Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Thức Ăn Chăn Nuôi

Cở sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm như sau :

– Có giấy đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

– Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng.

– Nơi bày bán và bảo quản thức ăn chăn nuôi phải thông thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh hưởng của độ ẩm, nhiệt độ, côn trùng, động vật, bụi bẩn và các tác động xấu của môi trường.

– Có thiết bị cân đo chính xác và được định kỳ bảo dưỡng; dụng cụ sử dụng phải bảo đảm vệ sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc.

– Nơi bày bán, bảo quản và các phương tiện vận chuyển, dụng cụ kinh doanh phải riêng biệt đối với thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chất độc hại khác.

Thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Để có giấy phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chúng ta có thể đăng ký theo hai hình thức là hộ kinh doanh cá thể hoặc công ty.

Thành lập hộ kinh doanh cá thể

Đối với việc thành lập hộ kinh doanh cá thể thì thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi được thực hiện như sau:

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ kinh doanh gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện – nơi kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm:

Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

Số vốn kinh doanh;

Ngành, nghề kinh doanh;

Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ tiến hành trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và nếu đủ các điều kiện sau:

Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;

Nộp đủ lệ phí đầy đủ.

Trường hợp hồ sơ đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh cá thể.

Nếu sau 05 ngày làm việc, mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi hồ sơ thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định.

Đối với thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi khi thành lập công ty thì hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên của công ty

Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân

Trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi như sau:

Người thành lập công ty nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Lưu ý là phải đăng ký đúng mã ngành kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị từ chối thì thông báo bằng văn bản cho người làm thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cơ quan không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không nằm trong quy định.

Dịch vụ đăng ký kinh doanh tại Nam Việt Luật

Nếu bạn không có thời gian thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi, hãy liên hệ với Nam Việt Luật để sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh trọn gói của chúng tôi.

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, tư vấn các thông tin cần thiết

Bước 2. Chuẩn bị các thông tin, giấy tờ Pháp lý cần thiết

Nam Việt Luật sẽ chuẩn bị hồ sơ cần thiết khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi và chuyển cho khách hàng kiểm tra, ký xác nhận

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Nam Việt Luật tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại cơ quan thẩm quyền theo quy định của luật kinh doanh. Chúng tôi theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ

Bước 4: Nhận kết quả đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Thay mặt khách hàng nhận kết quả thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi theo thời gian trên giấy hẹn.

Bước 5: Bàn giao kết quả

Nam Việt Luật bàn giao kết quả đăng ký kinh doanh và tư vấn các thông tin sau đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của khách hàng.

Nam Việt Luật luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc về thủ tục đăng ký kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh Thức Ăn Chăn Nuôi Cho Chi Nhánh

Trong nền kinh tế nước ta, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng không hề nhỏ và trong đó có ngành chăn nuôi. Do số lượng trang trại chăn nuôi hay chăn nuôi theo hộ gia đình phổ biến nên nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi là rất lớn. Vì vậy, đối với những chi nhánh công ty khi muốn bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh thức ăn chăn nuôi cần thực hiện thủ tục thông báo vớ cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổ, công ty phải thực hiện thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật của công ty nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh;

Trong trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp nộp hồ sơ thì ngoài thông báo, cần nộp kèm theo:

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;

Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;

Sau khi xem xét, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

Tuy nhiên, kinh doanh thức ăn chăn nuôi là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, khi kinh doanh ngành nghề này, chi nhánh công ty cần lưu ý đáp ứng những tiêu chí do pháp luật quy định. Theo Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản thì có những điều kiện sau:

Đối với sản xuất thức ăn chăn nuôi:

Địa điểm sản xuất, gia công phải nằm trong khu vực không bị ô nhiễm; có hàng rào ngăn cách;

Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị (khoản 4 Điều 7 Nghị định 39/2024/NĐ-CP)p;

Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi – thú y, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (đối với thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học, công nghệ thực phẩm (đối với thức ăn thủy sản);

Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong quá trình sản xuất, gia công;

Đối với mua bán thức ăn chăn nuôi:

Thức ăn chăn nuôi, thủy sản tại nơi bày bán, kho chứa phải cách biệt với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác;

Có thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp;

Có giải pháp phòng chống chuột, chim và động vật gây hại khác.

Đối với việc nhập khẩu thức ăn chăn nuôi:

Tổ chức nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải có hoặc thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo quản đảm bảo chất lượng hàng hóa, bảo vệ môi trường và theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Thành Lập Công Ty Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi

Thức ăn chăn nuôi có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của ngành chăn nuôi. Đó là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm thức ăn dinh dưỡng và thức ăn chức năng ở các dạng: Nguyên liệu, thức ăn đơn; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh; thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn nhằm tạo thức ăn tự nhiên, ổn định môi trường nuôi, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn. Thị trường thức ăn chăn nuôi khá đa dạng với nhiều loại sản phẩm khác nhau do các công ty trong và ngoài nước sản xuất. Và thành lập công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị những thông tin cần thiết để lập hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Về tên công ty: Gồm hai thành tố Loại hình doanh nghiệp ( Công ty TNHH/Công ty CP…) + Tên riêng

Doanh nghiệp lưu ý nên tra cứu tên doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tránh trường hợp trùng hoặc nhầm lẫn với những doanh nghiệp đã đăng ký trước.

Về địa chỉ trụ sở chính: Không được đặt tại chung cư và nhà tập thể

Về mức vốn điều lệ: Không quy định mức vốn tối thiểu và tối đa nên doanh nghiệp lựa chọn một mức vốn hợp lý phù hợp với quy mô kinh doanh, không nên để quá cao vì nếu không góp đủ vốn trong thời hạn luật định là 90 ngày, doanhn nghiệp phải tiến hành giảm vốn. Hoặc nếu trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp muốn giảm vốn cũng rất khó khăn với điều kiện doanh nghiệp cần hoạt động liên tục trong hơn 2 năm và kèm theo các điều kiện khác mới thực hiện được giảm vốn.

Về ngành nghề kinh doanh: Với lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi thì doanh nghiệp có thể tham khảo những mã ngành sau:

1

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Chi tiết: Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản

4620

2

Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

1080

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ và nộp với Sở kế hoạch đầu tư Hồ sơ gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ công ty;

Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực sau:

Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Giấy uỷ quyền cho Luật Việt An thực hiện thủ tục.

Thời gian thực hiện: 06-08 ngày làm việc

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Bước 4: Khắc dấu và nộp hồ sơ thông báo sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp Khi đi vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi như sau:

Cơ sở pháp lý: Nghị định 39/2024/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

Địa điểm sản xuất, gia công phải nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi những yếu tố như chất thải, hóa chất độc hại, chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài.

Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị:

Khu vực sản xuất được thiết kế và bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều, có sự cách biệt giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra để tránh lây nhiễm chéo.

Có dây chuyền sản xuất phù hợp với từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản; có kệ (pallet) để nguyên liệu và sản phẩm thành phẩm (trừ trường hợp nền kho, xưởng đã có giải pháp kỹ thuật đảm bảo thông thoáng, chống ẩm).

Có kho bảo quản các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản cần chế độ bảo quản riêng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có nơi pha trộn riêng, đảm bảo không phát tán nhiễm chéo ra bên ngoài.

Có thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, đảm bảo độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường.

Có giải pháp về thiết bị, dụng cụ (quạt, sàng, nam châm…) để kiểm soát các tạp chất (cát sạn, kim loại) ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu đầu vào.

Có giải pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật và phòng, chống chuột, chim, động vật gây hại khác.

Có thiết bị hút bụi, xử lý chất thải phù hợp để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi – thú y, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (đối với thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học, công nghệ thực phẩm (đối với thức ăn thủy sản).

Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong quá trình sản xuất, gia công.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật chi tiết và cụ thể các quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với các tiêu chí nêu trên.

Công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi

Căn cứ pháp lý: Thông tư 27/2024/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi

Áp dụng với các loại thức ăn chăn nuôi: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh; Thức ăn đậm đặc; Thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt

Phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ tất cả các chỉ tiêu yêu cầu về kỹ thuật đã được quy định rõ trong QCVN 01-183:2024/BNNPTNT. Sau đó đơn vị sẽ tiến hành lấy mẫu Đánh giá theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT và sau đó phải làm thủ tục công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

Mã Ngành Nghề Chăn Nuôi Và Sản Xuất Con Giống

Căn cứ pháp lý:

014: Chăn nuôi

Nhóm này bao gồm tất cả hoạt động chăn nuôi các động vật (trừ thủy sản). Loại trừ: – Hỗ trợ giống, kiểm dịch, chăm sóc thú y được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi); – Giết thịt, chế biến thịt, ngoài cơ sở chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt); – Sản xuất da, kéo sợi lông được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú). 0141: Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò 01411: Sản xuất giống trâu, bò Nhóm này gồm: – Chăn nuôi trâu, bò để sản xuất giống; – Sản xuất tinh dịch trâu, bò. 01412: Chăn nuôi trâu, bò Nhóm này gồm: – Chăn nuôi trâu, bò thịt; cày kéo; – Sản xuất sữa nguyên chất từ bò và trâu sữa; Loại trừ: – Chế biến sữa ngoài cơ sở chăn nuôi được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa). 0142: Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa 01421: Sản xuất giống ngựa, lừa Nhóm này gồm: – Chăn nuôi ngựa, lừa để sản xuất giống (bao gồm cả sản xuất giống ngựa đua); – Sản xuất tinh dịch ngựa, lừa 01422: Chăn nuôi ngựa, lừa, la – Chăn nuôi ngựa, lừa, la để lấy thịt, cày kéo, sữa. Loại trừ: – Hoạt động đua ngựa được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác). 0144: Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai 01441: Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai Nhóm này gồm: – Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để sản xuất giống; – Sản xuất tinh dịch dê, cừu, hươu, nai. 01442: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai Nhóm này gồm: – Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để lấy thịt; – Sản xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa; – Chăn nuôi cừu để lấy lông. Loại trừ: – Công việc cắt xén lông cừu trên cơ sở phí và hợp đồng được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi); – Sản xuất da lông kéo thành sợi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt); – Chế biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa). 0145: Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn 01451: Sản xuất giống lợn Nhóm này gồm: – Chăn nuôi lợn để sản xuất giống; – Sản xuất tinh dịch lợn. 01452: Chăn nuôi lợn Nhóm này gồm: – Chăn nuôi lợn thịt, lợn sữa. Loại trừ: – Hoạt động kiểm dịch lợn, chăm sóc và cho bú được phân vào nhóm 06120 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi. – Giết thịt, chế biến thịt lợn ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt). 0146: Chăn nuôi gia cầm 01461: Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm Nhóm này gồm: – Hoạt động của các cơ sở ấp trứng gia cầm để lấy con giống và trứng lộn. 01462: Chăn nuôi gà Nhóm này gồm: Hoạt động chăn nuôi gà lấy thịt và lấy trứng. 01463: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng Nhóm này gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và lấy trứng. 01469: Chăn nuôi gia cầm khác Nhóm này gồm: Nuôi đà điểu, nuôi các loài chim cút, chim bồ câu. 0149 – 01490: Chăn nuôi khác Nhóm này gồm: – Nuôi và tạo giống các con vật nuôi trong nhà, các con vật nuôi khác kể cả các con vật cảnh (trừ cá cảnh): chó, mèo, thỏ, bò sát, côn trùng; – Nuôi ong, nhân giống ong và sản xuất mật ong; – Nuôi tằm, sản xuất kén tằm; – Sản xuất da lông thú, da bò sát từ hoạt động chăn nuôi. Loại trừ: – Nuôi và thuần dưỡng thú từ các trại được phân vào nhóm 01620; – Trang trại nuôi ếch, nuôi cá sấu, nuôi ba ba được phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thủy sản nước ngọt); – Huấn luyện các con vật cảnh được phân vào nhóm 91030 (Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên). 015 – 0150 – 01500: Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp Nhóm này gồm: Gieo trồng kết hợp với chăn nuôi gia súc như hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trong các đơn vị trồng trọt mà không có hoạt động nào chiếm hơn 66% giá trị sản xuất của đơn vị. Loại trừ: Các đơn vị gieo trồng hỗn hợp hoặc chăn nuôi hỗn hợp được phân loại theo hoạt động chính của chúng (Hoạt động chính là hoạt động có giá trị sản xuất từ 66% trở lên).

Danh Mục Ngành Nghề: 014: Chăn Nuôi

3098 người đọc

014: Chăn nuôi 0141 – 01410: Chăn nuôi trâu, bò

Nhóm này gồm:

– Nuôi trâu, bò thịt; cày kéo; lấy sữa; làm giống;

– Sản xuất sữa nguyên chất từ bò cái và trâu cái sữa; – Sản xuất tinh dịch trâu, bò.

Loại trừ:

– Hoạt động kiểm dịch trâu, bò; chăm sóc và cho bú được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi );

– Giết thịt, chế biến thịt trâu, bò ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

– Chế biến sữa ngoài trang trại được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

0142 – 01420: Chăn nuôi ngựa, lừa, la

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi ngựa, lừa, la để lấy thịt, lấy sữa và chăn nuôi giống; – Sản xuất sữa nguyên chất từ ngựa, lừa, la sữa;

– Sản xuất tinh dịch ngựa, lừa, la.

Loại trừ:

– Hoạt động kiểm dịch ngựa, lừa, la; chăm sóc và cho bú, cắt lông cừu được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

– Giết thịt, chế biến thịt ngựa, lừa, la ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

– Chế biến sữa ngoài trang trại được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

– Hoạt động của trường đua ngựa được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

0144 – 01440: Chăn nuôi dê, cừu

Nhóm này gồm:

– Nuôi và tạo giống dê và cừu;

– Sản xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa;

– Cắt, xén lông cừu.

Loại trừ:

– Công việc cắt xén lông cừu để lấy tiền công hoặc có trong hợp đồng lao động được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi );

– Sản xuất lông đã được kéo thành sợi được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú);

– Chế biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

0145 – 01450: Chăn nuôi lợn

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi lợn đực giống, lợn nái, lợn thịt, lợn sữa;

– Sản xuất tinh dịch lợn.

Loại trừ:

– Hoạt động kiểm dịch lợn, chăm sóc và cho bú được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi );

– Giết thịt, chế biến thịt lợn ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt).

0146: Chăn nuôi gia cầm 01461: Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở ấp trứng gia cầm để lấy con giống và trứng lộn.

01462: Chăn nuôi gà

Nhóm này gồm: Hoạt động chăn nuôi gà lấy thịt và lấy trứng.

01463: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng

Nhóm này gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và lấy trứng.

01469: Chăn nuôi gia cầm khác

Nhóm này gồm: Nuôi đà điểu, nuôi các loài chim cút, chim bồ câu.

0149 – 01490: Chăn nuôi khác

Nhóm này gồm:

– Nuôi và tạo giống các con vật nuôi trong nhà, các con vật nuôi khác kể cả các con vật cảnh (trừ cá cảnh): chó, mèo, thỏ, bò sát, côn trùng;

– Nuôi ong và sản xuất mật ong;

– Nuôi tằm, sản xuất kén tằm;

– Sản xuất da lông thú, da bò sát từ hoạt động chăn nuôi.

Loại trừ:

– Nuôi và thuần dưỡng thú từ các trại;

– Trang trại nuôi ếch, nuôi cá sấu, nuôi ba ba được phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt);

– Huấn luyện các con vật cảnh được phân vào nhóm 91030 (Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên).

Các dịch vụ khác

Thủ tục Thành lập công ty

Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thành lập Công ty Cổ phần

Tư vấn Thành lập Công ty

Thành lập Doanh nghiệp

Thành lập Công ty Hợp danh

Thủ tục thành lập Văn phòng Đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

Tư vấn Thủ tục Thành lập Công ty

Thủ tục Thành lập Công ty con

Thành lập Hộ kinh doanh cá thể

Thành lập Địa điểm kinh doanh

Thành lập Chi nhánh – Địa điểm kinh doanh – Văn phòng đại diện

Thành lập Doanh nghiệp tư nhân

Dịch vụ Tư vấn thường xuyên

Thủ tục thành lập Công ty bán hàng Đa cấp

Thủ tục thành lập Công ty tư vấn thiết kế kiến trúc

Thủ tục thành lập Công ty Logistic

Thủ tục thành lập Công ty kinh doanh lữ hành

Thành lập Công ty bảo vệ

Điều kiện thành lập Công ty Bất động sản

Thành lập Công ty giới thiệu việc làm, cho thuê lao động

Thủ tục thành lập Công ty giới thiệu việc làm

Thủ tục thành lập Công ty dịch vụ kế toán

Thủ tục thành lập Công ty in ấn

Thủ tục thành lập Công ty sản xuất phim

Thủ tục thành lập Công ty phần mềm

Thành lập Công ty lữ hành, Công ty tư vấn du học

Thủ tục thành lập Công ty tư vấn du học

Thủ tục thành lập Công ty phòng chống mối

Thủ tục thành lập Công ty kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Thủ tục thành lập Công ty chế biến, chế tạo

Thủ tục thành lập Công ty kinh doanh khoáng sản

Thủ tục thành lập Công ty sản xuất điện, khí đốt, nước

Thủ tục thành lập Công ty xử lý rác thải, nước thải

Thủ tục thành lập Công ty hoạt động xây dựng

Thủ tục thành lập Công ty bán buôn bán lẻ xe máy, ô tô các loại

Thủ tục thành lập Công ty kinh doanh thực phẩm, đồ gia dụng

Thủ tục thành lập Công ty kinh doanh buôn bán, máy móc thiết bị

Thành lập Công ty kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống

Danh muc ngành nghề: 08 – Khai khoáng khác, 09 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng