Đại Học Sư Phạm Hà Nội Tuyển Sinh Bổ Sung / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Acevn.edu.vn

Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Cập nhật: 19/08/2020

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là trường trọng điểm, đầu ngành trong hệ thống các trường sư phạm ở Việt Nam. Trường có vai trò nòng cốt trong hệ thống các trường sư phạm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lí giáo dục, phát triển các chương trình đào tạo, biên soạn chương trình, giáo trình, sách giáo khoa cho mọi trình độ, tư vấn các cấp quản lý xây dựng chính sách giáo dục. Trong năm học 2020, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tiếp tục tuyển sinh với các chuyên ngành và chỉ tiêu cụ thể sau đây.

I. GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education (HNUE)

Mã trường: SPH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức

Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 024.37547823

Email: p.hcth@hnue.edu.vn

Website: http://www.hnue.edu.vn/

Facebook: chúng tôi

Khuôn viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

II.TÊN NGÀNH, TỔ HỢP MÔN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG

Năm học 2020, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo tuyển sinh với các chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu cụ thể như sau:

Các ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên Các ngành có tổ chức thi năng khiếu: Các ngành xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu và điểm thi tốt nghiệp THPT 2020: Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2: Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 3: Các ngành ngoài sư phạm Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2: Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 3 Chỉ tiêu và điểm chuẩn vào các ngành học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội như sau:

III. THÔNG TIN TUYỂN SINH TRƯƠNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

1. Đối tượng tuyển sinh

– Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và có hạnh kiểm các học kỳ ở bậc THPT đều đạt loại khá trở lên.

– Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

2. Thời gian xét tuyển

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn đối với các môn năng khiếu thời gian xét tuyển bắt đầu từ ngày 20/08/2020 đến 22/08/2020 (thời gian và địa điểm cụ thể sẽ thông báo trên trang tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại địa chỉ: http://tuyensinh.hnue.edu.vn).

3. Hồ sơ xét tuyển

Phương thức XTT1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển đối tượng XTT2, XTT3:

– Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu quy định của trường

– Bản sao công chứng học bạ trung học phổ thông.

– Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố (nếu có).

– Bản sao công chứng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc Tin học: đối với các ngành xét tuyển sử dụng chứng chỉ Quốc tế

Chú ý: Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.

Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu:

– 01 Phiếu đăng ký dự thi (theo MẪU NK1 hoặc MẪU NK2 đính kèm theo).

– 02 ảnh 4×6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh)

– 02 Phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn năng khiếu).

4. Phạm vi tuyển sinh

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tuyển sinh trong cả nước.

5. Phương thức tuyển sinh

Phương thức xét tuyển 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 để xét tuyển. (gọi tắt là XTT1)

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên. – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: + Đối với các ngành thuộc nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đạt từ 15.0 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có).

Phương thức xét tuyển 2: (đối tượng XTT2)

Phương thức xét tuyển 3: Xét học bạ THPT (đối tượng XTT3)

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: + Đối với các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc trung học phổ thông đạt loại tốt và 3 năm học lực giỏi. Riêng đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi; ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực lớp 12 đạt loại giỏi; + Đối với các ngành ngoài sư phạm: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc trung học phổ thông đạt từ khá trở lên. + Ưu tiên cộng điểm xét tuyển đối với các thí sinh có bài luận đạt kết quả tốt.

Phương thức xét tuyển 4: Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc kết quả học bạ với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh.

– Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

6. Quy định học phí và cơ hội học bổng

Mức học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội như sau:

– Sinh viên ngành sư phạm được miễn học phí.

– Đối với các ngành khoa học xã hội: 250.000đ/tín chỉ.

– Đối với các ngành khoa học tự nhiên, thể dục thể thao, nghệ thuật: 300.000đ/tín chỉ.

Như vậy Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy mới nhất của trường năm học 2020. Thí sinh hãy tham khảo để có quyết định phù hợp cũng như chuẩn bị tâm lý sẵn sàng khi theo học tại trường.

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: trangtuyensinh.com.vn@gmail.com

Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2022

I. Giới thiệu chung

Tên trường: Đại học Sư Phạm Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education (HNUE)

Mã trường: SPH

Loại trường: Công lập

Các hệ đào tạo: Sau đại học – Đại học

Lĩnh vực đào tạo: Đa ngành

Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024.3862 1504

Email: tuyensinh@uneti.edu.vn

Website: https://hnue.edu.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/tuyensinhdhsphn/

II. Thông tin tuyển sinh

1. Các ngành tuyển sinh

1.1 Các ngành năng khiếu

Ngành Sư phạm Âm nhạc

Mã xét tuyển: 7140221

Môn thi: + Môn 1: Hát, hệ số 2 (thí sinh hát 02 bài hát, 01 bài dân ca và 01 ca khúc) + Môn 2: Thẩm âm – Tiết tấu, hệ số 1 (2 mẫu Thẩm Âm và 2 mẫu Tiết tấu)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 260

Ngành Sư phạm Mỹ thuật

Mã xét tuyển: 7140222

Môn thi: + Môn 1 (240p): Hình họa chì, hệ số 2 (vẽ tượng bán thân người, vẽ bằng bút chì đen trên giấy trắng, khổ giấy A1, tương đương (59×84) cm) + Môn 2 (240p): Trang trí, hệ số 1 (vẽ mẫu trang trí các hình vuông, tròn, chữ nhật, đường diềm, bài thi vẽ bằng màu vẽ trên giấy trắng, khổ giấy A2, tương đương (40×60) cm)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 283

Ngành Giáo dục thể chất

Mã xét tuyển: 7140206

Môn thi: + Môn 1: Bật xa, hệ số 2 + Môn 2: Chạy 100m, hệ số 1

Chỉ tiêu tuyển sinh: 418

1.2 Các ngành xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu và điểm thi tốt nghiệp THPT 2020

Ngành Giáo dục mầm non

Mã xét tuyển: 7140201A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00)

Chỉ tiêu: 200

Ngành Giáo dục mầm non – SP Tiếng Anh

Mã xét tuyển: 7140201B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01)

Chỉ tiêu: 40

Ngành Giáo dục mầm non – SP Tiếng Anh

Mã xét tuyển: 7140201C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02)

Chỉ tiêu: 40

1.3 Các ngành đào tạo giáo viên

Lưu ý: Khi đăng ký xét tuyển thí sinh cần ghi rõ trong hồ sơ tên ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển và mã ngành tương ứng với tổ hợp xét tuyển.

Ví dụ: Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh), tổ hợp Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

Cần ghi rõ: Tên ngành:   SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) ; Mã ngành: 7140209B

Tổ hợp xét tuyển:   Toán, Vật lí, Hóa học ;  Mã tổ hợp: A00

Ngành Sư phạm Toán học

Mã xét tuyển: 7140209A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 450

Ngành SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã xét tuyển: 7140209B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 15

Ngành SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã xét tuyển: 7140209D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 20

Ngành Sư phạm Vật lí

Mã xét tuyển: 7140211A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 204

Ngành Sư phạm Vật lí

Mã xét tuyển: 7140211B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 100

Ngành Sư phạm Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)

Mã xét tuyển: 7140211C

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 12

Ngành Sư phạm Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)

Mã xét tuyển: 7140211D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 25

Ngành Sư phạm Ngữ văn

Mã xét tuyển: 7140217C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 274

Ngành Sư phạm Ngữ văn

Mã xét tuyển: 7140217D

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 140

Ngành Giáo dục Tiểu học

Mã xét tuyển: 7140202A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 167

Ngành Giáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh

Mã xét tuyển: 7140202D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 100

Ngành Giáo dục Đặc biệt

Mã xét tuyển: 7140203C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 57

Ngành Giáo dục Đặc biệt

Mã xét tuyển: 7140203D

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 58

Ngành Sư phạm Tin học

Mã xét tuyển: 7140210A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 145

Ngành Sư phạm Tin học

Mã xét tuyển: 7140210B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 75

Ngành Sư phạm Hóa học

Mã xét tuyển: 7140212A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 360

Ngành Sư phạm Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)

Mã xét tuyển: 7140212B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

Ngành Sư phạm sinh học (Môn Sinh học hệ số 2)

Mã xét tuyển: 7140213B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Hoá học, SINH HỌC (B00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 291

Ngành Sư phạm sinh học (Môn Sinh học hệ số 2)

Mã xét tuyển: 7140213D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngoại ngữ, SINH HỌC (D08,D32,D34)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 100

Ngành Sư phạm Công nghệ

Mã xét tuyển: 7140246A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 250

Ngành Sư phạm Công nghệ

Mã xét tuyển: 7140246C

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 130

Ngành Sư phạm Lịch sử

Mã xét tuyển: 7140218C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 160

Ngành Sư phạm Lịch sử

Mã xét tuyển: 7140218D

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 31

Ngành Sư phạm Địa lí

Mã xét tuyển: 7140219B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Địa (C04)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 90

Ngành Sư phạm Địa lí

Mã xét tuyển: 7140219C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 180

Ngành Giáo dục công dân

Mã xét tuyển: 7140204B

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 90

Ngành Giáo dục công dân

Mã xét tuyển: 7140204C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 91

Ngành Giáo dục chính trị

Mã xét tuyển: 7140205B

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 98

Ngành Giáo dục chính trị

Mã xét tuyển: 7140205C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 99

Ngành Sư phạm tiếng Anh (Tiếng Anh hệ số 2)

Mã xét tuyển: 120

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 7140231

Ngành Sư phạm tiếng Pháp (Môn Ngoại ngữ hệ số 2)

Mã xét tuyển: 7140233D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, NGOẠI NGỮ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 54

Ngành Sư phạm tiếng Pháp (Môn Ngoại ngữ hệ số 2)

Mã xét tuyển: 7140233C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, NGOẠI NGỮ, Địa lý (D15,D42,D44)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 15

Ngành Quản lý giáo dục

Mã xét tuyển: 7140114C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 44

Ngành Quản lý giáo dục

Mã xét tuyển: 7140114D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 22

Ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh

Mã xét tuyển: 7140208

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 62

1.4 Các ngành đào tạo ngoài sư phạm

1.4.1 Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2

Ngành Toán học

Mã xét tuyển: 7460101B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 60

Ngành Toán học

Mã xét tuyển: 7460101D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

Ngành Văn học

Mã xét tuyển: 7229030C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 70

Ngành Văn học

Mã xét tuyển: 7229030D

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 28

Ngành Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Mã xét tuyển: 7760103C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 25

Ngành Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Mã xét tuyển: 7760103D

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 25

1.4.2 Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1, 2 và 3

Ngành Hóa học

Mã xét tuyển: 7440112

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 100

Ngành Sinh học (Môn Sinh học hệ số 2)

Mã xét tuyển: 7420101B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Hoá học, SINH HỌC (B00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 80

Ngành Sinh học (Môn Sinh học hệ số 2)

Mã xét tuyển: 7420101D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngoại ngữ, SINH HỌC (D08,D32,D34)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 20

Ngành Công nghệ thông tin

Mã xét tuyển: 7480201A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 120

Ngành Công nghệ thông tin

Mã xét tuyển: 7480201B

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 41

Ngành Việt Nam học

Mã xét tuyển: 7310630C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 81

Ngành Việt Nam học

Mã xét tuyển: 7310630D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 65

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã xét tuyển: 7810103C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 61

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã xét tuyển: 7810103D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 76

Ngành Ngôn ngữ Anh (Môn Tiếng Anh hệ số 2)

Mã xét tuyển: 7220201

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 60

Ngành Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

Mã xét tuyển: 7229001A

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 8

Ngành Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

Mã xét tuyển: 7229001C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 58

Ngành Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

Mã xét tuyển: 7229001D

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 33

Ngành Chính trị học

Mã xét tuyển: 7310201B

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 24

Ngành Chính trị học

Mã xét tuyển: 7310201C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 24

Ngành Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

Mã xét tuyển: 7310401C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 50

Ngành Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

Mã xét tuyển: 7310401D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 35

Ngành Tâm lý học giáo dục

Mã xét tuyển: 7310403C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 25

Ngành Tâm lý học giáo dục

Mã xét tuyển: 7310403D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 13

Ngành Công tác xã hội

Mã xét tuyển: 7760101C

Tổ hợp xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 100

Ngành Công tác xã hội

Mã xét tuyển: 7760101D

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 44

2. Phương thức xét tuyển

2.1 Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT và hạnh kiểm mỗi kì đạt Khá trở lên

Hình thức đăng ký và thời gian theo quy định của Bộ GD&ĐT

Tiêu chí xét tuyển: Xét tổng điểm 3 môn thi (bao gồm cả môn thi chính nhân hệ số 2 – nếu có) từ cao xuống thấp tới hết chỉ tiêu. Nếu xét tuyển theo phương thức 2 hoặc phương thức 3 còn thừa chỉ tiêu thì sẽ chuyển chỉ tiêu sang phương thức 1 hoặc phương thức 4 tùy theo ngành đào tạo.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

+ Nhóm ngành Khoa học giáo dục & Đào tạo giáo viên: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm xét tuyển đã cộng điểm ưu tiên đạt 16 điểm trở lên

2.2 Phương thức 2 (XTT2)

1/ Học sinh đội tuyển cấp tỉnh (thành phố) hoặc của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia

2/ Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh (thành phố) ở bậc THPT

3/ Học sinh trường THPT chuyên hoặc các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh

4/ Có các chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế đạt từ 6.0 đối với IELTS hoặc 61  đối với TOEFL iBT hoặc 600 đối với TOEIC trở lên. Chứng chỉ Tiếng Pháp DELF từ B1 trở lên hoặc TCF≥300, chứng chỉ Tin học Quốc tế MOS≥950. (Thời hạn 2 năm tính đến ngày 20/07/2020).

Nguyên tắc xét tuyển:

Xét lần lượt theo 3 điều kiện trên, nếu còn chỉ tiêu xét lần lượt xuống theo từng điều kiện tới hết chỉ tiêu.

Các thí sinh thuộc đối tượng thuộc điều kiện 2 tới 4 sẽ xét tổng điểm TB cả năm lớp 10, 11 và 12 của môn hoặc tổ hợp môn THPT theo quy định mỗi ngành (đã cộng điểm ưu tiên nếu có)

2.3 Xét học bạ (XTT3)

Điều kiện đăng ký xét học bạ: Xem quy định cụ thể ở mục 3 phía dưới.

Các ngành thuộc nhóm khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Tốt nghiệp THPT năm 2020 có hạnh kiểm mỗi kì đạt Tốt và 3 năm học sinh giỏi. Riêng ngành Sư phạm tiếng Pháp nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại Giỏi; ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực  lớp 12 đạt loại Giỏi

Các ngành ngoài sư phạm: Tốt nghiệp THPT năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc THPT đạt từ khá trở lên

Ưu tiên cộng điểm xét tuyển đối với các thí sinh có bài luận đạt kết quả tốt

Nguyên tắc xét tuyển:

Xét tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và 12 của môn hoặc tổ hợp các môn học theo qui định của mỗi ngành (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có). Trước hết xét các thí sinh thuộc đối tượng XTT2 theo nguyên tắc xét tuyển của mục 2.2, sau đó xét đến các thí sinh đối tượng XTT3

Xét tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11 và 12 của môn học

Ưu tiên cộng điểm hoặc xét tuyển thẳng nếu thí sinh có viết bài luận đạt kết quả tốt

2.4 Xét tuyển kết hợp

Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc kết quả học bạ với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Các ngành áp dụng: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh

Điều kiện đăng ký xét tuyển: Tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ bậc THPT đạt Khá trở lên.

3. Điều kiện đăng ký xét tuyển

3.1 Với các ngành tổ chức thi năng khiếu

Ngoài các điều kiện về hạnh kiểm ở trên, thí sinh cầm đảm bảo các điều kiện sau đây:

Có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên

Đối với ngành giáo dục thể chất, các thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì chỉ cần yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT

Đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật các thí sinh có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì chỉ cần yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT

Ngành Giáo dục Thể chất phải đạt tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng cụ thể: Nam cao 1m60, nặng 45kg trở lên, nữ cao 1m55, nặng 40kg trở lên

Tổng điểm thi (đã nhân hệ số và cộng điểm ưu tiên nếu có) đạt 16.5 trở lên

Ngành Sư phạm Âm nhạc: Dự thi các môn năng khiếu năm 2020 ngành Âm nhạc và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 4 trường: Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam; Nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương

Ngành Sư phạm Mỹ thuật: Dự thi các môn năng khiếu năm 2020 ngành Mỹ thuật và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 4 trường: Đại học Mỹ thuật Việt Nam; Đại học Mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Mỹ thuật công nghiệp Hà Nội; Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương

Ngành Giáo dục thể chất: dự thi các môn năng khiếu năm 2020 ngành Giáo dục thể chất và đạt tổng điểm phần thi năng khiếu từ 16,5 điểm trở lên (đã nhân hệ số theo qui định của tổ hợp xét tuyển) tại 5 trường: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh; Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội; Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng; Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Các ngành xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu và điểm thi tốt nghiệp THPT 2020

Ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục mầm non – SP Tiếng Anh: Ngoài việc dự thi các môn văn hóa trong kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020 sẽ phải đăng ký thi và dự thi thêm các môn năng khiếu tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội để lấy điểm xét tuyển.

Môn thi năng khiếu (hệ số 1) tuyển sinh vào ngành Giáo dục Mầm non và ngành Giáo dục Mầm non – Sư Phạm Tiếng Anh gồm 02 nội dung:

Nội dung 1: Hát

Nội dung 2: Kể chuyện và đọc diễn cảm

Điểm thi năng khiếu là điểm TBC của 2 môn trên, thí sinh không dự thi đủ cả 2 nội dung trên không tính điểm để xét tuyển.

Môn năng khiếu chỉ sử dụng kết quả thi do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức thi. Điểm thi năng khiếu của thí sinh sẽ được cập nhật lên hệ thống thi tốt nghiệp THPT năm 2020 để Nhà trường xét tuyển theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển hàng năm

Điểm xét tuyển theo kết quả thi THPT hàng năm như sau:

Ngành/Nhóm ngành Khối 2018 2019 2020

Giáo dục mầm non M00 21.15 20.2 21.93

Giáo dục mầm son SP tiếng Anh M01 19.45 18.58 19

Giáo dục mầm son SP tiếng Anh M02 19.03 18.75 19.03

Giáo dục tiểu học D01, D02, D03 22.15 22.4 25.05

Giáo dục tiểu học SP tiếng Anh D01 21.95 22.8 25.55

Giáo dục đặc biệt B03 19.5 19.35

C00 21.75 23.5 25

D01 19.1 21.9 19.15

D02

19.15

D03

19.15

Giáo dục công dân C14 21.05 24.05

C19

19.75

C20

25.25

D66, D68, D70 17.25 18.1

D01, D02, D03 17.1 19.5

Giáo dục chính trị C14 17 20.2

C19

21.25

C20

19.25

D66, D68, D70 17.5 18.2

Giáo dục Quốc phòng và An ninh A00

19.8

C01

C00

18 21.75

Sư phạm Toán học A00 21.5 23.6 25.75

Sư phạm Toán học dạy bằng tiếng Anh A00 23.3 26.35 28

A01 23.35 26.4

D01 24.8 26 27

Sư phạm tin học A00 17.15 18.15 19.05

A01 17 18.3 18.5

D01

18.1

Sư phạm tin học dạy bằng tiếng Anh A00 22.85 24.25

A01 22.15 23.55

D01

19.55

Sư phạm Vật lý A00 18.55 20.7 22.75

A01 18 21.35 22.75

C01 21.4 19.6

Sư phạm Vật lý dạy bằng tiếng Anh A00 18.05 21.5 25.1

A01 18.35 22.3 25.1

C01 20.75 19.45

Sư phạm hóa học A00 18.6 20.35 22.5

Sư phạm hóa học dạy bằng tiếng Anh D07 18.75 21 23.75

Sư phạm Sinh học A00 17.9 18.25

B00 19.35 18.1 18.53

C13 – 18.5

D08, D32, D34

19.23

Sư phạm Sinh học dạy bằng tiếng Anh D13 17.55 24.95

D07 18.4 23.21

D08 17.8 20.25

Sư phạm Ngữ văn C00 24 24.75 26.5

D01, D02, D03 21.1 22.3 24.4

Sư phạm Lịch sử C00 22 23.5 26

D14, D62, D64 18.05 18.05

Sư phạm Địa lý A00 17.75 18.95

C04 21.55 21.25 24.35

C00 22.25 22.75 25.25

Sư phạm Tiếng Anh D01 22.6 24.04 26.14

Sư phạm tiếng Pháp D15, D42, D44 18.65 20.05 19.34

D01, D02, D03 18.6 20.01 21.1

Sư phạm Công nghệ A00 21.45 18.1 18.55

A01 20.1 18.8

C01 20.4 18.3 19.2

Quản lý giáo dục A00 17.1 18.05

C00 20.75 21.75

C20

D01, D02, D03 17.4 21.25 21.45

Sinh học A00 19.2 16

B00 17.05 16.1 17.54

C13 C04 16 19.75

D08, D32, D34

23.95

Hóa học A00 16.85 16.85 17.45

B00 – 16.25

Toán học A00 16.1 16.05 17.9

A01 16.3 16.1

D01 16.1 19.5 22.3

Công nghệ thông tin A00 16.05 16.05 16

A01 16.05 18 17.1

D01 – 17

Ngôn ngữ Anh D01 – 23.79 25.65

Triết học (Triết học Mác – Lenin) A00

16

C03 16.75 16.2

C00 16.5 16.25 17.25

D01, D02, D03 16 16.9 16.95 (D01)

Văn học C00 16 20.5 23

D01, D02, D03 16 19.95 22.8

Chính trị học C14 16.6 16.75

C19

18

D66, D68, D70 – 17.75 17.35

Tâm lý học (Tâm lý học trường học) C03 16.1 19.25

C00 16 21.25 C00

D01, D02, D03 16.05 20 22.5

Tâm lý học giáo dục C03 16.4 19.7

C00 16 22 24.5

D01, D02, D03 16.05 21.1 23.8

Việt Nam học C03 C04 16.4 16.05

C00 16 19.25 21.25

D01, D02, D03 16.45 16.05 19.65 (D01)

Công tác xã hội D14, D62, D64 16.75 16

C00 16 18.75 16.25

D01, D02, D03 16 16 16.05

Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Cập nhật: 21/10/2020

Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education (HNUE)

Mã trường: SPH

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức

Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 024.37547823

Email: p.hcth@hnue.edu.vn

Website: http://www.hnue.edu.vn/

Facebook: chúng tôi

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2020

I. Thông tin chung

1. Thời gian xét tuyển

2. Hồ sơ xét tuyển

Phương thức XTT1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển đối tượng XTT2, XTT3:

Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu quy định của trường- xem )

Bản sao công chứng học bạ THPT.

Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố (nếu có).

Bản sao công chứng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc Tin học: đối với các ngành xét tuyển sử dụng chứng chỉ Quốc tế

Chú ý: Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.

Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu:

01 Phiếu đăng ký dự thi (theo MẪU NK1 hoặc MẪU NK2 đính kèm theo). Xem mẫu đăng ký .

02 ảnh 4×6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh)

02 Phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn năng khiếu).

Thí sinh có thể chọn một trong hai hình thức sau đây:

Nộp tại Trường ĐHSP Hà Nội: Địa chỉ: P 203 – Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội – 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP Hà Nội.

Chuyển phát nhanh qua đường bưu điện: Hồ sơ gửi về địa chỉ: P 203-Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội-136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP Hà Nội.

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm các học kỳ ở bậc THPT đều đạt loại khá trở lên.

Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

5. Phương thức tuyển sinh

5.1. Phương thức xét tuyển 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 để xét tuyển. (gọi tắt là XTT1)

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đạt từ 15.0 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có).

5.2. Phương thức xét tuyển 2: (gọi tắt là đối tượng XTT2)

5.3. Phương thức xét tuyển 3: Xét học bạ THPT (gọi tắt là đối tượng XTT3)

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: + Đối với các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại tốt và 3 năm học lực giỏi. Riêng đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi; ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực lớp 12 đạt loại giỏi;+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc THPT đạt từ khá trở lên.+ Ưu tiên cộng điểm xét tuyển đối với các thí sinh có bài luận đạt kết quả tốt.

5.4. Phương thức xét tuyển 4: Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc kết quả học bạ với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh.

– Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

6. Học phí

Mức học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội như sau:

Sinh viên ngành sư phạm được miễn học phí.

Các ngành khoa học xã hội: 250.000đ/tín chỉ.

Các ngành khoa học tự nhiên, thể dục thể thao, nghệ thuật: 300.000đ/tín chỉ.

1. Các ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 1.1 Các ngành có tổ chức thi năng khiếu

7140221

Môn 1: Hát, hệ số 2 (thí sinh hát 2 bài hát, 1 bài dân ca và 1 ca khúc).Môn 2: Thẩm âm – Tiết tấu, hệ số 1 (2 mẫu Thẩm âm và 2 mẫu Tiết tấu).

260

7140222

Môn 1 (240 phút): Hình họa chì, hệ số 2 (vẽ tượng bán thân người, vẽ bằng bút chì đen trên giấy trắng, khổ giấy A1, tương đương (59×84) cm).Môn 2 (240 phút): Trang trí, hệ số 1 (vẽ mẫu trang trí các hình vuông, tròn, chữ nhật, đường diềm, bài thi vẽ bằng màu vẽ trên giấy trắng, khổ giấy A2, tương đương (40×60) cm).

283

1.2 Các ngành xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu và điểm thi tốt nghiệp THPT 2020 1.3 Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2 1.4 Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 3 2. Các ngành ngoài sư phạm 2.1 Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2 2.2 Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 3

(*) Ghi chú: Ngành Sư phạm Tiếng Anh, ngôn ngữ Anh và ngành Sư phạm Tiếng Pháp: môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2.

Chỉ tiêu và điểm chuẩn vào các ngành học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội như sau:

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Toàn cảnh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ trên cao

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: tuyensinhso.com@gmail.com

Thông Tin Tuyển Sinh Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 2022

I. Giới thiệu chung

Tên trường: Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

Tên tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University No 2 (HPU2)

Mã trường: SP2

Loại trường: Công lập

Trực thuộc: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các hệ đào tạo: Sau đại học – Đại học – Liên thông

Lĩnh vực đào tạo: Đào tạo – Giáo dục

Địa chỉ: Số 32 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Xuân Hoà, TP Phúc Yên, Vĩnh Phúc

Điện thoại: 02113.863203

Email: tuyensinh@hpu2.edu.vn

Website: http://www.hpu2.edu.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/DHSPHN2/

II. Thông tin tuyển sinh

1. Các ngành tuyển sinh

Ngành Sư phạm Công nghệ

Mã xét tuyển: 7140246

Tổ hợp xét tuyển: + A01, A02 (Môn chính hệ số 2: Vật lí) + D08 (Môn chính hệ số 2: Sinh học) + D90 (Môn chính hệ số 2: KHTN)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 144 + PT khác: 96

Ngành Sư phạm Toán học

Mã xét tuyển: 7140209

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D84 (Môn chính hệ số 2: Toán)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 159 + PT khác: 106

Ngành Sư phạm Ngữ văn

Mã xét tuyển: 7140217

Tổ hợp xét tuyển: C00, C14, D01, D15 (Môn chính hệ số 2: Văn)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 130 + PT khác: 88

Ngành Sư phạm Tiếng Anh

Mã xét tuyển: 7140231

Tổ hợp xét tuyển: D01, A01, D11, D12 (Môn chính hệ số 2: Anh)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 92 + PT khác: 60

Ngành Sư phạm Vật lý

Mã xét tuyển: 7140211

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A04, C01 (Môn chính hệ số 2: Vật lý)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 118 + PT khác: 79

Ngành Sư phạm Hóa học

Mã xét tuyển: 7140212

Tổ hợp xét tuyển: A00, A06, B00, D07 (Môn chính hệ số 2: Hóa học)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 218 + PT khác: 146

Ngành Sư phạm Sinh học

Mã xét tuyển: 7140213

Tổ hợp xét tuyển: B00, B02, B03, D08 (Môn chính hệ số 2: Sinh học)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 120 + PT khác: 80

Ngành Sư phạm Tin học

Mã xét tuyển: 7140210

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01, D01 (Môn chính hệ số 2: Toán)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 130 + PT khác: 88

Ngành Sư phạm Lịch sử

Mã xét tuyển: 7140218

Tổ hợp xét tuyển: C00, C03, C19, D14 (Môn chính hệ số 2: Lịch sử)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 163 + PT khác: 108

Ngành Giáo dục Tiểu học

Mã xét tuyển: 7140202

Tổ hợp xét tuyển: + C04, D01 (Môn chính hệ số 2: Văn) + A00, A01 (Môn chính hệ số 2: Toán)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 203 + PT khác: 140

Ngành Giáo dục Mầm non

Mã xét tuyển: 7140201

Tổ hợp xét tuyển: + M02, M03 (Môn chính hệ số 2: Năng khiếu 2) + M05, M11 (Môn chính hệ số 2: Năng khiếu 1)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 192 + PT khác: 128

Ngành Giáo dục Thể chất

Mã xét tuyển: 7140206

Tổ hợp xét tuyển: + Ngữ văn, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6 (Môn chính hệ số 2: NK5) + Toán, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6 (Môn chính hệ số 2: NK5) + Toán, Sinh học, Năng khiếu 4 (Môn chính hệ số 2: NK4) + Ngữ văn, GDCD, Năng khiếu 4 (Môn chính hệ số 2: NK4)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 140 + PT khác: 93

Ngành Giáo dục Công dân

Mã xét tuyển: 7140204

Tổ hợp xét tuyển: + C00, D01 (Môn chính hệ số 2: Văn) + C19, D66 (Môn chính hệ số 2: GDCD)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 146 + PT khác: 98

Ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Mã xét tuyển: 7140208

Tổ hợp xét tuyển: + C00, D01 (Môn chính hệ số 2: Văn) + C19, D66 (Môn chính hệ số 2: GDCD)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 185 + PT khác: 124

Ngành Việt Nam học

Mã xét tuyển: 7310630

Tổ hợp xét tuyển: C00, C14, D01, D15(Môn chính hệ số 2: Văn)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 231 + PT khác: 154

Ngành Ngôn ngữ Anh

Mã xét tuyển: 7220201

Tổ hợp xét tuyển: D01, A01, D11, D12 (Môn chính hệ số 2: Anh)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 66 + PT khác: 44

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã xét tuyển: 7220204

Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D04, D11 (Môn chính hệ số 2: Ngoại ngữ)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 120 + PT khác: 75

Ngành Công nghệ Thông tin

Mã xét tuyển: 7480201

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01, D01 (Môn chính hệ số 2: Toán)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 210 + PT khác: 140

Ngành Thông tin – Thư viện

Mã xét tuyển: 7320201

Tổ hợp xét tuyển: + D01 (Môn chính hệ số 2: Toán) + C00, C19, C20 (Môn chính hệ số 2: Văn)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 165 + PT khác: 110

2. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển

Các thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng không sử dụng quyền xét tuyển sẽ được ưu tiên xét tuyển.

Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi KHKT cấp quốc gia và tốt nghiệp THPT, kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định

Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức 1 lần trong năm và được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất

Thí sinh đạt giải các ngành TDTT thời gian được tính để hưởng ưu tiên không quá 4 năm tính tới ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường

Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh xét kết quả thi tốt nghiệp THPT được sử dụng kết quả miễn thi bài thi tiếng Anh, tiếng Trung theo quy định.

Môn chính trong tổ hợp xét tuyển nhân hệ số 2.

Phương thức 4: Xét học bạ

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống tới hết chỉ tiêu

Điểm xét tuyển làm tròn tới 2 chữ số thập phân

Tiêu chí phụ với thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách xét tuyển là điểm môn chính

Điểm xét tuyển = (Điểm TB M1 + Điểm TB M2 + Điểm TB Môn chính x2) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm TB M1,2 = (Điểm tổng kết M1 kì 1 + Điểm tổng kết M1 kì 2)/2

Điểm TB môn chính = (Điểm tổng kết môn chính kì 1 + Điểm tổng kết môn chính kì 2)/2

Điểm ưu tiên = (Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực)x4/3

Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp thi năng khiếu

Áp dụng với các ngành năng khiếu

Các môn thi năng khiếu:

– Ngành Giáo dục Mầm non:

Môn năng khiếu 1 (NK1): Kể chuyện, Hát

Môn năng khiếu 2 (NK2): Kể chuyện

Môn năng khiếu 3 (NK3): Hát

– Ngành Giáo dục Thể chất:

Môn năng khiếu 4 (NK4): Bật xa tại chỗ, Chạy cự ly 100m

Môn năng khiếu 5 (NK5): Bật xa tại chỗ

Môn năng khiếu 6 (NK6): Chạy cự ly 100m

Thời gian thi năng khiếu được thông báo chi tiết trên các trang tuyển sinh của trường.

Các môn xét tuyển ngành năng khiếu: Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp hoặc học bạ để xét tuyển kết hợp điểm môn thi năng khiếu.

Lệ phí thi năng khiếu: 300.000đ/hồ sơ

Thí sinh không thi năng khiếu tại Đại học Sư phạm Hà Nội 2 có thể sử dụng kết quả thi năng khiếu của 1 trong các trường sau:

ĐHSP Hà Nội

ĐHSP TDTT Hà Nội

ĐH TDTT Bắc Ninh

ĐHSP – ĐH Thái Nguyên

ĐH Hùng Vương

ĐH Tây Bắc

ĐH Hồng Đức

ĐH Vinh

ĐHSP- ĐH Huế

ĐH TDTT Đà Nẵng

ĐHSP- ĐH Đà Nẵng

ĐH Quy Nhơn

ĐHSP TP.HCM

ĐHSP TDTT TP.HCM

ĐH TDTT TP.HCM

ĐH Cần Thơ

ĐH Đồng Tháp

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Yêu cầu với các ngành đào tạo giáo viên:

Các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên: Hạnh kiểm lớp 10, 11 và 12 loại Khá trở lên

Thí sinh xét kết quả thi tốt nghiệp THPT không yêu cầu học lực Giỏi với nhóm đào tạo giáo viên

Không tuyển sinh thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp

Ngành GDTC: Chỉ tuyển thí sinh có thể hình cân đối (nam cao 1m65, 45kg trở lên; nữ cao tối thiểu 1m55, nặng 40kg trở lên)

Thí sinh xét tuyển các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành GDTC) theo hình thức xét học bạ cần có điểm bài thi/môn thi hoặc điểm TBC các bài thi/môn thi xét tuyển đạt tối thiểu 8.0, học lực lớp 12 loại Giỏi/Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt 8.0 trở lên

Thí sinh xét tuyển các ngành GDTC theo hình thức xét học bạ cần có điểm bài thi/môn thi hoặc điểm TBC các bài thi/môn thi xét tuyển đạt tối thiểu 6.5, học lực lớp 12 loại Khá/Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt 6.5 trở lên. Với đối tượng là VĐV cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT tối thiểu là 5,0 trở lên

III. Học phí năm 2020 – 2021

Dự kiến:

Các ngành nhóm Khoa học xã hội: 9,8 triệu/năm

Các ngành nhóm Khoa học tự nhiên: 11,7 triệu/năm

IV. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển hàng năm

Điểm xét tuyển theo kết quả thi THPT hàng năm như sau:

Ngành/Nhóm ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Sư phạm Công nghệ 27 24 25

Sư phạm Toán học 22.67 25 25

Sư phạm Ngữ văn 23.5 25 25

Sư phạm Tiếng Anh 22.67 24 25

Sư phạm Vật lý 22.67 24 25

Sư phạm Hóa học 22.67 24 25

Sư phạm Sinh học 22.67 24 25

Sư phạm Tin học 27 24 25

Sư phạm Lịch sử 22.67 24 25

Giáo dục Tiểu học 27 27.5 31

Giáo dục Mầm non 18 26 25

Giáo dục Thể chất 25 26 25

Giáo dục Công dân 17 24 25

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

25

Việt Nam học 20 20 20

Ngôn ngữ Anh 20 22 20

Ngôn ngữ Trung Quốc 20 23 26

Công nghệ Thông tin 20 20 20

Thông tin – Thư viện 27 20 20

Sư phạm Khoa học tự nhiên

24

Văn học 20 20