Mã Ngành Kinh Doanh Thức Ăn Chăn Nuôi / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Thức Ăn Chăn Nuôi

Cở sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm như sau :

– Có giấy đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

– Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng.

– Nơi bày bán và bảo quản thức ăn chăn nuôi phải thông thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh hưởng của độ ẩm, nhiệt độ, côn trùng, động vật, bụi bẩn và các tác động xấu của môi trường.

– Có thiết bị cân đo chính xác và được định kỳ bảo dưỡng; dụng cụ sử dụng phải bảo đảm vệ sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc.

– Nơi bày bán, bảo quản và các phương tiện vận chuyển, dụng cụ kinh doanh phải riêng biệt đối với thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chất độc hại khác.

Thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Để có giấy phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chúng ta có thể đăng ký theo hai hình thức là hộ kinh doanh cá thể hoặc công ty.

Thành lập hộ kinh doanh cá thể

Đối với việc thành lập hộ kinh doanh cá thể thì thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi được thực hiện như sau:

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ kinh doanh gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện – nơi kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm:

Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

Số vốn kinh doanh;

Ngành, nghề kinh doanh;

Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ tiến hành trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và nếu đủ các điều kiện sau:

Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;

Nộp đủ lệ phí đầy đủ.

Trường hợp hồ sơ đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh cá thể.

Nếu sau 05 ngày làm việc, mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi hồ sơ thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định.

Đối với thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi khi thành lập công ty thì hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên của công ty

Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân

Trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi như sau:

Người thành lập công ty nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Lưu ý là phải đăng ký đúng mã ngành kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị từ chối thì thông báo bằng văn bản cho người làm thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cơ quan không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không nằm trong quy định.

Dịch vụ đăng ký kinh doanh tại Nam Việt Luật

Nếu bạn không có thời gian thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi, hãy liên hệ với Nam Việt Luật để sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh trọn gói của chúng tôi.

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, tư vấn các thông tin cần thiết

Bước 2. Chuẩn bị các thông tin, giấy tờ Pháp lý cần thiết

Nam Việt Luật sẽ chuẩn bị hồ sơ cần thiết khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi và chuyển cho khách hàng kiểm tra, ký xác nhận

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Nam Việt Luật tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại cơ quan thẩm quyền theo quy định của luật kinh doanh. Chúng tôi theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ

Bước 4: Nhận kết quả đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Thay mặt khách hàng nhận kết quả thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi theo thời gian trên giấy hẹn.

Bước 5: Bàn giao kết quả

Nam Việt Luật bàn giao kết quả đăng ký kinh doanh và tư vấn các thông tin sau đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của khách hàng.

Nam Việt Luật luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc về thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

Mã Ngành Nghề Chăn Nuôi Và Sản Xuất Con Giống

Căn cứ pháp lý:

014: Chăn nuôi

Nhóm này bao gồm tất cả hoạt động chăn nuôi các động vật (trừ thủy sản). Loại trừ: – Hỗ trợ giống, kiểm dịch, chăm sóc thú y được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi); – Giết thịt, chế biến thịt, ngoài cơ sở chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt); – Sản xuất da, kéo sợi lông được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú). 0141: Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò 01411: Sản xuất giống trâu, bò Nhóm này gồm: – Chăn nuôi trâu, bò để sản xuất giống; – Sản xuất tinh dịch trâu, bò. 01412: Chăn nuôi trâu, bò Nhóm này gồm: – Chăn nuôi trâu, bò thịt; cày kéo; – Sản xuất sữa nguyên chất từ bò và trâu sữa; Loại trừ: – Chế biến sữa ngoài cơ sở chăn nuôi được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa). 0142: Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa 01421: Sản xuất giống ngựa, lừa Nhóm này gồm: – Chăn nuôi ngựa, lừa để sản xuất giống (bao gồm cả sản xuất giống ngựa đua); – Sản xuất tinh dịch ngựa, lừa 01422: Chăn nuôi ngựa, lừa, la – Chăn nuôi ngựa, lừa, la để lấy thịt, cày kéo, sữa. Loại trừ: – Hoạt động đua ngựa được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác). 0144: Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai 01441: Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai Nhóm này gồm: – Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để sản xuất giống; – Sản xuất tinh dịch dê, cừu, hươu, nai. 01442: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai Nhóm này gồm: – Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để lấy thịt; – Sản xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa; – Chăn nuôi cừu để lấy lông. Loại trừ: – Công việc cắt xén lông cừu trên cơ sở phí và hợp đồng được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi); – Sản xuất da lông kéo thành sợi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt); – Chế biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa). 0145: Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn 01451: Sản xuất giống lợn Nhóm này gồm: – Chăn nuôi lợn để sản xuất giống; – Sản xuất tinh dịch lợn. 01452: Chăn nuôi lợn Nhóm này gồm: – Chăn nuôi lợn thịt, lợn sữa. Loại trừ: – Hoạt động kiểm dịch lợn, chăm sóc và cho bú được phân vào nhóm 06120 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi. – Giết thịt, chế biến thịt lợn ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt). 0146: Chăn nuôi gia cầm 01461: Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm Nhóm này gồm: – Hoạt động của các cơ sở ấp trứng gia cầm để lấy con giống và trứng lộn. 01462: Chăn nuôi gà Nhóm này gồm: Hoạt động chăn nuôi gà lấy thịt và lấy trứng. 01463: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng Nhóm này gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và lấy trứng. 01469: Chăn nuôi gia cầm khác Nhóm này gồm: Nuôi đà điểu, nuôi các loài chim cút, chim bồ câu. 0149 – 01490: Chăn nuôi khác Nhóm này gồm: – Nuôi và tạo giống các con vật nuôi trong nhà, các con vật nuôi khác kể cả các con vật cảnh (trừ cá cảnh): chó, mèo, thỏ, bò sát, côn trùng; – Nuôi ong, nhân giống ong và sản xuất mật ong; – Nuôi tằm, sản xuất kén tằm; – Sản xuất da lông thú, da bò sát từ hoạt động chăn nuôi. Loại trừ: – Nuôi và thuần dưỡng thú từ các trại được phân vào nhóm 01620; – Trang trại nuôi ếch, nuôi cá sấu, nuôi ba ba được phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thủy sản nước ngọt); – Huấn luyện các con vật cảnh được phân vào nhóm 91030 (Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên). 015 – 0150 – 01500: Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp Nhóm này gồm: Gieo trồng kết hợp với chăn nuôi gia súc như hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trong các đơn vị trồng trọt mà không có hoạt động nào chiếm hơn 66% giá trị sản xuất của đơn vị. Loại trừ: Các đơn vị gieo trồng hỗn hợp hoặc chăn nuôi hỗn hợp được phân loại theo hoạt động chính của chúng (Hoạt động chính là hoạt động có giá trị sản xuất từ 66% trở lên).

Thủ Tục Bổ Sung Thêm Mã Ngành Nghề Dịch Vụ Trồng Trọt, Chăn Nuôi

Bài biết này Nam Việt Luật xin giới thiệu với các bạn về hồ sơ, trình tự thủ tục bổ sung ngành nghề và mã các ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi theo quy định mới nhất

0161 – 01610: Hoạt động dịch vụ trồng trọt

Nhóm này gồm:

Các hoạt động được chuyên môn hóa phục vụ cho bên ngoài trên cơ sở phí hoặc hợp đồng các công việc sau:

– Xử lý cây trồng;

– Phun thuốc bảo vệ thực vật, phòng chống sâu bệnh cho cây trồng, kích thích tăng trưởng, bảo hiểm cây trồng;

– Cắt, xén, tỉa cây lâu năm;

– Làm đất, gieo, cấy, sạ, thu hoạch;

– Kiểm soát loài sinh vật gây hại trên giống cây trồng;

– Kiểm tra hạt giống, cây giống;

– Cho thuê máy nông nghiệp có người điều khiển;

– Hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ trồng trọt.

– Các hoạt động cho cây trồng sau thu hoạch được phân vào nhóm 01630 (Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch);

– Hoạt động của các nhà nông học và nhà kinh tế nông nghiệp được phân vào nhóm 7490 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu);

– Tổ chức trình diễn hội chợ sản phẩm nông nghiệp được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại);

– Kiến trúc phong cảnh được phân vào nhóm 71101 (Hoạt động kiến trúc).

0162 – 01620: Hoạt động dịch vụ chăn nuôi

Nhóm này gồm:

Các hoạt động được chuyên môn hóa phục vụ cho bên ngoài trên cơ sở phí và hợp đồng các công việc sau:

– Hoạt động để thúc đẩy việc nhân giống; tăng trưởng và sản xuất sản phẩm động vật;

– Kiểm tra vật nuôi, chăn dắt cho ăn, thiến hoạn gia súc, gia cầm, rửa chuồng trại, lấy phân…;

– Cắt, xén lông cừu;

– Các dịch vụ chăn thả, cho thuê đồng cỏ;

– Nuôi dưỡng và thuần dưỡng thú;

– Đóng móng ngựa, trông nom ngựa.

– Hoạt động chăm sóc động vật, vật nuôi, kiểm soát giết mổ động vật, khám chữa bệnh động vật, vật nuôi được phân vào nhóm 75000 (Hoạt động thú y);

– Cho thuê vật nuôi được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu);

– Chăm sóc, nuôi các loại chim, vật nuôi làm cảnh được phân vào nhóm 91030 (Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên);

– Hoạt động của các trường nuôi ngựa đua được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

0163 – 01630: Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch

Nhóm này gồm:

– Các khâu chuẩn bị trước khi bán sản phẩm, như làm sạch, phân loại, sơ chế, phơi sấy;

– Tỉa hạt bông;

– Sơ chế thô lá thuốc lá, thuốc lào;

– Sơ chế thô hạt cô ca…;

– Khâu chuẩn bị sản xuất của nhà sản xuất nông nghiệp, hoạt động này được phân vào nhóm 011 (Trồng cây hàng năm) hoặc nhóm 012 (Trồng cây lâu năm);

– Cuốn và sấy thuốc lá được phân vào nhóm 1200 (Sản xuất sản phẩm thuốc lá);

– Các hoạt động thị trường của các thương nhân và các hợp tác xã được phân vào nhóm 461 (Đại lý, môi giới, đấu giá);

– Hoạt động bán buôn sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến được phân vào nhóm 462 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống).

0164 – 01640: Xử lý hạt giống để nhân giống

Nhóm này gồm: Các hoạt động lựa chọn những hạt giống đủ chất lượng thông qua việc loại bỏ những hạt không đủ chất lượng bằng cách sàng lọc, chọn một cách kỹ lưỡng để loại bỏ những hạt bị sâu, những hạt giống còn non, chưa khô để bảo quản trong kho. Những hoạt động này bao gồm phơi khô, làm sạch, phân loại và bảo quản cho đến khi chúng được bán trên thị trường.

– Sản xuất hạt giống các loại được phân vào nhóm 011 (Trồng cây hàng năm) và nhóm 012 (Trồng cây lâu năm);

– Hoạt động nghiên cứu về di truyền học làm thay đổi hạt giống phát triển hoặc lai ghép giống mới được phân vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật);

– Chế biến hạt giống để làm dầu thực vật được phân vào nhóm 10402 (Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật).

– Săn bắt và bẫy thú để bán;

– Bắt động vật để làm thực phẩm, lấy lông, lấy da hoặc để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, nuôi trong sở thú hay trong gia đình;

– Sản xuất da, lông thú, da bò sát và lông chim từ các hoạt động săn bắt;

– Bắt động vật có vú ở biển như hà mã và hải cẩu;

– Hoạt động khai thác yến ở hang, xây nhà gọi yến;

– Thuần hoá thú săn được ở các vườn thú;

– Các hoạt động dịch vụ nhằm kích thích sự săn bắt và đánh bẫy để bán;

– Sản xuất lông, da thú, da bò sát, lông chim từ hoạt động chăn nuôi được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú);

– Đánh bắt cá voi, cá mập được phân vào nhóm 03110 (Khai thác thủy sản biển);

– Sản xuất da sống và các loại da của các lò mổ được phân vào 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú);

Trình tự thủ tục bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi.

+ Biên bản họp về việc bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi. ( Của công ty TNNH 2 thành viên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).

+ Quyết định về việc bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi.

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi như trên đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

Công ty Nam Việt Luật ngoại trừ có thể thực hiện bổ sung ngành nghề dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi mà còn kể cả các ngành nghề kinh doanh khác. Hoặc thay đổi bất kỳ nội dung đăng ký kinh nào nào của doanh nghiệp như đổi đại diện pháp luật, tăng vốn hoặc thay đổi cơ cấu góp vốn, chuyển loại hinh doanh nghiệp, đổi tên công ty, đổi địa chỉ, thay đổi ngành nghề kinh doanh, thay đổi thành viên công ty, thay đổi chủ sở hữu…

Nếu các bạn cảm thấy việc thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề khá rắc rối, phức tạp thì vì sao không tìm đến công ty Nam Việt Luật. Chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói giá rẻ cho quý khách hàng từ khâu tư vấn, soạn hồ sơ miễn phí, nhận viên chúng tôi sẽ đến gặp khách hàng ký hồ sơ và thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, nhận kết quả và cuối cùng sẽ giao trả kết quả tới tận tay khách hàng.

Nhóm Mã Ngành Kinh Doanh Hoạt Động Lưu Trú Khách Sạn Và Dịch Vụ Ăn Uống

Nhóm mã ngành nghề hoạt động lưu trú và ăn uống

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn ngày cho khách du lịch, khách vãng lai khác và cung cấp đồ ăn, đồ uống tiêu dùng ngay. Nhiều dịch vụ bổ sung cũng được quy định trong ngành này.

– Các hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn có thể được coi là nơi thường trú được phân loại vào hoạt động bất động sản (ngành L (Hoạt động kinh doanh bất động sản)); – Hoạt động chế biến thực phẩm, đồ uống nhưng chưa tiêu dùng được ngay hoặc được bán thông qua các kênh phân phối riêng biệt, cụ thể là qua hoạt động bán buôn và bán lẻ. Hoạt động chế biến thực phẩm nêu trên được phân loại vào ngành sản xuất, chế biến (ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo)).

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác. Cũng tính vào ngành này hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự. Có những đơn vị chỉ cung cấp cơ sở lưu trú, nhưng cũng có những đơn vị cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Loại trừ: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản (ngành L (Hoạt động kinh doanh bất động sản)). 551 – 5510: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Nhóm này gồm: -Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú cho khách du lịch, khách trọ, hàng ngày hoặc hàng tuần, nhìn chung là ngắn hạn. Các cơ sở lưu trú bao gồm loại phòng thuê có sẵn đồ đạc, hoặc loại căn hộ khép kín có trang bị bếp và dụng cụ nấu ăn, có hoặc không kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập, dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết bị phòng họp; – Hoạt động của các cơ sở lưu trú như: khách sạn; biệt thự du lịch (resort); phòng hoặc căn hộ khách sạn; nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, phòng trọ; chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động; làng sinh viên, ký túc xá sinh viên; nhà điều dưỡng. Loại trừ: Cho thuê nhà, căn hộ, phòng ở có hoặc không trang bị đồ đạc nhằm mục đích ở lâu dài, thường là hàng tháng hoặc hàng năm được phân vào ngành 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê). 55101: Khách sạn Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là khách sạn từ hạng 1 đến 5 sao, qui mô từ 15 phòng ngủ trở lên với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch, bao gồm khách sạn được xây dựng thành khối (hotel), khách sạn nổi (floating hotel), khách sạn thương mại (commercial hotel), khách sạn nghỉ dưỡng (resort hotel), có kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập, dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết bị phòng họp. 55102: Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú: – Biệt thự du lịch (tourist villa): là biệt thự thấp tầng, có sân vườn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch; – Căn hộ cho khách du lịch lưu trú ngắn ngày (tourist apartment): Là căn hộ có trang bị sẵn đồ đạc, có trang bị bếp và dụng cụ nấu ăn… để khách tự phục vụ trong thời gian lưu trú. 55103: Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch nhưng không đạt điều kiện tiêu chuẩn để xếp hạng khách sạn. Có thể kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt, là… 55104: Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà trọ, phòng trọ là nhà dân có phòng cho khách thuê trọ với các trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu cần thiết cho khách. 559 – 5590: Cơ sở lưu trú khác Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú tạm thời hoặc dài hạn là các phòng đơn, phòng ở chung hoặc nhà ở tập thể như ký túc xá sinh viên, nhà ở tập thể của các trường đại học; nhà trọ, nhà tập thể công nhân cho học sinh, sinh viên, người lao động nước ngoài và các đối tượng khác, chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều trại du lịch. 55901: Ký túc xá học sinh, sinh viên Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn (ký túc xá) cho học sinh, sinh viên các trường phổ thông, trung học, cao đẳng hoặc đại học, được thực hiện bởi các đơn vị hoạt động riêng. 55902: Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn là phương tiện lưu trú làm bằng vải, bạt được sử dụng cho khách du lịch trong bãi cắm trại, du lịch dã ngoại. 55909: Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn hoặc dài hạn cho khách thuê trọ như: Nhà trọ cho công nhân, toa xe đường sắt cho thuê trọ, các dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú khác chưa kể ở trên.

Ngành này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn, uống cho khách hàng tại chỗ trong đó khách hàng được phục vụ hoặc tự phục vụ, khách hàng mua đồ ăn uống mang về hoặc khách hàng đứng ăn tại nơi bán. Trong thực tế, tính chất đồ ăn uống được bán là yếu tố quyết định chứ không phải nơi bán. Loại trừ: – Hoạt động cung cấp thực phẩm chưa tiêu dùng ngay được hoặc thực phẩm chế biến nhưng chưa thể coi là món ăn ngay được phân vào ngành 10 (Sản xuất chế biến thực phẩm) và ngành 11 (Sản xuất đồ uống); – Hoạt động bán hàng thực phẩm không do người bán hoặc cơ sở của họ tự chế biến, không được xem như một bữa ăn hoặc món ăn có thể tiêu dùng ngay được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác). 561 – 5610: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về. Nhóm này cũng gồm hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong. Cụ thể: – Nhà hàng, quán ăn; – Quán ăn tự phục vụ; – Quán ăn nhanh; – Cửa hàng bán đồ ăn mang về; – Xe thùng bán kem; – Xe bán hàng ăn lưu động; – Hàng ăn uống trên phố, trong chợ. Nhóm này cũng gồm: Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện vận tải nếu hoạt động này không do đơn vị vận tải thực hiện mà được làm bởi đơn vị khác. Loại trừ: Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác). 56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh) Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về. 56102: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi của hàng ăn nhanh Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại các cửa hàng thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh (fast-food chain). 56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong như: Xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn lưu động. 562: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng nhân các sự kiện như phục vụ tiệc hội nghị, tiệc gia đình, đám cưới… hoặc hợp đồng dịch vụ ăn uống cho một khoảng thời gian và hoạt động nhượng quyền dịch vụ ăn uống, ví dụ phục vụ ăn uống cho các sự kiện thể thao hoặc tương tự. 5621 – 56210: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng Nhóm này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, tại địa điểm mà khách hàng yêu cầu như tiệc hội nghị cơ quan, doanh nghiệp, đám cưới, các công việc gia đình khác…. Loại trừ: – Sản xuất đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn để bán lại được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu); – Bán lẻ đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được phân vào ngành 47 (Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác). 5629 – 56290: Dịch vụ ăn uống khác Nhóm này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, trong khoảng thời gian cụ thể. – Hoạt động nhượng quyền kinh doanh ăn uống, ví dụ cung cấp dịch vụ ăn uống cho các cuộc thi đấu thể thao hoặc những sự kiện tương tự trong một khoảng thời gian cụ thể. Đồ ăn uống thường được chế biến tại địa điểm của đơn vị cung cấp dịch vụ, sau đó vận chuyển đến nơi cung cấp cho khách hàng; – Cung cấp suất ăn theo hợp đồng, ví dụ cung cấp suất ăn cho các hãng hàng không, xí nghiệp vận tải hành khách đường sắt…; – Hoạt động nhượng quyền cung cấp đồ ăn uống tại các cuộc thi đấu thể thao và các sự kiện tương tự; – Hoạt động của các căng tin và hàng ăn tự phục vụ (ví dụ căng tin cơ quan, nhà máy, bệnh viện, trường học) trên cơ sở nhượng quyền. – Hoạt động cung cấp suất ăn công nghiệp cho các nhà máy, xí nghiệp. Loại trừ: – Sản xuất đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn để bán lại được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu); – Bán lẻ đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được phân vào ngành 47 (Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác). 563 – 5630: Dịch vụ phục vụ đồ uống Nhóm này gồm: Hoạt động chế biến và phục vụ đồ uống cho khách hàng tiêu dùng tại chỗ của các quán bar, quán karaoke, quán rượu; quán giải khát có khiêu vũ (trong đó cung cấp dịch vụ đồ uống là chủ yếu); hàng bia, quán bia; quán cafe, nước hoa quả, giải khát; dịch vụ đồ uống khác như: nước mía, nước sinh tố, quán chè, xe bán rong đồ uống… Loại trừ: – Bán lại đồ uống đã đóng chai, đóng lon, đóng thùng được phân vào các nhóm 4711 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp), 47230 (Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh), 47813 (Bán lẻ đồ uống lưu động hoặc tại chợ), 47990 (Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu); – Hoạt động của các vũ trường, câu lạc bộ khiêu vũ không phục vụ đồ uống được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu). 56301: Quán rượu, bia, quầy bar Nhóm này gồm: Hoạt động của các quán rượu phục vụ khách hàng uống tại chỗ: rượu mạnh, rượu vang, rượu cocktail, bia các loại… Loại trừ: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn và uống rượu, bia nhưng trong đó đồ ăn là chủ yếu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)). 56302 Quán cà phê, giải khát Nhóm này gồm: – Hoạt động của các quán chế biến và phục vụ khách hàng tại chỗ các loại đồ uống như: cà phê, nước sinh tố, nước mía, nước quả, quán chè đỗ đen, đỗ xanh… 56309: Dịch vụ phục vụ đồ uống khác Nhóm này gồm: Hoạt động của xe bán rong đồ uống.

Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng Điện thoại: 028.3985.8888 Hotline: 0909.54.8888