Tuyển Sinh Sau Đại Học Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020 ********* TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Địa chỉ: Km 10, đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: (024) 38542391 – (024) 38543913

Website: chúng tôi

1. Đối tượng tuyển sinh

– Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học;

Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hóa học, là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Hiệu trưởng Nhà trường xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.

– Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00 (Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc) hoặc các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển H00 (Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Điêu khắc) phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2020 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.

2. Phạm vi tuyển sinh

– Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh

3.1. Năm 2020, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội áp dụng phương thức tuyển sinh đại học hệ chính quy như sau:

Trường hợp tuyển sinh dựa vào kết quả học tập THPT chưa đủ chỉ tiêu của phương thức xét tuyển này, thì số chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét theo phương thức dựa trên kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT;

– Đối với tổ hợp V00: Kết hợp thituyển bằng môn thi năng khiếu Vẽ mỹ thuật với các môn Toán và Vật lý của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

– Đối với tổ hợp H00: Kết hợp thi tuyển bằng các môn năng khiếu là Hình họa mỹ thuật và Bố cục trang trí màu với môn Ngữ văn của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT;

3.2.Thí sinh trúng tuyển các ngành Kiến trúc, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, nếu có nguyện vọng và đáp ứng được các điều kiện về điểm xét tuyển, trình độ ngoại ngữ theo quy định của Nhà trường sẽ được tham gia xét tuyển vào các lớp K+ (ngành Kiến trúc) hoặc X+ (ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp).

4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

– Chỉ tiêu được xác định theo ngành/nhóm ngành và theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.

– Thí sinh đăng ký nguyện vọng theo nhóm ngành. Mỗi nhóm ngành gồm một hoặc nhiều ngành và được xác định bởi mã nhóm ngành. Đối với một nhóm ngành, các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Do đó thí sinh chỉ đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

– Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học, HĐTS sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành có 2 ngành trên cơ sở: điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh; nguyện vọng ngành của thí sinh và chỉ tiêu đào tạo ngành do HĐTS Trường quy định.

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

a) Đối với các tổ hợp xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT: Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử của Nhà trường tại địa chỉ http://www.hau.edu.vn/ và trên trang thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ http://tuyensinh.hau.edu.vn trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.

Nếu dùng kết quả thi được bảo lưu từ kỳ thi THPT quốc gia các năm 2018, 2019, để xét tuyển năm 2020, thí sinh phải có điểm xét tuyển của năm 2020 lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của tổ hợp, ngành xét tuyển vào năm tương ứng. Điều kiện này không áp dụng cho thí sinh đăng ký các ngành năng khiếu thuộc các tổ hợp xét tuyển V00, H00.

– Tổng điểm trung bình cộng 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (ĐTBmôn1+ ĐTBmôn2+ ĐTBmôn3) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm;

– Với mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển, các điểm thuộc học kỳ 1 lớp 11 (Đhk3), học kỳ 2 lớp 11 (Đhk4), học kỳ 1 lớp 12 (Đhk5) phải lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm.

* Các môn thi văn hóa: Theo quy định tại các điểm a và b Mục 5.

* Các môn thi năng khiếu:

+Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau:

Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 1 + Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 2.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của Trường:

* Mã số ngành, tổ hợp xét tuyển được thể hiện trong bảng của Mục 4.

– Đối với các ngành/nhóm ngành có nhiều hơn một tổ hợp xét tuyển, thì các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Do đó, thí sinh chỉ đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả điểm thi cao nhất.

– Nhà trường có sử dụng kết quả miễn thi bài thi Anh Văn để xét tuyển; có xét tuyển với kết quả điểm các môn thi được bảo lưu trong kỳ thi THPT quốc gia các năm 2018, 2019; không bảo lưu điểm thi các môn năng khiếu.

– Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học, Hội đồngTuyển sinh Trường (HĐTS Trường) sẽ tổ chức phân ngành ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành dựa trên các điều kiện: Điểm xét tuyển của thí sinh; nguyện vọng ngành học trong nhóm ngành trúng tuyển của thí sinh; chỉ tiêu tuyển sinh của ngành hoặc theo quyết định của Chủ tịch HĐTSTrường.

Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì ưu tiên các thí sinh có điểm năng khiếu cao hơn đối với các tổ hợp V00, H00; có điểm Toán cao hơn đối với các tổ hợp còn lại; nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn; các trường hợp khác do HĐTS Trường quyết định.

7. Tổ chức tuyển sinh: -Thời gian tuyển sinh đợt 1:

+ Thời gian xét tuyển chung thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

-Thời gian tuyển sinh đợt bổ sung (nếu có): Theo thông báo của Nhà trường sau khi có kết quả tuyển sinh đợt1.

-Thí sinh thực hiện đăng ký thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học, nộp hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-Thí sinh nộp hồ sơ thi năng khiếu qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trường.

-Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT bằng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT qua đường bưu điện, trực tiếp tại Trường hoặc ĐKXT trực tuyến.

c) Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển

1) Thí sinh ĐKXT các ngành thuộc Nhóm ngành 5 (mã xét tuyển KTA05) phải khai và nộp thêm Phiếu ĐKXTưu tiên ngành trong nhóm ngành (Phụ lục 2 ) do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội phát hành.

2) Đối với thí sinh ĐKXT bằng kết quả học tậpTHPT cho các ngành/nhóm ngành theo quy định, nộp cho Nhà trường Phiếu ĐKXT bằng kếtquả học tậpTHPT theo mẫu (Phụlục7) hoặc khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu trên phần mềm ĐKXT trực tuyến của Nhà trường. Nếu thí sinh dùng kết quả thi được bảo lưu từ kỳ thi THPT quốc gia các năm 2018, 2019,thì cần khai và nộp phiếu ĐKXT ở Phụ lục 8 cho Trường.

1) Thí sinh ĐKXTvào các ngành năng khiếu có tổ hợp môn thi/xét tuyển V00,H00, phải khai và gửi hồsơ ĐKDTcùng với lệ phí ĐKDT các môn thi năng khiếu cho Trường.

2) Hồ sơ ĐKDT vào các ngành năng khiếu bao gồm:

– Hai phiếu ĐKDT(Phiếu số1 và Phiếu số 2 ở Phụ lục 1) điền đầy đủ thông tin có xác nhận của cơ quan chức năngcó thẩm quyền. Nếu thí sinh dùng kết quả thi các môn văn hoá được bảo lưu từ kỳ thi THPT quốc gia các năm 2018, 2019, thì cần khai và nộp phiếu ĐKXT ở Phụ lục 8 cho Trường;

– 03 (ba) ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư (01 ảnh cỡ 4x6cm, 02 ảnh cỡ 3x4cm) có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh (quận/huyện, tỉnh/thành phố) của thí sinh ởmặt sau. Cả 03 ảnh được dán vào Phiếu số 1;

– Một phong bì ghi rõ địa chỉ ở phần người nhận để Nhà trường gửi Giấy báo dự thi. Địa chỉ liên lạc thí sinh ghi rõ: Họ tên người nhận, thôn/xóm/sốnhà/ngõ…; xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố; số điện thoại liên lạc.

Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDTqua đường bưu điện cần nộp thêm 01 phong bì ghi rõ địa chỉ ở phần người nhận như trên để Nhà trường gửi lại Phiếu số 2 sau khi đã xác nhận hoàn thành thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT;

– Bản phô tô Giấy nộp tiền lệ phí nếu thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

Nếu thí sinh đồng thời ĐKXT các ngành có tổ hợp V00 và các ngành có tổ hợp H00 thì phải nộp hai bộ hồ sơ đầy đủ các nội dung như trên.

* Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT các ngành năng khiếu:

Thí sinh có thể lựa chọn hình các hình thức nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT như sau:

1) Nộp trực tiếp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT tại Phòng Đào tạo – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội theo địa chỉ:

Địa chỉ: Km10, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội;

2) Nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện và nộp lệ phí ĐKDT qua ngân hàng, thực hiện như sau:

– Nộp lệ phí vào tài khoản của Trường Đại học Kiến trúc theo số tài khoản:

4501.000.1111118 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – BIDV (chi nhánh Hà Tây).

Nội dung ghi rõ: Nộp lệ phí dự thi môn năng khiếu của thí sinh:… (ghi rõ họ tên, số CMND của thí sinh);

– Gửi bản photocopy Giấy nộp lệ phí của ngân hàng kèm theo hồ sơ ĐKDT môn thi năng khiếu về địa chỉ :

Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Địa chỉ: Km10, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội;

– Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện chỉ được coi là hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ khi thí sinh nhận được phiếu ĐKDT số 2 có xác nhận của Phòng Đào tạo – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

a) Lệphí ĐKXT: Thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và pháp luật hiện hành.

b) Lệ phí ĐKDT và thi các môn thi năng khiếu:

* Thí sinh ĐKDT các ngành có tổ hợp thi/xét tuyển V00:

– Nộp hồ sơ ĐKDT trực tiếp tại Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội: 360.000đ/thí sinh;

– Nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện: 375.000đ/thí sinh (đã bao gồm 15.000đ lệ phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2 cho thí sinh).

*Thí sinh ĐKDT các ngành có tổ hợp thi/xét tuyển H00:

– Nộp hồ sơ ĐKDT trực tiếp tại Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội: 400.000đ/thí sinh;

-Nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện: 415.000đ/thí sinh (đã bao gồm 15.000đ lệ phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2 cho thí sinh).

8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển 8.1. Đối tượng tuyển thẳng

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;

b) Người đã trúng tuyển vào Trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại Trường. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức.

c) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT.

d) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận thì được xét tuyển thẳng vào học các ngành học phù hợp do HĐTS Trường quyết định.

Những thí sinh đoạt giải ngành năng khiếu nghệ thuật, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường.

e) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải. Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT.

f) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba các cuộc thi cấp tỉnh, thành phố trở lên, thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong các kì thi cấp quốc gia môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ Văn, Tin học, Sinh học, Ngoại ngữ. Thí sinh thuộc các đối tượng này phải tốt nghiệp năm 2020 và có học lực 3 năm THPT được xếp loại Khá trở lên.

g) Thí sinh có học lực cả 3 năm THPT được xếp loại giỏi trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2020.

h) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ TOEFL iBT đạt 70 điểm trở lên, IELTS đạt 5.5 trở lên, TOEIC đạt 550 trở lên được xét tuyển thẳng vào Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc. Những thí sinh này cần tham dự kì thi năng khiếu năm 2019 do Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội tổ chức và phải đạt điểm sàn các môn năng khiếu theo quy định của Nhà trường.

i) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học ngành phù hợp.

j) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Trường: Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học.

k) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.

l) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có môn thi năng khiếu (kể cả thí sinh diện cử tuyển) cần phải tham gia kì thi năng khiếu năm 2020 do Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội tổ chức và phải đạt điểm sàn các môn thi năng khiếu theo quy định của Nhà trường.

8.2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển

a) Thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng, nếu không dùng quyền xét tuyển thẳng thì được ưu tiên cộng điểm vào tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển của ngành do Chủ tịch HĐTS quyết định. Mức cộng điểm ưu tiên xét tuyểnđược quy định như sau:

– Các thí sinh thuộc diện quy định tại tại khoản a, b, c, g, h, i, j, k được cộng 3,0 điểm;

– Các thí sinh thuộc diện còn lại được cộng điểm theo các mức sau:

+ Đốivới cuộc thi cấp quốc gia: Giải Nhất được cộng 3,0điểm; giải Nhìđược cộng 2,5 điểm; giải Ba được cộng 2,0 điểm;

+ Đối với cuộc thi cấp tỉnh, thành phố: Giải Nhất được cộng 2,5 điểm; giải Nhì được cộng 2,0 điểm; giải Ba được cộng 1,5 điểm.

– Thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải Tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được cộng 1,5 điểm;

– Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật đã tham dự kỳthi tốt nghiệpTHPT, không có bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống. Mức cộng điểm như sau: giải Nhất được cộng 2,0 điểm; giải Nhì được cộng 1,5 điểm;giải Ba được cộng 1,0 điểm;

– Người đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức cộng điểm như sau: giải Nhất được cộng 2,0 điểm; giải Nhì được cộng 1,5 điểm; giải Ba được cộng 1,0điểm.

-Các trường hợp khác do Chủ tịch HĐTS quyết định mức cộng điểm, nhưng mức cộng không quá 2,0 điểm.

9. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2020:

10. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm:

Thời gian tuyển các đợt bổ sung (nếu có) thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sẽ được thông báo công khai theo quy định.

Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Năm 2022

GIỚI THIỆU CHUNG

Tên trường:

Đại học Kiến trúc Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Architectural University (HAU)

Mã trường: KTA

Trực thuộc: Bộ Xây dựng

Loại trường: Công lập

Loại hình đào tạo: Đại học – Sau đại học – VHVL

Lĩnh vực: Kiến trúc – Xây dựng

Địa chỉ: Km10 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 0243 854 2391 – 093 618 8538

Email: tuyensinh@hau.edu.vn

Website: http://hau.edu.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/DHKIENTRUCHN/

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

1. Các ngành tuyển sinh năm

Các ngành đào tạo, mã ngành, chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 như sau:

1.1 Các ngành xét tuyển theo nhóm ngành:

Nhóm ngành 1 (Cấp bằng Kiến trúc sư)

Mã xét tuyển:

KTA01

Chỉ tiêu:

500

Tổ hợp xét tuyển:

V00 (x2 điểm môn Vẽ mỹ thuật)

Ngành Kiến trúc (Mã ngành: 7580101)

Ngành Quy hoạch vùng và đô thị (Mã ngành: 7580105)

Ngành Quy hoạch vùng và đô thị – Chuyên ngành Thiết kế đô thị (Mã ngành: 7580105_01)

Nhóm ngành 2 (Cấp bằng Kiến trúc sư)

Mã nhóm ngành:

KTA02

Chỉ tiêu:

100

Tổ hợp xét tuyển:

V00 (x2 Vẽ mỹ thuật)

Ngành Kiến trúc cảnh quan (Mã ngành: 7580102)

Ngành Kiến trúc Chương trình tiên tiến (Mã ngành: 7580101_1)

Nhóm ngành 3 (Cấp bằng Cử nhân)

Mã nhóm ngành:

KTA03

Chỉ tiêu:

250

Tổ hợp xét tuyển:

H00

Ngành Thiết kế nội thất (Mã ngành: 7580108)

Ngành Điêu khắc (Mã ngành: 7210105)

Nhóm ngành 4 (Cấp bằng Kỹ sư)

Mã nhóm ngành:

KTA04

Chỉ tiêu:

150

Tổ hợp xét tuyển:

A00, A01, D01, D07 (70% xét học bạ)

Ngành Kỹ thuật cấp thoát nước (Mã ngành: 7580213)

Ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Mã ngành: 7580210)

Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị (Mã ngành: 7580210_1)

Chuyên ngành Công nghệ cơ điện công trình (Mã ngành: 7580210_2)

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Mã ngành: 7580205)

1.2 Các ngành xét tuyển theo đơn ngành

(Các chuyên ngành thuộc nhóm Kỹ thuật xây dựng có 50% chỉ tiêu xét học bạ)

2. Tổ hợp môn xét tuyển

Các khối thi trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 bao gồm:

Khối V00 (Toán, Lý, Vẽ MT)

Khối H00 (Văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu)

Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)

Khối A01 (Toán, Lý, Anh)

Khối D01 (Văn, Toán, Anh)

Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)

3. Phương thức xét tuyển

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội xét tuyển đại học năm 2021 theo các phương thức cụ thể như sau:

    Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Các ngành xét tuyển: Toàn bộ các ngành (trừ nhóm ngành năng khiếu – KTA01, KTA02, KTA03, 7210403, 7210404)

Điều kiện xét tuyển

Tốt nghiệp THPT

ĐXT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT bảo lưu năm 2019, 2020:

Tốt nghiệp THPT

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành thuộc nhóm KTA04 (không có ngành năng khiếu) thì nộp phiếu đăng ký xét tuyển theo Phụ lục 2 (tải xuống)

Thí sinh xét theo kết quả thi được bảo lưu từ kỳ thi THPTQG 2019 hoặc thi tốt nghiệp THPT 2020 (nhưng không ĐKXT các ngành năng khiếu) nộp phiếu ĐKXT theo Phụ lục 8 (tải xuống); nếu TS ĐKXT các ngành thuộc Nhóm ngành 4 (KTA04) nộp thêm Phiếu ĐKXT ở phụ lục 2 tải theo link phía trên.

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ

    Phương thức 2: Xét học bạ THPT

Các ngành xét tuyển: Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành KTA04, chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng và ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng;

Điều kiện xét tuyển

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo học bạ THPT nộp phiếu đăng ký xét tuyển theo Phụ lục 7 (tải xuống) hoặc đăng ký xét học bạ trực tuyến tại http://xthb.hau.edu.vn/DangKyXetHocBaTSDH/Index (thời gian từ ngày 20/4/2021)

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ

Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: Từ ngày 20/4 – 18/6/2021 (sáng từ 8h00 – 11h30, chiều từ 14h00 – 16h30, trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).

    Phương thức 3: Xét  tuyển thẳng

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng (không đăng ký các ngành năng khiếu) thì nộp 1 trong các phiếu theo mẫu ở Phụ lục 3 (tải xuống), Phụ lục 4 (tải xuống), Phụ lục 5 (tải xuống) hoặc Phụ lục 6 (tải xuống) (lựa chọn phiếu phù hợp nhất). nếu TS ĐKXT các ng ành thuộc Nhóm ngành 4 (KTA04) nộp thêm Phiếu ĐKXT ở Phụ lục 2 tải phía trên.

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ

    Phương thức 4: Xét kết quả thi THPT kết hợp thi năng khiếu

Các ngành áp dụng: Các ngành năng khiếu của trường, chi tiết như sau:

Nhóm ngành KTA01, KTA02 (khối V00): Kết hợp thi môn Vẽ mỹ thuật và xét điểm thi môn Toán, Vật lí trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Nhóm ngành KTA03 và các ngành có mã 7210403, 7210404 (khối H00): Kết hợp thi môn Hình họa mỹ thuật và Bố cục trang trí màu với xét điểm thi môn Văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Điều kiện xét tuyển

Các môn văn hóa: Theo quy định như phương thức 1.

Các môn thi năng khiếu:

Lệ phí xét tuyển và thi năng khiếu:

Khối V00: 360.000 đồng/hồ sơ (nộp trực tiếp) hoặc 375.000 đồng/hồ sơ (gửi qua bưu điện gồm 15.000 đồng phí chuyển phát)

Khối H00: 400.000 đồng/hồ sơ (nộp trực tiếp) hoặc 415.000 đồng/hồ sơ (gửi qua bưu điện gồm 15.000 đồng phí chuyển phát)

Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: Từ ngày 20/4 – 18/6/2021 (sáng từ 8h00 – 11h30, chiều từ 14h00 – 16h30, trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).

Lưu ý:

Trường Đại học Kiến trúc có sử dụng kết quả miễn thi môn tiếng Anh và kết quả thi THPT năm 2019, 2020 bảo lưu để xét tuyển.

Không sử dụng kết quả thi năng khiếu bảo lưu để xét tuyển

Thí sinh trúng tuyển các ngành Kiến trúc, Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp nếu có nguyện vọng và đáp ứng các yêu cầu về điểm xét tuyển, trình độ ngoại ngữ sẽ được tham gia xét tuyển vào các lớp K+ (ngành Kiến trúc) hoặc X+ (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp).

4. Cách tính điểm xét tuyển

1. Thí sinh không sử dụng học bạ để xét tuyển, điểm xét tuyển (ĐXT) được làm tròn đến 2 chữ số thập phân tính như sau:

ĐXT = Điểm T + Điểm ưu tiên

Trong đó:

Điểm T: Tổng điểm các môn thuộc tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 (có nhân hệ số môn chính). Các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, Điểm T có giá trị lớn nhất là 40 (Môn vẽ mỹ thuật x2), với các ngành còn lại, điểm T có giá trị lớn nhất là 30.

Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT, được xác định như sau

+ Với các ngành có tổ hợp xét tuyển V00:

Điểm ưu tiên = (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng) × 40/30

+ Với các ngành còn lại:

Điểm ưu tiên = (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

2. Với thí sinh sử dụng học bạ để xét tuyển, điểm xét tuyển dựa theo điểm TB chung các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 5 học kỳ (HK1 lớp 10 tới HK1 lớp 12), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và tính như sau:

ĐXT = Điểm TB M1 + Điểm TB M2 + Điểm TB M3 + Điểm ưu tiên

Trong đó:

Điểm TB M1, M2, M3: Lần lượt là điểm trung bình cộng của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 5 học kỳ (HK1 lớp 10 tới HK1 lớp 12), điểm từng môn được tính như sau:

Điểm TB Môn = (Điểm HK1 lớp 10 + Điểm HK2 lớp 10 + Điểm HK1 lớp 11 + Điểm HK2 lớp 11 + Điểm HK1 lớp 12)/5

Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT.

5. Thi năng khiếu

  5.1 Thi khối V00

Các ngành thi tuyển: Kiến trúc, Kiến trúc (CTTT), Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế đô thị, Kiến trúc cảnh quan.

Môn thi

Vẽ mỹ thuật 1: Vẽ đầu tượng thạch cao trắng bằng chì đen trên khổ giấy A3

Vẽ mỹ thuật 2: Bố cục tạo hình bằng chì đen trên khổ giấy A3

Thời gian thi

8h00 ngày 12/7/2021: Làm thủ tục dự thi

Ngày 13/7/2021: Sáng thi môn Vẽ mỹ thuật 1 (210 phút), Chiều thi môn Vẽ mỹ thuật 2 (150 phút).

  5.1 Thi khối H00

Các ngành thi tuyển: Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Điêu khắc

Môn thi

Hình họa mỹ thuật: Vẽ người mẫu dạng bán thân bằng chì đen trên khổ giấy A1

Bố cục trang trí màu: Bố cục trang trí bằng bột màu trên khổ giấy A3

Thời gian thi

8h00 ngày 14/7/2021: Làm thủ tục dự thi

Ngày 13/7/2021: Sáng thi môn Hình họa mỹ thuật (240 phút), Chiều thi môn Bố cục trang trí màu (240 phút).

Lưu ý:

Danh sách thi và Sơ đồ phòng thi sẽ được Nhà trường niêm yết trước ngày 11/7/2021 tại trường;

Thí sinh nhận Giấy báo dự thi tại trường hoặc nhà trường gửi về qua đường bưu điện trước ngày 5/7/2021. Nếu giấy báo bị thất lạc, thí sinh vẫn đến trường làm thủ tục dự thi bình thường;

Khi đến dự thi, thí sinh mang theo Phiếu số 2, Chứng minh thư Nhân dân (hoặc Thẻ căn cước công dân).

6. Chính sách ưu tiên

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội thực hiện chính sách ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT và chính sách ưu tiên của nhà trường.

Một số chính sách ưu tiên khuyến khích tuyển sinh như sau:

Miễn phí một học kỳ cho 25% số thí sinh đăng ký sớm

Cam kết 50% số sinh viên có thành tích học tập tốt nhất được đảm bảo việc làm sau khi tốt nghiệp

Tặng 23 suất học bổng cho 23 thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất ở mỗi ngành.

7. Xác nhận nhập học trúng tuyển xét học bạ, tuyển thẳng

Các bạn trúng tuyển theo hình thức đăng ký xét học bạ và xét tuyển thẳng lưu ý:

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trúng tuyển cần nộp bán chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp + bản chính giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi QG, Olympic quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ (tùy thuộc diện tuyển thẳng các bạn đã đăng ký)

Thí sinh trúng tuyển theo xét học bạ cần nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi THPT QG/giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ bản gốc hoặc bản sao có công chứng

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận 1 cửa của trường hoặc gửi chuyển phát nhanh theo đường bưu điện theo thời gian quy định tính theo dấu bưu điện.

HỌC PHÍ

Học phí trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 dự kiến như sau:

Nhóm các ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng, Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, CNTT, Kỹ thuật cấp thoát nước, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 435.000 đồng/tín chỉ

Các chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Kỹ thuật môi trường đô thị, Công nghệ cơ điện công trình: 435.000 đồng/tín chỉ

Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 432.000 đồng/tín chỉ

Các chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng, Công nghệ đa phương tiện, Quản lý bất động sản: 426.400 đồng/tín chỉ

Nhóm các ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Chuyên ngành Thiết kế đô thị: 453.000 đồng/tín chỉ

Ngành Thiết kế đồ họa: 483.000 đồng/tín chỉ

Ngành Điêu khắc: 487.000 đồng/tín chỉ

Ngành Thiết kế nội thất: 476.000 đồng/tín chỉ

Ngành Thiết kế thời trang: 473.000 đồng/tín chỉ

Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc: 35.000.000 đồng/năm học

ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 2020

Tên ngành Điểm chuẩn

2018 2019 2020

Kiến trúc 24.52 26.5 28.5

Quy hoạch vùng và đô thị 22.5 24.75 26

Kiến trúc cảnh quan 20 23.3 24.75

Kiến trúc (Chương trình tiên tiến) 20 20 22

Thiết kế đồ họa 19.5 20.5 22.25

Thiết kế thời trang 18 19.25 21.5

Thiết kế nội thất 18.25 18 20

Điêu khắc 17.5 17.5 20

Kỹ thuật xây dựng công trình (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 14.5 14.5 16.05

Kỹ thuật xây dựng công trình (Xây dựng công trình ngầm đô thị) 14 14.5 15.85

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 14 14.5 15.65

Quản lý xây dựng 14.5 15.5 17.5

Kinh tế xây dựng 15 15 17

Công nghệ thông tin 16 17.75 21

Kỹ thuật cấp thoát nước 14 14 16

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Kỹ thuật môi trường đô thị) 14 14 16

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Kỹ thuật hạ tầng đô thị) 14 14 16

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 14 14 16

Công nghệ cơ điện công trình

16

Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Năm 2014

. Đã xem 13142. Chuyên mục : Chỉ tiêu tuyển sinh đại học

Đại học Kiến Trúc Hà Nội

(Trung tâm luyện thi Đại học Đa Minh) – Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội tuyển sinh năm 2014 với 1800 chỉ tiêu, trong đó 1700 chỉ tiêu đại học, 50 chỉ tiêu cử tuyển, 50 chỉ tiêu chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc công trình.

Chỉ tiêu cụ thể của các ngành như sau:

* Ngành Kĩ thuật công trình xây dựng, gồm 2 chuyên ngành:

+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp

+ Xây dựng công trình ngầm đô thị

* Ngành Kĩ thuật đô thị, gồm 2 chuyên ngành:

+ Kĩ thuật hạ tầng đô thị

+ Kĩ thuật môi trường đô thị.

* Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng được tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

* Điểm trúng tuyển theo ba khối: Khối A; khối V. khối H và phân chuyên ngành ngay khi nhập trường dựa trên đăng kí dự thi, kết quà thi và quy định của HĐTS.

Năm 2014, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội không tổ chức thi sơ tuyến môn Vẽ mỹ thuật. Thí sinh đăng kí trực tiếp vào các ngành năng khiếu (khối V và khối 11) và thi môn năng khiếu trong kì thi chính thức tại tnrờng Đại học Kiến trúc Hà Nội.

– Vùng tuyến sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

– Phương thức tuvển sinh: Tham gia kì thi chung do Bộ GD&ĐT tổ chức. Trường tổ chức thi tuvển sinh.

– Ngày thi. khối thi theo quy đinh của Bô GD&ĐT

– Khối V thi môn Toán, Lý (theo đề thi khối A, môn Vẽ mỹ thuật hệ số 1.5 và phải đạt:

+ KV1 lán hơn hoặc bằng 6.00 + KV2,

+ KV2-NT lớn hơn hoặc bằng 6,75

+ KV3 lớn hơn hoặc bằng 7,5 sau khi nhân hệ số).

* Môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi

MT1 và MT2, thi vào hai buổi, có tỷ lệ điểm 50/50 bằng bút chì đen trên khổ giấy A3.

– Ngành Thiết kể đồ họa và Thiết kế nội thất thi môn: Bố cục trang trí mầu (bằng bột màu trên khổ giấy A3), hình hoạ mỹ thuật (vẽ mầu người nam toàn thân bằng bút chì- đen trên khổ giấy A1 ). Hai môn năng khiếu không nhân hệ số và phải đạt tổng số điểm KV1 lớn hơn hoặc bằng 8; KV2, KV2-NT lớn hơn hoặc bằng 9; KV3 lớn hơn hoăc bằng 10.

– Trong 1800 chỉ tiêu có: 50 chỉ tiêu cử tuyển; Chỉ tiêu chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc công trình: 50.

Nguồn tin: tin.tuyensinh247.com

Chỉ Tiêu Và Phương Án Tuyển Sinh Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Năm 2022

ĐH Kiến trúc Hà Nội thông báo tuyển sinh năm 2017 với 2180 chỉ tiêu. Trường xét tuyển dựa trên kết quả của kỳ thi THPT quốc gia được Bộ chủ trì và kết hợp thi năng khiếu.

Năm 2017, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội xét tuyển kết quả kỳ thi THPT quốc gia với các tổ hợp A00, A01, B00. Kết hợp xét tuyển kết quả các môn thi văn hóa trong kỳ thi THPT quốc gia và môn thi năng khiếu đối với các tổ hợp V00, H00.

Tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu năm 2017 như sau:

Ngành/chuyên ngành Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu

Kiến trúc

52580102

Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)

350

Quy hoạch vùng và đô thị

52580105

150

Kiến trúc cảnh quan

52580110

Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)

50

CT tiên tiến ngành Kiến trúc

52580102.1

50

Thiết kế thời trang

52210404

50

Điêu khắc

52210105

30

Kỹ thuật công trình xây dựng(chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

52580201

Toán, Vật lý, Hóa học

450

Kỹ thuật công trình xây dựng(chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm)

52580201.1

Toán, Vật lý, Hóa học

100

Công nghệ KT Vật liệu XD

52510105

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Hóa học, Sinh học

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng(chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

52580211

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng(chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị)

52580211.1

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

Tổng: 2,180

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Đối với các tổ hợp chỉ có môn thi văn hóa: theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các tổ hợp có môn thi năng khiếu, quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào như sau:​

Tổ hợp V00: môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2) được chấm theo thang điểm 5. Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau:

Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 1 + Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 2.

Điểm môn Vẽ mỹ thuật sau khi nhân hệ số 2,0 phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

8,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 1 (KV1);

9,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 2, khu vực 2 – nông thôn (KV2, KV2-NT);

10,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 3 (KV3).

Tổ hợp H00: Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2) được chấm theo thang điểm 10. Tổng điểm hai môn này không nhân hệ số phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

8,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 1 (KV1);

9,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 2, khu vực 2 – nông thôn (KV2, KV2-NT);

10,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 3 (KV3).

Không tổ chức chấm phúc khảo bài thi các môn năng khiếu.

Đối tượng được tuyển thẳng vào Đại học Kiến trúc năm 2017

TTMôn thiNgành tuyển thẳng

1

Toán

Tất cả các ngành (trừ ngành có môn năng khiếu)

2

Vật lý

Tất cả các ngành (trừ ngành có môn năng khiếu)

3

Hóa học

Tất cả các ngành (trừ ngành có môn năng khiếu)

4

Sinh học

Ngành Công nghệ KT vật liệu XD và các ngành thuộc nhóm ngành 8

5

Tiếng Anh

Ngành Quản lý xây dựng và các ngành thuộc nhóm ngành 8

6

Tin học

Ngành Công nghệ thông tin

Theo (THPTQUOCGIA.ORG)