌluː.ʃən/: Nghĩa là Sự ô nhiễm tiếng ồn

* Industrial zone /ɪnˈdʌs.tri.əl, zəʊn/: Nghĩa là Khu công nghiệp

* Small coastal city /smɔːl,ˈkəʊ.stəl,ˈsɪt.i/: Nghĩa là một thành phố nhỏ ven biển

* A cozy little house on the outskirts of the city /ə ˈkoʊ.zi ˈlɪt.əl haʊs ɒn ðiːˈaʊt.skɜːts əv ðəˈsɪt.i/: Nghĩa là một căn nhà ấm cúng ở khu vực ngoại ô thành phố.

* Suburb /ˈsʌb.ɜːb/: Nghĩa là Vùng ngoại ô

* Countryside /ˈkʌn.tri.saɪd/: Nghĩa là Miền quê

* Hectic pace /ˈhek.tɪk, peɪs/: Nghĩa là Nhịp điệu sống bận rộn

* Bustling streets are strewn with little /ˈbʌs.lɪŋ, striːt, ɑːr, ˈstruː, wɪð,ˈlɪt.əl/: Nghĩa là Những con phố ngập rác có đông người qua lại.

* Spend hours in traffic jams/traffic congestion /spend, ˈaʊəz ɪn, ˈtræf.ɪk, dʒæm/ˈtræf.ɪk, kənˈdʒes.tɪd/: Nghĩa là Kẹt xe hàng tiếng đồng hồ

* The Narrow cobblestone streets /ðə, ˈnær.əʊ, ˈkɒb.əl, striːt/: Nghĩa là Những con phố nhỏ trải bằng đá.

* Quaint shops /kweɪnt, ʃɒp/: Nghĩa là Những cửa hiệu mang phong cách cổ

* Gourmet restaurants /ˈɡʊr.meɪ, ˈres.tə.rɑːnt: Nghĩa là Nhà hàng sang trọng dành cho dân sành

* Local cuisine /ˈləʊ.kəl, kwɪˈziːn/: Nghĩa là Những món ăn đặc trưng của khu dân cư.

* Residential area /ˌrez.ɪˈden.ʃəl, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Khu dân cư sinh sống

* Shopping malls /ˈʃɒp.ɪŋ ˌmɔːl/: Nghĩa là Trung tâm thương mại mua sắm

* Fashionable boutiques /ˈfæʃ.ən.ə.bəl, buːˈtiːk/: Nghĩa là Những cửa hàng thời trang hiện đại

* Entertaiment area /ˌɛn.tɜː.ˈteɪn.mənt, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Khu vực giải trí

* Tourist attractions /ˈtʊə.rɪst, əˈtræk.ʃən/: Nghĩa là Điểm đến du lịch

* Open-air markets /ˌoʊ.pənˈer, ˈmɑː.kɪt/: Nghĩa là Chợ ngoài trời

* Street vendors /striːt, ˈven.dər/: Nghĩa là Những người bán hàng rong trên phố

* Souvenirs /ˌsuː.vənˈɪər/: Nghĩa là Quà lưu niệm, đồ lưu niệm

* Trendy cafés chúng tôi ˈkæf.eɪ/: Nghĩa là Quán cà phê có phong cách theo xu hướng thời đại

* Pavement cafés /ˈpeɪv.mənt, ˈkæf.eɪ/: Nghĩa là Những quán cà phê trên vỉa hè cho khách vừa uống vừa ngắm đường phố.

* Inner-city areas /ˌɪn.ə ˈsɪt.i, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Khu ổ chuột

* Street crime /striːt, kraɪm/: Nghĩa là Móc túi, trộm cắp trên phố

* Cultural diversity /ˈkʌl.tʃər.əl, daɪˈvɜː.sə.ti/: Nghĩa là sự đa dạng về văn hóa do các dân tứ xứ đổ về thành phố sinh sống.

* a pulsating nightlife /ə, pʌlˈseɪ.tɪŋ, ˈnaɪt.laɪf/: Nghĩa là cuộc sống đêm nhộn nhịp với những quán bar, câu lạc bộ.

* Apartment complex /əˈpɑːt.mənt, kəmˈpleks/: Nghĩa là Tòa nhà chung cư hỗn hợp.

* Bumper-to-bumper traffic /ˈbʌm.pər, tʊ, ˈbʌm.pər, ˈtræf.ɪk/: Nghĩa là tắc nghẽn giao thông kéo dài, xe cộ nối đuôi nhau san sát

* Business/financial district /ˈbɪz.nɪs, faɪˈnæn.ʃəl, ˈdɪs.trɪkt/: Nghĩa là Khu tài chính/kinh tế

* Chain store /ˈtʃeɪn ˌstɔːr/: Nghĩa là chuỗi cửa hàng

* City Skyline /ˈsɪt.i, ˈskaɪ.laɪn/: Thành phố hiện đại và cổ kính với những con đường đá chật hẹp, tấp nập người qua lại.

* Cobbled street /ˈkɒb.əld, striːt/: Nghĩa là Con đường rải đá

* Cosmopolitan city /ˌkɑːz.məˈpɑː.lɪ.t̬ən, ˈsɪt.i/: Nghĩa là thành phố đa chủng tộc, thành phố lớn

* Cost of living /ˌkɒst əv ˈlɪv.ɪŋ/: Nghĩa là Mức sống

* Densely populated metropolian area /dens, ˈpɒp.jə.leɪ.tɪd, ˌmet.rəˈpɒl.ɪ.tən, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Khu vực đô thị tập trung đông dân cư.

* Deprived area /dɪˈpraɪvd, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Khu vực còn ít phát triển, điều kiện sống thiết yếu còn thiếu.

* Downtown /ˌdaʊnˈtaʊn/: Nghĩa là Trung tâm thành phố

* Exhaust fumes /ɪɡˈzɔːst, fjuːmz/: Nghĩa là Khói bụi, khí thải.

* Extravagant/Lavish lifestyle /ɪkˈstræv.ə.ɡənt, ˈlæv.ɪʃ, ˈlaɪf.staɪl/: Nghĩa là Lối sống xa hoa

* Family restaurant /ˈfæm.əl.i, ˈres.tə.rɑːnt/: Nghĩa là Nhà hàng bình dân hay nhà hàng gia đình.

*Fashionable club /ˈfæʃ.ən.ə.bəl, klʌb/: Nghĩa là Câu lạc bộ có phong cách thời thượng, trẻ trung

*Food courts /ˈfuːd ˌkɔːt/: Nghĩa là quầy ăn

* Good value /ɡʊd, ˈvæl.juː/: Nghĩa là Rất có ích

* High-rise flat /ˈhaɪ.raɪz, flæt/: Nghĩa là Căn hộ chung cư cao tầng

* Historical places of interest /hɪˈstɒr.ɪ.kəl, pleɪs, əv, ˈɪn.trəst/: Nghĩa là Địa danh lịch sử

* Imposing building /ɪmˈpəʊ.zɪŋ, ˈbɪl.dɪŋ/: Nghĩa là Những tòa nhà lớn

*Incessant roar (of vehicles) /ɪnˈses.ənt, rɔːr/

* Inner city /ˌɪn.ə ˈsɪt.i/: Nghĩa là Khu vực nằm trong trung tâm thành phố với mức sống thấp, nhiều tệ nạn xã hội.

* Lively bar chúng tôi bɑːr/: Nghĩa là những quán bar nhộn nhịp, sôi động.

* No-go area /ˌnoʊˈɡoʊ ˌer.i.ə/: Nghĩa là khu vực ít người qua lại vì có băng đảng xã hội đen hay có chứa chấp nhiều tội phạm.

* Office block /ˈɒf.ɪs, blɒk/: Nghĩa là Tòa nhà văn phòng

* Pace of life /peɪs, əv, laɪf/: Nghĩa là Nhịp sống

* Parking facility /ˈpɑː.kɪŋ, fəˈsɪl.ə.ti/: Nghĩa là Nơi đỗ xe

* Poor hygience and sanitation /pɔːr, ˈhaɪ.dʒiːn, ænd, ˌsæn.ɪˈteɪ.ʃən/: Nghĩa là điều kiện vệ sinh kém, hệ thống xử lý rác thải nghèo nàn.

* Pricey/Overpriced restaurant /ˈpraɪ.si, əʊ.vəˈpraɪst, ˈres.tə.rɑːnt/: Nghĩa là nhà hàng đắt đỏ hiểu theo nghĩa tiêu cực, hay ám chỉ món ăn không ngon tương xứng với giá tiền quá cao.

* Public area /ˈpʌb.lɪk, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Khu vực công cộng.

* Public transport system /ˈpʌb.lɪk, ˈtræn.spɔːt, ˈsɪs.təm/: Nghĩa là Hệ thống giao thông công cộng

* Quaint old buildings /kweɪnt, əʊld, ˈbɪl.dɪŋ/: Nghĩa là Những tòa nhà cổ kính, độc đáo.

* Relaxed almosphere /rɪˈlækst, ˈæt.mə.sfɪər/: Nghĩa là Không gian yên tĩnh, thanh bình

* Residential area /ˌrez.ɪˈden.ʃəl, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Khu dân cư sinh sống

* Run-down building /ˌrʌnˈdaʊn, ˈbɪl.dɪŋ/: Nghĩa là Tòa nhà sập xệ, đang xuống cấp.

* Sense of community /sens, əv, kəˈmjuː.nə.ti/: Nghĩa là Những khu nhà tồi tàn, lụp xụp.

* Slumdog /ˈsləmdɒɡ/: Nghĩa là Khu ổ chuột

* Sprawling city /ˈsprɔː.lɪŋ, ˈsɪt.i/: Nghĩa là thành phố lớn mang nghĩa tiêu cực vì mở rộng tràn lan diện tích đô thị.

* The rate race /ðə, reɪt, reɪs/: Nghĩa là Cuộc sống bon chen.

* Tree-lined avenue /ˈtriː.laɪnd, ˈæv.ə.njuː/: Nghĩa là Đại lộ có những hàng cây trải dài hai bên đường.

* Upmarket shop /ˈʌp.mɑːr.kɪt, ʃɒp/: Nghĩa là Cửa hiệu dành cho những người sang chảnh, giới thượng lưu.

* Uptown /ˌʌpˈtaʊn/: Nghĩa là Khu dân cư cao cấp.

* Urban wasteland /ˈɜː.bən, ˈweɪst.lænd/: Nghĩa là Khu đất bị bỏ hoang trong thành phố, còn nhiều vấn đề bất cập, nguy hiểm cho người qua lại.

* Volum of traffic /ˈvɒl.juːm, əv, ˈtræf.ɪk/: Nghĩa là Lực lượng tham giao thông

* Shanty towns /ˈʃæn.ti.taʊn/: Nghĩa là Những khu nhà tồi tàn, lụp xụp.

* Real Estale /rɪəl, ɪˈsteɪt/: Nghĩa là Ngành Bất động sản

* Property/Properties /ˈprɒp.ə.ti, ˈprɒp.ə.ti/: Nghĩa là Tài sản

* Project /ˈprɒdʒ.ekt/: Nghĩa là Dự án

* Real Estale Consultant /rɪəl, ɪˈsteɪt, kənˈsʌl.tənt/: Nghĩa là Tư vấn Bất động sản.

* Developer /dɪˈvel.ə.pər/: Nghĩa là Nhà phát triển

* Invesloper: Nghĩa là Chủ đầu tư

* Architect /ˈɑː.kɪ.tekt/: Nghĩa là Kiến trúc sư

* Supervisor /ˈsuː.pə.vaɪz/: Nghĩa là Giám sát

* Constructor /kənˈstrʌk.tər/: Nghĩa là Nhà thầu thi công

* Procedure /prəˈsiː.dʒər/: Nghĩa là Tiến độ bàn giao

* Spread of Project/Project Area/Site Area /spred, əv, ˈprɒdʒ.ekt//ˈprɒdʒ.ekt, ˈer.i.ə/ /saɪt, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Tổng diện tích khu đất

* Master Plan /ˈmɑː.stə ˌplæn/: Nghĩa là Mặt bằng tổng thể

* Unit /ˈjuː.nɪt/: Nghĩa là Căn hộ

* Density of Building /ˈden.sɪ.ti, əv, ˈbɪl.dɪŋ/: Nghĩa là Mật độ xây dựng

* GFA (Gross Floor Area) /ɡrəʊs, flɔːr, ˈer.i.ə/: Nghĩa là Tổng diện tích sàn xây dựng

* Void /vɔɪd/: Nghĩa là Thông tầng

* Mezzanine /ˈmez.ə.niːn/: Nghĩa là Tầng lửng

* Residence /ˈrez.ɪ.dəns/: Nghĩa là Nhà ở, dinh thự

* Resident /ˈrez.ɪ.dənt/: Nghĩa là Cư dân

* Commercial /kəˈmɜː.ʃəl/: Nghĩa là Thương mại

* Landscape /ˈlænd.skeɪp/: Nghĩa là Cảnh quan sân vườn

* Location /ləʊˈkeɪ.ʃən/: Nghĩa là Vị trí

* Advantage/ Amenity /ədˈvɑːn.tɪdʒ//əˈmiː.nə.ti/: Nghĩa là Tiện ích

* Layout Floor /ˈleɪ.aʊt, flɔːr/: Nghĩa là Mặt bằng điển hình tầng

* Layout Floor /ˈleɪ.aʊt, flɔːr/: Nghĩa là Mặt bằng điển hình tầng

* Layout Apartment /ˈleɪ.aʊt, əˈpɑːt.mənt/: Nghĩa là mặt bằng căn hộ

* Launch Time /lɔːntʃ, taɪm/: Nghĩa là Thời điểm công bố

* Show flat /ʃəʊ, flæt/: Nghĩa là Căn hộ mẫu

* For lease /fɔːr, liːs/: Nghĩa là Cho thuê

* Mortgage /ˈmɔː.ɡɪdʒ/: Nghĩa là Nợ, thế chấp

* Bookshelf /ˈbʊk.ʃelf/: Nghĩa là Giá sách

* Bath room /bɑːθ, ruːm/: Nghĩa là Phòng tắm

* Air conditioner /ˈeə kənˌdɪʃ.ən.ər/: Nghĩa là Điều hòa

* Direction /daɪˈrek.ʃən/ /dɪˈrek.ʃən/: Nghĩa là Hướng.

* Master Bedroom /ˈmɑː.stə ˌbed.rʊm/: Nghĩa là Phòng ngủ

* Ceiling /ˈsiː.lɪŋ/: Nghĩa là Trần nhà

* Wooden Floor /ˈwʊd.ən, flɔːr/: Nghĩa là Sàn gỗ

* Electric equipment /iˈlek.trɪk, ɪˈkwɪp.mənt/: Nghĩa là Thiết bị điện

* Kitchen /ˈkɪtʃ.ən/: Nghĩa là Nhà bếp

* Furniture /ˈfɜː.nɪ.tʃər/: Nghĩa là Nội thất

* Balcony /ˈbæl.kə.ni/: Nghĩa là Ban công

* Wardrobe /ˈwɔː.drəʊb/: Nghĩa là Tủ tường.

Visa Định Cư Mỹ Là Gì? Có Mấy Loại Visa Định Cư Mỹ.

Visa định cư theo diện đoàn tụ gia đình (FB)

Nhiều người nhập cư trở thành thường trú nhân của Mỹ bằng cách có được thẻ xanh nhờ sự bảo lãnh của một công dân Mỹ hoặc thành viên gia đình thường trú nhân.

Người nhập cư có các thành viên gia đình có quan hệ gần gũi mà là công dân Mỹ được phép nộp đơn xin visa theo diện đoàn tụ gia đình. Những thành viên gia đình có quan hệ gần gũi đó có thể là vợ/chồng, con cái chưa kết hôn dưới 21 tuổi, hoặc cha mẹ.

Vợ/chồng phải nộp đơn xin visa IR-1, con cái chưa kết hôn thì nộp đơn xin visa IR-2, và cha mẹ của công dân Mỹ phải nộp đơn xin visa IR-5. Visa IR-3 dành cho trẻ mồ côi được nhận nuôi ở nước ngoài và visa IR-4 dành trẻ mồ côi sẽ được nhận nuôi.

Nếu ứng viên đã sống ở Mỹ thì đơn xin sẽ được nộp qua Sở Nhập tịch và Di trú Mỹ (USCIS). Đầu tiên thành viên gia đình của công dân Mỹ phải nộp đơn I-130. Khi nó được phê duyệt bởi USCIS, thì ứng viên nộp đơn I-485 để trở thành thường trú nhân.

Ứng viên phải nộp đơn cho Bộ Ngoại giao nếu họ không sống ở Mỹ. Sau khi I-130 được phê duyệt, đơn sẽ được gửi cho Trung tâm Visa Quốc gia của Bộ Ngoại giao. Sau đó ứng viên phải tham gia buổi phỏng vấn tại lãnh sự quán hoặc đại sứ quán Mỹ đặt tại nước sở tại của ứng viên.

Visa định cư theo diện ưu tiên gia đình

Các thành viên gia đình của công dân Mỹ cũng có thể đủ điều kiện để thường trú tại Mỹ cho dù họ không phải là thành viên gia đình có quan hệ gần gũi.

Những thành viên gia đình không có quan hệ gần gũi có đủ tư cách bao gồm con cái chưa kết hôn trên 21 tuổi, con cái đã kết hôn, và anh em của công dân Mỹ.

Con cái chưa kết hôn nộp đơn xin visa ưu tiên gia đình 1 (visa F-1), con cái đã kết hôn nộp đơn xin visa ưu tiên gia đình 3 (visa F-3), và anh em nộp đơn xin visa ưu tiên gia đình 4 (visa F-4).

Không giống với visa dành cho thành viên gia đình có quan hệ gần gũi, visa ưu tiên gia đình hàng năm bị giới hạn về số lượng. Số lượng giới hạn visa F-1 là 23.400 visa, visa F-3 là 23.400, và visa F-4 là 65.000.

Quy trình xin visa đối với các thành viên gia đình không có quan hệ gần gũi cũng giống với quy trình dành cho các thành viên gia đình có quan hệ gần gũi. Đầu tiên công dân Mỹ phải nộp đơn I-130. Sau đó ứng viên phải nộp đơn I-485 để thay đổi tình trạng của họ nếu họ đang sống ở Mỹ.

Nếu họ sống bên ngoài nước Mỹ thi đơn của họ sẽ được giải quyết thông qua Trung tâm Visa Quốc gia của Bộ Ngoại giao và họ phải trải qua một buổi phỏng vấn tại lãnh sự quán hoặc đại sứ quán Mỹ đặt tại đất nước của họ.

Visa thành viên gia đình của thường trú nhân

Các thành viên gia đình của thường trú nhân tại Mỹ cũng có thể đủ điều kiện để trở thành thường trú nhân nhờ có được visa định cư FB-2.

Những người có thể xin visa F-2 bao gồm vợ/chồng, con nhỏ, con cái chưa kết hôn trên 21 tuổi của thường trú nhân tại Mỹ.

Số lượng giới hạn hàng năm đối với ứng viên xin visa F-2 là 114.200 và ít nhất 77% số visa này được dành cho con nhỏ và vợ/chồng của thường trú nhân. Quy trình xin visa F-1 cũng giống với quy trình diện ưu tiên gia đình.

Họ hàng thường trú nhân phải nộp đơn I-130. Nếu ứng viên F-2 sống ở Mỹ, thì họ sẽ nộp đơn I-485 để có được thẻ xanh. Nếu ứng viên F-2 sống bên ngoài nước Mỹ thì họ phải thực hiện quá trình xin visa thông qua Bộ Ngoại giao sau khi đơn I-130 đã được phê duyệt.

Chương trình trúng thưởng visa định cư (Chương trình xổ số cấp visa Mỹ)

Visa thường trú được cấp cho những ứng viên nước ngoài qua Chương trình trúng thưởng visa định cư Mỹ. Chương trình trúng thưởng visa định cư cấp visa cho các ứng viên đến từ các quốc gia có tỉ lệ di dân sang Mỹ thấp.

Do đó, các ứng viên đến từ các quốc gia mà đã gửi hơn 50.000 dân nhập cư vào Mỹ 5 năm trước đó không có đủ điều kiện tham gia Chương trình.

Các quốc gia không đủ tư cách tham gia Chương trình bao gồm:

Một chương trình máy vi tính sẽ chọn ngẫu nhiên các ứng viên để nhận visa định cư DV. Trong năm tài chính 2013, tổng số 50.000 visa đã được cấp.

Để đủ điều kiện tham gia chương trình, ứng viên phải đến từ quốc gia hợp lệ và phải đáp ứng các điều kiện về học vấn hoặc kinh nghiệm làm việc.

Về học vấn, ứng viên phải hoàn thành chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông trong suốt 12 năm. Về kinh nghiệm làm việc, ứng viên phải có 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đòi hỏi ít nhất 2 năm đào tạo.

Để có thể được chọn, ứng viên phải nộp đơn điện tử E-DV cùng với một ảnh kỹ thuật số qua trang web chương trình của Bộ Ngoại giao. Ứng viên không phải mất phí để tham gia chương trình.

Visa định cư theo diện việc làm (EB3)

Kiều bào nước ngoài cũng có thể trở thành thường trú nhân của Mỹ nhờ một tấm Visa định cư theo diện việc làm.

Visa định cư theo diện việc làm dành cho các lao động nước ngoài nhập cư vào Mỹ vì mục đích làm việc.

Visa định cư theo diện việc làm được cấp cho các lao động lành nghề, lao động không có chuyên môn, nhà đầu tư, và các lao động có chuyên môn khác. Hàng năm USCIS cấp khoảng 140.000 visa định cư theo diện việc làm.

NVS – Định cư Mỹ (sưu tầm)

Visa L1 Định Cư Mỹ Là Gì?

Visa L1 là loại Visa cho doanh nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Hoa Kỳ. Đối tượng xin Visa cho trường hợp này là những nhà quản lý hoặc điều hành ở Việt Nam có nhu cầu sang Hoa Kỳ để thực hiện quản lý và điều hành doanh nghiệp ở Hoa Kỳ.

Visa L1 là loại visa dưới dạng không định cư (Non-Immigrant Visa) nằm trong nhóm visa làm việc của Mỹ và có giá trị tương tự như giấy phép lao động (Work Permit) ở Viẹt Nam. Người được cấp visa này được quyền cư trú và làm việc hợp pháp tại Hoa Kỳ mà không cần phải có thêm bất kỳ loại giấy phép lao động nào. Visa làm việc tại Mỹ loại này thường có thời hạn tối đa là 7 năm.

Đối tượng có thể định cư Mỹ visa diện L1

Doanh nhân, nhà quản lý ở Việt Nam sang Mỹ điều hành công ty / chi nhánh ở Mỹ

Visa được cấp cho nhà quản lý và các thành viên trong gia đình (con dưới 21 tuổi)

Visa được cấp tối đa lên đến 7 năm

2. Các loại visa định cư Mỹ diện L1 và thời gian cứu xét

Thời gian cứu xét hồ sơ xin visa đầu tư L1 khoảng 2-5 tháng theo tiến trình thông thường và khoảng 2-6 tuần nếu đóng thêm phí làm gấp ($1,225).

Visa L1 gồm 2 loại:

Visa L-1A: loại visa dành cho các đối tượng là nhà điều hành hoặc người quản lý.

Visa L-1B: loại visa dành cho nhân viên nhưng là người có kiến thức chuyên môn cao.

Trong đó:

Visa L-1A: Visa L1-A được cấp lần đầu tiên sẽ có thời hạn 1 năm, sau 1 năm phải nộp đơn xin gia hạn. Visa L1-A sẽ được gia hạn 2 lần, mỗi lần có thời hạn 3 năm, hết 7 năm đương đơn visa L1-A phải quay về Việt Nam.

Người sở hữu visa này có quyền:

Nhân viên điều hành thường sử dụng để chỉ nhân viên được trao cho khả năng đưa ra các quyết định quan trọng trong công việc. Nó có sức ảnh hưởng lớn nhưng không có nhiều sự giám sát.

Đối với nhân viên quản lý thì sử dụng visa này để đề cập đến người trao quyền giám sát, kiểm soát công việc của các nhân viên chuyên nghiệp. Và thực hiện quản lý các tổ chức hoặc đơn giản là một bộ phận, phân khu chức năng hay là một chi nhánh của công ty tại đất nước bạn định cư.

Visa L-1B: Visa L1-B được cấp có thời hạn 3 năm, sau khi gia hạn thì được thêm 2 năm nữa, hết 5 năm đương đơn visa L1-B phải quay về Việt Nam. Thị thực diện này được cấp cho người định cư Mỹ có kiến thức chuyên môn cao. Vậy thế nào là định nghĩa kiến thức chuyên môn cao?

Là kiến thức đặc biệt được sở hữu bởi một cá nhân về sản phẩm, dịch vụ, nghiên cứu, thiết bị, kỹ thuật, quản lý, các quyền lợi khác với ứng dụng trong thị trường quốc tế hoặc là người có trình độ cao về kiến thức chuyên môn trong quy trình và các thủ tục tại công ty mà họ đã từng tham gia.

3. Điều kiện cấp visa định cư Mỹ diện L1 Với doanh nghiệp

Doanh nghiệp tại Việt Nam đã hoạt động tối thiểu 2 năm, có lợi nhuận và đóng thuể doanh nghiệp đầy đủ theo quy định

Doanh nghiệp tại Mỹ có thể mới thành lập hoặc đang hoạt động, có kế hoạch kinh doanh và phát triển trong 5 năm để chứng minh nhu cầu thuyên chuyển quản lý.

Doanh nghiệp ở Mỹ có thể là chi nhánh, công ty con hoặc cổ phần với công ty khác.

Doanh nghiệp ở Việt Nam phải chiểm hiwn 51% cổ phần và kiểm soát chính doanh nghiệp ở Mỹ

Hai doanh nghiệp ở Mỹ và Việt Nma phải có trụ sở hoạt động.

Chứng minh có đủ khả năng để thuyên chuyển nhân viên sang Mỹ

Tính chất của doan nghiệp ở Mỹ và Việt Nam (Chức năng kinh doanh) không cần phải giống nhau

Công ty ở Mỹ phải là:

Công ty con vủa Việt Nam (Subsidiary)

Công ty có đồng người sở hữu với công ty ở Việt Nam (Affiliate)

Chi nhánh (Branch)

Đối với nhà quản lý được điều chuyển sang Mỹ

Đã làm việc cho công ty ở Việt Nam tối thiểu 1 năm trong 3 năm gần nhất

Người được chuyển sang Mỹ là nhà quản lý điều hành doanh nghiệp

Lương được doanh nghiệp ở Việt Nam hoặc Mỹ chi trả

Sở hữu một phần hoặc toàn bộ công ty tại Việt Nam

giữ vai trò quản lý cấp cao trong công ty tại Việt Nam

Thời gian làm việc tại công ty Việt Nam tối thiểu 1 năm trước thời điểm xin visa L1

Yêu cầu mẫu đơn I-129.

Thư tuyển dụng từ công ty tại Hoa Kỳ để xác nhận rằng người nộp đơn xin visa sẽ làm việc cho công ty này tại Mỹ.

Các loại giấy tờ bằng chứng khác của người nộp đơn theo yêu cầu. Cụ thể:

Đối với tập đoàn lớn: với trường hợp này thì công ty cần cung cấp các loại giấy tờ tường trình đã được chủ tịch công ty, luật sư, thư ký hoặc nhân sự được ủy quyền chính thức ký, bản mô tả công ty và các công ty con thuộc sở hữu.

Riêng trường hợp mà người xin visa định cư được cử sang Mỹ để mở văn phòng mới trực tiếp tại Mỹ thì yêu cầu: cung cấp đầy đủ các bằng chứng về quyền kiểm soát, sở hữu cũng như khả năng tài chính. Tờ tường trình này sẽ được nộp về quyền kiểm soát và sở hữu cùng với các bằng chứng thích hợp yêu cầu khác.

5. Quyền lợi của người định cư Mỹ diện L1

Được mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc mua công ty và thực hiện công việc kinh doanh tại bất kỳ tiểu bang nào trên nước Mỹ.

Đương đơn và người phụ thuộc (vợ/chồng và con cái độc thân dưới 21 tuổi) được phép sinh sống, làm việc và học tập tại Mỹ trong thời gian visa có hiệu lực lên đến 7 năm với vị trí điều hành/giám đốc, hoặc 5 năm đối với nhân viên chuyên môn

Con cái được học miễn phí tại hệ thống trường công và hưởng những phúc lợi xã hội như dân bản xứ, tiết kiệm chi phí học tập

Được thi bằng lái xe, xin thẻ an sinh xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợi khác.

Đương đơn cùng gia đình có thể xin thẻ xanh sau 1 năm sinh sống và làm việc tại Mỹ nếi doanh nghiệp tại Mỹ đạt một số điều kiện nhất định.

Đương đơn có cơ hội định cư chính thức theo dạng visa thông qua nghề nghiệp và có thể đi và về lại VN bất cứ lúc nào.

6. Những ưu điểm khi định cư Mỹ visa L1

Thủ tục nhanh chóng, từ 3 – 6 tháng có visa Mỹ.

Không cần chứng minh tài chính

Chủ động quản lý được vốn đầu tư

Được phép khấu trừ thuế các chi tiêu cho gia đình và chi phí cho doanh nghiệp

Chủ động trong kế hoạch định cư: có thể kéo dài thời hạn visa l1 hoặc xin chuyển tiếp lên thẻ xanh định cư EB-1C sau 1-2 năm.

có thể mở rộng công việc kinh doanh của công ty tại Mỹ

Có thể mua lại công ty / tiệm / cửa hàng ở Mỹ để nhanh chóng đủ điều kiện định cư theo visa EB-1C

Visa thích hợp cho những ai chưa có công ty hoặc văn phòng tại Mỹ

7. Những trường hợp bị từ chối visa

Những công ty mới được thành lập tại Việt Nam hay tại Mỹ, và không có tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính rõ ràng

Những công ty mà trong hoạt động kinh doanh có nhiều tai tiếng, đặc biệt là những công ty đã từng vi phạm luật pháp Việt Nam hay Luật pháp Mỹ, và đã bị lãnh sự quán Mỹ cho vào “sổ đen”.

Những công ty mới thành lập tại Mỹ để hợp tác đầu tư và làm thủ tục xin visa L1, EB-1C cho nhà đầu tư

Những công ty có hình thức đơn giản là tiệm nails, nhà hàng.

Những công ty không tuân thủ luật Zoning, như đặt trụ sở tại khu vực dân cư, không được phép kinh doanh.

Từ chối cấp visa nếu phát hiện giấy tờ khống, thông tin không chính xác, công ty và/hoặc đương đơn không đủ điều kiện.

Trong cuộc phỏng vấn nếu đương đơn không trả lời được những câu hỏi chứng minh công việc của mình là quản lý cấp cao, thì cũng sẽ bị từ chối.