Đề Thi Học Kì 1 Ngữ Văn 6 / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6

Rate this post

Nhằm đem đến cho các bạn học sinh lớp 6 có thêm nhiều tài liệu học tập, Blogtailieu,com giới thiệu Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN năm 2020 – 2021 theo công văn của bộ giáo dục.

Kể tên những truyện ngụ ngôn mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 6 học kì I.

Câu 2 ( 1 điểm )

Em hiểu thế nào chỉ từ ? Chỉ từ hoạt động trong câu như thế nào ?

Nêu khái niệm nghĩa của từ. Lấy ví dụ minh họa.

Câu 4 (7 điểm )

Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

 

Câu 1

(1 điểm)

( Nhận biết)

Những truyện ngụ ngôn mà đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6:

Thầy bói xem voi;

Ếch ngồi đáy giếng;

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;

Đeo nhạc cho mèo.

Câu 2

(1 điểm )

( Nhận biết)

– Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

– Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

Câu 3

(1 điểm)

(Nhận biết)

– Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

– Lấy ví dụ

Câu 4

(7 điểm)

(Nhận biết – 1 điểm)

(Thông hiểu -5 điểm)

( VD thấp-1 điểm)

Mở bài:

– Vua Hùng thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp là Mị Nương.

– Vua muốn kén cho con người chồng thật xứng đáng.

Thân bài:

– Hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn, thi tài.

– Vua Hùng ra điều kiện thách cưới.

– Sơn Tinh đem lễ vật đến trước được rước Mị Nương về núi.

– Thuỷ tinh đến sau không lấy được vợ, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh.

– Đánh nhau ròng rã mấy tháng sức Thuỷ tinh đã kiệt nên đành rút quân về.

Kết bài:

– Hằng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại.

– Lí giải hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm.

               

Chi tiết từng Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6

Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án

Đề bài: 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN (Tỉnh Lai Chau)

Thời gian: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

Đọc văn bản sau, rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

(SGK Ngữ văn 6, tập 1, tr 100)

Câu 1 (1.0 điểm):

Nhan đề của văn bản trên là gì? Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân gian nào?

Câu 2 (2.0 điểm):

Xác định số từ, tính từ và cụm tính từ trong câu: “Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.”

Câu 3 (1.0 điểm):

Viết lại hai câu trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.

Câu 4 (1.0 điểm):

Bài học từ câu chuyện có ý nghĩa nhất đối với em là gì?

Kể về một thầy giáo hay cô giáo mà em quý mến.

……………….. Hết ………………….

Đáp án Bộ đề Tuyển tập 25 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN năm 2020 – 2021 theo công văn của bộ giáo dục

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Ngữ văn – Lớp 6 HƯỚNG DẪN CHẤM (Hướng dẫn chấm này có 02 trang) KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2021 – 2022

– Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm.

– Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn.

– Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa. Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn những sơ suất nhỏ.

– Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm. Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định.

……………..Hết……………

– Nhan đề: Ếch ngồi đáy giếng.

– Thể loại truyện dân gian: Truyện ngụ ngôn.

Câu 2: Học sinh xác định đúng số từ, tính từ, cụm tính từ.

2.0

Câu 3: Học sinh viết đúng hai câu quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.

1.0

– Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

– Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

Câu 4: Học sinh trình bày được bài học từ câu chuyện có ý nghĩa nhất với bản thân.

1.0

Học sinh nêu được bài học có ý nghĩa đúng đắn, sát hợp từ câu chuyện theo một trong hai định hướng sau:

+ Phải biết những hạn chế của mình, phải mở rộng tầm hiểu biết;

+ Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác.

– Mức 2: Học sinh nêu được bài học có ý nghĩa đúng đắn từ câu chuyện theo một trong bốn định hướng sau:

+ Phải biết những hạn chế của mình;

+ Phải mở rộng tầm hiểu biết;

+ Không được chủ quan, kiêu ngạo;

+ Không được coi thường người khác.

– Không trả lời.

1. Yêu cầu chung:

– Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn tự sự hoàn chỉnh;

– Biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm;

– Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp,…

2. Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo các phần của bài văn tự sự: Trình bày đầy đủ bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

b) Xác định đúng đối tượng tự sự: một thầy giáo hay cô giáo mà em quý mến.

0.5

Vận dụng tốt cách làm bài văn tự sự, kết hợp kể và tả. Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng được những ý cơ bản sau:

– Mở bài:

+ Giới thiệu và nêu tình cảm chung về thầy giáo (cô giáo) mà em quý mến.

– Thân bài:

+ Miêu tả đôi nét về thầy giáo (cô giáo) mà em quý mến (chú ý tả những nét riêng, độc đáo,… của thầy giáo (cô giáo);

+ Kể về tính tình, tính cách,…của thầy giáo (cô giáo);

+ Kể về một kỉ niệm ấn tượng giữa em và thầy giáo (cô giáo) đó.

* Kết bài:

– Suy nghĩ, tình cảm của em đối với thầy giáo (cô giáo);

– Mong ước, hứa hẹn,…của em.

d) Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về kỉ niệm, thầy cô.

0.5

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

s

0.5

Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022

Lời ngỏ: Chia sẻ nhiều đề thi học kì 1 lớp 6 môn toán 2015 phần I gồm có 4 hoặc 5 đề có ma trận và thang điểm, và 3 mẫu đề để các bạn xem. Mẫu 01: Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán 2015 phần số I Thời gian 90 phút(không kể chép đề) Câu 1(2 điểm). Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: Bài 2 (2điểm): Tìm x biết : Bài 3 (3 điểm): Tổng số học sinh khối 6 và khối 7 của một trường có khoảng từ 300 đến 400 em. Tính tổng số học sinh khối 6 và khối 7 của trường đó, biết rằng học sinh hai khối này khi xếp hàng 8, hàng 10, hàng 12 đều vừa đủ? Bài 4 (2 điểm):Vẽ tia Ox.Trên tia Ox, lấy các điểm A,B sao cho:OA= 5cm;OB= 10cm. a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? Vì sao? b)So sánh OA và AB c) Điểm A có phải là trung điểm của đoạn thẳng OB? Vì sao? Mẫu 02: Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán 2015 phần I Thời gian 90 phút(không kể chép đề) Câu 1(2 điểm). Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: Bài 2 (2 điểm): Tìm biết : Bài 3 (2 điểm) Tổng số học sinh khối 6 và khối 7 của một trường có khoảng từ 300 đến 400 em. Tính tổng số học sinh khối 6 và khối 7 của trường đó, biết rằng học sinh hai khối này khi xếp hàng 8, hàng 10, hàng 12 đều vừa đủ? Bài 4 (3điểm): Vẽ tia Ox, trên Ox lấy điểm M và N sao cho OM= 3cm, ON = 6cm. a. Trong 3 điểm O, M, N điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại. Vì sao? b. M có phải là trung điểm của ON không? Bài 5 (1 điểm) Cho n là số tự nhiên. Chứng minh 2n + 3 và n + 1 là hai số nguyên tố cùng nhau.

Bộ 12 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Phần 1

1. Bộ 12 đề kiểm tra học kì 1 toán 6 2019 phần 1

1.1. Đề số 1: Trường THCS Giảng Võ

Trích dẫn đề thi:

Câu 4: Cho tam giác ABC cân tại A (Góc A<90) có đường cao AD và đường cao BE cắt nhau tại H. Gọi F là điểm đối xứng với E qua điểm D.

a) Chứng minh tứ giác BECF là hình chữ nhật

b) AD kéo dài cắt CF tại K. Chứng minh BH = BK

c) Vẽ hình bình hành AHBI. Chứng minh tứ giác AIBK là hình thang cân

d) Tam giác ABC cần thêm điều kiện gì để ba điểm C, H, I là ba điểm thẳng hàng?

1.2. Đề số 2: Phòng GD&ĐT Quận 10

Trích dẫn đề thi:

Bài 3: Học sinh khối 6 ở một trường có 168 nam và 180 nữ tham gia lao động. Giáo viên phụ trách muốn chia các tổ sao cho số nam và số nữ được chia đều và các tổ. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ? Khi đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

1.3. Đề số 3: Phòng GD&ĐT Quận 1

Trích dẫn đề thi:

Câu 4: Mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 75m. Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có 1 cây và khoảng cách giữa 2 cây liên tiếp bằng nhau. Tính khoảng cách giữa 2 cây liên tiếp sao cho số cây trồng là ít nhất. Khi đó cần trồng số cây là bao nhiêu?

1.4. Đề số 4: Phòng GD&ĐT Quận 3

Trích dẫn đề thi:

Câu 4: Lớp 6A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Trong một tiết học, giáo viên muốn chia đều số học sinh nam và số học sinh nữ nói trên thành nhiều nhóm. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm? Khi đó mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

1.5. Đề số 5: Phòng GD&ĐT Quận 4

Trích dẫn đề thi:

Câu 6: Để khuyến khích tinh thần học tập của các em, cô giáo chủ nhiệm đã mua 128 quyển vở và 80 cái bút bi xanh chia thành một số phần thưởng như nhau để trao cho học sinh trong dịp sơ kết học kì 1. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng, khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở và bao nhiêu cây bút bi xanh

1.6. Đề số 6: Phòng GD&ĐT Quận 12

Trích dẫn đề thi:

Câu 4: Một đội văn nghệ có 24 nam và 20 nữ. Người ta muốn chia đội văn nghệ thành từng tổ sao cho số nam số nữ được chia đều vào mỗi tổ. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam và bao nhiêu nữ?

1.7. Đề số 7: Phòng GD&ĐT Quận Bình Chánh

1.8. Đề số 8: Phòng GD&ĐT Quận Bình Tân

Trích dẫn đề thi:

Câu 4: Bác Hồ sinh năm 1a9b. Biết 1a9b chia hết cho 2, 5 và 9. Tìm năm sinh của Bác Hồ?

1.9. Đề số 9: Phòng GD&ĐT Quận Bình Thạnh

Trích dẫn đề thi:

Bài 3: Có ba chồng sách Toán, Văn, Lý mỗi chồng chỉ gồm một loại sách. Mỗi cuốn Toán dày 15mm, mỗi cuốn văn dày 12mm, mỗi cuối Lý dày 10mm. Người ta xếp sao cho ba chồng sách bằng nhau. Tính chiều cao nhỏ nhất của ba chồng sách đó.

Đề số 10: Trích dẫn đề thi: Phòng GD&ĐT Quận Phú Nhuận

Bài 4: Bạn Hoa mang theo 200.000 đồng vào nhà sách mua đồ dùng học tập. Bạn mua 10 quyển tập mỗi quyển giá 6.000 đồng; 7 cây bút mỗi cây bút giá 3.000 đồng và một bộ sách giáo khoa giá 110.000 đồng. Hỏi bạn Hoa có đủ tiền mua các món hàng trên không? Thừa hay thiếu bao nhiêu tiền?

Trích dẫn đề thi:

1.10. Đề số 11: Phòng GD&ĐT Quận Tân Phú

Bài 5: Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Vẽ điểm M và điểm N thuộc tia Ox sao cho OM = 2cm, ON = 5cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng MN

b) Trên tia Oy lấy điểm K sao cho OK gấp đôi OM. Tính độ dài đoạn thẳng MK.

c) Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng OK. Điểm O có là trung điểm của đoạn thẳng MI không? Vì sao?

Trích dẫn đề thi:

1.11. Đề số 12: Phòng GD&ĐT Quận Thủ Đức

Bài 3: Một rổ trứng vịt có khoảng từ 250 đến 300 quả. Nếu xếp vào mỗi vỉ 7 quả, 10 quả hoặc 14 quả để bán thì vừa đủ vỉ không thừa quả nào. Hỏi trong rổ có bao nhiêu quả trứng vịt?

2. Đáp án Bộ 12 đề thi Toán lớp 6 học kì 1 năm 2019 (phần 1):

Hy vọng bộ 12 đề học kì 1 môn Toán 6 từ các trường THCS trên toàn quốc sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo, chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới.