Xu Hướng 2/2023 # Tổng Hợp Đáp Án Của Sách Bài Tập Hán Ngữ # Top 3 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tổng Hợp Đáp Án Của Sách Bài Tập Hán Ngữ # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Đáp Án Của Sách Bài Tập Hán Ngữ được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

Tin tức mới

1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù 2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng 3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng 4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng 5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng 6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

Tổng Hợp Các Bài Tập So Sánh (Comparisons)

1. Khi nào thì dùng câu so sánh?

Khi bạn viết bài IELTS task 1 để so sánh số liệu giữa các năm hoặc tỷ lệ giữa các đối tượng trong biểu đồ, bạn cần dùng câu so sánh!

Khi bạn trả lời IELTS speaking với câu hỏi về so sánh quá khứ và hiện tại, bạn cần dùng câu so sánh!

Khi bạn nghe hay đọc thông tin có câu so sánh, bạn phải hiểu chúng để trả lời đúng câu hỏi đề bài.

Như vậy câu so sánh là một kiến thức vô cùng quan trọng để xây dựng nền tảng ngữ pháp tốt cho bạn khi luyện thi IELTS đó! Cùng tìm hiểu kỹ hơn về câu so sánh trong tiếng Anh nào!

2. Câu so sánh giúp tăng điểm IELTS thế nào?

Như đã nói ở trên, câu so sánh xuất hiện ở khắp nơi trong 4 kỹ năng thi của IELTS. Không còn gì để phủ nhận, việc sử dụng thành thạo câu so sánh sẽ là công cụ giúp bạn đạt được band điểm IELTS mơ ước!

Ngoài việc giúp hoàn thành các dạng câu hỏi cần dùng tới câu so sánh, câu so sánh còn giúp tăng điểm grammar ở chỗ nó sẽ tạo cho cấu trúc câu của bạn dài hơn và tạo được câu phức. Đây chính là kiến thức không thể thiếu khi ôn thi IELTS rồi!

3. Các loại câu so sánh

3.1. So sánh bằng

Dùng để so sánh ngang bằng giữa 2 người hoặc 2 sự vật, sự việc. Dùng as trước và sau tính từ/ trạng từ so sánh.

Ví dụ:

Reading is as enjoyable as writing.

The results were as conclusive as in previous studies.

Finding participants for the study was not as easy as I thought.

Her level of expertise was not as extensive as her employer had hoped.

3.2. So sánh hơn

Dùng để so sánh hơn kém giữa người này (hoặc vật) với người khác (hoặc vật) khác (so sánh giữa 2 đối tượng). Trong mỗi câu so sánh hơn, trước sự vật, đối tượng thứ hai sẽ sử dụng “than”.

Ví dụ:

Fewer participants volunteered for the study than I had anticipated.

Business school was less expensive than law school.

His application was processed more quickly than he thought.

Để nhấn mạnh câu so sánh hơn, ta có thể dùng: far, much, a lot trước tính từ.

Ví dụ:

He’s much taller than his father

There’re far more students in this school that that school

3.3. So sánh nhất

Dùng để so sánh một người ( hoặc vật) với một nhóm người ( hoặc vật) (so sánh nhiều hơn 2 đối tượng). Trước mỗi tính từ/ trạng từ so sánh, chúng ta sử dụng “the”.

Ví dụ:

Snow White is the most beautiful girl in the world.

Mary is the tallest of all the students.

3.4. So sánh kép

So sánh kép có nghĩa là có nhiều hơn 1 mệnh đề so sánh. So sánh kép là cách vui vẻ để nói về quan hệ nhân-quả.

Có 2 loại so sánh kép

1. With adjectives (với tính từ)

The + comparatives + S1 + V1, the + comparatives + S2 + V2

2. With nouns (với danh từ)

The + more/ less/fewer + N + S1 + V1, the + more/ less/fewer + N + S2 + V2

Ví dụ:

The more time you spend on Facebook, the more friends you will probably have.

The more babies you have, the less free time you have.

The more you feed them, the bigger they grow.

The harder the test is, the lower my score is.

The angrier my mom is, the worse I feel.

3.5. So sánh với liên từ

Dùng liên từ là một loại kiến thức nâng cao của câu so sánh và rất hay được dùng trong bài thi viết/ nói IELTS. Những liên từ như: “and,” “but,” “in addition,” “in contrast,” “furthermore,” “on the other hand” hay “while”.

The number of tourists to Vietnam in 2019 is increasing sharply while to Thailand is gradually decreasing.

3.6. Các loại tính từ/ trạng từ trong câu so sánh

Có 2 loại tính từ: tính từ ngắn và tính từ dài.

Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết, trong khi đó tính từ dài là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên.

Cách chia với tính từ ngắn và tính từ dài cũng khác nhau.

a) One-syllable adjectives: (Tính Từ Ngắn)

Adjective

(Tính từ ngắn)

Comparative Form

(So sánh hơn)

Superlative Form

(So sánh hơn nhất)

tall

Taller than

the tallest

old

Older than

the oldest

S1 + tobe + “Adj-er” + than + S2

S + to be + the “Adj-est”

Ex: Mary is taller than Max.

Mary is the tallest of all the students.

*Note: Tính từ mà tận cùng bằng 1 phụ âm mà trước đó là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm cuối lên

Ex:

big

Bigger than

the biggest

thin

Thinner than

the thinnest

b) Two-syllable adjectives: (Tính từ dài).

Adjective

Comparative Form

Superlative Form

Peaceful (êm đềm)

More peaceful

The most peaceful

Pleasant (dễ chịu)

More pleasant

The most pleasant

S1 + to be + more Adj + than + S2

S + to be + the most Adj

Ex:

Roses are more beautiful than daisies.

Snow White is the most beautiful girl in the world.

Note: Trường hợp tính từ dài có 2 âm tiết mà kết thúc bằng “-y, –er, -le, -or, or –ow”, sẽ được chia theo dạng thức của tính từ ngắn.

Ex:

happy

happier

the happiest

angry

angries

the angriest

4. Lưu ý đặc biệt

Những tính từ có thể ở 2 dạng ngắn hoặc dài

sure surer / more sure surest / most sure clever cleverer / more clever cleverest / most clever common commoner / more common commonest / most common friendly friendlier/ more friendly friendliest/ most friendly likely likelier / more likely likeliest / most likely pleasant pleasanter / more pleasant pleasantest / most pleasant polite politer / more polite politest / most polite quiet quieter / more quiet quietest / most quiet simple simpler / more simple simplest / most simple stupid stupider / more stupid stupidest / most stupid subtle subtler / more subtle subtlest / most subtle

Tính từ bất quy tắc

Khẳng định So sánh hơn So sánh nhất bad worse the worst far farther the farthest few fewer the fewest good better the best little less the least many/ much more the most

Có những từ có 2 cách dùng so sánh khác nhau, mỗi cách dùng mang một nét nghĩa khác. Cùng đọc kỹ bảng sau:

Khẳng định So sánh hơn So sánh nhất Bối cảnh dùng far farther farthest khoảng cách further furthest khoảng cách hoặc thời gian late later latest latter x x last old older oldest người hoặc vật elder eldest người trong gia đình near nearer nearest khoảng cách x next trật tự/ thứ tự

5. Những lỗi hay gặp với câu so sánh

Lỗi 1: Dùng sai so sánh hơn và so sánh nhất

INCORRECT: He is the happier person I know.

REVISION: He is the happiest person I know.

INCORRECT: She is the more thoughtful person I know.

REVISION: She is the most thoughtful person I know.

Lỗi 2: So sánh 2 lần trong cùng 1 câu

INCORRECT: His car is more faster than mine.

REVISION: His car is faster than mine.

INCORRECT: His car is the most fastest.

REVISION: His car is the fastest.

Lỗi 3: Câu so sánh thiếu 1 vế

INCORRECT: The participants were more experienced.

REVISION: The participants were more experienced than the previous participant pool.

INCORRECT: The line moved more slowly.

REVISION: The line moved more slowly than the line next to it.

Lỗi 4: So sánh lệch đối tượng

INCORRECT: She likes pizza better than her husband. (Cô ấy thích ăn pizza hơn chồng cô ấy ư? So sánh pizza và chồng?)

REVISION: She likes pizza better than her husband does. (Cô ấy thích pizza hơn chồng cô ấy thích pizza)

INCORRECT: Her suitcase is bigger than John. (Cái vali của cô ấy to hơn John?)

REVISION: Her suitcase is bigger than John’s. (Cái vali của cô ấy to hơn cái vali của John)

Lỗi 5: Thiếu the hoặc than

INCORRECT: Finishing quickly was least important task.

REVISION: Finishing quickly was the least important task.

INCORRECT: The third graders are stronger the second ones.

REVISION: The third graders are stronger than the second ones.

6. Luyện tập

Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre

Market Leader Pre-intermediate – Unit 4: Great Ideas – Skills

DC Dynamics is an electronics company based in Boston, USA. The marketing department held a meeting to discuss their new smartphone. Listen to the meeting, then answer these questions.

What were the main aims of the meeting?

Which month did they choose for the launch?

Đán án:

To decide the launch date for the DM 2000 and the recommended retail price

September

Listen again and tick the expressions which the chairperson uses.

OK, everyone, let’s begin, shalt we?

Our main purpose is to decide the date of the launch.

Mei, what do you think?

Cheng, can you give us your opinion about this?

Any thoughts on that?

Let’s get back to the point.

Now, I’d like to move on to sates outlets.

Đán án:

1,2,5,6

Listen to the meeting again and complete these extracts.

Mei: Personally, I’m ……….. (1) of June. Let’s get into the market early and surprise our ………….(2)

Wan: Yeah, June’s too early. I think September’s the best time. We can promote the smartphone strongly then, with a multimedia ……….. (3)

Lincoln: What about the recommended retail price for the phone? Any thoughts on that?

Mei: …………(4) a minute. I thought we were talking about the …………(5) date, not the price.

Lincoln: OK, Mei, maybe we are moving a little too fast. Let’s get back to the …………(6)

Lincoln: Good. We need to be sharp on pricing. Now, what sates outlets do you think we should …………(7), Wan?

Wan: No problem there. We could start with the specialist mobile-phone stores and big …………(8) stores. After that, we could took at other distribution …………(9)

Đán án:

Ứng dụng học tiếng Anh – App HocHay cho Android & iOS

Match the word partnerships (1-6) to their definitions (a-f).

2.to raise some body’s status

3.to enter a market

4.to extend a product range

5.to meet a need

6.to make a breakthrough

a) to offer a larger variety of goods

b) to do or provide something that is necessary

c) to do something when you get the chance to do it

d) to make an important discovery or change

e) to start selling goods or services in a new area

f) to make somebody look or feel more important

Đáp án:

Read this extract from a talk by the head of a research and development department. Then complete the gaps (1-6) with the correct form of a word partnership from Exercise A.

Great ideas are generated in different ways. Sometimes an idea may simply be when a company …………(1) to ………… (2), to offer more choice to existing customers. Or a great idea could allow a company to …………(3) which was closed to it before.

Companies which are prepared to spend a lot on R&D may ………… (4) by having an original idea for a product which others later copy, for example Sony and the Walkman.

On the other hand, some products are developed in response to customer research. They come from customer ideas. These products are made to ………… (5), to satisfy consumer demand. Or the product does something similar to another product, but faster, so it saves time. Some people will buy new products because the product ………… (6)- gives them a new, more upmarket image.

Đáp án:

extend its product range

enter a market

make a breakthrough

meet a need

raise their status

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #marketleader #marketleaderpreintermediate #tienganhthuongmai

Tiếp theo:

Bộ Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 10 Bài 11 (Có Đáp Án)

1. Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Câu 1: Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng

A. hòa tan trong dung môi B. thể rắn

C. thể nguyên tư D. thể khí

Câu 2: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

A. Sự biến dạng của màng tế bào

B. Bơm protein và tiêu tốn ATP

C. Sự khuếch tán của các ion qua màng

D. Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

Câu 3: Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua

A. kênh protein đặc biệt

B. các lỗ trên màng

C. lớp kép photpholipit

D. kênh protein xuyên màng

Câu 4: Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

A. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.

B. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.

C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

D. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

Câu 5: Chất O 2, CO 2 đi qua màng tế bào bằng phương thức

A. Khuếch tán qua lớp kép photpholipit

B. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

C. Nhờ kênh protein đặc biệt

D. Vận chuyển chủ động

Câu 6: Nhập bào là phương thức vận chuyển

A. Chất có kích thước nhỏ và mang điện.

B. Chất có kích thước nhỏ và phân cực.

C. Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.

D. Chất có kích thước lớn.

Câu 7: Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?

A. Protein xuyên màng

B. Photpholipit

C. Protein bám màng

D. Colesteron

Câu 8: Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.

(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.

(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.

(4) Kích thước và hình dạng của tế bào

A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4)

Câu 9: Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

A. vận chuyển chủ động

B. vận chuyển thụ động

C. thẩm tách

D. thẩm thấu

Câu 10: Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

A. CO 2 và O 2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

B. Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

C. Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

D. Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

Câu 11: Hiện tượng thẩm thấu là:

A. Sự khuếch tán của các chất qua màng.

B. Sự khuếch tán của các ion qua màng.

C. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

D. Sự khuếch tán của chất tan qua màng.

Câu 12: Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

A. Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

B. Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

C. Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

D. Luôn ổn định

A. cấu tạo B. kháng thể

C. dự trữ D. vận chuyển

Câu 14: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là

A. tế bào hồng cầu B. tế bào nấm men

C. tế bào thực vật D. tế bào vi khuẩn

Câu 15: Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:

(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit

(2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

(3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

(4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hap ATP

Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 16: Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì

A. Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng

B. Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển

C. Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất

D. Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn

Câu 17: Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển

(1) Thẩm thấu

(2) Khuếch tán

(3) Vận chuyển tích cực

Phương án trả lời đúng là

A. (1), (2) B. (1), (3) C. (2), (3) D. (1),(2) và (3)

Câu 18: Cho các hoạt động chuyển hóa sau:

(1) Hấp thụ và tiêu hóa thức ăn

(2) Dẫn truyền xung thần kinh

(3) Bài tiết chất độc hại

(4) Hô hấp

Có mấy hoạt động cần sự tham gia của vận chuyển chủ động?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 19: Co nguyên sinh là hiện tượng

A. Cả tế bào co lại

B. Màng nguyên sinh bị dãn ra

C. Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại

D. Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại

Câu 20: Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì

A. Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường

B. Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào

C. Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào

D. Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường

Câu 21: Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định

(1) Tế bào đang sống hay đã chết

(2) Kích thước của tế bào lớn hay bé

(3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu

(4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể

Phương án đúng trong các phương án trên là

A. (1), (2) B. (2), (3) C. (3), (4) D. (1), (3)

Câu 22: Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật để:

A. Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào

B. Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào

C. Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết

D. Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào

Câu 23: Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì

A. Màng tế bào đã bị phá vỡ

B. Tế bào chất đã bị biến tính

C. Nhân tế bào đã bị phá vỡ

D. Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc

Câu 24: Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

A. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động

B. Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất

C. Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng

D. Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

Câu 25: Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là

A. lưới nội chất

B. lizoxom

C. không bào

D. ti thể và lục lạp

Câu 26: Loại bào quan không có màng bao quanh là

A. lizoxom

B. trung thể

C. riboxom

D. cả B, C

Câu 27: Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”

A. trung thể

B. bộ máy Gôngi

C. ti thể

D. không bào

Câu 28: Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường

A. khuếch tán B. xuất bào

C. thẩm thấu D. cả xuất bào và nhập bào

Câu 29: Loại bào quan không có ở tế bào động vật là

A. trung thể

B. không bào

C. lục lạp

D. lizoxom

Câu 30: Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chát hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là

A. ti thể B. lục lạp C. lưới nội chất D. bộ máy Gôngi

Câu 31: Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là

A. Tế bào hồng cầu không thay đổi

B. Tế bào hồng cầu nhỏ đi

C. Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

D. Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Đáp Án Của Sách Bài Tập Hán Ngữ trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!