Đề Thi Môn Toán Lớp 6 Có Đáp Án / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Toán 2022 Thcs Cầu Giấy

Nội dung bài viết

Đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Toán 2020 THCS Cầu Giấy – Hà Nội (có đáp án)

1. Đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Toán 2020 THCS Cầu Giấy – Hà Nội (có đáp án)

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: 13.28×9.9 + 13.28×0.1 = ? (0.75đ)

Giải:

13.28x(9.9+0.1)= 132.8

Câu 2: Hùng và Cường hẹn nhau lúc 8h 40 phút. Hùng đến lúc 8h20 phút. Cường đến muộn 12 phút.

Hỏi Hùng phải đợi Cường bao nhiêu lâu?

Giải:

Hùng đến sớm hơn 20 phút

Cường đến muộn 12 phút

Hùng phải đợi Cường 20+12 = 32 (phút)

Đáp số: 32 (phút)

Câu 3: 32% của một số là 6.4. Vậy 5/8 của số đó là bao nhiêu? (0.75đ)

Giải:

6.4 tương đương 32% vậy 100% = 100×6.4/32 =20

Vậy số đó là: 20/8×5 = 12.5

Đáp số: 12.5

Câu 4: cho 1 hình lập phương có diện tích toàn phần lớn hơn S xung quanh là 72cm2. Tính thể tích hình lập lương đó? (0.75đ)

Giải:

Diện tích toàn phần – Diện tích xung quanh = 72

Diện tích toàn phần =  cạnh x 6

Diện tích xung quanh = cạnh x 4 

6a-4a = 72 

a= 36

Thể tích hình lập phương = 36×6 = 216

Đáp số: 216 cm3

Câu 5: lớp 5A có 50 học sinh. 50% bạn thích đá bóng. 12% thích chạy. 18% thích đá cầu. Số còn lại thích chơi cầu lông. Hỏi số bạn thích chơi cầu lâu là bao nhiêu? (1đ)

Giải:

Số học sinh thích bóng đá = 50×50/100=25 bạn

Số học sinh thích chạy = 12*50/100 = 6

Số học sinh thíc đá cầu  = 18*50/100 = 9

Số học sinh thích chơi cầu lông  = 50 – (25+6+9) = 10

Đáp số: 10

Câu 6: Hai số có hiệu là 1554. Tổng của 2 số là 2x3y chia hết cho 2, 5 và 9. Hỏi số lớn là số nào  

Giải:

2x3y chia hết cho 2, 5 và 9 nên y=0 và x= 4

Số lớn là: (2430-1554):2 = 1992

Đáp số: 1992

Câu 7: Lúc 14h một xe đi từ A đến B với V= 30km/h. Đến 14h45 phút, xe đó nghỉ 15 phút. Sau đó xe đó đi nốt quãng đường với V=40km/h. Đến 16h12 thì xe tới B. Tính AB. (1đ).

Giải:

Thời gian xe đi với vận tốc 30km = 45 phút = 45/60= 0,75 (giờ)

Quãng đường lúc đầu xe đi được S1= 30×0.75= 22.5 km

Thời gian sau khi nghỉ 15phút sẽ là 14h45 phút + 15 phút = 15h 00 phút

Thời gian đi nốt quãng đường là 16h 12 phút – 15h = 1 giờ 12 phút 1.2 (giờ)

Quãng đường đi với vận tốc 40km/h là S2 = 40 x 1.2 = 48 km

Quãng đường AB = S1+S2 = 22.5 + 48 = 70.5 km

Đáp số: AB = 70.5km

PHẦN 2: TỰ LUẬN

Bài 1:

Cho kệ sách có 3 tầng với 700 quyển sách. 40% số sách sách ở tầng 1.

A, Tính số sách tầng 1?

B, Nếu chuyển nửa số sách từ tầng 3 sang tầng 2 thì số sách tầng 3 bằng 2/5 số sách ở tầng 2. Tính số sách mỗi tầng ban đầu.

Đáp số: A: 280 B: 120, 240, 180

Bài 2:

Đề thi vào lớp 6 môn Toán 2020 THCS Cầu Giấy (có đáp án) file DOC

Đề thi vào lớp 6 môn Toán 2020 THCS Cầu Giấy (có đáp án) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Đề Thi Toán Lớp 6 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Viết lại chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng vào bài làm.

Câu 1. Tập hợp có:

A. 6 phần tử

B. 4 phần tử

C. 5 phần tử

D. Vô số phần tử

Câu 2. Cho tập hợp M = {a; b; c} . Số tập con của M mà có hai phần tử là:

A. 7

B. 8

C. 6

D. 3

D. 6

Câu 4. Trong phép chia cho , số dư có thể là:

A. 0; 1; 2; 3

B. 4

C. 1; 2; 3

D. 1; 2; 3; 4

Câu 5. Tổng 2019 + 321

A. chỉ chia hết cho 9

B. chỉ chia hết cho 2 và 5

C. chỉ chia hết cho 2, 3 và 5

D. chỉ chia hết cho 2, 3, 5 và 9

Câu 6. Khi viết một số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữa số hàng đơn vị là 4, ta viết được:

A. 5 số

B. 6 số

C. 4 số

D. 2019 số

Câu 7. Cho I là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng MN thì

A. điểm I hoặc trùng với điểm M, hoặc trùng với điểm N, hoặc nằm giữa hai điểm MN và .

B. điểm I phải nằm giữa hai điểm M và N.

C. điểm I phải trùng với điểm M.

D. điểm I phải trùng với điểm N

Câu 8. Hai tia trùng nhau nếu

A. chúng có chung gốc và cùng nằm trên một đường thẳng.

B. chúng có chung gốc và có một điểm chung khác với điểm gốc.

C. chúng có hai điểm chung.

D. chúng có rất nhiều điểm chung

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1: Thực hiện các phép tính sau (tính nhanh nếu có thể)

a) 20.64 + 36.20 + 19

d) 60:{20 – [30-(5 – 1) 2]}

Câu 2: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 70 – 5.(x – 3) = 45

Câu 3: Vẽ hai tia đối nhau Ox và Oy. Lấy điểm 4 thuộc tia Ox, lấy điểm B thuộc tia Oy.

a) Viết tên các tia trùng nhau gốc O.

b) Trong ba điểm O,A,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

c) Lấy điểm M không thuộc xy. Hãy vẽ đoạn thẳng MO, tia MA và đường thẳng MB?

Câu 4:

a) Gọi A = n 2 + n + 1 (với n thuộc Z). Chứng tỏ rằng A không chia hết cho 4.

b) Chứng tỏ rằng: Với mọi số tự nhiên thì chia hết cho .

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm) Câu 1:

Vì X <= 5 và x thuộc N* nên x thuộc {1; 2; 3; 4; 5}.

Vậy tập hợp A có 5 phần tử.

Chọn C.

Câu 2:

Phương pháp:

Liệt kê tất cả các tập hợp con của M gồm hai phần tử và không kể đến thứ tự của các phần tử đó trong tập hợp.

Cách giải:

Các tập con của M mà có hai phần tử là: {a; b}, {a; c}, {b; c}

Vậy có 3 tập con của M gồm có 2 phần tử.

Chọn D.

Câu 3:

Chọn B.

Câu 4:

Trong phép chia cho 4, số dư có thể là: 0; 1; 2; 3

Chọn A.

Câu 5:

Ta có: 2019 + 321 = 2340

Vì 2340 có chữ số tận cùng là 0 nên 2340 chia hết cho 2 và 5.

Vì 2+3+4+0=9 nên 2340 chia hết cho 3 và 9.

Vậy 2340 chia hết cho cả 2,3,5,9.

Chọn D.

Câu 6:

Các số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 4 là: 40; 51; 62; 73; 84; 95

Vậy ta viết được 6 số.

Chọn B.

Câu 7:

Nếu I là một điểm bất kỳ của đoạn thẳng MN thì điểm I hoặc trùng với điểm M, hoặc trùng với điểm N, hoặc nằm giữa hai điểm M và N.

Chọn A.

Câu 8:

Áp dụng định nghĩa hai tia trùng nhau ta có: Hai tia trùng nhau nếu chúng có chung gốc và có một điểm chung khác điểm gốc.

Chọn B.

Phần II: Tự luận (8,0 điểm) Câu 1:

a)

20.64 + 36.20 + 19

= 20.(64 + 36) + 19

= 20.100 + 19

= 20.100 + 19

= 2000 + 19

= 2019

b)

= 3 + 16 + 1

= 20

c)

= 80-(100 – 24)

= 80-76

= 4

d)

= 60:{20 – [30-16]}

= 60:(20 – 14)

= 60:6

= 10

Câu 2:

a)

70-5.(x-3) = 45

5.(x-3) = 25

x-3 = 5

x = 2

Vậy x = 2 .

b)

10 + 2x = 16

2x = 6

x = 3

Vậy x = 3.

c)

Vậy x = 2.

Câu 3:

a) Các tia trùng nhau gốc O là: OA, OB, Ox, Oy.

b) Vì A thuộc Ox, B thuộc Oy mà Ox và Oy là hai tia đối nhau nên O nằm giữa A và B.

c) Theo đề bài, ta có hình vẽ:

Câu 4:

a) Ta có: A = n 2 + n + 1 = n(n+1)+1

Vì nên . Do đó,n và n+1 là hai số tự nhiên liên tiếp.

Vì tích hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 chia hết cho 2.

Mà không chia hết cho 2 nên n(n+1)+1 không chia hết cho 2.

b) Ta có:

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 2 I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Câu 1: Cho 4 số tự nhiên: 1234; 3456; 5675; 7890. Trong 4 số trên có bao nhiêu số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ?

A. 1

B. 2.

C. 3.

D. 4

Câu 2: Kết quả của phép nhân : 5.5.5.5.5 là :

Câu 3: Cho hình vẽ (hình 1). Chọn câu đúng

A. A∉d và B∈d

B. A∈d và B∈d

C. A∉d và B∉ d

D. A∈d và B∉d

Câu 5: Số phần tử của tập hợp P = {19;20;21;……75} là

A. 57

B. 58

C. 59

D. 60

Câu 6: Có bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B phân biệt?

A. 1

B. 3

C. 2

D. vô số

Câu 7: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2, 4, 13, 19, 25, 31

A. 2, 4, 13, 19, 31

B. 4, 13, 19, 25, 31

C. 2, 13, 19, 31

D. 2, 4, 13, 19

Câu 8: Cho tập hợp A = {19 ; 32 }. Cách viết nào là cách viết đúng:

A . 19 ⊂ A

B. {19 } ⊂ A

C . 32 ∉ A

D . {19 } ∈ A

Câu 9: Kết quả của phép tính x 12 😡 ( x≠ 0) là

B. x

Câu 10: Với số 2034 ta nhận thấy số này

A. chia hết cho 9 mà không chia hết cho 3.

B. chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

C. chia hết cho cả 3 và 9.

D. không chia hết cho cả 3 và 9.

Câu 11: Điều kiện của x để biểu thức B = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 là

A. x là số tự nhiên chẵn

B. x là số tự nhiên lẻ

C. x là số tự nhiên bất kì

D. x ∈ {0;2;4;6;8}

Câu 12: Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì Ox và Oy được gọi là:

A. Hai đường thẳng song song.

B. Hai tia trùng nhau.

C. Hai tia đối nhau.

D. Hai đoạn thẳng bằng nhau

II. Tự luận: (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)

a)Viết tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn 7 bằng hai cách.

b) Hãy viết tập hợp Ư(36) và tập hợp E các bội nhỏ hơn 80 của 8

Câu 2: (2,0 điểm) Tính (tính nhanh nếu có thể):

a) 86 + 575 + 14

b) 34. 57 + 34. 43

c) 5.32 – 16 : 23

d) 168:{46-[12+5.(32:8)]}

Câu 3: (1,0 điểm) Tìm x biết:

a) 53 + ( 124 – x) = 87

b) 10 +2x = 45:43

Câu 4: (1,5 điểm)

a) Cho 3 điểm A,B,C không thẳng hàng. Hãy vẽ đường thẳng AC, đoạn thẳng BC, tia AB và tia Ax là tia đối của tia AB.

b) Hãy nêu cách trồng cây thẳng hàng với 9 cây thành 8 hàng, mỗi hàng có 3 cây.

Câu 5: (0,5 điểm)

Chứng tỏ rằng (n + 10).(n + 13) chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên n.

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

I. Trắc nghiệm: Câu 1:

Các số tự nhiên vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0.

Trong các số 1234; 3456; 5675; 7890 thì có các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 7890

Vậy có 1 số tự nhiên chia hết vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

Chọn A.

Câu 2

Ta có: 5.5.5.5.5 = 5 5

Chọn B.

Câu 3:

Quan sát hình vẽ, ta thấy: Điểm A nằm trên đường thẳng d và điểm B không nằm trên đường thẳng d nên A ∈ d và B ∉ d.

Chọn D.

Câu 4:

Chọn B.

Câu 5:

Số phần tử của tập hợp P là: (75 – 19) : 1 + 1 = 57 (phần tử)

Chọn A.

Câu 6:

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A và B.

Chọn A.

Câu 7:

Số nguyên tố là số tự nhiên chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Trong dãy số 2, 4, 13, 19, 25, 31 có các số nguyên tố là: 2, 13, 19, 31

Chọn C.

Câu 8:

Vì 19 nằm trong tập hợp A nên 19 ∈ A hoặc {19} ⊂ A.

Vì 32 nằm trong tập hợp A nên 32 ∈ A .

Chọn B.

Câu 9:

Chọn D.

Câu 10:

Vì (2 + 0 + 3 + 4) = 9 mà 9 chia hết cho cả 3 và 9 nên 2035 chia hết cho cả 3 và 9.

Chọn C.

Câu 11:

Vì 12, 14, 16 là các số tự nhiên chia hết cho 2 nên để B = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 thì x phải là số tự nhiên chẵn.

Chọn A.

Câu 12:

Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì Ox và Oy được gọi là hai tia đối nhau.

Chọn C.

II. Tự luận: Câu 1:

a) C = {0;1;2;3;4;5;6}

C = {x∈N│x<7}

b) Ư(36) = {1;2;3;4;6;9;12;18;36}

E = {0;8;16;24;32;40;48;56;64;72}

Câu 2:

a) 86 + 575 + 14 = (86 + 14) + 575 = 100 + 575 = 675

b) 34. 57 + 34. 43 = 34( 57 +43 )

= 34.100 = 3400

= 45 – 2 = 43

d) 168:{46-[12+5.(32:8)]}

= 168:{46-[12+5.4]}

=168:{46-[12+20]}

=168:{46-42}

=168:4=42

Câu 3:

a) 53 + ( 124 – x) = 87

124 – x = 87 – 53

124 – x = 34

x = 124 – 34

x = 90

10 +2x = 42 = 16

2x = 16 – 10 = 6

x = 6:2 = 3

Câu 4:

a)

b) Có thể trồng cây theo sơ đồ sau:

Suy ra (n + 10).(n + 13) ⋮ 2 với mọi số tự nhiên n

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 3)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Hãy chọn và viết vào bài làm một trong các chữ A, B, C, D đứng trước phương án đúng.

Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là:

A. {0; 1; 2; 3; 4}

B. {1; 2; 3; 4}

C. {0; 1; 2; 3; 4; 5}

D. {1; 2; 3; 4; 5}

Câu 2. Số phần tử của tập hợp A = {1991; 1992;…; 2019; 2020} là:

A. 28 B. 29 C. 30 D. 31

Câu 3. Một tàu hỏa chở 512 hành khách. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số hành khách?

A. 12 B. 13 C. 14 D. 15

Câu 4. Trong các số 142; 255; 197; 210. Số không chia hết cho cả 2 và 5 là:

A. 142 B. 255 C. 210 D. 197

Câu 5. Phép tính đúng là:

Câu 6. Với x = 2, y = 3 thì x 2y 2 có giá trị là:

A. 36 B. 27 C. 72 D. 108

Câu 7. Cho hình vẽ:

Chọn khẳng định đúng trong các câu sau:

A. A ∈ a, B ∉ b

B. A ∈ a, B ∈ b

C. A ∉ a, B ∉ b

D. A ∉ a, B ∈ b

Câu 8. Số La Mã XIV có giá trị là:

A. 17 B. 16 C. 15 D. 14

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a) 146+121+54+379

b) 43.16+29.57+13.43+57

d) 100:{250:[450-(4.53 – 23.25)]}

Câu 2 (2,5 điểm): Tìm số tự nhiên , biết:

a) x + 25 = 70

b) x – 280:35 = 5.54

c) 390:(5x-5)=39

d) 6×3 – 8 = 40

Câu 3 (2 điểm): Cho đường thẳng mn, lấy điểm O thuộc đường thẳng mn và điểm A không thuộc đường thẳng mn. Vẽ tia OA, lấy điểm C sao cho A nằm giữa O và C.

a) Kể tên các tia đối nhau gốc O, các tia trùng nhau gốc O.

b) Hai tia OA và AC có trùng nhau không? Vì sao?

Câu 4 (2 điểm): Cho Ox, Oy là hai tia đối nhau. Lấy điểm A thuộc tia Ox, hai điểm B và C thuộc tia Oy (điểm C nằm giữa điểm O và điểm B)

a) Hai tia CB và BC có phải là hai tia đối nhau không? Vì sao? Kể tên tia trùng với tia .

b) Trong ba điểm A, O, C điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

c) Cho OA = 2cm, AC = 4cm, OB = 5cm. Tính độ dài CB.

Câu 5 (1,0 điểm): Tìm các số tự nhiên x, y sao cho: 7x + 12y = 50

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1:

Các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là: 1; 2; 3; 4; 5

Vậy tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5 là: {1; 2; 3; 4; 5}

Chọn D.

Câu 2:

Số phần tử của tập hợp A là: (2020 – 1991):1 + 1 = 30(phần tử)

Chọn C.

Câu 3:

Mỗi toa có số chỗ ngồi là: 4.10 = 40 (chỗ ngồi)

Để chở 512 hành khách cần số toa là: 512:40 = 12 (toa) và dư 32 hành khách.

32 hành khách được xếp vào 1 toa nữa.

Vậy cần tất cả 12+1=13 toa để chở hết hành khách.

Chọn B.

Câu 4:

+) Vì 142 có chữ số tận cùng là 2 nên 142 chỉ chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5.

+) Vì 225 có chữ số tận cùng là 5 nên 255 chỉ chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2.

+) Vì 210 có chữ số tận cùng là 0 nên 210 chia hết cho cả 5 và 2.

+) Vì 197 có chữ số tận cùng là 7 nên 197 không chia hết cho cả 5 và 2.

Chọn D.

Câu 5:

Ta có:

Chọn B.

Câu 6:

Thay x = 2, y = 3 vào biểu thức x 2y 2 ta được:

Chọn A.

Câu 7:

Vì A nằm trên đường thẳng a nên A ∈ a.

Vì B không nằm trên đường thẳng b nên B ∉ b.

Vậy A ∈ a, B ∉ b.

Chọn B.

Câu 8:

Số La Mã XIV có giá trị là 14.

Chọn D.

II. TỰ LUẬN Câu 1:

a)

146 + 121 + 54 + 379

= (146 + 54) + (121 + 379)

= 200 + 500

= 700

b)

43.16 + 29.57 + 13.43 + 57

= (43.16 + 13.43) + 29.57 + 57

= 43.(16+13) + 29.57 + 57

= 43.29 + 29.57 + 57

= 29.(43 + 57) + 57

= 29.100 + 57

= 2957

c)

= 34 – 1

= 33

d)

= 100:{250:[450-(500 – 100)]}

= 100:[250:(450 – 400)]

= 100:(250:50)

= 100:5

= 20

Câu 2:

a)

x + 25 = 70

x = 70 – 25

x = 45

Vậy x = 45.

b)

x – 280:35 = 5.54

x – 8 = 270

x = 278

Vậy x = 278.

c)

390:(5x – 5) = 39

5x – 5 = 10

5x = 15

x = 3

Vậy x = 3.

d)

x = 2

Vậy x = 2.

Câu 3:

a) Các tia đối nhau gốc O là: Om và On

Các tia trùng nhau gốc O là: OA và OC.

b) Hai tia OA và AC không phải là hai tia trùng nhau vì hai tia này không chung gốc.

Vì y là số tự nhiên nên y ∈ {0; 1}.

Vậy (x, y) = (2; 0).

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 6 có đáp án (Đề 4)

Đề thi Giữa kì 1 – Năm học …. Môn Toán lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I (2đ). Trắc nghiệm: Chọn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

A. 0; 1; 2; 3; 4; 5

B. 0; 1; 2; 3; 4

C. 1; 2; 3; 4; 5

D. 1; 2; 3; 4

Câu 2: Tích của 55.53 bằng:

A. 12 B. 7 C. 64 D. 81

Câu 5: NÕu x – 11 = 22 thì bằng

A. x = 2 B. x = 33 C. x = 11 D. x = 242

Câu 6: Trong các số 1234; 5670; 4520; 3456. Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 là:

A. 5670 B. 1234 C. 4520 D. 3456

Câu 7: Cho bốn điểm trong đó không có 3 điểm nào cùng nằm trên một đường thẳng. Qua 2 điểm vẽ 1 đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:

A. 1 B. 3 C. 4 D. 6

Câu 8: Cho 2 tia Ax và Ay đối nhau. LÊy điểm M trªn tia Ax, điểm N trªn tia Ay ta cã:

A. Điểm M nằm giữa 2 điểm A và N

B. Điểm N nằm giữa 2 điểm A và M

C. Điểm A nằm giữa 2 điểm M và N

D. Không có điểm nµo nằm giữa 2 điểm cßn l¹i

Phần 2: Tự luận (8đ)

Bài 1: Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)

a) 32 + 410 + 68

c) 100: {250:[450 – (4.5 3 – 2 2.25)]}

Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết

a) 7x-8=713

b) 123 – 5.( x + 4) = 38

c) 49 . 7 x = 2401

d) x ∈ B(3) và 12 <= x <= 18

Bài 3: Vẽ tia Ox và tia Oy đối nhau. Vẽ điểm A thuộc Ox, các điểm B và C thuéc tia Oy ( B nằm giữa O và C)

a) Hãy kể tên các tia trùng với tia OB

b) Tia Ox và tia By có phải là 2 tia đối nhau không? Vì sao?

c) Hãy kể tên các đoạn thẳng trên đường thẳng xy.

Bài 4: Chứng minh rằng A là một lũy thừa của 2, với:

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

I: Phần trắc nghiệm: Câu 1:

Các phần tử của tập hợp A là: 1; 2; 3; 4; 5

Chọn C.

Câu 2:

Chọn B.

Câu 3:

Ta có:

Chọn C.

Câu 4:

Ta có:

Chọn D.

Câu 5:

Ta có:

x – 11 = 22

x = 11 + 22

x= 33

Chọn B.

Câu 6:

Các số chia hết cho 2 và 5 là: 5670; 4520

Ta có: (5 + 6 + 7 + 0) =18 và (4 + 5 + 2 + 0) = 11

Do đó, 5670 chia hết cho cả 3 và 9.

Vậy số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là 5670.

Chọn A.

Câu 7:

Quan sát hình vẽ trên ta có số đường thẳng vẽ được là: 6 đường thẳng

Câu 8:

Vì M∈Ax, N∈Ay. Mà Ax và Ay là hai tia đối nhau nên điểm A nằm giữa hai điểm M và N.

Chọn C.

II: Phần tự luận: Bài 1:

a) 32 + 410 +68

= (32 + 68) + 410

= 100 + 410

= 510

b)23 . 17 – 14 + 23 . 22

= 8 . 17 – 14 + 8 . 4

= 136 – 14 + 32

= 154

c)100: {250: [450 – (4.5 3 – 2 2.25)]}

= 100 : 250 : [ 450 – ( 4.125 – 4.25 ) ]

= 100 : 250 : [ 450 – ( 500 – 100 )]

= 100 : 250 : [ 450 – 400]

= 100 : 250 : 50

= 100 : 5

= 20

Bài 2:

a,7x – 8 = 713

7x = 713 + 8

7x = 721

x = 721 : 7

x = 103

Vậy x = 103

b, 123 – 5.( x + 4) = 38

5.(x + 4) = 123 – 38

5.(x + 4) = 85

x + 4 = 85 : 5

x + 4 = 17

x = 17-4 = 13 VËy x = 13

c)

x = 2

Vậy x = 2

Bài 3:

a) Các tia trùng với tia OB là: Tia OC, tia Oy

b) Hai tia Ox và By không đối nhau vì hai tia Ox và By không chung gốc.

c) Các đoạn thẳng: AO, AB, AC, OB, OC, BC

Bài 5

Ta có:

Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Có Đáp Án Chi Tiết

 Các bạn học sinh lớp 9 sắp bước vào kì tuyển sinh vào lớp 10, đây là một kì thi vô cùng quan trọng trong cuộc đời học sinh nên chắc  hẳn tâm trạng các chung các bạn đều đang vô cùng lo lắng. Để giúp các bạn ôn tập thật tốt, Kiến Guru xin được giới thiệu đề ôn thi vào lớp 10 môn toán.

I,

ĐỀ ÔN THI

vào lớp 10 môn toán năm học 2018 – 2019 của sở GD&ĐT – TP. HCM.

Trang 1 đề thi chuyển cấp lớp 10 môn Toán năm học 2018-2019 sở GD&ĐT TP.HCM

Trang 2 đề thi chuyển cấp vào lớp 10 môn toán năm học 2018-2019 sở GD&ĐT TP.HCM

II, ĐÁP ÁN đề ôn thi vào lớp 10 môn toán năm học 2018 – 2019 của sở GD&ĐT – TP. HCM.

Câu 1. (2,0 điểm) 

Lời giải:

a. Hàm số y=-1/2×2 có tập xác định D=R

Bảng giá trị

x

-4

-2

0

2

4

y

-8

-2

0

-2

-8

* Hàm số y=x-4 có tập xác định:D=R

Bảng giá trị

x

4

5

y

0

1

Hình vẽ:

b. Phương trình hoành độ gia điểm của (P) và (d):

Vậy (P) cắt d tại hai điểm có tọa độ lần lượt là (2;-2) và (-4;-8).

Đây là một dạng toán rất quen thuộc trong các đề ôn thi vào lớp 10 môn toán. Kĩ năng cần có để giải những dạng toán này là kĩ năng vẽ đồ thị hàm số : bậc nhất. bậc hai và kĩ năng giải phương trình hoành độ giao điểm.

Câu 2. (1,0 điểm)

Lời giải:

Theo hệ thức chúng tôi ta có

.

Theo giải thiết, ta có:

Đây tiếp tục là một dạng toán quen thuộc trong các đề ôn thi vào lớp 10 môn toán. Các em cần nắm vững đl vi-et và các biến đổi biểu thức nghiệm làm xuất hiện tổng và tích các nghiệm.

Câu 3. (0,75điểm) 

Quy tắc sau đây cho ta biết được ngày thứ n, tháng t, năm 2019 là ngày thứ mấy trong tuần. Đầu tiên, ta tính giá trị của biểu thức T=n+H , ở đây H  được xác định bởi bảng sau:

Tháng t

8

2,3,11

6

  9,12

4;7

1;10

5

      H

      -3

-2

      -1

  0

1

2

3

Sau đó, lấy T chia cho 7 ta được số dư r , .

Nếu r=0  thì ngày đó là ngày thứ Bảy.

Nếu r=1 thì ngày đó là ngày Chủ Nhật.

Nếu r=2 thì ngày đó là ngày thứ Hai.

Nếu r=3 thì ngày đó là ngày thứ Ba.

Nếu r=6 thì ngày đó là ngày thứ Sáu.

Ví dụ:

Ngày 31/12/2019 có n = 31,t = 12,H = 0 nên T = n + H = 31 + 0 = 31. Số 31 chia cho 7 có số dư là 3 nên ngày đó là thứ Ba.

a. Em hãy sử dụng quy tắc trên để xác định các ngày 02/09/2019 và 20/11/2019 là ngày thứ mấy?

b. Bạn Hằng tổ chức sinh nhật của mình trong tháng 10/2019. Hỏi ngày sinh nhật của Hằng là ngày mấy? Biết rằng ngày sinh nhật của Hằng là một bội số của 3 và là thứ Hai.

Lời giải:

a. Ngày 02/09/2019, có n-2, t=9, H=0. Do đó T = n + H = 2 + 0 = 2.

Số 2 chia cho 7 có số dư là 2 nên ngày này là thứ Hai.

Ngày 20/11/2019 có n = 20,t = 11,H =  – 2. Do đó T = n + H = 20 – 2 = 18

Số 18 chia cho 7 có số dư là 4  nên ngày này là thứ Tư.

b. Do ngày sinh nhật của Hằng là vào thứ Hai nên r=2 . Do đó T=7q+2

Mặt khác T = n + 2 suy ra n = T – 2 = 7q + 2 – 2 = 7q

Biện luận

q

1

2

3

4

5

n

7

14

21

28

35

Do n là bội của 3 nên chọn n=21.

Vậy sinh nhật của ngày vào ngày 21/10/2019.

Nhận xét: Đây là một câu hỏi rất mới lạ trong đề ôn thi vào lớp 10 môn toán của chúng tôi Bản chất của câu này là cách cho hàm số bằng công thức. Thay các giá trị của biến số để tính hàm số.

Câu 4.(3,0 điểm) 

Lời giải:

a. Do áp suất tại bề mặt đại dương là 1atm, nên y=1, x=0 thay vào hàm số bậc nhất ta được:

Do cứ xuống sâu thêm 10m thì áp xuất nước tăng lên 1atm, nên tại độ sau 10m thì áp suất nước là 2atm (y=2, x=10), thay vào hàm số bậc nhất ta được: 2=a.10+b

Do b=1 nên thay vào ta được a=1/10

Vì vậy, các hệ số a=1/10 ,b=1

b. Từ câu a, ta có hàm số y=1/10x+1

Thay y=2,85 vào hàm số, ta được:

Vậy khi người thợ nặn chịu một áp suất là 2,85atm thì người đó đang ở độ sâu 18,5m.

Đây tiếp tục là một bài toán thực tế về hàm số bậc nhất. Hàm số là áp suất và độ sâu là biến số. Áp suất sẽ thay đổi khi độ sâu thay đổi. Dạng toán này rất hay gặp trong cấp đề thi chuyển cấp lớp 10 môn toán nên các em cần lưu ý ôn tập kĩ.

Câu 5. (1,0 điểm)

Lời giải:

Số tiền cả lớp phải đóng bù: (31 – 3) x 18.000 = 504.00 ngàn

Số tiền mỗi học sinh phải đóng: 504.000 : 3 = 168.000ngàn

Tổng chi phí ban đầu là: 168.000 x 31 = 5.208.000ngàn

Câu 6. (1,0 điểm) 

Lời giải:

a)

.

Độ dài cung AB là: 

b) Gọi R là bán kính của Trái Đất.

Ta có:

Độ dài đường xích đạo là:

Thể tích của Trái Đất là:

Câu 7. 

Lời giải:

Đổi: 1,5 giờ = 90 phút.

Gọi x (phút) là thơi gian Dũng bơi , y (phút) là thời gian Dũng chạy bộ

Theo giải thiết ta có hệ phương trình :

Vậy Dũng mất 60 phút để bơi và 30 phút để chạy bộ để tiêu thụ hết 1200 ca-lo.

Câu 8. (3,0 điểm)

Lời giải:

a) Ta có góc BEC=BDC=90O nên các điểm E, D cùng nằm trên đường tròn đường kính BC. Do đó tứ giác BEDC nội tiếp.

Xét tam giác ABD vuông ở D có DL  là đường cao nên theo hệ thức lượng, ta có BD2=BL.BA

b) Ta thấy H là trực tâm tam giác ABC nên AF cũng là đường cao của tam giác và AF vuông góc BC.  Xét đường tròn (O) có góc BJK=BAK  cùng chắn cung BK.

Tứ giác ADHE có góc ADH+AEH=90o+90o=180o nên nội tiếp. Suy ra

Góc  HAE=HDE nên góc BAK=BDE

Tứ các kết quả trên, ta suy ra góc BJK=BDE.

c) Xét hai tam giác BID và BDJ có 

góc BID = BDJ (theo câu b) và góc DBI chung.

Suy ra tam giác BID đồng dạng tam giác  BDJ (g.g). Do đó

hay BD2=BI.BJ

Theo câu a, ta có BD2=BL.BA nên BL.BA=BI.BJ nên

Lại xét hai tam giác BIL và BAJ có góc B chung và Do đó BIL=BAJ suy ra LAI+LID=180o

Suy ra tứ giác ALIJ nội tiếp.

Từ đó, ta suy ra góc ELI=IJA Mà góc IJA = BJA = BCA(cùng chắn cung BA)  mà theo câu a, vì BEDC nội tiếp nên góc LEI = ADE = BCA. do đó góc LEI=ELI

Từ đó ta có tam giác LEI cân và IE=IL. Do đó góc ILD=90O-ILE=90O-LED=LDI. nên tam giác LID cũng cân và ID=IL

Từ các điều trên, ta có được ID=IE nên điểm I chính là trung điểm của DE.

(Hết)

Lưu ý : Trong một đề thi chuyển cấp vào lớp 10 môn toán,  ở dạng bài toán về hình học các em cần cẩn thận trong việc vẽ hình đặc biệt là các đoạn thẳng vuông góc. vì nếu vẽ hình không đúng thì sẽ khó mà tư duy đúng. Làm câu nào vẽ hình câu đấy chứ không nên vẽ hết 3 câu một lần để tránh hình vẽ bị rối.

Đáp Án Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Toán

đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán

Sở GD-ĐT chúng tôi cho biết đang khẩn trương tiến hành các công tác làm phách, chấm thi và chấm bài. Theo dự kiến, Sở sẽ công bố kết quả thi vào ngày 27/7.

Thời gian nhận đơn phúc khảo bài thi tuyển sinh vào lớp 10 từ ngày 27 đến 29/7.

Đáp án chính thức môn Toán thi lớp 10 TPHCM 2020 …

https://vietnamnet.vn

 › Giáo dục › Tuyển sinh

19 thg 7, 2020 — 

Sở GD-ĐT chúng tôi vừa công bố đáp án môn Toán kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP Hồ Chí Minh năm 2020. Quý phụ huynh và các em học …

Đáp án đề thi lớp 10 môn Toán năm 2020 của Hà Nội …

https://vietnamnet.vn

 › Giáo dục

Bạn đã truy cập trang này vào ngày 28/01/2021.

Đề thi và đáp án chính thức môn Toán vào lớp 10 chúng tôi …

https://bnews.vn

 › Kinh tế & Xã hội

19 thg 7, 2020 — 

Tiếp tục Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2020-2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh, sáng 17/7, hơn 82.000 học sinh trong thành phố đã hoàn thành …

Bạn đã truy cập trang này vào ngày 28/01/2021.

Đáp án đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chúng tôi năm …

https://viettimes.vn

 › tra-cuu-online-dap-an-de-thi-tuyen-s…

17 thg 7, 2020 — 

Đáp án đề thi môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 TP.HCM năm 2020 được VietTimes cập nhật liên tục, cung cấp thông tin tham khảo cho thí sinh …

Mọi người cũng tìm kiếm

Kết quả Toán tuyển sinh 12 2020Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán 2020 Hà NộiĐề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2020

De thi tuyển sinh lớp 10 môn Anh 2020 TPHCMĐề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán 2019 TPHCMDe thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán có đáp an

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán – Tin tuyển sinh 247

https://thi.tuyensinh247.com

 › de-thi-vao-lop-10-mon-t…

Đáp án và Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán THPT năm 2020 – 2021 Hà Nội, HCM, Cần Thơ, Đà Nẵng,…và tất cả các tỉnh trên.

Bạn đã truy cập trang này vào ngày 28/01/2021.

Đáp án đề thi vào lớp 10 năm 2020 môn Toán tỉnh Sơn La

https://thi.tuyensinh247.com

 › dap-an-de-thi-vao-lop-1…

22 thg 7, 2020 — 

Chi tiết đề và đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán tỉnh Sơn La năm học 2020-2021 được cập nhật bên dưới, … Tuyển sinh lớp 10 Sơn La 2021.

Tiệm hoa chia buồn Tân Biên  Tiệm hoa chia buồn Tân Châu 

Đáp án đề thi tuyển sinh vào 10 môn Toán Sơn La năm 2020

https://doctailieu.com

 › … › Đề Thi – Đáp Án

Đáp án đề thi tuyển sinh vào 10 môn Toán Sơn La năm 2020 gồm lời giải chi tiết các câu hỏi trong đề thi môn Toán vào lớp 10 môn Toán tỉnh Sơn La hôm nay.

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán chúng tôi năm 2020

https://www.baogiaothong.vn

 › dap-an-de-thi-vao-lop-…

17 thg 7, 2020 — 

HCM đã công bố chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2020-2021. Theo đó, năm học tới, thành phố có 240 trường gồm THPT công lập, trung tâm …

Đề tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2019 – 2020 môn Toán sở …

https://www.onluyen.vn

 › Tài liệu

Đề tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2019 – 2020 môn Toán sở GDĐT Sơn La đã được cập … 110 Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Toán – Có hướng dẫn giải và đáp án.

Đáp án đề thi vào lớp 10 năm 2020 – 2021 của Hà Nội (3 môn)

https://download.vn

 › Học tập › Đề thi vào Lớp 10

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Hà Nội Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn năm 2020. Giới thiệu Tải về Bình …

 Xếp hạng: 4 · ‎6 phiếu bầu