Đề Thi Thử Toeic Phần Reading / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Tải Ngay Đề Thi Thử Toeic Reading Tháng 12

LƯU Ý KHI LÀM ĐỀ THI THỬ TOEIC READING

Không điền lụi đáp án ở các câu mình không biết. Chắc hẳn nhiều bạn ngạc nhiên với mục lưu ý này đúng không? Lý do là vì các bạn chỉ đang thi thử thôi. Nên việc không chọn đáp án này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn khách quan nhất khi check đáp án. Vì biết đâu trong các câu đánh lụi kia có nhiều câu “bỗng dưng đúng”?! Và như vậy bạn sẽ không nhìn nhận được đúng thực lực của mình.

Check kỹ bài giải và note rõ lý do làm sai. Mình biết có rất nhiều bạn giải đề xong, check đáp án, rồi…thôi! Trời ơi như vậy thì dậm chân tại chỗ luôn chứ làm sao có sự cải thiện được. Việc mà mình luôn nhấn mạnh là hãy giải đề. Nhưng chưa dừng lại ở đó!!! Cực kỳ quan trọng là sau đó hãy nghiêm túc xem bài giải và tìm hiểu tại sao mình sai. Qua đó các bạn sẽ rất dễ dàng biết được mình hổng kiến thức ở đâu. Có vậy mới lấp ngay được chỗ sai đó bằng kiến thức đúng.

CÁC LỖI SAI THƯỜNG GẶP TRONG TOEIC READING

Ở đây, mình chỉ liệt kê 2 lỗi cơ bản nhất. Không có gì lạ lẫm hơn, chính là vì thiếu hụt vốn từ vựng và hổng ngữ pháp.

Nếu các bạn có ai còn nghĩ các khóa học cấp tốc sẽ chỉ cho mình đáp án, hay mẹo không cần biết gì vẫn có đáp án đúng. Thì mình khẳng định là hoàn toàn không có! Hoặc ít nhất là nó sẽ không giúp ít được gì cho bạn, cũng như năng lực làm bài thật sự của bạn. Đó là mình còn chưa nói đến việc bổ sung kiến thức thật sự để bạn có thể sử dụng tiếng anh thương mại khi đi học, đi làm sau này.

Vì vậy, hãy kiên nhẫn học từ vựng và ngữ pháp qua mỗi ngày. Học từ những câu từ mình gặp trong đề thi. Học từ những lỗi sai vì mình thiếu kiến thức…

CÒN BÂY GIỜ THÌ TẢI NGAY ĐỀ THI THỬ TOEIC READING MỚI NHẤT THÁNG 12 VỀ GIẢI CÁC BẠN NHÉ!!!

Chiến Thuật Làm Bài Thi Toeic Reading Hiệu Quả

A. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TOEIC PART 5

I. Sơ lược về Part 5 TOEIC

1. Cấu trúc đề thi TOEIC Part 5

Phần A

Nội dung bài thi

Số câu hỏi

Chi tiết

Part 5

Hoàn thành câu

30 câu

2. Đánh giá chung về Part 5:

II. Các dạng bài tập trong Part 5

Bạn nên nhìn trước khoảng trống cần điền để xác định vị trí cần điền và xác định từ loại cần điền, với 1 vài trường hợp bạn cần phải dịch nghĩa đầy đủ câu hỏi để có thể điền vào chỗ trống

► Loại 1: Meaning: 

Các đáp án có cấu  trúc tương đối giống nhau về mặt nào đó hoặc có thể là giống về tiền tố, hậu tố, hay các từ viết gần giống chúng tôi transfer, transmit, transport, transplant … hay hearly, hardly, handly, healthy … Loại này thì ko có cách nào khác ta phải biết hoặc đoán nghĩa các từ hoặc nhìn trong câu xem có cụm nào hay đi với nhau không.

A. Transplanted

B. Transferred

C. Transported

D. Transmitted

Đáp án (D) Transmitted

► Loại 2: Preposition

Phần này bạn nên sử dụng những cụm từ đi cùng với nhau hoặc các cụm thành ngữ. Ví dụ eligible for, contribute to, interested in…

A. By B. For C. To D. With

Đáp án (D) vì cụm Comply with sth

► Loại 3: Word form

Đây là phần gỡ điểm và câu hỏi chủ yếu thuộc các phần ngữ pháp sau:

– Prep + N/V-ing: sau giới từ là danh từ hoặc V-ing

– Các động từ Causative:

Dạng chủ động: S + Make, Have, Let + SB + DO something.

S + V khác Make/Have/Let + SB + TO DO something.

Dạng bị động: S + Causative Verb + O + Past Participle

Ex: I had my car fixed.

– Dạng câu điều kiện

Type 1: If do, will do. (điều kiện có thật ở hiện tại)

Type 2: if did, would do (điều kiện ko có thật ở hiện tại)

Type 3: if had done, would have done (điều kiện ko có thật ở quá khứ).

Thường thì người ta bỏ trống chỗ điền động từ và tùy theo dạng câu điều kiện để hoàn thành.

► Loại 4: Connecting Words và Adver-clause Markers 

– Coordinators: For, and, nor, but, or, yet, so. Phần này ta cần đọc hiểu ý nghĩa của câu để bạn có thể chọn từ điền

Correlative Conjunctions: Both … and; not only…. but also; either … or, neither…nor. Với các cụm thường đi cùng nhau thì bạn cần luyện kĩ cấu trúc để chọn được đáp án phù hợp nhất.

– Adver – clause Markers:

Before, after, since, until, once/as soon as, as/when, while. Với dạng này bạn cũng phải dịch nhanh nghĩa để chọn được đáp án phù hợp nhất.

Because/since, Although/though/Even though/While/Whereas; if, unless, Whether … or…/ so that/ in order that;  so adj that + Clause

Because of/Due to + Noun/V-ing

Despite/In spite of + Noun/V-ing

Loại này khi làm cần chú ý sau chỗ trống là N/V-ing hay là mệnh đề – clause để chọn từ nối thích hợp.

► Loại 5: Relative Pronoun:

Who, whom, which, what, whose. Với dạng này, bạn cần chú ý nhiều hơn tới chủ ngữ câu hỏi.

► Loại 6: Pronoun/ Reflexive/ Possessive adjectives 

Khi làm loại này ta cần lưu ý chỗ trống là chủ ngữ hay tân ngữ? Dạng này tương đối khó và dễ gây nhầm lẫn.

Lộ trình tự học TOEIC từ 0 – 990 cực hiệu quả cùng cô Hoa:

III. Bẫy thường gặp và kinh nghiệm chinh phục Part 5

1. Một số bẫy thường gặp trong Part 5

► Bẫy về từ loại

Bạn có thể bị “bẫy” bởi các đuôi của từ loại như các đuôi “al” và “tive” thường là tính từ, nhưng bạn có thể vừa bị đánh bẫy bởi các danh từ có đuôi “al” và “tive” như sau:

proposal : bản đề xuất, kiến nghị

Alternative: lựa chọn

Professional: chuyên gia

Representative: người đại diện

Renewal: sự làm mới, sự gia hạn thêm

initiative : sự khởi xướng

►Bẫy từ vựng

Trong tiếng Anh có một số cặp từ gây nhầm lẫn tiêu biểu như: accept (chấp nhận) và except (ngoại trừ), affect (gây ảnh hưởng) và effect (sự ảnh hưởng), hard (khó, chăm chỉ) và hardly (hiếm khi), lose (đánh mất) và loose (rộng, lỏng lẻo), site (vị trí) và sight (tầm nhìn)

► Bẫy tính từ có dạng V_ing hoặc V_ed

Rất nhiều học sinh luôn nhầm lẫn rằng: tính từ đuôi “ing” là sử dụng với người còn tính từ đuôi “ed” sử dụng với vật dụng. Các bạn có thể có cách khá

V_ing: tính từ mang nghĩa chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện Verb đó

V_ed: tính từ mang nghĩa bị động, nghĩa là chủ ngữ bị một thứ khác thực hiện Verb đó.

2. Một số kinh nghiệm chinh phục Part 5

► Thời gian làm bài:

Bạn chỉ nên ước chừng thời gian hoàn thành Part 5 là 20 – 25 phút (khoảng 20s/câu). Nếu 1 câu nào đó bạn không thể làm được, hãy chuyển sang câu tiếp theo chứ không nên dừng lại tiếp tục suy nghĩ.

► Trình tự làm bài:

Bạn cần nhìn nhanh phần cần điền để xác định phương án phù hợp nhất theo đáp án bên dưới. Nếu câu này thuộc các dạng các câu bên trên bạn hãy ghi nhớ nhanh cấu trúc để chọn. Nếu không xác định được cấu trúc câu, bạn hãy dịch nhanh nghĩa của câu này để chọn từ phù hợp.

IV. Ví dụ

Bạn có thể tham khảo các ví dụ sau để test trình độ của mình theo 14 câu hỏi sau nha.

A.   values

B.   profits

C.   outcomes

D.   costs

A.   avoid

B.   avoided

C.   to avoid

D.   avoids

A.   almost

B.   only

C.   entirely

D.   neither

A.   your

B.   mine

C.   yours

D.   my

A.   viewers

B.   fees

C.  budgets

D.  scenes

A.   wastes

B.   wasted

C.  wasting

D.   waste

A.   whether

B.   as if

C.   except

D.   unless

A.   of

B.   to

C.   within

D.    off

A.   preference

B.   choice

C.   placement

D.   decision

A.   approving

B.   outstanding

C.   magnified

D.   hopeful

A.   while

B.   yet

C.   on

D.   if

A.   conducted

B.   installed

C.   admitted

A.   length

B.   lengthen

C.   lengthy

D.   lengthens

A.   in order to

B.   so that

C.   because of

D.   just as

B. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TOEIC PART 6

I. Sơ lược về part 6

Mỗi đoạn gồm 3 câu hỏi nhỏ với 4 đáp án để lựa chọn khác nhau (A) (B) (C) hay (D).

Trước đây, số lượng câu về ngữ pháp chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng số câu hỏi trong Part. Tuy nhiên theo bộ đề thi TOEIC mới nhất hiện nay thì Cấu trúc đề thi TOEIC tăng lên, cụ thể là số lượng câu hỏi từ vựng đã tăng lên đến 70 – 80%.

Phần B

Nội dung bài thi

Số câu hỏi

Chi tiết

Part 6

Hoàn thành đoạn văn

16 câu

II. Các loại câu hỏi trong part 6

– Parts of speech (Từ loại)

Dạng câu hỏi này bạn sẽ cần phải xác định được từ loại còn thiếu trong câu hoặc từ loại đứng trước hoặc ngay sau từ trước đó và hoàn thành câu theo đúng cấu trúc ngữ pháp

 Ex:

      a. decide         b. decision        c. decisive         d. Decisively

      a. carefully        b. careful         c. caring           d. Careless

– Động từ (Verb-related)

Với các dạng câu hỏi này, thường bạn sẽ cần phải xác định được cấu trúc câu, dấu hiệu nhận biết của câu, thì của câu để bạn có thể chọn chia động từ theo dạng.

 Ex:

      a. is     B. is being     C. will be     D. is going to be

      a. do    B. does       C. did        D. will

– Liên từ và giới từ (Prepositions & Conjunctions)

Bạn cần lưu ý cách sử dụng, vị trí đặt của từng loại liên từ, giới từ để từ đó chọn đáp án chính xác.

 Ex:

      a. because of     B. because      C. but          D. and

2. Loại hình đoạn văn trong Part 6

Trong Part này, bạn cần tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống, nội dung phần này thường bao gồm các loại văn bản như:

 - Notices (Thông báo): Cung cấp thông tin về sự kiện sắp diễn ra theo 1 form ngắn.

– Letters (Thư từ): Dạng này thường dễ xuất hiện, thường hay sử dụng trong giao tiếp công việc hoặc giao tiếp bạn bè.

– Instructions (Hướng dẫn): Cung cấp thông tin cách sử dụng sản phẩm hay dịch vụ hoặc các hướng dẫn người khác cơ bản.

– E-mail: Các đoạn Email được trích dẫn thường manng nội dung sử dụng trong công ty, dùng để giao tiếp giữa đồng nghiệp, đối tác với nhau.

– Một số loại văn bản thông dụng khác

III. Tài liệu tham khảo cho TOEIC Part 6

1. Một số điểm cần chú ý

Các chủ điểm ngữ pháp bạn cần trau dồi để có thể chinh phục Part 6 hiệu quả bao gồm:

– Các thì (present simple, present progressive, present perfect…)

– Các hình thức của động từ (infinitive, gerund…)

– Cấu trúc câu (đơn, kép, phức).

Nếu không có ngữ pháp căn bản thì chắc chắn bạn sẽ mất nhiều thời gian suy nghĩ và có khi lựa chọn sai đáp án do các đáp án được chia theo các dạng từ loại. Bạn cần ôn lại lý thuyết và thực hành nhiều hơn nữa các dạng bài tập qua các nguồn sách ngữ pháp tổng quát.

2. Một số tài liệu tham khảo

– Cuốn ABC TOEIC Reading

Cuốn sách được biên soạn với nội dung dành riêng cho những bạn mới bắt đầu nhằm giúp các bạn tăng kỹ năng đọc hiểu trong bài thi TOEIC. Đồng thời, cuốn sách cũng cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản nhất về từ vựng, ngữ pháp và phương pháp đọc hiểu để người đọc sẵn sàng trong công cuộc chinh phục Part 5, 6, 7 TOEIC cực hiệu quả.

– Cuốn 1000 Reading Comprehension

Cuốn sách này bao gồm 10 đề thi Reading bao gồm 3 Part 5, 6, 7. Các tình huống điền từ trong phần 5 khá tổng quát, bao gồm hết các vấn đề trong bài thi TOEIC (từ loại, từ vựng, liên từ, đảo ngữ…)

– Cuốn Longman New Real TOEIC

Cuốn sách hướng tới các học viên có trình độ từ 750+ trở lên. Cuốn reading này gồm 1 Pre- Actual và 8 bài test về phần đọc, bạn có thể ôn luyện thật kỹ, ôn đến đâu chắc đến đẩy từng bài.

– Cuốn Economy TOEIC RC 1000 volume 1 2 3 4 5

– Cuốn Tomato Compact Reading

Đây là bộ sách khá hay gồm 5 bài Actual test và Answer key giúp các bạn tự luyện tập Part 5, 6, 7 của bài thi TOEIC. Với những bạn có mục tiêu 800 TOEIC thì không nên bỏ qua cuốn sách này đâu.

– Cuốn Hacker TOEIC Reading

Bộ sách này rất thích hợp để tự học TOEIC với lời giải chi tiết rõ ràng, giúp các bạn dễ phát hiện các lỗi cơ bản trong phần TOEIC Reading. Hacker TOEIC gồm những dạng bài tổng hợp về reading giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất.

IV. Các mẹo và cách tránh bẫy trong Part 6

1. Cách tránh bẫy TOEIC Part 6

– Lưu ý các dấu hiệu nhận biết của các thì trong câu: Hãy ghi nhớ thật kĩ những dấu hiệu nhận biết cơ bản của các thì thường dùng, nhờ đó bạn có thể nhận diện các thì này nhanh chóng và đơn giản hơn đó

– Phán đoán nhanh đáp án sai: Có những đáp án chắc chắn sai, sai khác biệt hẳn so với các đáp án khá. Bạn có thể nhanh chóng loại bỏ những phương án này để tránh làm rối kết quả và thuận tiện hơn cho bạn khi chọn đáp án đúng.

2. Mẹo làm bài thi TOEIC Part 6

– Không cần cố đọc, hiểu hết nội dung đoạn thoại:

– Tập trung ở các điểm ngữ pháp cơ bản, tư duy nhanh. Không cần quá cầu kì hay suy nghĩ theo hướng nâng cao.

Nếu có gặp các câu hỏi thiên về ngữ pháp, hãy chú ý rằng câu hỏi ngữ pháp thường sẽ chỉ tập trung vào các điểm ngữ pháp cơ bản, nên bạn không nên tư duy theo những cấu trúc nâng cao nhiều đâu nha.

Đặc biệt, tỉ lệ các câu hỏi ngữ pháp thường chiếm tỷ lệ cao hơn trong các loại câu hỏi. Để làm tốt câu hỏi này, bạn nên tìm hiểu chính xác cách dùng thì, sự phù hợp về số và hình thái. Khi trả lời câu hỏi, bạn nên sử dụng phương pháp loại suy để tiết kiệm thời gian và đạt được độ chính xác cao hơn.

3. Một số bẫy hay gặp trong Part 6

– Used to V – Be used to V-ing

Used to (V): Một thói quen ai đó thường làm trong quá khứ, đến nay không còn nữa

Be/Get used to: Quen với việc làm gì (ở hiện tại)

Ví dụ:

A. My wife used to work in the same company with me. (In the past, not now)

B. I am used to staying up late on this project. (Now)

– Remember to V – Remember V-ing

Remember to V: nhớ là sẽ phải làm gì (có thể dùng như một lời nhắc nhở)(hướng về tương lai)

Remember V-ing: nhớ là đã từng làm gì trong quá khứ

Ví dụ:

A. Remember to turn off the lights when you leave the office.

B. You look familiar. I remember meeting you somewhere before.

– Lose – loss – lost

Lose (V): động từ nguyên thể, mang nghĩa là thua, mất. Nó là một động từ bất quy tắc. Quá khứ và phân từ: Lost

Lost (V, PP): quá khứ và phân từ hai của lose.

Bạn sẽ hay gặp cụm từ trong đề thi TOEIC như :get lost (lạc đường), the lost luggage (hành lí bị mất), the lost property (tài sản bị mất)…Thỉnh thoảng “lost” còn được dùng như một tính từ.

Loss (N) : vật thất lạc, việc bị mất, tổn thất.

Trong đề thi TOEIC thường gay xuất hiện cụm từ như: be at a loss for words (quá ngạc nhiên, không thốt nên lời),…

– Unable – disabled

Unable (Adj) không thể, không có khả năng làm gì.

Ví dụ: He’s unable to run the business.

Disabled (Adj) bị khuyết tật, tàn tật

Ví dụ: Athough she is disabled, she joins some sport competitions.

– Rise – raise

Rise (tăng): Nội động từ, không có tân ngữ đằng sau.

Raise (tăng): ngoại động từ, luôn có tân ngữ đằng sau

Ví dụ: Oil price has risen by 5% this year.

The Government has raised oil price by 5% this year.

V. Bài tập thực hành.

1. Bài tập 1

To: Gregory Mahler From: Anita Drexler Date: March 2 Subject: Publication rights Dear Mr. Mahler, It is an honor to have had my work published in a magazine of this caliber. I am continuing to have my article reviewed for publishing by a variety of journals and magazines. I would be grateful if you could confirm that I do retain my publication rights as stated above before I continue with the reprinting of the article. Sincerely, Anita Drexler

1. A.                  without        B.         despite              C.         until                                   D.         concerning

2. A.                  quoting        B.         suggesting         C.         remarking                         D.         expressing

3. A.                  published     B.         was published   C.         having been published     D.         is being published

2. Bài tập 2

August 11 Ms. Jane Campbell Reliable Insurance Dear Ms. Campbell,       Mr. Paul LaCrosse, Trainer

1. A.   pay              B.   earn             C.   respond                 D.   Join

2. A.   careers        B.   research      C.   relationships          D.   Appearances

3. A.   afterwards    B.   and             C.   about                      D.   previously

3. Bài tập 3

Weekend Calendar  

1. A.   discounted          B.   included            C.    abbreviated              D.    targeted

2. A.   coupon                B.   market               C.    show                        D.   decoration

3. A.   exhibit                 B.   exhibited            C.    was exhibiting          D.   will be exhibiting

4. Bài tập 4

      Last, do some researchs. Check financial websites and up-to-date magazines to get current information on the types of mutual funds available. If you follow these steps, you should be able to find the mutual fund that fits your needs.

1. A.   disappointed           B.      pleased               C.      excited                  D.      interested

2. A.    vary                        B.      try                        C.      choose                  D.      induce

3. A.   invest                       B.      invested              C.      investing               D.      invests

C. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TOEIC PART 7

I. Sơ lược về TOEIC Part 7

Đề thi TOEIC mới nhất thì trong Part 7 số lượng câu hỏi đã tăng thêm 8 câu và số bài đọc cũng tăng thêm thông qua dạng double passage.

Phần B

Nội dung bài thi

Số câu hỏi

Chi tiết

Phần 7

Đoạn đơn

29 câu

Đoạn kép

25 câu

Có 2 đoạn văn kép và 3 đoạn ba, 5 câu hỏi mỗi đoạn, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A, B, C, hoặc D. Bạn cần xác định đáp án đúng cho t

Trong Part 7 được chia thành 3 dạng chính bài đọc:

II. Các loại câu hỏi trong PART 7

Part 7 trong đề thi TOEIC hay còn được gọi với tên Text Completion có nghĩa là hoàn thành đoạn cũng tương tự câu hỏi của Part 6. Đây là phần tiếp theo của Part 6 với nội dung câu hỏi tương tự, bạn sẽ không bị bỡ ngỡ khi chuyển từ Part 5, 6 sang Part 7 này đâu.

– Parts of speech (Từ loại)

Dạng câu hỏi này bạn sẽ cần phải xác định được từ loại còn thiếu trong câu hoặc từ loại đứng trước hoặc ngay sau từ trước đó và hoàn thành câu theo đúng cấu trúc ngữ pháp

 Ex:

      a. carefully        b. careful         c. caring           d. Careless

      a. relations        b. Relatives       c. relationship       d. Related

– Động từ (Verb-related)

Với các dạng câu hỏi này, thường bạn sẽ cần phải xác định được cấu trúc câu, dấu hiệu nhận biết của câu, thì của câu để bạn có thể chọn chia động từ theo dạng.

 Ex:

     a. do    B. does       C. did        D. will

     a. comes      B. is coming      C. came      D. has come

– Liên từ và giới từ (Prepositions & Conjunctions)

Bạn cần lưu ý cách sử dụng, vị trí đặt của từng loại liên từ, giới từ để từ đó chọn đáp án chính xác.

 Ex:

     a. in spite of      B. although      C. despite      D. because of

     a. in spite of      B. although      C. because     D. because of

2. Loại hình đoạn văn thường xuất hiện trong Part 7

Trong Part này, bạn cần tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống, nội dung phần này thường bao gồm các loại văn bản như:

– Bao nhiêu sản phẩm? chi tiết

– Ai có thể sử dụng (sản phẩm)? suy luận

Ví dụ:

Loại 2. Fax dành cho doanh nghiệp

Nội dung các đoạn Fax được trao đổi với nhau trong nội dung công việc hoặc trao đổi thông tin giữa các nhân viên với nhau, nội dung câu hỏi thường sẽ xoay quanh các nội dung:

– Thời gian fax được gửi? chi tiết

– Mục đích của lá thư là gì? ý chính

– Mô hình của bản ghi nhớ là gì? suy luận

Ví dụ:

Loại 3. Forms, biểu đồ và đồ thị

– Phần trăm của …? chi tiết

– Mục đích của biểu đồ hình tròn là gì? ý chính

– Anh sẽ sử dụng thông tin? suy luận

Ví dụ:

Loại 4. Các bài báo và báo cáo

– Ngày nào là quan trọng? chi tiết

– Ý tưởng chính của bài viết này là gì? ý chính

– Ai có thể đọc báo cáo này? suy luận

Ví dụ:

Loại 5. Thông báo và đoạn văn

Các nội dung đoạn thông báo này khá đa dạng, tuy nhiên với các nội dung này vẫn có 1 vài nội dung chính bạn cần chú ý hơn bao gồm:

– Ai là (tên hay danh hiệu)? chi tiết

– Thông báo về cái gì? ý chính

– Ý kiến ​​của nhà văn là gì? Suy luận

III. Tài liệu tham khảo cho TOEIC PART 7

1. Một số điều cần chuẩn bị thật tốt để thi Part 7

Ôn tập kỹ các loại câu hỏi đọc hiểu thường gặp trong các bài đọc để hiểu câu hỏi.

Nghiên cứu đặc điểm nội dung của từng loại bài đọc và thông tin được trình bày.

Thực hành chiến lược tìm thông tin cho câu hỏi ý chính.

Thực hành chiến lược tìm thông tin cho câu hỏi chi tiết.

Thực hành chiến lược tìm thông tin cho câu hỏi suy luận.

Thực hành chiến lược tìm thông tin cho câu hỏi từ vựng.

Lưu ý:

Thực hành dịch lại đoạn đọc, câu hỏi và các lựa chọn để hiểu sâu thêm về nội dung, ghi nhớ từ vựng.

Thực hành kỹ năng tìm nhanh thông tin câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

 2. Một số tài liệu tham khảo

– Cuốn ABC TOEIC Reading

Cuốn sách được biên soạn với nội dung dành riêng cho những bạn mới bắt đầu nhằm giúp các bạn tăng kỹ năng đọc hiểu trong bài thi TOEIC. Đồng thời, cuốn sách cũng cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản nhất về từ vựng, ngữ pháp và phương pháp đọc hiểu để người đọc sẵn sàng trong công cuộc chinh phục Part 5, 6, 7 TOEIC cực hiệu quả.

– Cuốn 1000 Reading Comprehension

Cuốn sách này bao gồm 10 đề thi Reading bao gồm 3 Part 5, 6, 7. Các tình huống điền từ trong phần 5 khá tổng quát, bao gồm hết các vấn đề trong bài thi TOEIC (từ loại, từ vựng, liên từ, đảo ngữ…)

– Cuốn Longman New Real TOEIC

Cuốn sách hướng tới các học viên có trình độ từ 750+ trở lên. Cuốn reading này gồm 1 Pre- Actual và 8 bài test về phần đọc, bạn có thể ôn luyện thật kỹ, ôn đến đâu chắc đến đẩy từng bài.

– Cuốn Economy TOEIC RC 1000 volume 1 2 3 4 5

– Cuốn Tomato Compact Reading

Đây là bộ sách khá hay gồm 5 bài Actual test và Answer key giúp các bạn tự luyện tập Part 5, 6, 7 của bài thi TOEIC. Với những bạn có mục tiêu 800 TOEIC thì không nên bỏ qua cuốn sách này đâu.

– Cuốn Hacker TOEIC Reading

Bộ sách này rất thích hợp để tự học TOEIC với lời giải chi tiết rõ ràng, giúp các bạn dễ phát hiện các lỗi cơ bản trong phần TOEIC Reading. Hacker TOEIC gồm những dạng bài tổng hợp về reading giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất.

IV. Các mẹo và cách tránh bẫy trong PART 7

1. Cách tránh bẫy TOEIC PART 7

– Lưu ý các dấu hiệu nhận biết của các thì trong câu: Hãy ghi nhớ thật kĩ những dấu hiệu nhận biết cơ bản của các thì thường dùng, nhờ đó bạn có thể nhận diện các thì này nhanh chóng và đơn giản hơn đó

– Phán đoán nhanh đáp án sai: Có những đáp án chắc chắn sai, sai khác biệt hẳn so với các đáp án khá. Bạn có thể nhanh chóng loại bỏ những phương án này để tránh làm rối kết quả và thuận tiện hơn cho bạn khi chọn đáp án đúng.

2. Mẹo làm bài thi TOEIC PART 7

–  Tìm ý chính của đoạn văn: 

Khi làm các bài thi đọc chúng ta không nên đọc toàn bộ bài luôn mà lúc nào chúng ta cũng cần đọc lướt qua để nắm ý chính, bởi khi nắm ý chính chuẩn xác và trong lúc dịch cụ thể từng câu sẽ gần với ý của tác giả nhất vì như chúng ta đã biết một từ vựng trong tiếng anh có rất nhiều nghĩa tùy từng hoàn cảnh nó sẽ có những cách dịch khác nhau.

–  Phân biệt cách sử dụng của từ đồng nghĩa: 

Để làm tốt được phần này thì vốn từ vựng của các bạn phải đa dạng và cần nắm vững nghĩa cũng như cách sử dụng của những từ vựng đồng nghĩa. Nhiều từ đồng nghĩa chúng ta tưởng có thể thay thế được cho nhau nhưng trong một số trường hợp chúng lại phải được phân biệt cách sử dụng. Theo mỗi ngữ cảnh, văn cảnh khác nhau chúng ta sẽ sử dụng từ vựng khác nhau.

Một lưu ý nữa là nếu các bạn sợ bị mất tập trung ở cuối giờ thì nên làm Part 7 TOEIC trước, vì phần này cũng cần có tinh thần làm bài tập trung cao đội. Nếu có tâm trạng phấn chấn và bình tĩnh thì thí sinh có thể làm các phần khác một cách tự tin và cảm thấy dễ dàng hơn.

Lưu ý thì của các câu: Bạn cần chú ý các dấu hiệu của thì là các trạng từ (yet,since,already, soon…) để nhanh chóng định hình được thì nào mà không cần phải dịch nghĩa cả câu

Xác định loại từ cần điền: khi đọc câu hỏi về từ loại thì bạn nhanh cho1nh tìm ngay nó cần danh từ, động từ, trạng từ hay tính từ rồi tìm đáp án. Thường bạn không cần phải dịch cả câu

Học các cụm từ (collocation): bạn nên học một danh từ hay động từ đi với giới từ nào

Ví dụ:

Đúng: Jealous of somebody

Sai: Jealous with somebody

Xác định thứ tự làm bài hợp lý

Đọc hiểu nhanh câu hỏi và rèn kỹ năng đọc lướt (Skim & Scan)

Dùng ngữ cảnh để trả lời những câu hỏi về từ vựng hoặc về ý chính của bài

Tìm thông tin kỹ và không kết luận quá vội vàng

V. Bài tập thực hành

Dưới dây là 1 ví dụ nhở để bạn có thể làm quen với  Part 7 TOEIC, bạn có thể tham khảo nha

1. Ví dụ 1 

Passage 1: Hotel Employment Opportunities: Skywalker Corporation   We are searching for motivated, energetic people to begin managing our newly-opened facilities. The Skywalker Corporation has become a world leader in the hotel and hospitality field by its rapid growth and expansion. We are currently working hard on the creation of hotels in Toronto, Lima, and Budapest. The prospective managers will be in charge of the hiring and firing of new employees, the procurement of the furniture and any extra equipment, while taking care of the daily operations. It is important that these new employees create a comfortable and pleasant environment for the workers and the guests. Please send your resume and a cover letter to Robert Madden at rmadden@skywemply.com.   Passage 2: May 15 Dear Mr. Madden:     Sincerely, Anthony Honda

Question 1: f2100. What was the minimum amount of experience needed for this position?

A.      at least 7 years, but with the ability to speak more than one language

B.      at least 4 years

C.      less than 7 years but significant financial experience

D.      at least 9 years experience in managing

Question 2: f299. According to Anthony Honda’s e-mail, what makes him qualified for the job?

A.      His ability to speak more than one language

B.      His foreign work experience

C.      His extension educational background

D.      His vast experience in hotel administration

Question 3: f298. What does the new manager NOT have to do?

A.      teach multiple languages to the new staff

B.      interview and hire new hotel workers

C.      procure the equipment

D.      run day-to-day operations at the site

A.      It will expand its facilities all over the world.

B.      It will move its main office to Toronto

C.      It is expanding into the entertainment business

D.      It will double its staff in a year

Question 5: f296. What kind of jobs is being offered?

A.      concierge

B.      management

C.      daily operations

D.      front desk services

2. Ví dụ 2 

Passage 1: Ms. Parker,   We would like to thank you for choosing us to book your tour of South Korea. The temporary schedule is listed below and includes the hotel reservation.  Itinerary  

Day

DeParture

Time

Arrival

Time

Sunday

Hong Kong

2:00 p.m.

Seoul

6:50 p.m.

Tuesday

Seoul

12:00 noon

Hong Kong

4:45 p.m.

  We regret to inform you that because you only signed up 7 passengers, we cannot provide you a group discount rate. Our policy is that a group requires a minimum of 10 people in order to qualify for the 15% discount on airfare.   Your payment options are credit card, money order or direct online transfer. Harold Klum

********

Passage 2: Mr. Klum,   Thank you for the speedy reply. We are really looking forward to our tour. We would like to leave on January 15th. We would also like to get a more detailed itinerary for our time in Seoul. As for the tour, we have two more people who signed up for the trip, and despite our best efforts we can’t seem to find one more person. But we feel that with nine people we should qualify for the discount, or a discount of some kind. I realize you have a company policy, but we thought you could bend it just this time. We hope to have a long relationship with you in the future.   Thanks again, Ellie Parker

Question 1: f295. What would Ms. Parker like Mr. Klum to do?

A.      upgrade the rooms at the hotel

B.      upgrade the seats on the flight

C.      reduce the airfare

D.      send some more details about the plane ticket

Question 2: f294. According to the e-mails, what is NOT true?

A.      Mr. Klum is excited about his upcoming tour to Seoul.

B.      It is not clear if Ms. Parker will get a discount on her trip to South Korea.

C.      Nine people do not qualify for a discount on airfare

D.      Ms. Parker feels that she needs more information about her stay in Seoul.

Question 3: f293. When do Ms. Parker and her group want to leave for Seoul?

A.      January 15

B.      January 17

C.      February 25

D.      March 16

Question 4: f292. According to the first e-mail, which of the following is NOT a possible method of payment?

A.      direct transfer

B.      money order

C.      credit card

D.      cash

Question 5: f291. What is NOT the purpose of the first e-mail?

A.      to confirm the hotel reservation

B.      to inform Ms. Parker that she got a discount

C.      to provide travel information

D.      to provide flight times

3. Ví dụ 3

Passage 1: Wacky and Wild Poster Printing   Our mission is to produce the best posters with the highest quality at the lowest cost, all to suit your needs. We cater to large organizations and have produced posters for such events as rock concerts, school festivals, restaurants, giant dePartment stores and so much more. We want to make your poster.   If you are interested in preordering your poster, visit our website at www.WWPP.com and take a look at our wide range of samples and prices. Maybe you will find an idea or two in our printed section. Listed below are our general prices for color posters.  

Poster Sizes

Matte Poster Paper

Satin or Glossy Paper

Banner      Vinyl

Outdoor Vinyl

A0

£ 35.00

£ 45.00

£ 50.00

£ 50.00

A1

£ 17.50

£ 22.50

£ 25.00

£ 25.00

A2

       £ 8.75

£ 11.25

£ 12.50

£ 12.50

A3

       £ 4.40

£ 5.60

    £ 6.25

   £ 6.25

A4

       £ 2.20

£ 2.80

    £ 3.10

   £ 3.10

  We do allow single printings, but if you buy in bulk we provide major discounts. See our website for details. Not sure what you want?   No problem! We have a team of highly-trained and experienced staff waiting with great ideas for you. Just bring or e-mail the details of your event and we will put together a few demo designs for you to choose from.   This month we are having a sale on our outdoor vinyl posters where if you buy five, you get one free. These posters are ideal for those late summer concerts and festivals. So, if the late summer rain hits, your poster will still be there the next day.   Come in to any one of our five convenient locations today!! If you have any questions, call Jim Davidson at 880-7765.

 ************

Passage 2: To: Jim Davidson From: Ichiro Kazanaki Date: July 6 Subject: New Design Needed Attach: chúng tôi chúng tôi chúng tôi Drum.jpg   Dear Design Team:   We are hosting a rock concert at our school for frosh week in September and we have no idea what kind of posters we will need. I go to Hamilton University and I am in charge of promotions for the Frosh Week Committee. Our campus is quite large and the venue is also very spacious.   We would like you to make a few types of posters for us. We would like about 200 copies of one type of poster (A4) for the inside of the concert venue. On this poster we would like the date (September 7), time (9:00 p.m.) and location (Timber Concert Hall), and also a picture of the opening act, the band Jimmy, and the main act, called Rockdog. I have attached pictures of both. If you need more pictures there is a website available for both groups, www.jimmyskids.com for Jimmy, and www.rockadoo.com for Rockdog.   We would also like six very large (A0) outdoor vinyl posters made with the same information, but we would like to have the school crest on it too which is attached as logo.jpg.     Ichiro Kazanaki

Question 1: f290. How much will Ichiro Kazanaki have to pay for the outdoor vinyl posters that he ordered?

A.      £ 240

B.      £ 250

C.      £ 280

D.      £ 300

Question 2: f289. Why is Ichiro Kazanaki contacting Jim Davidson?

A.      He wants a job

B.      He wants to pay for the final poster

C.      He wants to negotiate the price

D.      He wants to have a new poster design made

Question 3: f288. Who is Ichiro Kazanaki?

A.      a university student

B.      the promotions manager for frosh week

C.      a member of Rockdog

D.      a member of the school design team

Question 4: f287. What is discounted in the flier?

A.      outdoor vinyl posters

B.      single printings

C.      color prints

D.      new designs

Question 5: f286. What service is being offered?

A.      discounts on indoor posters

B.      printing of textbooks

C.      rock band promotions

D.      printing of banners

4. Ví dụ 4

Passage 1:

 INVENTIONS INTERNATIONAL

October 1

Dale Evans 337 Wimbleton Rd. Andover. Chelsea SP 98 2L England Dear Mr. Evans: We are excited to tell you that we are offering you the job as the Director of International Marketing. We would like you to start on Monday, October 23. As per our last meeting, your supervisor will be the Vice President of Operations, Samantha Jones. We would also like      you to attend the executive meetings as a member of the Executive Management Group. We have enclosed a contract that states your offered annual salary, your conditions of employment, and a brief description of your job. We are eagerly awaiting your arrival and look forward to working together. Sincerely, Jamie Larue Senior Vice President Inventions International

************

Passage 2: October 7 Ms. Jamie Larue 190 Curtis Lane Melbourne, NSW 9987 Australia Dear Ms. Larue: I gladly accept the position and the terms of employment for the Director of International Marketing. I had a great first meeting with Samantha Jones and look forward to working and learning together under her influence.   I have carefully looked over the contract and the job description, and fully accept the conditions offered. But, I am a little concerned about the start date. As you know, I am currently living in England, and I have slightly underestimated the amount of time I need to organize the move and get my affairs in order. So, is it possible for me to start on the 30th of October? Please let me know if this is feasible. I hope that this is not a giant inconvenience for you. Also, I have arranged an aPartment in Melbourne, but I need someone to pick up the keys this week. Could you find someone to do this for me?   Sincerely, Dale Evans

Question 1: f285. Why is Mr. Evans unable to start work on October 23rd?

A.      It is a national holiday

B.      He has a family crisis

C.      His home was burnt down

D.      He will be busy moving

Question 2: f284. What is Samantha Jones’ job at Inventions International?

A.      Vice President of Operations

B.      Director of Human Resources

C.      Sales Director

D.      Senior VP

Question 3: f283. What was the purpose of Dale Evans’ reply letter?

A.      to apply for a job

B.      to request an interview

C.      to accept a job

D.      to thank Ms. Larue for the interview

Question 4: f282. In the first letter, the word “enclosed” in paragraph 2, line 3 is closest in meaning to

A.      surrounded

B.      on the inside

C.      on the outside

D.      brought with

Question 5: f281. What information is NOT included in the contract?

A.      the potential salary

B.      contract terms

C.      employment background

D.      job description

5. Bài 5

  Fertilizer Company Goes from Dirty to Green   Down and Dirty Manure company has recently built a new processing plant with a rather unconventional design. This plant was built with environmentally-friendly values, using green construction methods. Manager Bill Paxton says this plant was built to handle an excess of cow manure from the cattle ranching state of Texas. This plant combines both recycled, reused and non-toxic construction materials and methods. Parts used include the slates in the floor and the office doors, which were reclaimed from a local barn. Plus, the walls were insulated with rammed earth, and on the roof are solar panels designed for heating the 3,000-square meter building.   “Some people chuckled when we told the press that we would build our new plant using green technology,” Paxton stated, “but it cost 15% less to build the factory compared to traditional methods and materials, and to add to that the thick insulated earth walls and solar panels have already saved us a ton on our energy bills”.

Question 1: f280. What did Mr. Paxton say about the green processing facility?

A.      It is the first recycling facility built by the company.

B.      It manufactures products used to clean the environment.

C.      It has helped the company save money on energy costs.

D.      It is located on the same property as an old farm building.

Question 2: f279. What is the purpose of the press release?

A.      to announce a new brand of fertilizer

B.      to demonstrate a new method of cleaning the environment

C.      to inform of a more environmentally-friendly factory

D.      to tell people about Down and Dirty’s expansion into a new market.

Các bạn có thể Test online theo cấu trúc đề mới nhất:

Tại đây

Đề Thi Thử Về Cntt Phần Word 2013.

C. Backstage

Câu 2. Chèn kí tự đặc biệt ta dùng:

A. InsertText box

B. InsertFile

D. InsertPicture

Câu 3. Hiển thị thước trong word 2013 dùng lệnh nào sau đây?

Câu 4. Đóng cửa sổ soạn thảo hiện tại trong Word 2013 ta sử dụng menu lệnh:

C. FilePrint preview

D cả 3 a,b,c đều sai

Câu 5. Để lựa chọn toàn bộ một ô trong bảng, bạn sẽ

A. Nhấn đúp chuột trái vào ô đó

B. Bôi đen văn bản đang có trong ô đó

C. Nhấn chuột phải vào ô đó

D Nhấn đúp chuột phải vào ô đó

Câu 6. Phím tắt chèn một ngắt trang trong word 2013?

A. shift + enter

Câu 8. Để chèn các đối tượng hình khối vào văn bản tại vị trí con trỏ ta thực hiện thao tác nào dưới đậy?

Câu 9. Để chèn đối tượng hình mờ trên trang văn bản ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 10. Thao tác nào dùng tạo bìa sách theo mẫu có sẵn trong word?

Câu 11. Để chèn công thức toán học có sẵn trong word thực hiện thao tác nào?

Câu12. Để chèn đối tượng bảng trong word thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 13. Chèn số trang vào văn bản thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 14. Để định dạng đầu trang văn bản thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 15. Để định dạng cuối trang văn bản thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 16. Để thực hiện thao tác lưu văn bản hiện tại thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 17. Để mở một file văn bản mới trong word thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 18. Để tạo mật khẩu cho văn bản ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 19. Để định dạng đoạn văn bản trong word ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 20. Để định dạng cho trang văn bản trong word ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 21. Để thực hiện ngắt trang văn bản trong word ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 22. Để chèn đồ thị vào văn bản word ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 23. Để chèn liên kết vào văn bản ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 24. Bấm tổ hợp phím Ctrl + O trong Microsoft Word 2013 sẽ thực hiện chức năng gì?

A. Mở một tài liệu mới

B. Mở một tài liệu có sẵn trong đĩa

C. Lưu một tài liệu

D Đóng chương trình Microsoft Word 2013

Câu 25. Có thể thoát chương trình Microsoft Word 2013 bằng cách:

A. Kích chuột vào thẻ File/Exit.

B. Bấm tổ hợp phím Shift + F4

D Bấm tổ hợp phím Ctrl+ Shift + F4

Câu 26. Để tạo một tệp văn bản trống sử dụng chức năng nào?

Câu 27. Tổ hợp phím Ctrl +F4 thực hiện chức năng gì?

Câu 28: Trong soạn thảo Word, để chèn các kí tự đặc biệt vào văn bản, ta thực hiện:

Câu 29. Trong soạn thảo Word, chức năng nào cho phép tách một ô trong Table thành nhiều ô:

Câu 30. Cách nào sau đây không thể tạo được bảng?

Câu 31 . Chức năng Equation dùng để làm gì?

Câu 32. Trong soạn thảo Word, để kết thúc 1 đoạn (Paragraph) và muốn sang 1 đoạn mới :

Câu 33. Trong soạn thảo Word, sử dụng phím nóng nào để chọn tất cả văn bản:

Câu 34. Trong soạn thảo Word, để chọn một đoạn văn bản ta thực hiện:

Câu 35. Trong soạn thảo Word, muốn đánh dấu lựa chọn một từ, ta thực hiện

Câu 36. Để sao chép định dạng, ta có thể:

Câu 37. Để tạo dòng chữ hoặc hình ảnh in mờ dưới văn bản ta sử dụng chức năng nào?

Câu 38. Chức năng nào cho phép bạn đánh dấu văn bản trong Word 2013?

A. Watermark

Câu 39. Chức năng Protect Document cho phép bạn làm gì?

Câu 40. Chức năng nào cho phép bạn đặt mật khẩu khi mở tệp?

Câu 41. Chức năng Restrict Editing dùng để làm gì?

Câu 42. Thao tác nào cho phép thực hiện chức năng bảo vệ tài liệu

Câu 43. Bấm tổ hợp phím Ctrl + S trong Microsoft Word 2013 sẽ thực hiện chức năng gì?

A. Mở một tài liệu mới

B. Mở một tài liệu có sẵn trong đĩa

C. Lưu tài liệu hiện tại

D Đóng chương trình Microsoft Word 2013

Câu 44: Tệp sau khi được lưu bằng chương trình Microsoft Word 2013 có phần mở rộng là gì?

Câu 45: Để lưu tài liệu đang mở dưới một tên mới:

Câu 47. Để chia sẻ tài liệu qua email dạng tệp đính kèm sử dụng chức năng nào?

Câu 48 : Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Microsoft Word 2013 để gộp nhiều ô thành một ô, ta thực hiện: chọn các ô cần gộp rồi chọn Menu lệnh

Câu 49 : Trong hệ soạn thảo Microsoft Word 2013, để xóa 1 bảng ta chọn bảng đó và thực hiện nhấn phím

B. Shift + Delete

C. Ctrl + Delete

D Ctrl + Shift + Delete

Câu 50: Trong hệ soạn thảo Microsoft Word 2013, công dụng của phím tắt Ctrl + H là:

A. Tạo tệp văn bản mới

B. Định dạng chữ hoa

C. Lưu tệp vă bản vào ổ đĩa

D. Chức năng thay thế trong soạn thảo

Câu 51: Trong hệ soạn thảo Microsoft Word 2013, muốn phục hồi lại thao tác vừa thực hiện. Nhấn tổ hợp phím

Câu 52 : Trong hệ soạn thảo Microsoft Word 2013, muốn đánh số trang phía dưới văn bản ta thực hiện:

Câu 53 : Khi đang soạn thảo văn bản Microsoft Word 2013, tổ hợp phím Ctrl + V thường được sử dụng để:

A. Cắt một đoạn văn bản

B. Dán một đoạn văn bản từ Clipboard

C. Sao chép một đoạn văn bản

D Cắt và dán một đoạn văn bản

Câu 54: Trong hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word 2013, để chèn tiêu đề trang (đầu trang và chân trang), ta thực hiện:

Câu 55: Trong hệ soạn thảo Microsoft Word 2013, để thuận tiện hơn trong khi lựa chọn kích thước lề trái, lề phải, …, ta có thể khai báo đơn vị đo:

B. Đơn vị đo bắt buộc là Inch

C. Đơn vị đo bắt buộc là Pasca

D Đơn vị đo bắt buộc là Point

Câu 56: Trong hệ soạn thảo Microsoft Word 2013, muốn đánh dấu một từ ta thực hiện:

A. Nháy đúp chuột vào từ cần chọn

B. Bấm tổ hợp phím Ctrl + C

C. Nháy chuột vào từ cần chọn

D Nhấn phím Enter

Câu 57: Trong word, biểu tượng cây chổi có chức năng gì? A. Sao chép nội dung văn bản B. Canh lề văn bản C. Sao chép định dạng D Mở văn bản đã có

Câu 59: Trong soạn thảo Word muốn đưa con trỏ văn bản về đầu dòng nhấn phím nào trên bàn phím

Câu 60. Trong soạn thảo Word, muốn xuống dòng nhưng không ngắt đoạn thực hiện thao tác nào sau đây:

Câu 62. Trong soạn thảo Word, muốn tách một ô trong Table thành nhiều ô, ta thực hiện: D. Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 63. Trong soạn thảo Word, thao tác nào sau đây sẽ kích hoạt lệnh Paste A. Tại thẻ Home, nhóm Clipboard, chọn Paste B. Bấm tổ hợp phím Ctrl + V C. Chọn vào mục trong Office Clipboar D. Tất cả đều đúng

Câu 64: Trong soạn thảo Word, cách chuyển đổi chữ hoa sang chữ thường và ngược lại, bạn sử dụng

A. Nhấn phím F3

C. Home Font Text Effect Change Case

D Home Font Change Font

Câu 65: Trong soạn thảo Word 2013 tổ hợp phím Shift + F3 có chức năng gì?

A. Chuyển đổi chữ hoa chữ thường

B. Đóng văn bản đang mở

C. Không có chức năng gì

D. Tất cả đều sai

Câu 66: Trong Word, để thay đổi khoảng cách giữa hai đoạn văn bản, ta thiết lập tại đâu?

A. Ô Before và After trong thẻ Paragraph

B. Mục Line Spacing trong thẻ Paragraph

C. Ô Left và Right trong thẻ Paragraph

D Ô Above và Below trong thẻ Paragraph

A. Thẻ Insert chọn Bookmark chọn add

B. Thẻ Page Layout Bookmark nhập tên

C. Thẻ Page Layout chọn Bookmark nhập tên chọn add

D Thẻ Insert chọn Bookmark nhập tên chọn Add

Câu 68: Trong Word, để thêm nền mờ dạng text , bạn sử dụng lựa chọn nào?

A. Thẻ DESIGNWatermark text watermark

B. Thẻ HomeWatermark

C. Thẻ InsertWatermark

D Cả 3 lựa chọn trên đều sai

Câu 69: Trong Word, để chỉnh sửa liên kết (Hyperlink), bạn sử dụng lựa chọn nào?

C. Chọn Insert chọn Hyperlink

D Cả 3 lựa chọn trên đều sai

Câu 70: Để thay đổi hướng viết trong một ô thuộc Table (Winword), bạn sử dụng lựa chọn nào?

A. Thẻ Design chọn Text Direction chọn 1 kiểu

B. Thẻ Layout chọn Text Direction chọn 1 kiểu

C. Thẻ View chọn Text Direction chọn 1 kiểu

D Thẻ Home chọn Text Direction

Câu 71: Trong Word, để tạo liên kết cho 1 chuỗi văn bản đến 1 trang web, sau khi chọn chuỗi văn bản, vào InsertHyperlink , bạn sử dụng lựa chọn nào?

A. Existing file or Web page

B. Place in this document

C. Create New Document

D. Cả 3 lựa chọn trên đều sai

Câu 72: Trong Word, để sao chép định dạng của chuỗi văn bản a cho chuỗi văn bản b, bạn sử dụng lựa chọn nào?

A. Thẻ Home chọn văn bản a Format Painter quét chọn văn bản B.

B. Thẻ Home chọn Format Painter quét chọn chuỗi văn bản b

C. Thẻ Home chọn Format Painter quét chọn chuỗi văn bản a sau đó quét chọn văn bản b

D Thẻ Home quét chọn văn bản b Format Painter quét chọn văn bản a

Câu 73: Trong Word, để áp dụng các đầu trang, cuối trang (Header/Footer) khác nhau cho trang chẵn, trang lẻ, bạn sử dụng lựa chọn nào?

A. Different First Page

B. Different Odd & Even Pages

C. Cả 2 lựa chọn trên đều đúng

D Cả 2 lựa chọn trên đều sai

Câu 74: Để hiển thị đường lưới trong Table (Winword), bạn sử dụng lựa chọn nào?

A. Table ToolsDesignShow Gridlines

B. Table ToolsDesignView Gridlines

C. Table ToolsLayoutTable View Gridlines.

Câu 75: Trong Word 2013, nội dung của vùng Header sẽ:

A. Được in ở đầu mỗi trang

B. Được in ở cuối mỗi trang

C. Được in bên trái mỗi trang

D Được in bên phải mỗi trang

Câu 76: Trong soạn thảo Word, muốn di chuyển một đoạn văn bản thì ta bôi đen đoạn văn bản đó và bấm tổ hợp phím:

A. Ctrl + C Ctrl + VB. Ctrl + X Ctrl + V

Câu 77: Trong soạn thảo Word, khi làm việc với văn bản muốn in đậm nội dung văn bản đang chọn khối bạn bấm tổ phím:

Câu 78: Trong soạn thảo Word, phím tắt nào sau đây để dịnh dạng chữ in nghiêng:

Câu 79: Trong soạn thảo Word, muốn chuyển đổi gõ tất cả các chữ in hoa ta nhấn phím nào trên bàn phím

Câu 80: Phần mềm Microsoft Word 2013 cho phép thực hiện:

A. Cho phép canh đều 2 bên đoạn văn bản B. Cho phép soạn thảo văn bản Tiếng Việt C. Cho phép canh trái, canh phải, canh giữa đoạn văn bản D Tất cả đều đúng

Câu 81: Trong soạn thảo Word, nội dung của vùng header sẽ:

A. Được in ở cuối của mỗi trang

B. Được in ở đầu mỗi trangC. Được in ở bên phải của mỗi trang

D Được in ở bên trái của mỗi trang

Câu 82: Trong soạn thảo Word, để hiển thị trang sẽ in lên màn hình, ta chọn:

Câu 83 : Trong soạn thảo Word, để tạo một bảng biểu, bạn thực hiện:

A. Insert Text Table Insert Table

B. Insert Text Insert Table

C. Insert Table Insert Table

D Format Table Insert Table

Câu 84 : Trong soạn thảo Word, để hiển thị hộp thoại Navigation bạn thực hiện

C. View Navigation Pane

Thi Thử Ielts General Training Reading Test 01

Hướng dẫn làm bài thi thử IELTS GENERAL TRAINING READING

TÓM TẮT

Bài đọc bao gồm:

3 phần bài đọc (3 sections).

Tổng số câu hỏi: 40 câu (40 questions).

Thời lượng: 60 phút.

Không có thời gian bù giờ để chuyển đáp án vào ‘answer sheet’ như bài thi Listening.

Bạn có thể ghi chú tùy thích lên bộ đề câu hỏi. Điểm số chỉ tính dựa trên đáp án cuối cùng của bạn trên tờ giấy nộp bài (answer sheet).

CÁCH THỨC

thi thu ielts listening

Bước 01 – Tải bộ đề câu hỏi về để làm

Gợi ý: In bộ đề ra và làm trên giấy sẽ cho bạn cảm giác giống thi IELTS thật hơn.

View Fullscreen

Tải về

thi thu ielts listening

Bước 03 – Nhập đáp án cuối cùng của bạn vào ‘Answer sheet’

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

21.

22.

23.

24.

25.

26.

27.

28.

29.

30.

31.

32.

33.

34.

35.

36.

37.

38.

39.

40.

Quay lại trang chính thi thử IELTS