Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 2 / 2023 / Top 21 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Acevn.edu.vn

Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt / 2023

tháng tám. Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa, trời xanh trong. Những dãy núi dài, xanh biếc. Nước chảy róc rách trong khe núi. Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen. Đàn dê chạy lên, chạy xuống. Nương ngô vàng mượt. Nương lúa vàng óng. a) Tìm các từ chỉ màu sắc có trong đoạn văn. b) Đặt 2 câu với 2 từ tìm được ở câu a. Câu 4: ( 3 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ghế ghỗ gồ gề gồ ghề ghi chép nhà ga ghi nhớ Câu 5: ( 7 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 câu) kể về người thân yêu nhất của em. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 2 Câu 1: ( 3 điểm) Tìm đúng mỗi cặp từ cho 0,5 điểm. Câu 2 : ( 1 điểm) Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng cho 1 điểm. ( câu b) Câu 3 ( 5 điểm) a) Tìm đúng 6 từ chỉ mà sắc cho 3 điểm, mỗi từ tìm đúng cho 0,5 điểm : xanh trong, xanh biếc, vàng, đen, vàng mượt, vàng óng. b) Đặt đúng mỗi câu có từ tìm được ở câu a cho 1 điểm. Câu 4 ( 3 điểm) Làm đúng mỗi từ cho 0,5 điểm. Câu 5 ( 7 điểm ) Học sinh kể được liền mạch 5 đến 7 câu về một người thân yêu nhất, biết dùng từ đặt câu chính xác. */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 2 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1:( 2 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào a) 45 b) 65 + - 56 28 81 37 c) 4 x 8 + 2 = 35 d) 45 : 5 - 3 = 6 Câu 2: ( 3 điểm) Tìm X a) X + 17 = 42 b) X x 5 = 45 c) x : 4 = 20 : 4 Câu 3 ( 3 điểm) Điền số thích hợp vào b) 68 - 54 < < 93 - 77 Câu 4 ( 4 điểm) Tính nhanh các dãy tính sau a) 12 + 14 + 16 + 18 b) 51 + 52 + 53 + 54 - 21 - 22 - 23 - 34 Câu 5 : ( 4 điểm) Đông có số bi bằng giá trị số lớn nhất có 1 chữ số. Nam có số bi bằng giá trị số nhỏ nhất có 2 chữ số. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi? Câu 6: (4 điểm) a) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. A. Có 6 hình tam giác. B. Có 5 hình tam giác C. Có 4 hình tam giác b) Tìm trên hình vẽ bên có bao nhiêu hình tứ giác, hãy chỉ ra các hình đó? Hướng dẫn chấm môn toán lớp 2 Câu 1( 2 điểm) Mỗi ý trả lời đúng cho 0.5 điểm a) 45 b) 65 Đ + - S 56 28 S Đ 81 37 c) 4 x 8 + 2 = 35 d) 45 : 5 - 3 = 6 Câu 2: ( 3 điểm) Tìm X a) x + 17 = 42 b) x x 5 = 45 c) x : 4 = 20 : 4 x = 42 -17 x = 45 : 5 x : 4 = 5 x = 25 x = 9 x = 5 x4 x = 20 - Mỗi bài tính đúng cho 1.0 điểm. - Nếu chỉ đúng kết quả thì cho 0.5 điểm/ bài Câu 3 ( 3 điểm) Điền số thích hợp vào a) Có thể điền vào các số 13 hoặc 14 b) Số cần điền vào là số 15 - Mỗi bài tính đúng cho 1.5 điểm. - Mỗi bài chỉ điền đúng số cho 0.5 điểm Câu 4 ( 4 điểm) Tính nhanh các dãy tính sau a) 12 + 14 + 16 + 18 = 12 + 18 + 14 + 16 = 30 + 30 = 60 b) 51 + 52 + 53 + 54 - 21 - 22 - 23 - 34 = 51 - 21 + 52 - 22 + 53 - 23 + 54 -24 = 30 + 30 + 30 + 30 = 120 - Câu a : Tính đúng các cặp và đúng kết quả cho 2.0 điểm - Câu b : Tính đúng các cặp và đúng kết quả cho 2.0 điểm Nếu chỉ nêu đúng kết quả cho mỗi bài 1.0 điểm. Câu 5 ( 4 điểm) Số lớn nhất có 1 chữ số là số 9 Số bé nhất có 2 chữ số là số 10 Biện luận đúng cho 1.5 điểm Vậy số bi của Đông là : 9 Số bi của Nam là : 10 Số bi của cả hai bạn là : 9 + 10 = 19 ( viên bi) Lời giải đúng được 1.0 điểm Phép tính đúng được 1.0 điểm Đáp số : 19 viên bi Đáp số đúng được 0.5 điểm 1 2 Câu 6 ( 4 điểm) Đáp án đúng là Số điểm tối đa a) A- có 6 hình tam giác 2.0 điểm b) Có 3 hình tứ giác là : H1, H2, H(1+2) 1.5 điểm đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1 ( 4 điểm) a) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ viêt s đúng chính tả. 1 Ki- ép 1 lúc-xăm-bua 1 mô-na-cô 1 Lô-mô-nô-xốp 1 Va-ti- căng b) Trong các từ nêu trên, từ nào viết sai lỗi chính tả, hãy sửa lại cho đúng. Câu 2 ( 3 điểm) Tìm thêm tiếng mới để ghép với tiếng đã cho tạo thành từ chỉ màu da con người. - Đen....... - Trắng............ - Hồng....... - Xanh..... - Xám......... - Vàng....... Câu 3 ( 6 điểm) Đọc khổ thơ sau: Ba sẽ là cánh chim Cho con bay thật xa Mẹ sẽ là nhành hoa Cho con cài lên ngực Ba mẹ là lá chắn Che chở suốt đời con... ( Phạm Trọng Cầu) a) Tìm từ theo mẫu Ai là gì? b) Tìm những từ ngữ trong khổ thơ trên để điền vào chỗ trốngcho phù hợp. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Câu 4 ( 6 điểm) Từ lời bài hát trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của mình khi nghĩ về cha mẹ. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 3 Đáp án Số điểm Câu 1( 4 điểm) 1a/ 1 Ki- ép 1 Lô-mô-nô-xốp 1 Va-ti- căng 0.5 0.5 0.5 1b/ 1 lúc-xăm-bua 1 mô-na-cô Sửa lại: Lúc-xăm-bua Mô-na-cô 0.25 0.25 1.0 1.0 Câu 2( 3.0 điểm) Đen xạm Trắng trẻo( trắng hồng) Hồng hào Xanh xao Xám xịt Vàng vọt 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 3 ( 6 điểm) 3a/ Câu theo mẫu Ai là ai? - Ba sẽ là cánh chim. - Mẹ sẽ là cành hoa - Ba mẹ là lá chắn 1.0 1.0 1.0 Câu 3b/ Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Điểm Ba Mẹ Ba mẹ là là là cánh chim nhành hoa lá chắn 1.0 1.0 1.0 Câu 4 ( 6 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn ngắn có nội dung đúng với yêu cầu của đề ( Học sinh có thể nêu những suy nghĩ của mình về công ơn to lớn của cha mẹ. Cha mẹ đã nuôi em khôn lớn, chắp cánh cho những ước mơ của em như thế nào? Công ơn đó được em ghi nhớ ra sao? Em làm gì để đền đáp công ơn đó? Em mong ước điều gì cho cha mẹ?) ( 3.0 điểm) - Đoạn văn có sự liên kết, các câu được sắp xếp hợp lí, đúng ngữ pháp, có hình ảnh. ( 2.0 điểm) */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1 ( 1 điểm) Điền dấu x vào 1 trước câu trả lời đúng. Một số chia cho 8 có số dư là 7. hỏi số đó chia cho 4 có số dư bằng bao nhiêu? 1 dư 1 1 dư 2 1 dư 3 Câu 2 (2 điểm) Ghi Đ vào 1 trước câu trả lời đúng, ghi S vào 1 trước câu trả lời sai. Năm 2004là năm nhuận. Hỏi năm nhuận liền sau năm 2004 là năm nào? 1 Năm 2007 1 Năm 2008 1 Năm 2009 Câu 3 ( 3 điểm) Tìm hai số biết tổng của hai số đó bằng 45 và tích của hai số đó bằng 0. Câu 4 ( 4 điểm) Tìm x a) x x 5 + 139 = 1139 b) x : 7 = 12 ( dư 3) Câu 5 ( 5 điểm) Hiện nay bố 36 tuổi và gấp 4 lần tuổi Việt. Hỏi 6 năm trước tuổi bố gấp mấy lần tuổi Việt? Câu 6 ( 5 điểm ) Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác Hướng dẫn chấm môn Toán lớp 3 Năm học 2006 - 2007 Đáp án Cho điểm Câu 1( 1 điểm) 1 dư 3 1.0 điểm S Câu 2 (2 điểm) Năm 2007 Đ Năm 2008 S Năm 2009 0.5 1.0 0.5 Câu 3 ( 3 điểm) Hai số có tích bằng 0 vậy ít nhất 1 trong 2 thừa số phải bằng 0 Ta có 45 = 45 + 0. Vậy thừa số còn lại là 45 Vậy 2 số cần tìm là 45 và 0. 1.0 1.0 1.0 Câu 4 ( 4 điểm) a) x x 5 + 139 = 1139 x x 5 = 1139 - 139 x x 5 = 1000 x = 100 : 5 x = 200 b) x : 7 = 12 ( dư 7) x = 12 x 7 + 3 x = 87 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0 1.0 Câu 5 ( 5 điểm) Bài giải Tuổi Việt hiện nay là : 36 : 4 = 9 (tuổi) Sáu năm trước tuổi Việt là : 9 - 6 = 3 ( tuổi) Sáu năm trước tuổi bố là: 36 - 6 = 30 ( tuổi) Sáu năm trước tuổi bố gấp tuổi Việt số lần là: 30 : 3 = 10 ( lần) Đáp số : 10 lần 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0 1 4 6 5 Câu 6 ( 5 điểm ) - - Có 12 hình tam giác ( 1.0 điểm) Các hình tam giác là : 2 3 H1,H2,H3,H4,H5,H6,H(2+3) H(5+6), H(2+3+4),H(1+6+5), H(4+5+6),H(1+2+3) (1.5 điểm) - Có 7 hình tứ giác ( 1.0 điểm) Các hình tứ giác đó là : H(1+6), H(4+5), H(1+2),H(3+4), H(6+1+2), H(3+4+5), H(1+2+3+4+5+6) ( 1.5 điểm) đề thi học sinh giỏi lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Phần I : Trắc nghiệm Với những câu hỏi, em hãy chọn câu trả lời đúng ( bằng cách khoanh vào các chữ cái A,B,C,D) để điền vào chỗ chấm. Câu 1: ( 2 điểm) A. Sum suê B. Xum xuê C. Sum xuê D. Xum suê ..........xoài biếc cam vàng Dừa nghiêng, cau thẳng hàng hàng nắng soi. Câu 2 : ( 2 điểm) Từ nào cùng nghĩa với từ "dũng cảm"? A. Can đảm B. Khiếp đảm C. Khiếp nhược D. Hèn nhát A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì? " Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch" Phần II : Tự luận Câu 1 ( 3 điểm) Cho câu văn sau: " Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến" a) Xác định từ loại danh từ, tính từ trong câu văn trên. b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn trên. c) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả trái sầu riêng. Câu 2 : ( 4 điểm) Em hiểu thế nào về hình ảnh mặt trời trong hai câu thơ: " Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng." Câu 3 : ( 6 điểm) Trong vườn nhà em có rất nhiều loại trái cây. Em yêu thích cây nào nhất? Hãy tả lại cây đó. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 4 Năm học 2006-2007 Phần thi Nội dung - đáp án Biểu điểm Phần trắc nghiệm ( 6 điểm) Câu 1 : Đáp án B Câu 2 : Đáp án A Câu 3 : Đáp án B 2.0 2.0 2.0 Phần tự luận ( 13 điểm) Câu 1a) DT: trái sầu riêng, tổ kiến TT : lủng lẳng Câu 1b) CN : Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành VN : trông giống những tổ kiến Câu 1c) Biện pháp nghệ thuật so sánh. 1.0 ( Mỗi ý đúng cho 0.3 điểm) 1.0 ( Mỗi ý đúng cho 0.5 điểm) 1.0 Câu 2 : HS nêu được hai hình ảnh mặt trời khác nhau từ hình ảnh mặt tròi thật để nói lên sự quan trọng của con đối với mẹ và tình yêu thương mẹ dành cho con... 4.0 Câu 3 : - HS viết được đoạn văn đầy đủ 3 phần, tả bao quát đầy đủ các bộ phận của cây. - Nêu thêm được ích lợi của cây.. - Bài làm thể hiện được tình cảm.. Tổng 6.0 điểm 4.0 1.0 1.0 */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 4 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Phần I : Phần trắc nghiệm Bài 1 : ( 2.điểm) Cho dãy số : 12, 22, 40, 74, 136... Số tiếp theo của dãy là: A. 248 B. 250 C.252 D. 256 Bài 2 : ( 2 điểm) Biểu thức ( 215 x 116 + 215 x 214) : 330 có kết quả là: A. 213 B. 214 C. 215 D. 216 Bài 3 : (2 điểm ) Hình vẽ bên có số hình tam giác là: A. 14 B. 18 C. 24 D. 28 Phần II : Phần tự luận Bài 1: (4 điểm) Với 4 chữ số 0,5,8,9 hãy lập các số có ba chữ số khác nhau a) Chia hết cho cả 2 và 5. b) Tính tổng các số vừa viết được ở câu a. Bài 2 : ( 6 điểm) Một người bán hàng có 5 bao đường. Mỗi bao chỉ đựng một trong hai loại đường : đường trắng hoặc đường vàng. Số đường trong mỗi bao lần lượt là 22 kg, 21kg,20kg,23kg và 26 kg. Sau khi bán đi bao 20 kg thì trong các bao còn lại số đường trắng gấp 3 lần số đường vàng. Tính xem trong các bao còn lại có bao nhiêu ki-lô-gam đường trắng, bao nhiêu ki-lô-gam đường vàng. Bài 3: ( 4 điểm) Bài kiểm tra môn Tiếng việt cuối học kỳ 1 của lớp 4A có 1 số học sinh đạt 6 điểm giỏi, 2 số học sinh đạt điểm khá, số còn lại đạt điểm trung bình. 8 a) Hỏi lớp 4A còn lại mấy phần là học sinh trung bình? b) Nếu lớp 4A có 4 bạn đạt điểm giỏi thì tổng số học sinh cả lớp là bao nhiêu bạn? Hướng dẫn chấm môn Toán lớp 4 Năm học 2006 - 2007 Phần thi Nội dung - Đáp án Biểu điểm Phần trăc nghiệm 6.0 điểm Bài 1: Đáp án B ( Viết số theo quy luật : Tổng của 3 số liền trước bằng số thứ tư) Bài 2 : Đáp án C Bài 3 : Đáp án D 2.0 2.0 2.0 Phần tự luận 14 điểm Bài 1 ( 4 điểm) Câu a) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là : 580, 590, 890, 980, 950, 850 Câu b) Ta có tổng : 580 + 590 + 890 + 980 + 950 + 850 = 4840 3.0 ( Đúng mỗi số cho 0.5) 1.0 Bài 2 : ( 6.0 điểm) Tổng số đường trước khi bán là : 22 + 21 + 20 + 23 + 26 = 112 (kg) Số đường còn lại sau khi bán là: 112 - 20 = 92 (kg) Số ki - lô- gam đường vàng là : 92 : (3 +1) = 23 (kg) Số ki - lô- gam đường trắng là: 23 x 3 = 69 (kg) Đáp số : 69 kg đường trắng 23 kg đường vàng ( nếu học sinh có cách làm khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa) 1.0 1.0 2.0 1.0 1.0 Bài 3 : ( 4 điểm) a) Phân số chỉ số học sinh đạt điểm giỏi và khá là : 1 + 2 = 5 ( học sinh cả lớp) 6 8 12 Phân số chỉ số học sinh đạt điểm trung bình là: 1 - 5 = 7 ( học sinh cả lớp) 12 12 b) Nếu lớp 4A có 4 bạn đạt điểm giỏi thì tổng số học sinh cả lớp là : 4 x 6 = 24 ( học sinh) Đáp số : a) 7 học sinh cả lớp 12 b) 24 học sinh ( nếu học sinh có cách làm khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa) 1.0 1.0 1.0 0.5 0.5 đề thi học sinh giỏi lớp 5 Môn Tiếng việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề I. Phần trắc nghiệm: Cho đoạn văn sau đây : ".... Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới . Những hạt mưa nhỏ bé, mềm mại rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đạu xuống cây ổi còng mọc lả xuống bờ ao. Mùa đông xám xỉn và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành. Đát trở lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn trên các nhành lá, mầm non. Và, cây trả nghĩa lại cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt...." ( Nguyễn Thị Như Trang) Đọc đoạn văn và trả lời những câu hỏi sau : Câu 1. Trong đoạn văn này, sự vật nào được nhân hoá? a - Chỉ có mưa b - Chỉ có mặt đất c - Cả mưa và mặt đất d- Mùa xuân Câu 2. Biện pháp nhân hoá trong đoạn văn trên góp phần nhấn mạnh điều gì? a- Nhấn mạnh giá trị to lớn và đẹp đẽ của những cơn mưa mùa xuân đầy sức sống. b- Thấy được vẻ đẹp nên thơ của những cơn mưa mùa xuân. c- Thấy được sự khác biệt của cơn mưa mùa xuân với các cơn mưa khác. d- Thấy được giá trị của cơn mưa đem lại niềm vui cho mọi người. a- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót, nhỏ bé. b- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, ấm áp, nhảy nhót. c- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, trong lành. d- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, bờ ao, ấm áp, nhảy nhót. a- Bé Na đang học ở trường mầm non. b- Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước. c- Mưa mùa xuân đã giúp cho cây mọc ra những mầm non mơn mởn. a- cần mẫn b- chăm chỉ c- chuyên cần d- tần tảo Câu 6. Câu "Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới " thuộc kiểu câu: a- Ai là gì b- Ai thế nào c- Ai làm gì Câu 7. Đoạn văn trên có mấy câu ghép : a- Một câu ghép b- Hai câu ghép c- Ba câu ghép d- Không có câu ghép nào Câu 8. Nếu đặt tên cho đoạn văn, em sẽ chọn tên nào sau đây: a- Mưa mùa xuân b- Mưa c- Mùa xuân d- Mưa và mùa xuân II. Phần tự luận Câu 1. Đặt câu với mỗi từ sau : nhỏ bé, nhỏ nhen Hãy cho biết hai từ trên có thể thay thế cho nhau trong hai câu em vừa đặt không? Vì sao? Câu 2. Xác định bộ phận TN, CN, VN của mỗi câu sau. a- Mùi thơm của hoa làm ngây ngất các loài ong bướm. b- Trên cao, lấp lánh một vầng trăng. c- Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu. d- Tiếng bầy ve cất lên trang nghiêm và súc động. e- ở mảnh đất ấy, tháng giêng tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép, tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Câu 3. Hãy chỉ ra cái hay của sự so sánh trong câu thơ sau : Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan. Câu 4. Tả lại cánh đồng quê em vào buổi trưa hè. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 5 Năm học 2006-2007 Phần thi Nội dung - Đáp án Biểu điểm I. Phần trắc nghiệm 5.0 điểm Câu 1: b - Chỉ có mặt đất Câu 2. a- Nhấn mạnh giá trị to lớn và đẹp đẽ của những cơn mưa mùa xuân đầy sức sống. Câu 3 : b- b- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, ấm áp, nhảy nhót. Câu 4 : c- Mưa mùa xuân đã giúp cho cây mọc ra những mầm non mơn mởn. Câu 5 : a - cần mẫn Câu 6 : b - Ai thế nào? Câu 7 : d - Không có câu ghép nào. Câu 8 : a- Mưa mùa xuân 0.5 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm II. Phần tự luận 14 điểm Câu 1 : - Mỗi câu đặt đúng cho 0.5 điểm - Hai từ trên không thay thế cho nhau được vì nghĩa của chúng khác nhau. + Nhỏ bé : Thường dùng để chỉ về kích thước, hình dáng. + Nhỏ nhen : Thường dùng để chỉ về tính chất của người hẹp hòi, ích kỷ. Câu 2 : a- Mùi thơm của hoa/ làm ngây ngất các loài ong bướm. CN VN b- Trên cao, lấp lánh/một vầng trăng. TN VN CN c- Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một CN chú dế rúc rích / cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt VN nhanh xuống hố sâu . d- Tiếng bầy ve cất lên / trang nghiêm và súc động. CN VN e- ở mảnh đất ấy,/ tháng giêng/ tôi / đi đốt bãi, đào ổ chuột; TN TN CN VN VN tháng tám nước lên, tôi / đánh giậm, úp cá, đơm tép, tháng TN CN VN VN VN chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông TN VN Câu 3 : - Gợi lên sự liên tưởng về trẻ em : đầy sức sống, non tơ, chứa chan hi vọng... Câu 4 : - Làm đúng thể loại văn miêu tả, đúng phương pháp, đủ bố cục. - Tả nổi bật những chi tiết, hình ảnh tạo nên vẻ đẹp của đồng lúa vào buổi trưa hè, bộc lộ được suy nghĩ, tìnhcảm của bản thân. - Sử dụng các biện pháp nghệ thuật hợp lý, gây ấn tượng. Câu đúng ngữ pháp, hành văn trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác. 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.75 điểm 0.5 điểm 0.75 điểm 3.0 điểm 1.0 điểm 4.0 điểm 1.0 điểm */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 5 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Bài 1: ( 1 điểm) Rút gọn phân số sau : a) 21 b) 1863 24 2025 Bài 2 : ( 2 điểm) Tính nhanh : a) 241,324 x 9999 + 241,324 b) 35 x 259,67 + 740,33 x 35 Bài 3 : ( 2 điểm) Không thực hiện phép tính, hãy tìm n ( có giải thích) ( n + 5) : 100 = ( 12555 + 5) : 100 Bài 4 : ( 3 điểm) Tìm số tự nhiên có ba chữ số. Biết rằng số đó chia hết cho 45 và 2. Bài 5: ( 3 điểm) b) Không thực hiện phép tính chia cho 12. Hãy chứng tỏ số 12121212 chia hết cho 12. Bài 6: ( 5 điểm) Một người thợ hàn một cái thùng không nắp bằng thép trắng. Thùng có dạng hình hộp chữ nhật, chiều dài1,5m, chiều rộng 0,9m và chiều cao bằng 1 tổng của chiều dài và chiều rộng. 2 a) Tính diện tích thép trắng để làm thùng ( không tính mép hàn). b) Hỏi số thép trắng dùng để làm thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam, biết rằng mỗi đê-xi-met vuông thép nặng 0,45hg Bài 7: ( 4 điểm) Một hình thang có đáy bé dài 12 dm, đáy lớn bằng 4 đáy bé. Khi 3 kéo dài đáy lớn thêm 5dm thì diện tích hình thang tăng thêm 20dm2 . Tính diện tích hình thang được hình thành sau khi kéo dài đáy lớn. Hướng dẫn chấm môn toán lớp 5 Năm học 2006-2007 Đáp án Biểu điểm ( điểm) Bài 1a) 21 = 21:3 = 7 24 24: 3 8 1b) 1863 = 1863 : 9 = 207 ; 2025 2025 : 9 225 207 = 207:9 = 23 225 225:9 25 0.5 0.5 Bài 2: Tính nhanh: a) 241,324 x 9999 + 241,324 = 241,324 x (9999 +1) = 241,324 x 10000 = 2413240 b) 35 x 259,67 + 740,33 x 35 = 35 x ( 259,67 + 740,33) = 35 x 1000 = 35000 1.0 1.0 Bài 3: ( n + 5) : 100 = ( 12555 + 5) : 100 Vì hai thương bằng nhau và hai số chia bằng nhau nên hai số bị chia bằng nhau. n + 5 = 12555 + 5 Vì hai tổng bằng nhau và 5=5 nên n = 12555 1.0 1.0 Bài 4 : - HS nêu được cơ sở về dấu hiệu chia hết cho 9,5 và 2. - Các số cần tìm là: 180, 270, 360, 450, 540, 630, 720, 810, 900, 990. 1.0 2.0 Bài 5 : a) m = 4 Vì: - với m 82,76 b) Chứng tỏ số 12121212 chia hết cho 123: 12121212 = 12000000 + 1200000 + 120000 + 12000 +1200+ 120 + 12. Các số hạng trong tổng trên đều chia hết cho 12 nên: 12121212 chia hết cho 12. 1.0 1.0 1.0 Bài 6 : a) Chiều cao của cái thùng đó là : ( 1,5+0,9): 2 = 1,2 (m) Diện tích xung quanh của cái thùng là : ( 1,5+0,9) x 2 x 1,2 = 5,76 ( m2) Diện tích mặt đáy của cái thùng là : 1,5 x 0,9 = 1,35 ( m2) Diện tích thép trắng để làm cái thùng đó là : 5,76 + 1,35 = 7,11 (m2) b) Đổi 7,11m2 = 711dm2 Mảnh thắng trắng để làm chiếc thùng cân nặng là : 0,45 x 711 = 319,95 (hg) 319,95 (hg) = 31,955 (kg) Đáp số : a) 0.711m2 b) 31,955kg. 0.5 1.0 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 - Độ dài đáy DC là : 12: 3 x 4 = 16 (dm) - Chiều cao BH của tam giác BCE là: 20 x 2 : 5 = 8 ( dm) - Diện tích hình thang ABCD là : ( 16 + 12) x 8 : 2 = 112 ( dm2) - Diện tích hình thang ABED hay diện tích hình thang mới là : 112 + 20 = 132 ( dm2) Đáp số : 132 dm2 * Nếu học sinh có cách giải khác nhưng có kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa. 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 A B D E H C Phòng giáo dục ngọc lặc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH ngọc khê 1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên bản họp hội đồng THẩM ĐịNH Đề THI HọC SINH GiỏI NĂM HọC 2006 - 2007 (Trích) Tiến hành hồi 7 giờ ngày 05 tháng 4 năm 2007 Địa điểm : Văn phòng trờng Tiểu học Ngọc Khê 1 Chủ toạ : Đồng chí Lê Quốc Sử - Hiệu trưởng Thư ký : Đồng chí Nguyễn Thị Hằng - Thư ký Hội đồng Hội đồng thẩm định đề thi học sinh giỏi năm học 2006-2007 gồm các đồng chí: - Lê Thanh Hải Phó Hiệu trưởng - Lê Thị Cẩm Tú Giáo viên - Nguyễn Thị Lựu Giáo viên - Phạm Thị Mai Giáo viên - Trương Thị Quế Giáo viên Nội dung: 1. Đồng chí chủ tịch hội đồng nêu mục đích yêu cầu của công tác xây dựng và thẩm định đề thi học sinh giỏi. 2. Các tổ chuyên môn trình bày đề thi học sinh giỏi do tổ đề xuất. 3. Hội đồng thẩm định phân tích, đánh giá chất lượng đề của từng tổ chuyên môn: Hội đồng thẩm định nhất trí những nội dung sau: - Tất cả các đề thi do các tổ chuyên môn xây dựng và đề xuất đều có sự đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng về nội dung chương trình. Đề thi đảm bảo tính chính xác, nội dung đề thi phù hợp với kiến thức học sinh đã được tiếp thu trong chương trình học đến thời điểm ra đề. - Tất cả các đề thi đảm bảo tính sư phạm, tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu chung của một đề thi học sinh giỏi. - Tư liệu sử dụng làm đề thi rõ ràng, chính xác và đúng với nguyên tác.

Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt / 2023

“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.”

(Tiếng mưa – Nguyễn Thị Như Trang)

Xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên.

Câu 2: (1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.

b) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời.

PHÒNG GD-ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CẤP HUYỆN Khoá ngày 28 tháng 01 năm 2011 Đề thi chính thức Môn thi: TIẾNG VIỆT Thời gian: 90 PHÚT (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (1,5 điểm) Cho đoạn văn: "Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót." (Tiếng mưa - Nguyễn Thị Như Trang) Xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên. Câu 2: (1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. b) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời. Câu 3: (2,0 điểm) (Cảm thụ) Trong bài văn Vàm Cỏ Đông (TV3, T1) nhà thơ Hoài Vũ có viết: "Đây con sông như dòng sữa mẹ Nước về xanh ruộng lúa, vườn cây Và ăm ắp như lòng người mẹ Chở tình thương trang trải đêm ngày." Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp đáng quí của dòng sông quê hương như thế nào? Câu 4: (4 điểm) Tập làm văn ". . . Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ dần còng xuống Cho con ngày một thêm cao . . ." (Trong lời mẹ hát - Trương Nam Hương) Đoạn thơ trên đã khơi gợi ở em những tình cảm tốt đẹp về mẹ. Hãy tả người mẹ của em trong cảm xúc thiêng liêng và xúc động ấy. PHÒNG GD-ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CẤP HUYỆN Đáp án chính thức Khoá ngày 28 tháng 01 năm 2011 Môn thi: TIẾNG VIỆT Thời gian: 90 PHÚT Câu 1: (1,5 điểm) Từ đơn : mưa, những, rơi, mà, như. (0,5 điểm) Từ ghép : mùa xuân, hạt mưa, bé nhỏ. (0,5 điểm) Từ láy : xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót. (0,5 điểm) Câu 2: (1,5 điểm) Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc (0,25 đ) những bông hoa tím (0,25 điểm) mọc lên (0,25 đ) b) Dưới ánh nắng (0,25 đ) giọt sữa; bông lúa (0,25 đ) dần dần đông lại; ngày càng đông xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời. (0,25 đ) Câu 3: ( 2 điểm ) (Cảm thụ) Yêu cầu đoạn viết (khoảng 5 - 7 câu) đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Nêu được những ý sau: + Dòng sông quê hương đưa nước về làm cho những ruộng lúa, vườn cây xanh tươi, đầy sức sống. Vì vậy, nó được ví như dòng sữa mẹ nuôi dưỡng các con khôn lớn. + Nước sông đầy ăm ắp như tấm lòng người mẹ tràn đầy yêu thương, luôn sẵn sàng chia sẻ (trang trải ngày đêm) cho những đứa con, cho cả mọi người. Những vẻ đẹp ấm áp tình người đó làm cho ta thêm yêu quí và gắn bó với dòng sông quê hương. Câu 4: (5 điểm) * Yêu cầu: - Đề bài thuộc kiểu bài văn tả người kết hợp với bộc lộ cảm xúc. - Đối tượng tả là người mẹ kính yêu của em. Vì thế, khi tả, học sinh dựa vào các chi tiết có trong bài thơ để thể hiện tình cảm yêu mến, quí trọng, và sự biết ơn của mình trước những vất vả, hi sinh của mẹ. - Viết đúng theo yêu cầu văn tả người kết hợp với bộc lộ cảm xúc; trọng tâm miêu tả là tính tình; bài viết phải thể hiện được tình cảm yêu mến, trân trọng và biết ơn đối với người mình tả. + Biết dự vào các chi tiết và ý của khổ thơ, học sinh lựa chọn tả những nét tiêu biểu nhất về ngoại hình: độ tuổi, hình dáng, da dẻ, đôi mắt, tóc, quần áo, những đặc điểm riêng . . .; + Tính tình: thương yêu, chăm sóc em và luôn quan tâm, giúp đỡ người khác (thể hiện qua việc làm, cử chỉ, thái độ, lời nói . . .); - Bài viết diễn đạt đúng trọng tâm của đề (có thể đan xen tả tính tình trong khi miêu tả hình dáng bên ngoài, lồng cảm xúc của em trong khi miêu tả); dùng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi tả, gợi cảm xúc làm cho người đọc thấy được tình cảm yêu thương, trân trọng . . . người mà em miêu tả; lời văn trôi chảy, trong sáng, rõ ý; kết cấu chặt chẽ, không mắc các lỗi thông thường cũng như mắc lỗi về từ và câu. * Thang điểm: - Điểm 4,5 - 5,0: Bài viết đúng thể loại, đúng trọng tâm; nội dung miêu tả phong phú; câu văn gợi tả, gợi cảm; không sai lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 3,5 - 4,0: Bài viết đúng thể loại, nội dung bài viết tốt; câu văn gợi tả, gợi cảm; sai 1-2 lỗi chính tả, sai một và lỗi nhỏ về dùng từ, đặt câu. - Điểm 2,5 - 3,0: Bài viết đúng thể loại, đúng cấu trúc, đúng trọng tâm bài tả; sai 3-5 lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 1,5 - 2,0: Bài viết đúng thể loại, đúng cấu trúc; thiếu một vài ý ở mỗi phần nhỏ, câu văn ít có hình ảnh, gợi tả, gợi cảm; sai 6-7 lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 0,5 - 1,0: Bài viết đúng thể loại, chưa đủ 3 phần, ý của mỗi phần chưa tốt; câu văn dài dòng, tối nghĩa, sai nhiều lỗi chính tả.

Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Vật Lí Lớp 6 / 2023

ĐỀ 1(BH-1314) Câu 1: (2điểm) Ở 00C một thanh sắt có chiều dài là 100cm.Vào mùa hè nhiệt độ cao nhất là 400C. Hỏi chiều dài của thanh sắt khi nhiệt độ môi trường ở 400C? Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 100C thì chiều dài thanh sắt tăng 0,00012 lần so với chiều dài ban đầu. Câu 2 :(2điểm)Một băng kép làm từ hai thanh kim loại sắt và nhôm. Khi nung nóng băng kép hình dạng của nó thay đổi như thế nào? Giải thích? Câu 3: (2 điểm)Có 5 đồng tiền xu, trong đó có 4 đồng thật có khối lượng khác tiền giả, và 1 đồng giả. Hãy nêu cách để lấy được một đồng tiền thật sau một lần cân. Câu 4: (2 điểm)Đổ 1 lít nước vào 0,5 lít rượu rồi khuấy đều ta thấy thể tích của hỗn hợp giảm 0,4% thể tích tổng cộng của các chất thành phần. Tính D của hỗn hợp biết D của nước và rượu lần lượt là D1 = 1000kg/m3; D2 = 800kg/m3 Câu 5:(4 điểm)Một vật có m= 180kg. a.Tính trọng lượng của vật. b.Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo bằng bao nhiêu? c.Nếu kéo vật lên bằng hệ thống palăng 3R2 cố định 3R2 động thì lực kéo vật bằng bao nhiêu? d.Nếu kéo vật rắn trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 12m, chiều cao 3m thì lực kéo là bao nhiêu? Câu 6: (4 điểm)Người ta thả một thỏi đồng nặng 0,4kg ở nhiệt độ 80oC vào 0,25kg nước ở nhiệt độ 18oC. Hãy xác định nhiệt độ khi nó cân bằng nhiệt. Biết rằng cứ 1kg đồng, 1kg nước tăng lên hoặc giảm đi 1 độ thì cần cung cấp hoặc giảm đi một nhiệt lượng là đồng 400J, nước 4200J. Câu 7: (4 điểm)Hai thanh sắt và đồng có cùng một chiều dài là 1m ở 25oC biết rằng khi nóng lên 1oC thì thanh đồng dài thêm 0,000018 chiều danh thanh ban đầu, thanh sắt dài thêm 0.000012 chiều dài thanh ban đầu. Hỏi chiều dài của thanh sắt dài hơn thanh đồng bao nhiêu khi nung nóng cả hai thanh lên 150oC. Câu 1: (2điểm) l=0,00012.(40:10).100=0,048(cm) L=100+0,048=100,048 (cm) Câu 2: (2điểm).Khi nung nóng băng kép,thanh nhôm dài hơn thanh sắt. Do đó băng kép bị uốn cong về phía thanh sắt (1đ) Câu 3: (2điểm)B1 : Hiệu chỉnh cân(điều chỉnh vị trí số 0) B2: Chia5 đồng xu làm 3 nhóm :N1 và N 2 mỗi nhóm có 2 đồng ,N 3 có 1 đồng .B3: Đặt các nhóm 1 và 2 lên 2 đĩa cân:Nếu cân thăng bằng thì đây là 4 đồng tiền thật,chỉ cần lấy 1 trong 4 đồng tiền này .Nếu cân không thăng bằng, chứng tỏ trng 4 đồng này có 1 đồng giả.Vậy đồng tiền trong nhóm 3 là đồng thật, chỉ cần lấy đồng tiền trong nhóm (0,5đ) Câu 4: (2 điểm) m = m1 + m2=D1V1+D2V1 = 1400g(0,25 điểm) V' = 99,6% . V = 99,6% (V1 + V2) = 1494cm3 (0,25 điểm) D = = = 0,937g/cm3 = 037kg/cm3 (0,5 điểm) Câu 5 : (4 điểm) Theo công thức P=10m=10.180=1800N (1 điểm) F= 1800N(1 điểm) F (1 điểm) F(1 điểm) Câu 6 : (4 điểm) Câu 7 : (4 điểm) -Nhiệt độ tăng thêm của hai thanh sắt và đồng là: to= - = 150 - 25 = 125 (oC) (1 điểm) Chiều dài tăng thêm của thanh sắt là: LFe = L x to = 0,000018 x 125 = 0,00225 (m) (1 điểm) Chiều dài tăng thêm của thanh đồng là: LCu = L x to = 0,000012 x 125 = 0,0015 (m) (1 điểm) Như vậy chiều dài thanh sắt dài hơn thanh đồng. Độ dài thanh sắt dài hơn thanh đồng ở 150oC là: l=lFe - lCu = 0,00225 - 0,0015 = 0,00075 (m) = 0,75 (mm) ĐỀ 2(BM-1314) Câu 1: (2đ) Có thể lấy ra 0,8 kg đường từ một túi đường 1kg bằng cân rô bec van và một quả cân 400 g được không ? nếu có thì bằng những cách nào ? Câu 2: (2đ) Bạn Trâm có một bức tượng vũ nữ nhỏ, muốn xác định xem bức tượng được làm bằng chất gì , trong khi bạn chỉ có một cái cân và một bình chia độ có thể bỏ lọt bức tượng vào. Em hãy giúp Trâm làm việc đó. Câu 3: (2đ) Đường sắt từ Hà Nội đi Thái Nguyên dài khoảng 100 km, được ghép từ 80000 thanh ray bằng sắt. Giữa các thanh ray sắt người ta bớt một khoảng trống nhỏ. Em hãy cho biết làm như vậy có tác dụng gì ? Giả sử cứ tăng thêm 1 0C thì mỗi thanh ray lại dài thêm ra 0,01mm, hỏi nếu nhiệt độ tăng thêm 200C thì đường sắt Hà Nội- Thái Nguyên dài thêm bao nhiêu m? Câu 4: (2đ) Tại sao lò sưởi phải đặt ở dưới nền nhà, còn máy điều hòa nhiệt độ thì thường đặt ở trên cao ? Câu 5: (3đ)Nếu dùng một cái bình chứa đầy nước thì khối lượng nước trong bình là 5 kg, hỏi dùng chiếc bình này đựng đầy rượu thì khối lượng rượu trong bình là bao nhiêu kg? (biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, khối lượng riêng của rượu là 800 kg/m3) Câu 6: (3đ) Một chất lỏng A có khối lượng lớn gấp 3 lần khối lượng của chất lỏng B. Thể tích của B lớn gấp 6 lần thể tích của vật A. a.So sánh khối lượng riêng của A và B? b.Nếu đem hai chất lỏng này trộn lẫn vào nhau thì khối lượng riêng của hỗn hợp lớn hơn hay nhỏ hơn mấy lần khối lượng riêng của chất lỏng A, chất lỏng B? Câu 7: (6đ) Một vật có khối lượng 45 kg được đưa lên cao 6 m bằng hai cách: a.Sử dụng hệ thống có 1 ròng rọc động và một ròng rọc cố định. Tính lực kéo vật ở đầu dây sao cho vật chuyển động đi lên đều (bỏ qua khối lượng của ròng rọc động ; dây kéo và ma sát) b.Sử dụng một mặt phẳng nghiêng dài 18 m. Tính lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng sao cho vật chuyển động lên đều (bỏ qua ma sát giữa vật với mặt phẳng nghiêng. c.Thực tế khi sử dụng hệ thống rỏng rọc thì không thể bỏ qua khối lượng của ròng rọc động và dây kéo và ma sát làm lực kéo vật là 250 N. Tính lực thắng trọng lượng của ròng rọc động, dây kéo và ma sát d.Thực tế khi sử dụng mặt phẳng nghiêng có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên lực kéo vật tăng thêm 5% nữa, tính lực kéo vật lên trên mpn đó. 1Có 2 cách : học sinh nêu đủ 2 cách được điểm tối đa 2Nêu được cách bước Bước 1: Dùng cân để xác định khối lượng của bức tượng (kg) Bước 2: đo thể tích của vật bằng bình chia độ Lấy nước vào bình chia độ ghi mực nước ban đầu V1 . cho bức tượng vào ghi mực nước dâng tới mực V2 . Lấy V = V2 - V1 được thể tích bức tượng V, đổi ra đơn vị m3 Bước 3: Tính khối lượng riêng theo công thức D=m:V (kg/m3) 3- Giữa các thanh ray sắt có bớt khoảng trống nhỏ để cho các thanh ray có chỗ giãn nở và co lại vì nhiệt theo thời tiết. Nếu không bớt mà đặt thật khít nhau, khi nhiệt độ cao chúng nở ra gây ra lực lớn làm bật tung đường ray sắt nguy hiểm cho đoàn tàu chạy qua. - Do có những khoảng trống giữa các thanh ray sắt nên khi tăng nhiệt độ vẫn đủ chỗ cho các thanh ray nở dài ra, vì vậy quãng đường sắt từ Hà Nội đến Thái nguyên vẫn không thay đổi chiều dài, hoặc có dài thêm thì rất ít bởi hai thanh ray ở hai đầu đường sắt nở thêm 0,01mm x 20 = 0,2mm không đáng kể 4- Lò sưởi phải đặt dưới nền nhà để không khí gần nguồn nhiệt được làm ấm nóng lên, nở ra, khối lượng riêng giảm đi và nhẹ hơn không khí lạnh ở trên nên nó bay lên, làm không khí lạnh ở trên chuyển động xuống dưới, lại tiếp tục được làm nóng lên, cứ như vậy làm cả phòng được nóng lên. - Máy điều hòa nhiệt độ thường đặt trên cao để trong mùa nóng máy thổi ra khí lạnh hơn không khí bên ngoài nên khí lạnh đi xuống dưới, khí nóng ở dưới đi lên cứ như vậy làm mát cả phòng. 5Thể tích bình là: V = m: D = 5:1000 = 0,005 m3 Khi chứa đầy rượu khối lượng rượu trong bình là: m' = V.D'= 0,005 x 800 = 4 (kg) (thiếu công thức tính trừ 0,5 đ một công thức) 6a) mA = 3mB mB = 1/3VA ; VB = 6 VA VA = 1/6 VB DA = mA : VA = 3mB : 1/6 VB = 18 DB DB = mB : VB Vậy khối lượng riêng của chất A gấp 18 lần khối lượng riêng của chất B b) Đem trộn lẫn ta có m = mA + mB = (1+1/3)mA = 4/3 mA V = VA + VB = 7VA D = m :V = 4/3 mA : 7 VA = 4/21 DA Tương tự D = 4mB : (1+1/6) VB = 4mB : 7/6 VB = 24/7 DB Vậy khối lượng riêng của hỗn hợp nhỏ hơn 4/21 khối lượng riêng của chất A và lớn hơn 24/7 khối lượng riêng của chất B 7a) Sử dụng 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động thì được lợi 2 lần về lực (bỏ qua trọng lượng ròng rọc động và dây kéo) Vậy lực kéo vật là F = ½ P = ½ .10.m = ½ .10 .45 = 225 (N) b) Sử dụng mặt phẳng nghiêng (bỏ qua ma sát )ta có P.h = F.l F = P.h/l F = 10.m.6 /18 = 10.45.6/18 = 150 (N) Vậy lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng là 150 N c) Lực thắng trọng lượng ròng rọc động, dây kéo và ma sát là 250 - 225 = 25 (N) d) 5% Lực kéo vật là 5% . 150 = 7,5 N Vật lực kéo vật khi có ma sát trên mặt phẳng nghiêng là 150 + 7,5 = 157,5 (N) ĐỀ 3(CV-1314) Câu 1: (4 điểm)Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg.a) Tính thể tích của 2 tấn cát. b) Tính trọng lượng của một đống cát 6m3 Câu 2: (4điểm) Hãy nói cách xác định khối lượng riêng của vật không thấm nước, có hình dạng bất kỳ để vật lọt vào bình chia độ.Biết rằng dụng cụ chỉ có bình chia độ và lực kế. Câu 3: (4điểm) Một mẩu hợp kim thiếc - Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3g/cm3. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc là D1= 7300kg/m3, của chì là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần. Câu 4: (4điểm) Nên sö dông hÖ thèng rßng räc nµo trong hai hÖ thèng rßng räc sau (H×nh a hoặc b) ®Ó đưa vËt m lªn cao ? Gi¶i thÝch ? H×nh a H×nh b Câu 5: (4điểm) Bốn người cùng kéo một vật có trọng lượng là 2000 N lên cao theo phương thẳng đứng, lực kéo của mỗi người là 400 N . Hỏi bốn người đó có thực hiện được công việc không? Tại sao? 1a - Tính thể tích của một tấn cát. 1lít = 1 dm3 = m3 , tức là cứ m3 cát nặng 15 kg. - Khối lượng riêng của cát là: D = = 1500kg/m3 - Vậy 1 tấn cát = 1000kg cát cã thể tích : V = = m3. Thể tích 2 tấn cát là V' = m3 b* Tính trọng lượng của 6 m3 cát: - Khối lượng cát có trong 1m3 là 1500kg. - Khối lượng cát có trong 6m3 là 6.1500 = 9000kg. - Trọng lượng của 6m3 cát là 9000.10 = 90000N. 2 -Dùng BCĐ xác định thể tích V - Dùng Lực kế xác định trọng lương P - Từ P= 10. m tính được m - Áp dụng D = m/V 3. D1 = 7300kg/m3 =7,3g/cm3; D2 =11300kg/m3 = 11,3g/cm3 - Gọi m1 và V1 là khối lượng và thể tích của thiếc trong HK - Gọi m2 và V2 là khối lượng và thể tích của chì trong hợp kim Ta có m = m1 + m2 Þ 664 = m1 + m2 (1) V = V1 + V2 Þ (2) Từ (1) ta có m2 = 664- m1. Thay vào (2) ta được (3) Giải phương trình (3) ta được m1 = 438g và m2 = 226g 4Chọn hình chúng tôi Giải thích đúng.......... 5Lực tối thiểu để kéo vật lên là 2000N Lực tối đa là hợp lực của 4 người là 1600N Vậy không kéo được.... ĐỀ 4(CK-13-14) Câu 1( 2 điểm).Hai thanh kim loại Nhôm và Đồng được tán chặt với nhau bằng đinh rivê. Khi nung nóng lên hoặc làm lạnh đi. Hiện tượng gì xảy ra? Giải thích? Câu 2 (3 điểm).Người bán hàng có một chiếc cân đĩa mà hai cánh cân không dài bằng nhau và một bộ quả cân. Em hãy trình bày cách để: a) Cân đúng 1kg hàng. b) Cân một gói hàng (khối lượng gói hàng không vượt quá giới hạn đo của cân). Câu 3 (3 điểm).Bình có 1,6 kg dầu ăn. Hằng đư a cho Bình một cái can 1,7 lít để đựng. Cái can đó có chứa hết dầu ăn không? Vì sao? (Biết D của dầu ăn là 800 kg/m3 ) Câu 4 (3 điểm).Một cái cốc đựng đầy nước, khối lượng tổng cộng là 260g. Người ta thả vào cốc một viên sỏi có khối lượng riêng là 28,8g. Sau đó đem cân thì thấy tổng khối lượng là 276,8g. Tính khối riêng của viên sỏi? (Biết D của nước là 1g/cm3 ). Câu 5 ( 5 điểm).Một vật nặng 0,1 tấn. Muốn đưa lên cao 2 mét. a) Nếu kéo bằng ròng rọc cố định thì lực kéo là bao nhiêu? b) Hãy so sánh lực kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10 mét với hệ thống palăng gồm 2 ròng rọc động và 2 ròng rọc cố định. Câu 6 ( 4 điểm).Hai thanh Đồng và Sắt có cùng chiều dài là 1,5m ở 300C. Khi nung nóng lên 10C thì chiều dài thanh Đồng tăng thêm 0,027mm và chiều dài thanh Sắt tăng thêm 0,018mm. a) So sánh chiều dài của 2 thanh đồng và sắt ở 500C B) Khi nung thanh đồng đến 800C thì phải nung thanh sắt đến bao nhiêu độ để hai thanh lại có chiều dài bằng nhau? Câu 1 (2 điểm) Do hai thanh nhôm và đồng nở vì nhiệt khác nhau, bị kìm hãm bởi thanh tán rivê nên: - Khi nung nóng sẽ bị cong về phía thanh đồng. - Khi làm lạnh sẽ bị cong về phía thanh nhôm Câu 2 (3 điểm) Đặt quả cân biết khối lượng lên đĩa cân có cánh cân ngắn sao cho cân thăng bằng. a) Đặt tiếp 1 quả cân có khối lượng 1 Kg lên đĩa, đĩa còn lại sẽ đặt hàng; Khi cân thăng bằng ta được 1 Kg hàng. b) Đặt gói hàng lên một đĩa cân đã thăng bằng, đĩa còn lại đặt các quả cân có khối lượng; Khi cân thăng bằng ta xác định được khối lượng gói hàng. Câu 3 (3 điểm) Cái can không chứa hết dầu ăn vì:Vcan =1,7 lít =0,0017 Vdầu = m:D = 1,6 : 800 = 0,002 m3 Do Vcan < Vdầu ( 0,0017 < 0,002) Câu 4 (3 điểm) - Khối lượng nước trào ra:( 260+28,8) - 27,6 = 1,2(g) - Thể tích nước trào ra = = 12 (cm3) - Do V nước trào ra bằng thể tích sỏi nên Vsỏi = 12 cm3 - Khối lượng riêng của sỏi:D = 2,4 (g/ cm3) Câu 5 (5 điểm) a) Lực kéo bằng ròng rọc cố định là: Fkéo = P = 10 . m = 10 . 100 = 1000 ( N) b) So sánh: + FKéo MPN dài 10m lên cao 2m: F1 = = 200(N) + FKéo bằng hệ thống palăng:F1 = = 250(N) Kết luận: F1 < F2 ( do 200 < 250). Câu 6 (4 điểm) Chiều dài hai thanh đồng và sắt ở 500C Thanh đồng: 1500+0.027 . (50-30) = 1500,54 mm Thanh sắt: 1500+0.018 . (50-30) = 1500,36 mm Kết luận: Thanh đồng dài hơn thanh sắt. b.Chiều dài thanh đồng khi nung nóng tới 800C là: 1500 + 0,027 .(80 - 30) = 1500,135 mm Nhiệt độ cần thiết để nung nóng thanh sắt để có chiều dài bằng thanh đồng ở 800C là: 1500 + 0,0018.( t0 - 30) = 1500,135 t0 = (1500,135-1500):0,0018 + 30 = 105 Đáp số : 105 0C ĐỀ 5(ĐĐ-1314) Câu 1:(5 điểm) Một khối hình hộp chữ nhật có canh a=10cm, b =15cm ,c=20cm . 1.Tính thể tích hình hộp chữ nhật đó ? 2.hình chữ nhật làm bắng sắt. tính khối lượng của khối hình hộp đó.biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Câu 2:(5điểm)người ta pha 2 lít nước với 4 lít sữa . Tính D của hỗn hợp .Biết D của nước là 1000kg/m3, của sữa là 1200kg/m3. Câu 3:(5 điểm) Một vật có m= 200kg. 1.Tính trọng lượng của vật ? 2.Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là bao nhiêu ? 3.Nếu kéo bằng một hệ thống palang gồm 5 ròng rọc động và 2 ròng rọc cố định thì lực kéo là bao nhiêu? 4.Nếu kéo vât bằng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10m và chiều cao 4 m thì lực kéo là bao nhiêu ? Câu 4:( 5 điểm) Tính nhiệt lượng cung cấp cho 10 lít nước để tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C.Biết rằng 1kg nước tăng một độ thì cần cung cấp cho nước một nhiệt lượng là 4200J. 1,V khối hình hộp chữ nhật :V = a.b.c= 3000cm3=0,003m3.(1đ) 2, khối lượng của hình hộp chữ nhật :m= D.V=0,003. 7800=23.4 kg (1đ) 3, khối lượng sắt được khoét ra là:m1=0,002.7800=15,6 kg(1 đ) Vậy khối lượng hình hộp chữ nhật lúc này là :m3=m-m1+m2= 11,8 kg Do đó khối lượng riêng của khối lúc này là : D =m/V=11,8/0,003=3933,333kg/ m3(0,5đ) Câu 2:Ta có thể tích của 2 lít nước là :2 l=2 dm3=0,002m3 4 l=4dm3=0,004m3(1đ) Khối lượng của 2 l nước là :m1=D.V=1000.0,002=2kg (1đ) Khối lượng của 4 l sữa là : m2=D.V=1200.0,004=4,8kg (1đ) Khối lượng của hỗn hợp là :m=m1+m2=2+4,8=6,8kg (1đ) do đó khối lượng riêng của hỗn hợp là :D=m/V=6,8/0,006=1133,333 kg/m3(1đ) Câu 3:1,Theo công thức P=m.10=10.200=2000kg (1đ) 2,Nếu kéo vật lên thẳng đứng thì lực kéo là :F=2000N(1đ) 3,nếu kéo vật bằng một hệ thống ròng dọc gồm 5 ròng rọc động nên được lợi 10 lần về lực nên lực nên lực kéo là :F= 2000/10=200N (1,5đ) 4,nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10m và chiều cao 4m tức là thiệt 2,5 lần về đường đi thì lợi 2,5 lần về lực :F= 2000/2,5=800N Câu 4: 1kg nước tăng 10C cần 4200J(1đ) 10 lít=10dm3=0,01m3 Khối lượng 10 lít nước là : m=D.V=0,01.1000=10 kg (1,5đ) Vậy 10 kg nước tăng 10C cần 10.4200=42000 J do đó (1đ) 10 kg nước tăng 800C thì cần 42000. 80=3360000 (J )(1,5đ) ĐỀ 6( KA-1314) Câu 1 (4 điểm) Người bán đường có một chiếc cân đĩa mà hai cánh cân không bằng nhau và một bộ quả cân. Trình bài cách để : a/ Cân đúng 1kg đường. b/Cân một gói hàng (khối lượng không vượt quá giới hạn đo của cân). Câu 2(2 ®iÓm) Có 5 đồng tiền xu, trong đó có 4 đồng thật có khối lượng khác tiền giả, và 1 đồng giả. Hãy nêu cách để lấy được một đồng tiền thật sau 1 lần cân Câu 3(2 ®iÓm) Cã ng­êi gi¶i thÝch qu¶ bãng bµn bÞ bÑp (kh"ng bÞ thñng), khi ®­îc nhóng vµo n­íc nãng sÏ phång lªn nh­ cò v× vá bãng bµn gÆp nãng në ra vµ bãng phång lªn. C¸ch gi¶i thÝch trªn lµ ®óng hay sai? V× sao? Em h·y ®­a ra mét vÝ dô chøng tá c¸ch gi¶i thÝch cña m×nh. C©u 4 ( 3 ®iÓm). a) Mét con tr©u nÆng 1,5 t¹ sÏ nÆng bao nhiªu niut¬n? b) 40 thÕp giÊy nÆng 36,8 niut¬n. Mçi thÕp giÊy cã khèi l­îng bao nhiªu gam. c) Mét vËt cã khèi l­îng m= 67g vµ thÓ tÝch V=26cm3. H·y tÝnh khèi l­îng riªng cña vËt ®ã ra g/cm3; kg/m3. Câu 5 : (3 điểm)Mét cèc ®ùng ®Çy n­íc cã khèi l­îng tæng céng lµ 260g. Ng­êi ta th¶ vµo cèc mét viªn sái cã khèi l­îng 28,8g. Sau ®ã ®em c©n th× thÊy tæng khèi l­îng lµ 276,8g. TÝnh khèi l­îng riªng cña hßn sái biÕt khèi l­îng riªng cña n­íc lµ 1g/cm3. Câu6 : (6 điểm) Một mẩu hợp kim thiếc-chì có khối lượng m=664g có khối lượng riêng D=8,3g/cm3. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì có trong hợp kim.Biết khối lượng riêng của thiếc là D1=7,3g/cm3,chì D2=11,3g/cm3 và coi rằng thể tích của hợp kim bẳng tổng thể tích các kim loại thành phần. Câu1: (4điểm) a/ Đặt quả cân 1kg lên đĩa A . Đổ đường lên đĩa B sao cho cân bằng (lượng đường này là khối lượng trung gian ,gọi là bì) Bỏ quả cân 1kg xuống , đổ đường vào đĩa A sao cho cân lại thăng bằng .Lượng đường trong đĩa A chính là 1kg. b/ Đặt gói hàng lên đĩa A,đĩa B để các quả cân có khối lượng tổng cộng là m1 sao cho cân thăng bằng :Ta có : 10mxlA =10m1lB (1) Đặt gói hàng lên đĩa B ,đĩa A để các quả cân có khối lượng tổng cộng là m2 sao cho cân thăng bằng :10mxlB =10m2lA (2) Nhân (1) với (2) 100mx mx lAlB=100m1m2lAlB mx2 =m1.m2 Câu 2(2điểm)Ta thực hiện các bước như sau:Bước 1: Điều chỉnh cân ( điều chỉnh vị trí số 0) Bước 2: Phân 5 đồng xu thành 3 nhóm: Bước 3: Đặt các N 1 và 2 lên 2 đĩa cân. + Nếu cân thăng bằng thì đây là 4 đồng tiền thật. chỉ cần lấy 1 trong 4 đồng tiền này. + Nếu cân không thăng bằng, chứng tỏ trong 4 đồng này sẽ có 1 đồng tiền giả. Vậy đồng tiền trong nhóm 3 là đồng tiền thật. chỉ cần lấy đồng tiền trong nhóm thứ 3. Câu 3C¸ch gt trªn lµ sai, thùc tÕ qu¶ bãng bµn phång lªn lµ do chÊt khÝ trong qu¶ bãng gÆp nãng, në ra, thÓ tÝch khÝ t¨ng lªn ®Èy vá qu¶ bãng phång lªn. VÝ dô: nÕu qu¶ bãng bµn bÞ thñng 1 lç nhá th× khi th¶ vµo n­íc nãng kh"ng xÈy ra hiÖn t­îng trªn Câu 4 a.1500N; b.92g c) D = 2,587g/cm3 = 2587kg/m3 Câu 5Khi thả sỏi vào cốc nước thì có một phần nước đã tràn ra ngoài có khối lượng: m0 = m2 - m1 = (260 +28,8)- 276,8=12g Thể tích phần nước tràn ra chính bằng thể tích của sỏi Khối lượng riêng của sỏi là: Câu 6Gọi : m1,V1 là khối lượng và thể tích của thiếc có trong hợp kim. m2,V2 là khối lượng và thể tích của chì có trong hợp kim. Vậy khối lượng m1 thiếc là 438(g); khối lượng m2 chì thiếc là 226 (g); ĐỀ 7( KT-1314) Bài 1.(4 điểm)a) Bỏ một chai thuỷ tinh kín trong đó có nước vào nồi nước đang sôi. Hỏi nước trong chai có thể sôi được không? Tại sao? b) Đặt một cục đá lạnh lên trên một tấm kính, sau một thời gian thấy những giọt nước xuất hiện ở bên dưới tấm kính. Hãy giải thích hiện tượng trên? c) Bình A và bìNH B cùng đựng một chất khí và được ngăn cách bởi giọt thuỷ ngân (như hình vẽ). Không nghiêng bình, làm thế nào để giọt thuỷ ngân dịch chuyển về phía bình B. Bài 2.(3 điểm) Hãy tính khối lượng riêng của một khối đồng thau (đồng pha kẽm) biết đồng có khối lượng 17,8kg và kẽm có khối lượng 35,5kg. Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3 và kẽm là 7100kg/m3. Bài 3.(4 điểm) Trên 2 đĩa của một cân Rôbécvan, 1 bên đĩa cân để 1 quả cân 500g, 2 quả cân 300g, 1 bên đĩa cân còn lại đặt 1 hộp dầu ăn, 1 quả cân 200g. Kim cân chỉ đúng vạch chính giữa. a) Hãy xác định khối lượng của hộp dầu ăn. b) Giả sử hộp dầu ăn có dung tích chứa là 1,2 lit, khối lượng của vỏ hộp là 100g, lượng dầu ăn trong hộp chiếm 78% dung tích chứa của hộp. Tính khối lượng riêng của dầu ăn. Bài 4.(5 điểm) Một tảng đá hình hộp có kích thước 0,4m x 0,2m x 0,3m, khối lượng riêng 2600kg/m3. Một người có thể nâng trực tiếp được một vật có khối lượng tối đa 35kg lên độ cao 1,2m. Hỏi: a) Người

Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 / 2023

Bản mềm: Bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4. Tải thêm tài liệu tiểu học

Chuẩn bị phần tập đọc và luyện từ và câu

Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 có rất nhiều kiến thức mới học sinh được học. Để chuẩn bị cho đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt, học sinh cần chú ý tới ba phần: tập đọc, luyện từ và câu, chính tả, tập làm văn.

Với phần tập đọc. Đây là phần rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh. Để ôn tập, học sinh hãy đọc kĩ các bài tập đọc. Đồng thời luyện tập trả lời câu hỏi cuối bài.

Cấu tạo của tiếng

Dấu hai chấm

Từ đơn, từ phức

Từ ghép, từ láy

Danh từ (Có thể tham khảo ở các bài tập về danh từ, động từ tính từ lớp 4)

Dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu gạch ngang

Câu kể, câu cầu khiến

Vì là học cho bộ đề ôn thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 nên lượng kiến thức chưa nhiều.

Hình ảnh bản mềm

Chuẩn bị cho chính tả và tập làm văn cho đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt

Về phần chính tả thì luyện tập là chủ yếu. Điều này thì cần nhờ vào phụ huynh, giáo viên để bé rèn thêm ở nhà trên lớp.

Vốn phần chính tả và tập làm văn phụ thuộc nhiều vào sự thực hành luyện tập của bé. Do đó vai trò của giáo viên và phụ huynh rất quan trọng. Để có phương pháp học tập tốt hơn có thể tham khảo giáo án trải nghiệm sáng tạo lớp 4 cả năm.

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Sưu tầm: Trần Thị Nhung