Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu

Học TOEIC speaking writing – Thực hành TOEIC speaking

PART I. READ A TEXT ALOUD

Directions: In this part of the test, you will read aloud the text. Then you will have 45 seconds to read the text aloud.

A new AIDS vaccine has been introduced to the population of Thailand. The experimental vaccine was proven to reduce the risk of infection by 31% over 3 years. Unfortunately, recent tests have shown that the vaccine may only temporarily protect patients. Many have asked for further testing on the vaccine to prove that it can truly reduce the risk of contracting AIDS. This is David Brummel from London News.

PART II. DESCRIBE A PICTURE

Directions: In this part of the test, you will describe the picture on your screen in as much detail as you can.

PART III. RESPOND TO QUESTIONS

Directions: In this part of the test, you will answer three questions. For each question, begin responding immediately.

Imagine that United Airlines is doing research in your country. You have agreed to participate in a telephone interview about flying in airplanes.

Question 1: How many times have you flown in an airplane?

Question 2: What was the most recent time you flew in an airplane?

Question 3: When you travel by airplane, do you prefer to sit in an aisle seat, or a window seat?

PART IV. PROPOSE A SOLUTION

Directions: In this part of the test, you will be presented with a problem and asked to propose a solution. Respond as if you work at the restaurant.

In your response, be sure to

show that you recognize the problem, and

propose a way of dealing with the problem.

Now listen to this:

Hey, uh, this is Ron Davis. I was at your restaurant today, and I think I left my jacket there. I had lunch at around 1:30 and I was sitting near the front window. The jacket is, uh, the jacket is brown but green on the inside. I am still nearby so I can, uh, come back if you find it. Let me know if you find it. Just give me a call at 634-0770. And, again, my name is Ron. Thanks. Take care.

PART V. READ THE DOCUMENT & ANSWER

PART VI. EXPRESS AN OPINION

Directions: In this part of the test, you will give your opinion about a specific topic. Be sure to say as much as you can in the time allowed. Then you will have 60 seconds to speak.

Some people think that many children do not spend enough time exercising. Do you agree or disagree with this opinion?

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Sửa Đề Thi Toeic Writing Mẫu.

TOEIC writing part 1 – Writing a sentence based on a photo and given words

Sit/ bicycle

The man is sitting near bicycle.

Thêm mạo từ a bicycle hoặc the (N đếm được không đứng một mình mà không có một từ hạn định phía trước) – The man is sitting near a bicycle.

2. Hot/ pan

The pan looks very hot.

Đúng

3. Line/ ticket

People are waiting in line to buy tickets

Tốt

4. While/ conversation

People have a conversation while having dinner

Câu này viết đúng. Tuy nhiên dùng “have” lặp từ.Có thể thay đổi để câu phong phú hơnĐề xuất chỉnh sửa: People have a conversation while enjoying their dinner.

5. Before/ ladder

The man climbs on the ladder.

Chưa đạt yêu cầu của đề. (sử dụng thiếu từ). Đề xuất chỉnh sửa: The man leans the ladder against the wall before climbing on it.

TOEIC Writing Part 2 – Respond to written request (Writing emails)

Đề bài 1 –

Học viên làm – Giáo viên sửa lại, có ghi chú bên cạnh lỗi sai.

I am Sunny from Easton Office Supply Company. I am writing in reponse to the problem with your order. Because your order was[A1] too large, so[A2] we have to[A3] devide[A4] it into[A5] 2 separate shipments.Unfortunately, the shipping company forgot to send[A6] the two[A7] shipment, so you did not receive all the items. We have contacted to the shipping company, [A9] they will send your order in the next [A10] 2 days, so you will receive all items you need. If you have questions, you can contact to me. I hope to receive[A11] your feedback as soon as possible.

Thank you.

[A1] Câu thiếu động từ tobe

[A2] Chỉ cần một liên từ ” because” hoặc “so”. Không dùng đồng thời cả hai liên từ. Một liên từ, nối hai mệnh đề.

[A3] Nên dùng quá khứ đơn, đổi thành ‘had to’ hoặc “decided to”

[A4] Lỗi spelling ‘divide’

[A5] Thêm giới từ. divide ST into

[A6] Thêm Verb cho rõ nghĩa

[A7] Dùng “your second shipment” (lô hàng thứ 2 của bạn)

[A9] Thay dấu phẩy thành dấu chấm để tách ra thành hai câu. Vì để dấu phẩy thì là câu có hai mệnh đề mà không có liên từ nối hai mệnh đề này.

[A10] Thêm the next 2 days (trong hai ngày tới)

[A11] Hope to do ST

Đề bài 2 –

Học viên làm – Giáo viên sửa lại, có ghi chú bên cạnh lỗi sai.

Dear Ms. George,

I am writing in reponse to your email about the reason[A1] why I moved my accounts to another bank. [A2] chagres[A3] transaction fees[A4] higher than another bank[A5] . And I think, my bank shound charges reduction for customers.[A6] Also, my bank shound[A7] have special offer [A8] for old customers. Example give[A9] gift, gift voucher… I hope my opinions will help your bank [A10] more in the future.

Sincerely,

Sunny

[A1] Thêm ‘the reason’ cho rõ nghĩa.

[A2] Your bank

[A3] Lỗi spelling: charges

[A4] Thêm tân ngữ cho Verb cho rõ nghĩa.

[A5] Other banks. (những ngân hàng

[A6]Câu này dùng lộn xộn động từ, tân ngữ.Đề xuất chỉnh sửa: In my opinion, your bank should reduce the transaction fees for customers.

[A7] Lỗi spelling: ‘should’

[A8] Thêm ‘s’ cho danh từ

[A9] Phải dùng such as gift voucher. Hoặc dùng thành câu như sau. ” For example, your bank should give customers gift voucher.”

[A10] Help S.O do ST

TOEIC Writting Part 3

You will write an essay in response to a question about your opinion. Typically an effective essay will have at least 3000 words

Topic: Some people want to have a high salary job. Others believe that it is better to have a job that you love. What is your opinion?

Học viên làm – Giáo viên sửa lại, có ghi chú bên cạnh lỗi sai.

People belive that doing a job that you like will better than[A1] doing a job that you can [A2] make a lot of money. I agree with this statement because of three reasons.

Fist[A3] , when you do a job that you love, you will work hard. You can work from 10 hours to 12 hours per day instead of woking just 8 hours a day. If you work overtime, you can easy more successfuly[A4] and make a lot of money. You[A5] can buy things that you like and you will enjoy your life better.

Second, if you do a job that you like, you will feel happy and comfortable. Because you spend 40 percent[A6] a day for your job, so[A7] you do not like it, you will be stressed. It is not for your health [A8] . In fact, money can not buy your health when you are[A9] ill.

Third, when doing a job that you enjoy, it gives you the motivation to research more new knowledge and skills by yourself. As a result, you can come up with new ideas and have many chances to be promoted in the future. In conclusion, if you have a chance, you should find and do a job that you love. You will see that your life will be [A10] happy and great. Also, it helps you become[A11] more successful.

[A1] So sánh hơn có ‘than’

[A2] Dùng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho job.

[A3] Spelling: First,

[A4]Chỗ này dùng không rõ nghĩa, cũng sai luôn ngữ pháp. Phải là ‘Can be + Adj’Đề xuất chỉnh sửa: you can finish a wide range of tasks

[A5]Thêm trạng từ liên kết để các câu văn có tính liên kết với nhau.Thêm “As a result,

[A6]Không rõ nghĩa, phải là 40% thời gian 1 ngày.đề xuất chỉnh sửa: Spend more than one third of your day on working.“spend on ST”

[A7] Đổi ‘so’ thành ‘if’ mới hợp nghĩa.

[A8] Healthy là Adj, phải dùng danh từ ‘ health’

[A9] Câu thiếu động từ tobe

[A10] Cuộc sống không dùng động từ ‘feel’ được

[A11] Help SO do ST.

Nhận xét chung bài viết

Có ý tưởng, triển khai tốt, đúng bố cục nhưng bài viết còn ngắn. Dùng nhiều Adj bổ nghĩa cho Noun, Adv bổ nghĩa cho Verb để làm câu dài ra. (Vô web chúng tôi tìm các collocations về làm việc). Hoặc thêm ví dụ để làm bài dài thêm cho đủ từ theo yêu cầu.

Từ vựng dùng khá đơn giản, tập dùng nhiều từ đồng nghĩa cho bài đa dạng

Ví dụ:

Do= have= perform

Make = earn + money.

Để ý động từ ‘tobe’, câu nào không có hành động thì phải nhớ dùng linking verb.

My và your dùng bị nhầm ở một số chỗ.

Tài Liệu Luyện Thi Toeic Speaking And Writing Hay Nhất

Bài thi toeic speaking & writing được thiết kế để đánh giá trực tiếp 2 kỹ năng Nói và Viết tiếng Anh, được thực hiện trong thời gian 80 phút. Tham khảo tài liệu, sách luyện thi toeic speaking and writing mới nhất và hữu ích nhất.

Cấu trúc bài thi toeic speaking & toeic writing

Bài thi TOEIC bao gồm 2 phần nói và viết, được thực hiện trong thời gian 80 phút.

Bài thi Kỹ năng Nói: Đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Anh trong bối cảnh cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế. Phần thi bao gồm 11 câu hỏi được thực hiện trong thời gian 20 phút.

Bài thi Kỹ năng Viết: Đánh giá khả năng viết tiếng Anh cho mục đích giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế. Phần thi bao gồm 8 câu hỏi được thực hiện trong thời gian 60 phút.

Đối tượng dự thi TOEIC Speaking & TOEIC Writing

– Các cá nhận chuẩn bị đi làm

– Các cá nhân mong muốn đánh giá kỹ năng Nói và Viết tiếng Anh

– Những người sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc như: văn phòng, khách sạn, bệnh viện, nhà hàng, trong các buổi họp, hội nghị và sự kiện thể thao quốc tế

– Nhân viên quản lý, kinh doanh, kỹ thuật trong các cơ quan, tổ chức quốc tế

Tài liệu luyện thi toeic lộ trình 0-200

Thời gian mà cô mong muốn các bạn dành cho level này là khoảng 1.5 đến 2 tháng. Như một tờ giấy trắng, các em cần học những từ vựng và ngữ pháp cơ bản nhất.

Các điểm ngữ pháp mà các em ưu tiên tập trung gồm:

A. Tenses (thì):

Lại là thì, nhưng thì gắn với động từ. Và động từ trong một câu thì bao giờ cũng gắn liên với việc nó diễn ra ở hiện tại, quá khứ hay tương lai.

Vậy động từ mà cô dùng ở đây là “Love”, diễn ra ở hiện tại, thể hiện một sự thật hiển nhiên 😀

Thế nhưng nếu cô dùng câu I loved you, thì có nghĩa là em đã từng yêu anh, giờ không còn nữa, dùng ở thì quá khứ đơn. Câu này chỉ nói với bạn trai cũ thôi các em ạ. Còn câu I will love you (forever), cô sẽ dùng để nói với em Nhím và các em bé tương lai khác của cô, rằng: mẹ sẽ yêu con mãi mãi, nói về những việc sẽ diễn ra ở tương lai.

Trong tiếng Anh có rất nhiều thì, nhưng những thì mà cô kì vọng các em dành nhiều thời gian và công sức nhất (bởi vì những thì này hay dùng, phổ biến trong đời sống và công việc), theo thứ tự quan trọng bao gồm:

1. Các thì đơn (Hiện tại đơn – Present simple, Quá khứ đơn – Past simple, Tương lai đơn – Future simple)

2. Các thì tiếp diễn (Present continuous, Past continuous, Future continuous)

3. Các thì hoàn thành (Present Perfect, Past perfect, Future Perfect)

4. Động từ khuyết thiếu (Modal verb – chính là các từ như can, may, must..)

B. Part of the speech: Các bộ phận của một câ u

Gồm các loại từ hết sức cơ bản:

Adjective (Tính từ),

Noun (Danh từ),

Pronoun (Đại từ),

Adverb (Trạng từ),

Articles (Mạo từ),

Preposition (Giới từ).

Một số bạn thắc mắc tại sao không có Verb (Động từ) đúng không? Đấy chính là những bài học về thì mà các em đã học từ trước rồi.

Một số tài liệu học toeic cần có: Ngữ pháp Tiếng Anh (Tác giả: Mai Lan Hương – Nguyễn Thanh Loan): Ưu điểm của quyển này là có tiếng Việt, sẽ không làm các em vã mồ hôi như mấy quyển sách toàn bằng Tiếng Anh. Gồm đầy đủ những phần mà cô gợi ý cho các chúng tôi nhiên, phần về các Thì bị gộp lại thành 1 bài, cô sợ sẽ hơi đồ sộ và phân tích không được kĩ. Các em nên tìm hiểu thêm từng thì trên Internet và làm thêm các bài tập ở ngoài cho kiến thức được chắc hơn.

Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Đây là trình độ mà cô gọi là Pre-TOEIC các em ạ. Trình độ của các em giờ không được gọi là a bờ cờ nữa rồi. Chắc chắn về các thì trong Tiếng Anh, và những bộ phận cơ bản của câu rồi, nội dung tiếp theo mà các em cần học gồm các nội dung ngữ pháp như sau:

1. Sentence structure – Cấu trúc câu, giúp các em ăn điểm các câu về từ loại: Noun, Adj, Adv…

Ví dụ: The weather today is … hot.

A. believe B. believable C. unbelievable D. unbelievably

Tuy nhiên, meet (v): đáp ứng + something. Các cụm ăn điểm: meet the requirements: đáp ứng được yêu cầu, meet the deadline: đáp ứng được hạn chót, meet the demand: đáp ứng được yêu cầu…

Lộ trình luyện thi toeic 350 -500

Các nội dung ngữ pháp nâng cao gồm:

– Rút gọn mệnh đề quan hệ

– Đảo ngữ của câu điều kiện: Đặc biệt là đảo ngữ của câu điều kiện loại

A. If B. Should C. May D. When

Nhìn vào câu này rất nhiều bạn chọn thật nhanh, đáp án A. If, dấu hiệu là “please”

Tuy nhiên động từ come đang để ở dạng nguyên thể, trong khi câu đúng phải là “If anyone comes..” do chủ ngữ anyone là chủ ngữ số ít. Đáp án đúng và là thói quen ra đề là B. Should, vì ta có công thức Should S + V (nguyên thể)

– Các trường hợp đặc biệt của câu bị động/ Phân biệt động từ dạng chủ động và bị động

1. General Business

2. Office issues

3. Restaurant and events

4. Travel

5. Entertainments

Link download (600 essential words for the TOEIC) Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Adjective collocations – Cụm tính từ Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Adverb collocations – Cụm trạng từ Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Noun collocations – Cụm danh từ Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Verb collocations – Cụm động từ Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Bộ sách luyện kĩ năng: TOEIC Rainbow, Big step TOEIC 1,2

Lộ trình học TOEIC 500 – 650 – 750 điểm

1. Personnel

2. Purchasing

3. Finance and Budgeting

4. Management issues

Bộ sách luyện kĩ năng: Big step 3: Độ khó cao, không quá dễ thở, như Big step 1,2. Tuy nhiên não người cũng như cơ vậy, muốn “to, đẹp, hiệu quả” thì phải chịu những căng thẳng nhất định rồi

Sách luyện đề: Link download (Economy Volume 2) Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Tài liệu để luyện thi toeic listening và toeic reading

Với trình độ 750+, các em cần tập trung để giải quyết những câu khó của cả 2 phần. Một vài bộ sách cô gợi ý cho các em làm thêm: Reading: TOEIC Intensive Reading Listening TOEIC Training Reading Comprehension 860: Có bộ từng vựng đi theo cụm rất sát đề, chia sẻ về những bẫy mà các em hay mắc phải, đồng thời cũng có các bài tập để các em luyện tập và áp dụng luôn. Economy volume 3 Link download (Economy volume 3) Download tài liệu: TẠI ĐÂY

Tài liệu luyện thi TOEIC: TOEIC Business Idioms

Tài liệu luyện thi TOEIC: TOEIC Business Idioms (Thành Ngữ Tiếng Anh Trong Giao Tiếp Thương Mại) giới thiệu 100 thành ngữ thông dụng trong ngôn ngữ kinh doanh hiện đại. Sách phù hợp với các bạn đang luyện thi TOEIC có trình độ trung cấp trở lên sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai. Mỗi bài học trong sách luyện thi TOEIC này sẽ giúp bạn nắm vững đuợc các thành ngữ về 3 phương diện:

Ý Nghĩa của thành ngữ.

Cách Sử Dụng Các Thành Ngữ trong câu.

Cách phát Âm Và Ngữ Điệu của thành ngữ.

Download sách TOEIC Business Idioms TẠI ĐÂY

Khoá luyện thi IELTS cấp tốc với những kinh nghiêm quý báu giúp bạn rèn luyện 4 kỹ năng IELTS reading, IELTS Writing, IELTS Spearking & IELTS Listening được chia sẻ đầy đủ nhất trong chương trình này kèm tài liệu luyện thi IELTS Online. Nhằm giúp các bạn sinh viên và các bạn chuẩn bị bước vào các kỳ thi IELTS đạt điểm tốt nhất, chúng tôi khai giảng khoá học luyện thi IELTS cấp tốc, Đây là khoá học tiếng anh trực tuyến nhằm giúp bạn nắm vững và hiểu rõ cấu trúc của 1 đề thi IELTS chuẩn cùng các phương pháp tiếp cận và làm bài thi IELTS hiệu quả nhất cũng như các kinh nghiệm ghi điểm trong mỗi phần thi.

toeic speaking and writing practice test

tài liệu luyện thi toeic mới nhất

tài liệu luyện thi toeic cô mai phương

tài liệu luyện thi nghe toeic

tài liệu luyện thi toeic miễn phí

tài liệu luyện thi toeic pdf

tài liệu luyện thi toeic cấp tốc

Khóa Học Online Toeic Speaking & Writing

Khóa học ONLINE TOEIC Speaking & Writing

Khóa học Online TOEIC Speaking & Writing được thiết kế phù hợp, thuận tiện cho sinh viên, đáp ứng chuẩn ra trường 4 kỹ năng.

Nếu trước giờ bạn chỉ nghe đến BKEnglish như là nơi chuyên về TOEIC, IELTS VÀ GIAO TIẾP trực tiếp tại trung tâm thì giờ đây, chỉ cần với một chiếc điện thoại hay laptop có kết nối internet cùng với lòng QUYẾT TÂM RA TRƯỜNG ĐÚNG HẠN, bạn sẽ được học TRỰC TUYẾN khóa học ONLINE TOEIC SPEAKING & WRITING – đáp ứng 2 kỹ năng nói – viết giúp mục tiêu ra trường của bạn sẽ thành hiện thực.

1. TÔI CÓ THỂ TỰ HỌC ĐƯỢC, VIỆC GÌ PHẢI HỌC ONLINE CHO PHÍ TIỀN?

– Có rất nhiều thời gian để học tất cả tài liệu và không cần học trọng tâm kiến thức cần và đủ để thi

– Có người để sửa tất cả các lỗi từ nói đến viết

1. Học cùng với các GIẢNG VIÊN GIỎI, chuyên luyện thi và có kinh nghiệm trong việc dạy online

2. GIÁO TRÌNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC được biên soạn riêng từ các giáo trình của các nhà xuất bản có UY TÍN trên thế giới và sự đúc kết từ KINH NGHIỆM LUYỆN THI nhiều năm của giáo viên nên rất CÔ ĐỌNG và HIỆU QUẢ.

Bên cạnh đó, PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ QUẢN LÝ LỚP được xây dựng theo phương pháp TƯ DUY LOGIC dựa trên nền tảng khả năng của người học, giúp học viên có thể nâng cao kiến thức theo lộ trình đúng chuyên môn.

3. ĐỘI NGŨ HỖ TRỢ xuyên suốt giúp học viên có thể TƯƠNG TÁC TRỰC TUYẾN với giáo viên để giải đáp những thắc mắc trong quá trình học. Bên cạnh đó, học viên sẽ được hỗ trợ tài liệu và bài tập luyện thêm trong mỗi buổi học, được giáo viên hỗ trợ sửa lỗi trong mỗi bài tập để nâng cao được kiến thức của bản thân.

Tuy là khóa học ONLINE nhưng các bạn có thể hoàn toàn yên tâm tin tưởng về GIẢNG VIÊN, GIÁO TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP HỌC, ĐỘI NGŨ HỖ TRỢ,…khi tham gia vào khóa học này.

Bên cạnh những lợi ích trong chuyên môn, các bạn còn nhận được sự TIỆN LỢI vì bản thân có thể học ở bất kỳ đâu mà không cần đến lớp. Không những thế, với mức học phí vô cùng RẺ sẽ rất phù hợp cho các bạn khi tham gia khóa học này.

Khóa học ONLINE TOEIC Speaking & Writing – LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI THI được biên soạn riêng giúp học viên đạt điểm cao trong quá trình làm bài thi.

– Giới thiệu và giúp học viên làm quen với dạng thức bài thi TOEIC SPEAKING & WRITING Nội dung khóa học:

– Luyện kỹ năng làm bài chi tiết cho từng câu hỏi trong phần thi Speaking & Writing

– Hướng dẫn chiến lược trả lời các câu hỏi để đạt điểm tốt nhất

– Giải đề thi sát với đề thi thật chuẩn Quốc tế

b. Đăng ký học

1. Đăng ký trực tiếp: Học viên có thể đăng ký trực tiếp tại văn phòng BKEnglish trong thời gian làm việc

– Nội dung thu tiền: BKE-Mã lớp học-Họ và tên-Số điện thoại-Mail

Ví dụ: Nếu học viên Nguyễn Văn A muốn đăng ký lớp Tiếng Anh có mã lớp là NV0311A thì nội dung nộp tiền như sau: BKE-NV0311A-Nguyen Van A-093779111-nguyenvana-gmail-com

+ ĐÍNH KÈM PHIẾU CHUYỂN TIỀN (Hình chụp phiếu chuyển tiền nếu chuyển tiền tại ngân hàng hoặc Hình chụp màn hình nếu chuyển tiền online)

3. Thời hạn đăng ký: Học viên đăng ký học trước ngày khai giảng tối thiểu 1 ngày!

Link download: “Zoom Cloud for Meeting”: https://zoom.us/download

Đặc biệt: Học viên không được quay màn hình và phát tán video bài giảng dưới bất kỳ hình thức nào vì sẽ vi phạm bản quyền của trung tâm. Nếu học viên vi phạm, trung tâm có quyền ngưng cung cấp khóa học và xử lý theo quy định của Cục Sở Hữu Trí tuệ theo mức độ của từng trường hợp.

Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ fanpage BKEnglish hoặc hotline 0909 625 988 hoặc email [email protected] để được giải đáp thắc mắc!!!

Hẹn gặp lại các bạn vào lớp học của BKEnglish!!!

Đề Thi Mẫu Ielts Writing Task 1

Task 1: The chart below gives information about the age of women in Australia when they give birth to their first child in 1966, 1986 and 2006

In 1966, around 65% of women aged between 20 and 24 gave birth to their first child, making this the most popular age range. The proportions of women belonging to the remaining age groups were noticeably lower, at only 40% (25-30), 37% (19 and under), 15% (30-34), 5% (30-39) and a negligible 2% (40+). Over the next 40 years, the patterns shifted as fewer young women decided to give birth, with the figure for the 19-and-under dropping markedly to 10%, and the 25-to-30 group also followed suit, having its rates decreasing to 35%. In contrast, the percentages of first birth givers aged between 25 and 30 and between 30 to 34 saw increases, amounting to 45%, and 50% respectively. An even more significant upward trend is evident in the 30-to-34 and 34-to-39 age groups when their figures rose at an exponential gradient, with the former rising to 50% and the latter to 30%. Finally, not many women wished to deliver babies at this later age of 40 or more, as the rates first plateaued at 2% in 1986 and marginally grew thereafter to 3% in 2006.

(267 words)

Task 2: Nowadays it is not only large companies that can make films. Digital technology enables anyone to produce films. Do you think it is a positive or negative development?

Unlike many years ago when cinematography is exclusive to large companies, films made by individuals using their own devices have enjoyed increasing popularity in recent years. I am of the opinion that this is more likely to have positive consequences.

The fact that filmmaking is increasingly more accessible has helped add variety to cinematography. Movies made by big companies, on the one hand, are restricted to a handful ofthemes and backgrounds, several of which are even heavily censored. On the other hand, films made by potential filmmakers, albeit amateur, transcend barriers of ethnicities and backgrounds. Around 400-500 movies are made by Hollywood every year, many of which are Americentricand revolve around superheroes, romance, thrillers and comedies. Meanwhile, with a phone sitting in our pockets and film editing applications at our disposal, that number can add up to millions, with more themes covered and a great array of settings shown.

Additionally, easy access to filming technology helps discover hidden talented people. Thanks to video-sharing platforms such as Youtube or Facebook, several unknown people have attained resounding success just by one or two short films. In Vietnam, for example, a lot of amateur movie-making teams have become overnight sensations by posting short comedies and web dramas onto their sites. Although those films are low-budget, they are well–received by the general public, and many aspiringactors, actresses, and directors are discovered and eventually shot to fame. The Sundance Film Festival, once a low-profilevenue for small-budget creators, has become a media extravaganza for new talents now that more and more independent movie creators are able to make films using their own devices.

Some vocabularies:

exclusive: độc quyền

enjoy increasing popularity: càng ngày càng phổ biến

cinematography: điện ảnh

a handful of: một lượng ít

censor: kiểm duyệt

transcend: vượt qua

barrier: rào cản

Americentric: quá nghiêng về văn hóa Mỹ

revolve around: xoay quanh

an array of: một sự đa dạng

attain: đạt được

resounding success: thành công vang dội

overnight sensation: từ dùng để miêu tả những người nổi tiếng chỉ trong một thời gian ngắn

aspiring: có mong muốn

shot to fame: trở nên nổi tiếng

low-profile: ít có tiếng

media extravaganza: sự kiện truyền thông cực kì nổi tiếng

Task 1: The diagram below shows how ethanol fuel is produced from corn

The process commences when corn is harvested and stored in warehouses, before being ground by the use of a turbine-driven mill. Thereafter the ground corn, with the addition of an unspecified amount of water, is cooked within 4 hours in a cylindrical device before being fermented in another set of cylinders. The mixture is left for fermentation for 2 days (48 hours) and subsequently liquidised, with solid wastes being released as by-products. The liquidized substance, now called ethanol, is further purified under laboratory conditions for another 5 hours, after which it is stored in large containers and eventually transported to gas stations.

(152 words)

Task 2: Some people think that mental strength is the most important factor for success in sports. However, some others believe that it is more important to have strong and fit people. Discuss both views and give your opinions.

Some people are of the opinion that physical fitness is the key to success in sports. However, some others are opposed to this idea, claiming that mental toughness is of uttermost importance. From my perspective, both qualities are of great significance in equal measure, and I will further elaborate in this essay.

Physical strength has been commonly regarded as an important element in sports. Most sportspeople are required to be physically fit so that they are able to perform physically challenging actions commonly found in the majority of sports. Footballers, for example, spend on average 90 minutes of relentless physical manoeuvres, and this certainly requires brute strength and stamina. In some sports that involve building muscles such as weightlifting, fitness is instrumental in the overall success of a weightlifter, for more weights lifted are directly proportionate to how well he or she performs in a weightlifting competition.

A strong mentality, on the other hand, is also very essential for any professionals to be successful. As a matter of fact, virtually all sports entail intense competitions and pressure, and only strong-willed players who are able to handle those problems well attain great success. Elite athletes such as Roger Federer or Cristiano Ronaldo, for example, are perfect examples of players who remain calm and confident regardless of situations. Additionally, mental prowess has been proven to be a game-changing factor in deciding the outcome of a match. Even seeded players can bitterly lose to underdogs if stressed or pressured.

In conclusion, my firm conviction is that mental toughness is just as important as physical fitness in determining sporting success. In the future, with training integrating both physical and mental health becoming increasingly available, the sporting industry will be able to welcome generations of successful sports players who are physically fit and mentally prepared.

(300 words)

Some vocabularies:

physical fitness: sự khỏe mạnh về mặt thể chất

mental toughness: sự dẻo dai về mặt tâm lý

uttermost importance: cực kì quan trọng; quan trọng hàng đầu

in equal measure: quan trọng như nhau

sportspeople: người chơi thể thao

physically fit: có thể chất tốt

physical manoeuver: sự vận động thể chất

brute strength and stamina: sức mạnh và sức chịu đựng khủng khiếp

instrumental in: cực kì quan trọng và cần thiết trong việc gì đó

proportionate to: tỉ lệ thuận

entail: bao gồm, chứa đựng

strong-willed: có ý chí tốt

elite athletes: vận động viên xuất sắc

mental prowess: khả năng xuât chúng về mặt tinh thần

game-changing: quan trọng, có khả năng quyê1t định kết quả

seeded player: vận động viên hạt giống

underdog: người yếu thế hơn

integrate: tích hợp