Đề Thi Cuối Học Kì 1 Lớp 6 Môn Sử / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Đề Thi Định Kì Cuối Năm Lớp 1 Môn Tiếng Việt

1. Đọc thành tiếng : ( 6 điểm )

Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một trong những bài tập đọc sau : Trường em ; Tặng cháu ; Hoa ngọc lan ; Bàn tay mẹ ; Đầm sen ; Cây bàng ; Bác đưa thư

2. Đọc thầm và làm bài tập : ( 4 điểm )

& Đọc thầm bài : Hồ Gươm

Nhà tôi ở Hà Nội , cách Hồ Gươm không xa . Từ trên cao nhìn xuống , mặt hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh .

Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn . Mái đền lấp ló bên gốc đa già , rễ lá xum xuê . Xa một chút là Tháp Rùa , tường rêu cổ kính . Tháp xây trên gò đất giữa hồ , cỏ mọc xanh um .

(Theo Ngô Quân Miện )

a. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( 2 điểm )

+ Cầu Thê Húc có màu gì ?

A ,Màu xanh um B , Màu son C,Màu vàng .

+ Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?

A , Ở thành phố Hồ Chí Minh B , Ở Hà Nội C, Ở Huế

b , Viết tiếng trong bài : ( 2 điểm )

THI ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM LỚP : 1 MÔN : TIẾNG VIỆT ( Thời gian : 60 phút , không kể thời gian giao đề , đọc thành tiếng ) Năm học: 2009 - 2010 I .KIỂM TRA ĐỌC : 1. Đọc thành tiếng : ( 6 điểm ) Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một trong những bài tập đọc sau : Trường em ; Tặng cháu ; Hoa ngọc lan ; Bàn tay mẹ ; Đầm sen ; Cây bàng ; Bác đưa thư 2. Đọc thầm và làm bài tập : ( 4 điểm ) & Đọc thầm bài : Hồ Gươm Nhà tôi ở Hà Nội , cách Hồ Gươm không xa . Từ trên cao nhìn xuống , mặt hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh . Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn . Mái đền lấp ló bên gốc đa già , rễ lá xum xuê . Xa một chút là Tháp Rùa , tường rêu cổ kính . Tháp xây trên gò đất giữa hồ , cỏ mọc xanh um . (Theo Ngô Quân Miện ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( 2 điểm ) + Cầu Thê Húc có màu gì ? A ,Màu xanh um B , Màu son C,Màu vàng . + Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ? A , Ở thành phố Hồ Chí Minh B , Ở Hà Nội C, Ở Huế b , Viết tiếng trong bài : ( 2 điểm ) Có vần ươm :........................ Có vần ương :........................ II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm ); Bài viết ( Nghe viết ): Tên bài Hồ Gươm và đoạn "Cầu Thê Húc chúng tôi um" ( 8 điểm ) Điền : c hay k ( 2 điểm ) Qua ...ầu ; thổi .....èn ; gõ ....ẻng ; quả ....am FF

Tài liệu đính kèm:

De thi cuoi nam mon Tieng Viet lop 1 co dap chúng tôi

Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022

A. Trắc nghiệm (4 điểm): Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: (0,5 đ) Trong xã hội phong kiến có giai cấp nào?

A. Giai cấp địa chủ và nông nô ở phương Đông.

B. Giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh ở phương Đông.

C. Giai cấp lãnh chúa và nông nô ở phương Tây.

D. Giai cấp lãnh chúa và địa chủ ở phương Tây.

Câu 2: (0,5 đ) Tổ chức bộ máy triều đình trung ương thời Tiền Lê gồm:

A. Đứng đầu nhà nước là vua. Giúp việc cho vua có thái sư và đại sư.

B. Đứng đầu nhà nước là tiết độ sứ.

C. Giúp việc cho tiết độ sứ có thái sư và đại sư.

D. Dưới vua là các chức quan văn và quan võ.

Câu 3. (2 đ) Chọn từ thích hợp hoàn thành đoạn trích sau ( C Cô-lôm-bô, 1498,1519, Ma-gien-lan, Trái Đất, Mặt Trăng).

B. Đi-a-xơ đã đi vòng quanh điểm cực Nam của châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ Ga-ma cũng đi qua đây để đến năm ……………, đã cập bến Ca-li-cút ở phía tây nam Ấn Độ;………………….. ” tìm ra” Châu Mỹ năm 1492 và đoàn thám hiểm của

…………………….. lần đầu tiên đã đi vòng quanh………………… hết gần 3 năm,từ năm 1519-1522.

Câu 4. (1 đ) Nối cột A với cột B cho phù hợp

B. Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên.(3 điểm)

Câu 2: Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển? Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hồ Quý Ly? (3 điểm)

Đáp án đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 7

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu 3. (2 đ) Chọn từ thích hợp hoàn thành đoạn trích sau ( C. Cô-lôm-bô, 1498,1519, Ma-gien-lan, Trái Đất, Mặt Trăng).

B. Đi-a-xơ đã đi vòng quanh điểm cực Nam của châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ Ga-ma cũng đi qua đây để đến năm 1498 đã cập bến Ca-li-cút ở phía tây nam Ấn Độ; C. Cô-lôm-bô ” tìm ra” Châu Mỹ năm 1492 và đoàn thám hiểm của Ma-gien-lan lần đầu tiên đã đi vòng quanh Trái Đất hết gần 3 năm,từ năm 1519-1522.

Câu 4. (1 đ) Nối cột A với cột B cho phù hợp

– Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, đặc biệt là sự đoàn kết giữa triều đình và nhân dân.

– Sự lãnh đạo tài năng của Trần Quốc Tuấn.

– Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.

Ý nghĩa lịch sử:

– Đập tan tham vọng xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo về độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

– Đánh tan kẻ thù hùng mạnh nhất bấy giờ.

– Củng cố niềm tin cho nhân dân.

– Xây đắp nên truyền thống quân sự Việt Nam.

– Để lại bài học vô giá là dựa vào dân để đánh giặc.

Câu 2: Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển? Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hồ Quý Ly? (3 điểm)

Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển

– Cải cách của Hồ Quý Ly:

+ Về chính trị: Chọn những người tài, thân cận giúp đỡ mình

+ Về kinh tế tài chính: phát hành tiền giấy, ban hành chính sách hạn điền

+ Về xã hội: Ban hành chính sách hạn chế nô tỳ

+ Về văn hóa, giáo dục: Sửa đổi chế độ thi cử

+ Về quân sự: Tăng cường củng cố quốc phòng quân sự

* Suy nghĩ về nhân vật Hồ Quý Ly (1đ): là một người tài năng, có tầm nhìn chiến lược. Là người có lòng yêu nước.

Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6

TL: GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước. ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

– Đơn vị đo độ dài là mét (m). Dụng cụ đo độ dài là thước.

Thể tích kí hiệu là V. Đơn vị: mét khối và lít (m 3, l).

Dụng cụ đo thể tích là bình chia độ, bình tràn, ca đong hoặc các vật chứa đã biết thể tích.

Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng BCĐ: Rót nước vào BCĐ đọc thể tích V 1, thả chìm vật vào BCĐ đọc thể tích V 2, tính thể tích vật bằng công thức V Vật = V 2 – V 1 .

Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng BCĐ: Đổ nước vào bình tràn tới mép vòi. Đặt bình chứa dưới vòi bình tràn. Thả chìm vật vào bình tràn. Chờ nước đổ ra chảy hết vào bình chứa. Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ và đọc kết quả. Đó chính là thể tích của vật

Khối lượng vật là lượng chất tạo thành vật đó.

– Kí hiệu: m . Đơn vị: kilogram (kg). Dụng cụ đo: cân.

Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác. Kí hiệu: F . Đơn vị: Newton (N).

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật. VD: hai đội kéo co mạnh như nhau.

Kết quả tác dụng của lực là làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động, hai kết quả trên có thể cùng xảy ra.

Trọng lực là lực hút của Trái Đất. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía TĐ.

Trọng lượng một vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật. Kí hiệu: P . Đơn vị: Newton (N).

– Công thức : P = 10.m

P : Trọng lượng của vật (N) m : Khối lượng của vật (kg)

Những vật có tính đàn hồi: lò xo, dây thun, nệm…

– Lực đàn hồi xuất hiện khi vật đàn hồi bị biến dạng.

– Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc ở hai đầu của nó.

– Độ biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.

Lực kế dụng cụ dùng để đo lực và trọng lượng vật. Đơn vị của lực là Newton (N)

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

D : Khối lượng riêng của chất (kg/m3) m : Khối lượng vật (kg)

– Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là : Cứ 1m 3 sắt thì có khối lượng là 7800 kg.

Trọng lượng riêng của một chất là gì ? Viết công thức tính trọng lượng riêng, cho biết tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Công thức : d =P :V d : Trọng lượng riêng của chất (N/m3) P : Trọng lượng vật (N) BÀI TẬP

1. Đổi đơn vị:

Chú ý: Không được viết: 10 kg = 100 N mà phải viết 10 kg ⇔ 100 N

2. Một bình chia độ chứa sẵn 35 cm 3 nước, người ta bỏ vào bình 5 viên bi thì mực nước trong bình tăng lên đến vạch 50cm 3. Tính thể tích của 1 viên bi.

3. Một viên bi sắt treo vào giá đỡ bằng sợi dây. Hỏi:

a. Viên bi sắt sẽ chịu tác dụng của những lực nào ? Tại sao viên bi sắt lại đứng yên ?

b. Nếu viên bi có trọng lượng l,25N thì viên bi sẽ có khối lượng là bao nhiêu kg ?

4. Hộp quả cân của một cân Robertval gồm: 2 quả 50g, 2 quả 20g, 4 quả 10g, 2 quả 5g và 10 quả 1 g. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân Robertval đó?

5. a. Đặt một con cá lên cân. Trọng lượng hay khối lượng của con cá làm quay kim cân của cân đồng hồ? 1,5 kg là trọng lượng hay khối lượng của con cá ?

b. Đem một quả táo lên Mặt Trăng thì trọng lượng hay khối lượng của nó thay đổi? Vì sao?

6. Cho lò xo có chiều dài tự nhiên là 16cm, khi treo vật có trọng lượng 50N thì chiều dài lò xo là 18cm.

a. Tính độ biến dạng của lò xo.

b. Thay vật trên bằng vật có trọng lượng 150N. Tính độ biến dạng và độ dài của lò xo lúc này.

7. Cho lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm, khi nén lò xo với lực 40N thì độ biến dạng của ló xo là 1cm.

a. Tính chiều dài lò xo lúc này.

b. Treo vật có trọng lượng 160N thì chiều dài lò xo là bao nhiêu?

8. Ba học sinh hợp sức nâng thùng hàng nặng 60kg, lực kéo mỗi em là 180N. Các có nâng được thùng hàng không? Vì sao?

9. Một kiện hàng gồm 12 quả cầu sắt, mỗi quả cầu nặng 6kg. Hỏi cần bao nhiêu người để nâng kiện hàng lên? Biết lực kéo trung bình của mỗi người là 360N.

10. Một khối gỗ có khối lượng 2,4 kg, có thể tích 3 dm 3.

a. Tính trọng lượng của khối gỗ.

b. Tính khối lượng riêng của gỗ.

c. Người ta khoét bỏ trên khối gỗ một lỗ tròn có thể tích 50 cm 3.Tìm khối lượng của phần gỗ đã bị khoét bỏ.

11. Một quả nặng có khối lượng là 0,27kg và có thể tích là 0,0001m 3.

a. Tính khối lượng riêng của chất làm nên vật? Cho biết vật làm bằng chất gì?

b. Tính trọng lượng riêng của vật?

c. Nếu treo quả nặng này vào lực kế thì lực kế này sẽ chỉ giá trị bao nhiêu?

Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 6 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.

Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’ : Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh.

CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY Ngoài môn Vật Lý lớp 6 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 6 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn Ghi danh và học tại:

Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

Điểm 10+ Quang Trung: 656/15 Quang Trung, P.11, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

Điểm 10+ Lê Văn Sỹ: 121 Lê Văn Sỹ, P.13, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

Kiểm Tra Học Kì I Môn : Lịch Sử 6 (Đề 1)

I. MA TRẬN ĐỀ THI MÔN SỬ 6 ( HỌC KÌ I .NĂM HỌC 2014-2015) ĐỀ 1 (nội dung, chương) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 1 - Các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây - Biết thời gian hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây - Thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại Phương Đông Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 điểm 01 c©u 1,5®iÓm 2c©u 2 ® Chủ đề 2 Xã Hội Nguyên Thuỷ Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 1,5 điểm 1 câu 1,5 điểm Chủ đề 3 - Nước Văn Lang - Âu Lạc Biết được ai là người đứng đầu chiềng chạ thời Văn Lang Quốc hiệu nước ta thời Hùng Vương Thời gian nước ta rơi vào sự thống trị của phong kiến Phương Bắc Biết về quá trình thành lập nước Văn Lang Điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang, tổ chức của bộ máy nhà nước này Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 điểm 1 câu 0,5 đ 1 câu 0,5 điểm 1 câu 1 điểm 1 câu 4 điểm 5 c©u 6.5đ Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 c©u 1điểm 10% 1 c©u 0,5 điểm 0,5% 3 c©u 3.5điểm 35% 2 c©u 5 ®iÓm 50% 8c©u 10 ® 100% TRƯỜNG THCS NGHĨA TRUNG Họ và tên: ........................................ Lớp : ............ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN : LỊCH SỬ 6 (Đề 1) Họ tên, chữ kí giám thị: ................................................. Số mật mã: . >< . Điểm bài thi ( bằng số) Điểm bài thi ( bằng chữ) Chữ kí giám khảo Số mật mã ĐỀ RA I . TRẮC NGHIỆM 🙁 3 đ ) *Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ( 2đ) 1. Các Quốc gia cổ đại Phương Tây ra đời vào khoảng thời gian : A. Thế kỷ I TCN C. Đầu thiên niên kỷ I TCN B. Cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III chúng tôi D. thế kỷ III T.CN 2 . Ai là người đứng đầu chiềng, chạ thời Hùng Vương ? A. Lạc Tướng B. Lạc Hầu C . Vua D . Bồ Chính 3 . Hãy cho biết Quốc Hiệu của nước ta thời Hùng Vương ? A . Văn Lang B. Âu Lạc C .Đại Việt D . Đại Cồ Việt 4. Nước ta rơi vào sự thống trị của phong kiến Phương Bắc kể từ năm nào? A . Năm 207 TCN B .Năm 180 TCN C . Năm 179 TCN C . Năm 178 TCN II. Điền nội dung vào chổ trống cho thích hợp ( 1đ) -ở vùng Gia Ninh ( Phú Thọ) có vị thủ lĩnh dùng tài năng khuất phục được các bộ lạc , tự xưng làđóng đô ..đặt tên nước là ." III / TỰ LUẬN .(7đ) 1. Vì sao xã hội Nguyên Thủy tan rã ? (1,5 đ) 2. Em hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại Phương Đông ? (1.5) 3. Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang ? Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương ? ( 4đ ) Đáp Án: (Đề 1) I .Trắc Nghiệm (2 đ) * Khoanh tròn ( mỗi câu 0,5đ) 1- C 2- D 3 - A 4 - C II . Điền vào chỗ trống (mỗi câu đúng 0,25đ ) Khoảng thế kỉ VII TCN, Hùng Vương , Bạch Hạc -Phú Thọ , Văn Lang III . Tự Luận ( 7 đ) - Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo. Xã hội nguyên thủy tan rã . (0,5đ ) 2. Làm ra lịch âm ,biết làm đồng hồ đo thời gian (0,5đ) - Sáng tạo ra chữ viết ( chữ tượng hình ). Viết trên giấy pa-pi -rút, trên mai rùa , thẻ tre(0,25 đ) - Toán học : phát minh ra số đếm đến 10 , tính được số pi bằng 3,16 (0,25đ) - Kiến trúc :có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà.. . (0,5đ) 3 . Điều Kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Thế kỷ VIII TCN ven sông lớn ở Bắc, Bắc Trung Bộ hình thành những bộ lạc lớn sản xuất p.triển mâu thuẫn giàu nghèo nảy sinh . (1đ ) - Việc trồng lúa phải có người đứng ra tập hợp nhân dân để giải quyết vấn đề thủy lợi bảo vệ mùa màng . (0,5đ ) - Do nhu cầu giao lưu và giải quyết xung đột giữa các tộc người (0,25đ ) + HS : vẽ đúng sơ đồ (2 đ ) I. MA TRẬN ĐỀ THI MÔN SỬ 6 ( HỌC KÌ I .NĂM HỌC 2014-2015) (Đề 2 ) (nội dung, chương) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 1 Xã hội Nguyên Thuỷ Nắm được khoảng thời gian người tối cổ xuất hiện và thời gian con người phát hiện ra kim loại Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 câu 0,5 điểm 2 c©u 0,5® Chủ đề 2 - Các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây - Biết các giai cấp trong xã hội chiêm hữu nô lệ - Kể được tên và hình thái nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây Nêu được những thành tựu văn hoá lớn của các Quốcgia cổ đại Phương Đông Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 điểm 1 câu 1.5 điểm 1 câu 1,5 điểm 3câu 3,5 đ Chủ đề 3 - Nước Văn Lang - Âu Lạc - Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần.của quân dân Âu Lạc Biết về Quốc hiệu nước ta thời Hùng Vương Thời gian thành lập và thời gian nước Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm Biết về cội nguồn của dân tộc Việt Nam Hoàn cảnh ra đời của nước Âu Lạc, những thay đổi của đất nước dưới thời Âu Lạc Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 điểm 1 câu 0,5 đ 2 câu 0,5 điểm 1 câu 0,5 điểm 1 câu 4 điểm 6 c©u 6 đ Số câu Số điểm Tỉ lệ % 4 c©u 1,5điểm 15% 1 c©u 0,5 điểm 0,5% 3 c©u 2điểm 20% 3 c©u 6 ®iÓm 60% 11c©u 10 ® 100% TRƯỜNG THCS NGHĨA TRUNG Họ và tên: ........................................ Lớp : ............ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN : LỊCH SỬ 6 Thời gian : 45' (Đề 2) Họ tên, chữ kí giám thị: ................................................. Số mật mã: . >< . Điểm bài thi ( bằng số) Điểm bài thi ( bằng chữ) Chữ kí giám khảo Số mật mã ĐỀ RA I . TRẮC NGHIỆM 🙁 3 đ ) *Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất :2đ 1. Xã hội chiếm hữu nô lệ gồm hai giai cấp cơ bản nào ? A. Quý tộc và nông dân. C. Nô lệ và chủ nô. B. Địa chủ và chủ nô. D..Chủ nô và nông dân. 2. " Đóng binh ở đất vô dụng ,tiến không được ,thoái không xong ." đó là tình thế của quân xâm lược nào khi chúng tiến vào nước ta ? A . Quân Tần C .Quân Hán B .Quân ngô D .Quân Tùy 3 . Hãy cho biết Quốc Hiệu của nước ta thời Hùng Vương ? A . Âu Lạc B. Văn Lang C .Đại Việt D . Đại Cồ Việt 4. Theo truyền thuyết thì Thủy Tổ của người Việt Nam là ai .? A .Mẹ Âu Cơ B . Lạc Long Quân C . Hùng Vương D . An Dương Vương II. Ghép các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp ( 1đ ) A B Kết quả 1.Năm 207 TCN 2.Năm 179 TCN 3.Khoảng 4000 năm TCN 4.Khoảng 3-4 triệu năm a. Con người phát hiện ra kim loại b. Người tối cổ xuất hiện trên trái đất c. Thành lập nước Âu Lạc. d. Nước Âu Lạc bị triệu đà xâm chiếm 1- 2- 3- 4- III. Tự Luận : (7đ) 1.Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào ? Kể tên các loại nhà Nước thời cổ đại ? ( 1.5đ ) 2. Em hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại Phương Đông ? (1.5đ) 3. Em hãy trình bày về hoàn cảnh ra đời của nhà nước Âu Lạc ? Dưới thời Âu Lạc đất nước đã có những thay đổi gì ? ( 4đ ) Đáp án ( ĐỀ 2 ) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN SỬ 6 I . TRẮC NGHIỆM 🙁 2 đ ) * Khoanh tròn ( mỗi câu 0,5đ) 1- C 2- A 3 - B 4 - B II. Ghép cột A với cột B ( mỗi câu đúng 0,25đ ) 1- C 2- D 3- A 4 - B III.Tự Luận :(6 đ ) 1. P.Đông: Ai cập, Lưỡng Hà, Ân độ ,Trung Quốc. (0,5 đ ) - P.Tây: Hi lạp, Rô ma. (0,5 đ ) + Caùc loaïi nhaø nöùôc thôøi coå ñaïi - Nhà nước cổ đại P.Đông: Quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu). (0,25 đ ) - Nhà nước cổ đại P.Tây:Chiếm hữu nô lệ. (0,25 đ ) 2. Làm ra lịch âm ,biết làm đồng hồ đo thời gian (0,5đ) - Sáng tạo ra chữ viết ( chữ tượng hình ). Viết trên giấy pa-pi -rút, trên mai rùa , thẻ tre(0,25 đ) - Toán học : phát minh ra số đếm đến 10 , tính được số pi bằng 3,16 (0,25đ) - Kiến trúc :có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà.. . (0,5đ) 2 . Hoàn cảnh ra đời: Năm 207 TCN vua Hùng nhường ngôi cho Thục Phán. (0,5 đ ) - Thục Phán hợp nhất Tây Âu và Lạc Việt lập ra nước Âu Lạc. (0,5 đ ) - Thục Phán lên làm vua tự xưng là An Dương Vương, tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở Phong Khê.( Nay laø vuøng Coå Loa Huyeän Ñoâng Anh - Haø Noäi ) (1 đ ) - Bộ máy nhà nước : khoâng coù gì thay ñoåi so vôiù tröôùc (0, 25 đ ) + Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi. - Trong Nông nghiệp ,lưỡi cày đồng được cải tiến và dùng phổ biến hơn. Lúa gạo ngày càng nhiều hơn.., . (0,5 đ ) - Chăn nuôi , đánh cá, san bắn ngày đều phát triển. (0,5 đ ) - Các nghề thủ công như làm gốm,làm đồ trang sứcđều tiến bộ. Các nghành luyện kim, xây dựng đặc biệt phát triển. giáo mác, mũi tên xuất hiện ngày càng nhiều. (0,75 đ )