Xu Hướng 3/2024 # Tổng Hợp Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Mỹ Năm 2024 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Mỹ Năm 2024 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Những câu hỏi về kết quả học tập ở Việt Nam và kế hoạch học tập tại Mỹ:

* Bạn học lớp mấy?/ What grade are you studying in? What’s your grade? * Tiếng Anh của bạn có tốt không?/ How good is your English? * Tên của trường bạn là gì? Bạn có thể cho tôi biết điều gì đó đặc biệt về trường của bạn?/ What’s your school name? Could you tell me something special about your school * Bạn học có tốt không? Điểm GPA của bạn là bao nhiêu?/ Do you do well at school? What was your previous GPA? * Điểm thi GRE, GMAT, SAT, TOEFL, IELTS là bao nhiêu?/ What are your test scores (GRE, GMAT, SAT, TOEFL, IELTS)? * Môn học yêu thích của bạn là gì? Vì sao?/ What are your favorite subjects? And why do you like them? * Vì sao bạn chọn chuyên ngành học hiện nay? Bạn có muốn thay đổi?/ Why did you choose your major in the current/ previous school? Do you want to change that? * Cho tôi biết lý do vì sao bạn chọn ngôi trường này để theo học mà không phải là ngôi trường khác?/ Tell me the reasons why you chose this school? Why don’t you choose another school to study? * Vì sao bạn không chọn học tại Canada, Australia hay UK?/ Why not study in Canada, Australia or the UK? * Bạn sẽ đối mặt với việc khác biệt văn hóa khi đi du học Mỹ như thế nào?/ How will you manage the cultural and educational differences in the US? * Vì sao bạn chọn Mỹ để du học mà không phải là một nước khác?/ Why do you choose US to study? Why don’t you choose another country to study? * Địa chỉ trường đại học bạn chọn theo học là gì? Bạn sẽ học tập tại thành phố nào? Bạn biết gì về thành phố đó?/ What is the address of the university? What city will you arrive in? Tell me something about the city that you will live in the US? * Tôi có thể xem bằng cấp của bạn?/ Can I see your high school/college diploma? * Bằng cách nào bạn biết về ngôi trường này? Có ai giúp đỡ bạn tìm trường hay không?/ How can you know about this school? Are there anyone who helped you to find information about this school? * Bạn đã xin I-20/DS-2024 như thế nào?/ How can you get the I-20/DS-2024? * Trường của bạn sẽ khai giảng khi nào?/ When will your school start? * Bạn dự định học tập tại Mỹ trong bao lâu?/ How long do you want to study in the US? * Học phí của bạn tốn bao nhiêu? Thế còn chi phí sinh hoạt?/ What is the tuition fee? How about living cost? * Bạn đã thanh toán học phí chưa? Bằng cách nào?/ Have you paid the program fee? By what way? * Bạn sẽ sống ở Mỹ tại nơi nào? Với ai?/ Where will you live in the US? With whom will you stay in the US?

* Ai sẽ đưa đón bạn tại sân bay?/ Who will pick you up at the airport upon your arrival? * Bạn đã nghĩ về những khó khăn nào khi đi du học Mỹ rồi?/ What difficulties do you think you may encounter in the US? * Những yêu cầu khi nhập học của trường bạn chọn là gì?/ What are the university requirements for applicant? * Trường của bạn có bao nhiêu lớp?/ How many classes are there in your school? * Bạn học giỏi/ dở nhất là môn học nào?/ What subjects are you good/bad at? * Sau giờ học bạn thường làm gì?/ What do you often do after school? * (Ai là người thầy mà bạn yêu thích nhất?/ Who is your favourite teacher? * Tên hiệu trưởng trường của bạn là gì?/ What’s your principle’s name? * Mục tiêu của chuyến đi của bạn là gì?/ What is the purpose of your trip? * Điều gì khiến bạn chọn tiểu bang này để học?/ What make you choose this state to study? * Bạn sẽ học tại trường nào khi đến Mỹ?/ What school will you enrol in the US? * Bạn đã đăng ký vào mấy trường đại học rồi?/ How many colleges did you apply to? * Trường của bạn tọa lạc ở đâu? Tại sao bạn chọn học ở tiểu bang này? Bạn biết gì về tiểu bang này?/ Where is your school located? Why do you choose this state to study at? What do you know about the state? * Nếu bạn được cho một sự lựa chọn, nơi nào bạn muốn đến?/ If you are provided a choice, where do you want to come? * Địa chỉ trường của bạn?/ What is the address of your school? * Bao nhiêu trường đã từ chối bạn rồi?/ How many schools rejected you? * Trường của bạn là trường công hay trường tư?/ Is your school a public or a private school? * Làm sao bạn biết đến trường này?/ How can you know about this school? * Bằng cách nào mà bạn có thể hoàn tất thủ tục xin nhập học?/ How did you complete the admission form?

Đăng ký ngay hôm nay để được tư vấn du học miễn phí, hãy nhấc máy và gọi ngay cho chúng tôi theo số

Tổng Hợp Các Câu Hỏi Thường Gặp Khi Phỏng Vấn Visa Du Học Mỹ (1)

1. Good morning! Please introduce yourself! (Xin chao buổi sáng! Hãy tự giới thiệu bản thân của bạn!)

2. What’s your name? Why are you here today? (Tên của bạn là gì? Tại sao bạn lại ở đây hôm nay?)

3. How old are you? What’s your job? (Bạn được bao nhiêu tuổi? Công việc của bạn là gì?)

4. What are your hobbies? (Sở thích của bạn?)

5. Do you like traveling? Have you ever been abroad? (Bạn có thích du lịch không? Bạn có bao giờ đi ra nước ngoài chưa?)

6. Have you ever lived away from your parents? (Bạn có bao giờ sống xa cha mẹ hay không?)

7. Do you have any friend? How many friends do you have? (Bạn có người bạn nào không? Bạn có bao nhiêu người bạn?)

8. What do you often do at free time? (Bạn thường làm gì lúc rãnh rỗi?)

9. Do you like sports? Which kind of sport do you like best? ( Bạn có thích chơi thể thao không? Môn thể thao nào bạn yêu thích nhất?)

10. Have you ever been granted a US visa? (Bạn có bao giờ được cấp Visa đi Mỹ hay chưa?)

11. Have you ever been rejected a US Visa? (Bạn có bao giờ bị từ chối Visa đi Mỹ hay chưa?)

12. Tell me something about your country! (Hãy kể cho tôi nghe vài điều về đất nước bạn!)

B. Thông tin gia đình.

1. What’s your fathers name? What’s your mother’s name? (Tên cha của bạn? Tên mẹ của bạn?)

2. Do you have any siblings? (Bạn có anh chị em ruột nào không?) If you do have, what is his/her name(s)? (Nếu có, tên của anh/chị/em ruột của bạn là gì?)

3. How old is your father/ mother? (Ba/mẹ của bạn bao nhiêu tuổi?)

4. Are you living with your parents? (Bạn có sống chung với ba/mẹ hay không?)

5. Have your parents/ your siblings traveled abroad? (Cha mẹ/ anh chị em của bạn có bao giờ đi nước ngoài chưa?)

6. Why don’t your older brother(s)/sister(s) study abroad like you? (Tại sao anh hoặc chị của bạn không học ở nước ngoài như bạn?)

C. Các câu hỏi về tài chính

1. What’s your father’s/mother’s job? (Ba mẹ bạn làm nghề gì?)

2. How much do your parents earn a month? How much is your family monthly income? (Một tháng ba mẹ của bạn kiếm được bao nhiêu tiền? Mổi tháng gia đình bạn kiếm được bao nhiêu tiền?)

3. Who will pay for your study in the US? (Ai sẽ trang trải chi phí du học tại Mỹ cho bạn?)

4. How can your parents pay for your study? (Ba mẹ bạn chi trả chi phí cho bạn bằng cách nào?)

5. Do your parents have a saving book/ banking account? How much? (Ba mẹ bạn có tài khoản ngân hàng hay không? Bao nhiêu?)

6. How many houses or lands do your parents have? (Ba mẹ có bao nhiêu nhà hay đất?)

7. Do you parents have a car? (Ba mẹ bạn có xe hơi không?)

Nếu làm cha mẹ bạn đang làm việc cho một tổ chức cụ thể:

8. How much will your parents give you a month when you live in the US? (Cha mẹ bạn sẽ cho bạn bao nhiêu tiền khi sinh sống ở Mỹ?)

1. Whom does your father/mother work for? (Ba mẹ bạn làm việc cho tổ chức nào?)

2. For how long have your parents worked for this company? (Ba mẹ của bạn làm cho công ty này bao lâu rồi?)

3. Do you know where is your father/mother company? What’s this company address? (Bạn biết nơi ba mẹ bạn làm việc hay không? Địa chỉ nào?)

4. What are your father/mother’s company products? (Các sản phẩm của công ty ba mẹ bạn là gì?)

5. Do you know any of your parents colleague? Who is he/she? (Bạn có biết bất kỳ đồng nghiệp nào của ba mẹ bạn hay không? Người đó tên gì?)

Nếu cha mẹ bạn có cơ sở kinh doanh riêng:

1. Show me your parents’ business lisence certificate! (Hãy đưa cho tôi xem giấy đăng ký kinh doanh của ba mẹ bạn)

2. How many employees are there in your parents’ company? (Có bao nhiêu nhân công trong cơ sở kinh doanh của ba mẹ bạn?)

3. How much does this business earn a month? (Mổi tháng cơ sơ kinh doanh này kiếm được bao nhiêu tiền?)

Nếu cha mẹ bạn có thu nhập từ việc cho thuê nhà:

4. How long have your parents run this business? (Ba mẹ bạn mở cơ sở kinh doanh này bao lâu rồi?)

1. Show me the renting contracts! (Hãy cho tôi xem các hợp đồng cho thuê nhà!)

2. Does this house belong to your parents? (Căn nhà này là của ba mẹ bạn à?)

3. For how long this house has been for rent? (Căn nhà này được cho thuê bao lâu rồi?)

Nếu cha mẹ bạn có phần hùn vốn trong các công ty khác:

4. How much do your parents earn a month from the houses for rent? ( Mổi tháng cha mẹ bạn cho thuê nhà được bao nhiêu tiền?)

1. Which company/corporation are your parents the shareholders of? (Ba mẹ bạn có phần hùn vốn trong công ty nào?)

2. What are the company products? (Sản phẩm của công ty này là gì?)

3. How much do your parents earn from this company? (Ba mẹ bạn kiếm được bao nhiêu tiền từ công ty này?)

4. Give me the business license of this company! (Hãy đưa tôi xem giấy đăng ký kinh doanh của công ty này)

Tổng Hợp 40 Câu Hỏi Thường Gặp Khi Phỏng Vấn Visa Du Học Mỹ

1, Thông tin cá nhân trong buổi phỏng vấn Visa du học Mỹ

2, Thông tin gia đình

3, Kết quả học tập ở Việt Nam và kế hoạch học tập tại Mỹ

4, Chứng minh tài chính trong buổi phỏng vấn Visa du học Mỹ

5, Các câu hỏi phụ khác

Những câu hỏi về thông tin cá nhân

What’s your name? Why are you here today?

How old are you? What’s your job?

What are your hobbies?

Do you like traveling? Have you ever been abroad?

Have you ever lived away from your parents?

Những câu hỏi về thông tin gia đình

How many people are there in your family?

What’s your father’s name? What’s your mother’s name?

How old is your mother?

What do they do?/What are their jobs?

Do you know anything about your parents’ companies?

Why don’t your older brother(s)/sister(s) study abroad like you?

Have your parents/ your siblings traveled abroad?

Những câu hỏi về kết quả học tập ở Việt Nam và kế hoạch học tập tại Mỹ

What grade are you studying in? What’s your grade?

What’s your school name? Could you tell me something special about your school

Do you do well at school? What is your GPA

What are your favorite subjects? And why do you like them?

Why did you choose your major in the current/ previous school? Do you want to change that?

Why do you choose US to study? Why don’t you choose another country to study?

Tell me the reasons why you chose this school? Why don’t you choose another school to study?

What is the address of the university? What city will you arrive in? Tell me something about the city that you will live in the US?

How can you know about this school? Are there anyone who helped you to find information about this school?

How can you get the I-20/DS-2024? How did you complete the admission form?

When will your school start? When is the upcoming intake of your school?

What will you major in when you study university? Why do you choose that major?

What subjects will you study at school?

How long do you want to study in the US?

What is the tuition fee? How about living cost?

Have you paid the program fee? By what way?

Where will you live in the US? With whom will you stay in the US?

Who will pick you up at the airport upon your arrival?

What difficulties do you think you may encounter in the US?

What are the university requirements for applicant?

Những câu hỏi về Chứng minh tài chính

Who sponsor you during your study in the US

What are your parents’ salaries

Besides salaries, do your parents have other sources of income?

Do your families own any other properties?

Do your parents have saving books? How much money does it have?. Do you know the origin of the savings book?

What will you do if your parents ran out of money and could not afford your study well?

How much do you have to pay for your study in the US?

Các câu hỏi khác trong trong buổi phỏng vấn Visa du học Mỹ

What makes me should grant you a visa according to you?

What will you do if I said that you are qualified for a visa?

Tell me something about your country

Do you know anything about America?

Do you have any relatives and friends in the US?

Have you ever been refused a US visa? Why?

Tổng Hợp Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Cục Xuất Nhập Cảnh Nhật Bản

Thời gian gần đây khi số lượng du học sinh Việt Nam sang du học Nhật Bản ngày càng tăng lên, thì việc xét duyệt hồ sơ của Cục Xuất nhập cảnh ngày càng kỹ lưỡng hơn. Do đó, các bạn nhận được cuộc gọi xác nhận thông tin hồ sơ cũng phổ biến hơn.

Nhìn chung, việc gọi điện kiểm tra thông tin của Cục Xuất nhập cảnh Nhật Bản được lựa chọn ngẫu nhiên và không theo lịch hẹn có trước. Vì vậy, tất cả các bạn du học sinh đều cần chuẩn bị sẵn sàng!

Theo kinh nghiệm xử lý hồ sơ từ Jellyfish Education, một số trường hợp thường được Cục Xuất nhập cảnh nhất thuộc vào 1 trong các nhóm sau:

1. Thông tin nghề nghiệp, tài chính của người bảo lãnh chưa rõ ràng:

Có thể trong các giấy tờ thể hiện tài chính của người bảo lãnh còn có một số thông tin chưa rõ ràng, Cục sẽ gọi điện để kiểm tra thông tin. Và để xử lý trường hợp này, các bạn chỉ cần trả lời giống hệt những thông tin đã khai trong hồ sơ du học của mình.

2. Thông tin về quá trình học tập, quá trình làm việc của học sinh không rõ ràng:

Một số hồ sơ du học Nhật Bản của các bạn có số năm trống; số ngày nghỉ học hoặc gián đoạn trong quá trình học cũng sẽ được Cục gọi điện làm rõ lý do.

3. Số năm trống nhiều do đã đi làm nhiều năm nhưng nghỉ để di du học Nhật:

Điều này thực chất đã được giải thích trong phần lý do du học rồi. Tuy nhiên, nếu trong hồ sơ du học trình bày chưa thuyết phục, phía Cục hoàn toàn có thể gọi và hỏi lại lý do.

4. Bằng cấp tiếng Nhật chưa có hoặc cung cấp các chứng chỉ chưa đủ yêu cầu:

Trong một số trường hợp nhỏ, các bạn du học sinh có thế không nộp kèm chứng chỉ tiếng Nhật trong hồ sơ; hoặc chứng chỉ không được công nhận như TopJ loại B, Cục cũng có thể gọi điện để kiểm tra trình độ tiếng Nhật thực tế của bạn.

5. Một số lý do khác II. THỜI GIAN CỤC XUẤT NHẬP CẢNH THƯỜNG GỌI KIỂM TRA THÔNG TIN

Như đã nhấn mạnh, Cục Xuất nhập cảnh có thể gọi điện kiểm tra thông tin mà không đặt lịch hẹn từ trước; nên các bạn cần chuẩn bị sẵn sàng nghe điện thoại mọi lúc.

Thông thường, cục sẽ gọi điện trong giờ làm việc hành chính trừ các ngày nghỉ lễ. Tức là tứ 6h00 – 16h00 theo giờ Việt Nam. Các cuộc gọi có đầu số 0081 hoặc +81 đều có khả năng là cuộc gọi của Cục.

III. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CỤC XUẤT NHẬP CẢNH GỌI ĐIỆN VÀ NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP 1. Người bảo lãnh

Thông thường người bảo lãnh là bố mẹ của du học sinh có khả năng nhận được cuộc gọi kiểm tra từ Cục. Khi nói chuyện với người bảo lãnh của học sinh, Cục sẽ sử dụng tiếng Việt. Vì vậy, nhiệm vụ của người bảo lãnh là nghe rõ câu hỏi và trả lời đúng theo hồ sơ!

Một số mẫu câu hỏi mà phía Cục thường dùng để phỏng vấn Người bảo lãnh bao gồm:

Họ tên đầy đủ của Người bảo lãnh là gì?

Ngày tháng năm sinh của Người bảo lãnh?

Địa chỉ hiện tại của Người bảo lãnh?

Số điện thoại liên hệ của Người bảo lãnh?

Công việc hiện tại của Người bảo lãnh là gì?

Nếu Người bảo lãnh là nhân viên công ty: Tên công ty, chức vụ hiện tại, địa chỉ, số điện thoại công ty, mức lương hằng tháng là bao nhiêu?

Nếu Người bảo lãnh làm nông nghiệp: Địa điểm làm việc là ở đâu (Xã, huyện, tỉnh/thành phố), loại hình nông nghiệp gì, trồng con gì, nuôi cây gì?

Nếu Người bảo lãnh kinh doanh riêng: Mặt hàng kinh doanh là gì, thu nhập 1 năm là bao nhiêu?

Người bảo lãnh có thể chi trả cho con em mình học phí trường tiếng Nhật và chu cấp tiền ăn uống cho con em tại Nhật hay không?

Trường con bạn dự định du học tên là gì?

Trường đó ở đâu bên Nhật Bản?

Học phí 1 năm là bao nhiêu tiền, tính theo tiền Yên và tiền Việt Nam

Trợ cấp hàng tháng cho con ở bên Nhật là bao nhiêu tiền, tính theo tiền Yên và tiền Việt Nam

Phương thức thanh toán sang bên Nhật Bản ra làm sao? Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng nào?

Dự kiến nhập học bên Nhật Bản khi nào

Khóa học ở trường tiếng Nhật là bao lâu?

Sau khi học xong khóa học tiếng Nhật thì con bạn sẽ dự định làm gì, người bảo lãnh có biết không??

2. Du học sinh

Đối với các bạn Du học sinh, Cục Xuất nhập cảnh sẽ phỏng vấn bằng tiếng Nhật và tiếng Nhật.

1. Tên bạn là gì?

あなたのなまえは?    おなまえ は なんですか?    おなまえ を おしえてください 

2. Ngày tháng năm sinh của bạn là ngày nào?

あなたのせいねんがっぴ なんですか?/いつですか?    せいねんがっぴ おねがいします    おたんじょうび は いつですか    いつ うまれましたか?

3. Địa chỉ của bạn ở đâu?

あなたのじゅうしょ は どちらですか

4. Trường cuối cùng bạn học là trường nào? Tốt nghiệp khi nào?

さいごのがっこうは  なんですかさいごのがっこうのなまえは なんですかいつ さいごの がっこう を そつぎょうしましたか?   こうこう      を そつぎょうしましたか?

5. Chuyên môn trường cuối cùng bạn học là gì?

さいごのがっこうのせんもんは なんですか?

6. Tổng thời gian học trường cuối cùng là bao lâu?

ぜんぶは なんねんかん べんきょうしましたか?

7. Bây giờ bạn đang sống ở đâu?

いま どこに すんでいますか?

8. Gia đình của bạn có mấy người, kể tên người thân của bạn?

あなたのかぞくは なんにんがいますか?

9. Bây giờ bạn đang sống với ai?

いま だれと すんでいますか?

10. Việc mà bạn lựa chọn đi Nhật bản du học, ý kiến của bố mẹ bạn ra làm sao? Có đồng ý cho bạn đi không?

にほんへ りゅうがくすることにしたとき、りょうしんのいけんは どうですか? さんせいしましたか?

11. Bạn đã học tiếng Nhật ở đâu?

どこで にほんごを べんきょしましたか?

12. Bạn đã học tiếng Nhật bao lâu rồi?

にほんごをどのぐらいべんきょうしましたか?

13. Tiếng Nhật thì thế nào? Khó hay dễ?

にほんごは どうですか?

14. Bạn học tiếng Nhật từ bao giờ?

いつ にほんごを べんきょうしましたか?

15. Bạn muốn học trường tiếng như thế nào?

どんなにほんご がっこうをもうしこみたいですか?

16. Có thể giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật cơ bản không?

かんたんなにほんごで じこしょうかい できますか?

17. Tại sao bạn muốn đi Nhật Bản du học?

どうして にほんへりゅうがくに いきたいですか?

18. Bạn đã phỏng vấn với trường chưa?

めんせつすることがありますか?

19. Ai đã phỏng vấn bạn?

めんせつかんはだれですか?

20. Trường mà bạn đã đăng ký học bên Nhật, địa chỉ ở đâu?

もうしこんだ にほんご がっこうはなんですかもうしこんだ にほんご がっこうのじゅうしょはなんですか?

21. Bạn đã đến Nhật bản lần nào chưa ?

にほんにいったことがありますか?

22. Bạn muốn học ở trường tiếng Nhật trong bao lâu?

どのぐらい にほんごがっこうでべんきょうしたいですか?

23. Sau khi sang Nhật Bản, bạn muốn đi làm thêm không?

らいにちしたあと アルバイトをしたいですか?

24. Muốn làm thêm các việc như thế nào? Mỗi ngày muốn làm mấy tiếng?

どんなアルバイトをしたいですか?いちにち なんじかん アルバイトをしたいですか?

25. Sau khi tốt nghiệp trường tiếng Nhật bạn muốn làm gì?

にほんご がっこうを そつぎょうしたあとは なにをしたいですか?

26. Tương lai bạn muốn làm gì?

しょうらい なにをべんきょうしたいですか?

27. Bạn muốn làm việc ở Nhật hay muốn làm việc ở VN?

にほんではたらきたいですか ベトナムではたらきたいですか?

Chủ yếu nhằm mục đích đánh giá thái độ, sự am hiểu, yêu thích của bạn đối với nước Nhật và sự quyết tâm đi du học Nhật Bản. Các câu hỏi thường gặp là :

1. Tên tuổi ngày tháng năm sinh2. Hiện tại đang ở đâu, ở với ai?3. Gia đình có mấy người, nghề nghiệp của mỗi người, thu nhập?4. Tại sao em lại thích đi du học Nhật?5. Tại sao em lại biết đến đất nước Nhật Bản?6. Bố mẹ có đồng ý cho em đi không?7. Em sẽ học ở Nhật bao lâu, học xong trường tiếng dự định tiếp theo của em là gì? Muốn học chuyên ngành gì8. Học xong về Việt Nam làm hay ở lại Nhật làm?9. Em đã học tiếng Nhật ở Việt Nam chưa, học ở đâu, học đến bài bao nhiêu?10. Trung tâm học tiếng Nhật ở đâu, mỗi ngày mấy tiếng?11. Muốn sang học trường tiếng Nhật nào, ở đâu, tại sao?12. Trường Nhật ngữ đã đăng kí địa chỉ ở đâu? Học phí ra sao?13. Học cấp 1, cấp 2, cấp 3, Cao đẳng, Đại học khi nào, ở đâu? Tên các trường?

Nhìn chung, những câu hỏi mà Cục Xuất nhập cảnh thường hỏi để kiểm tra thông tin đều là những câu hỏi cơ bản. Điều quan trọng nhất là sự chính xác rõ ràng của thông tin bạn cung cấp. Chỉ cần câu trả lời của bạn khớp với hồ sơ du học thì Cục sẽ dễ dàng cấp COE của bạn đó!

Tổng Hợp Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Mỹ Thường Hay Gặp Nhất

A. Câu hỏi phỏng vấn du học Mỹ – thông tin cá nhân:

1. Good morning! Please introduce yourself! (Xin chào buổi sáng! Hãy tự recommend bản thân của bạn!) 3 How old are you? What’s your job? (Bạn được bao nhiêu tuổi? Công việc của bạn là gì?) 6. Have you ever lived away from your parents? (Bạn có bao giờ sống xa cha mẹ hay không?) 7 Do you have any friend? How many friends do you have? (Bạn có người bạn nào không? Bạn có bao nhiêu người bạn?) 10. Have you ever been granted a US visa? (Bạn có bao giờ được cấp Visa đi Mỹ hay chưa?) 11. Have you ever been rejected a US Visa? (Bạn có bao giờ bị từ chối Visa đi Mỹ hay chưa?) 12. Tell me something about your country! (Hãy kể cho tôi nghe vài điều về đất nước bạn!)

video chỉ dẫn kinh nghiệm phỏng vấn visa du học Mỹ

Visa du học Mỹ: 12 điều cần làm trước khi nộp đại dương sơ phỏng vấn

B. Câu hỏi phỏng vấn du học Mỹ – nội dung gia đình: C. Câu hỏi phỏng vấn visa du học Mỹ – kết quả học tập ở Việt Nam:

Tiến trình xin visa du học Mỹ: trước, trong , Khi mà đã phỏng vấn

D. Câu hỏi thường hay gặp gỡ khi phỏng vấn Visa du học Mỹ về kế hoạch học tập trong Mỹ:

1. What is the purpose of your trip? (Mục tiêu của chuyến đi của bạn là gì?) 5. What make you choose this state to study? (Điều gì khiến bạn chọn tiểu bang này để học?)

6 What school will you enrol in the US? (Bạn sẽ học trong trường nào khi đến Mỹ?) – du hoc My

Tài chính là một trong những vấn đề được chú ý hàng đầu khi bạn quyết định đi du học. đấy cũng là một trong các khía cạnh được đặc biệt lưu ý tại buổi phỏng vấn visa.

1. What’s your father’s/mother’s job? (Ba mẹ bạn làm nghề gì?) 2 How much do your parents earn a month? How much is your family monthly income? (Một tháng ba mẹ của bạn kiếm được bao nhiêu tiền? Mổi tháng gia đình bạn kiếm được bao nhiêu tiền?) 6. How many houses or lands do your parents have? (Ba mẹ có bao nhiêu nhà hay đất?) nếu làm ba mẹ bạn đang làm việc cho một tổ chức cụ thể: 1. Whom does your father/mother work for? (Ba mẹ bạn làm việc cho tổ chức nào?) 3. Do you know where is your father/mother company? What’s this company address? (Bạn biết nơi ba mẹ bạn làm việc hay không? Địa chỉ nào?)

nếu như ba mẹ bạn có cơ sở kinh doanh riêng:

3 How much does this business earn a month? (Mổi tháng cơ sơ kinh doanh này kiếm được bao nhiêu tiền?) 4. How long have your parents run this business? (Ba mẹ bạn mở cơ sở kinh doanh này bao lâu rồi?)

nếu như ba mẹ bạn có thu nhập nhờ việc cho thuê nhà:

2. Does this house belong to your parents? (Căn nhà này là của ba mẹ bạn à?) 3 For how long this house has been for rent? (Căn nhà này được cho thuê bao lâu rồi?) 4. How much do your parents earn a month from the houses for rent? ( Mổi tháng cha mẹ bạn cho thuê nhà được bao nhiêu tiền?) nếu bạn còn lo âu cho việc lên kế hoạch học tập , làm việc của mình tại nước ngoài hãy đăng ký ngay khóa học Lập kế hoạch du học tại cổng đào tạo online Academy.vn.

F. Câu hỏi thường hay gặp khi phỏng vấn visa du học Mỹ: dự định quay về Việt Nam?

2 How can you prove that you will return Vietnam? (Làm sao bạn chứng minh được bạn sẽ trở về Việt Nam?)

G. Câu hỏi nhạy bén tại phản ứng

Điều kiện du học Mỹ năm 2024 và những quy định để được cấp Visa

1. What make me should grant you a Visa according to you? (Theo bạn điều gì khiến tôi nên cấp Visa cho bạn?)

Nguồn: kenhtuyensinh.vn

Tổng Hợp Câu Hỏi Và Cách Trả Lời Phỏng Vấn Visa Du Học Úc

Vậy vòng phỏng vấn visa Úc sẽ diễn ra khi nào, gồm những câu hỏi gì và bạn trả lời ra sau để vượt qua buổi cửa ải này.

Thời gian diễn ra vòng phỏng vấn visa du học Úc

Thường thường đại sứ quán sẽ gọi điện phỏng vấn bạn trong khoảng từ 2 – 4 tuần sau ngày nộp hồ sơ. Giờ gọi và ngày gọi thì không cố định, chỉ trừ ngày thứ 7 và chủ nhật. Vì thế, bạn cần chuẩn bị sẵn tinh thần, luôn mở máy điện thoại và sẵn sàng mọi lúc để trả lời thật tốt câu hỏi mà người phỏng vấn đặt ra.

Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn visa du học Úc Tại sao bạn lại chọn du học Úc?

Với câu hỏi này, câu trả lời của bạn cần thiết phải nhấn mạnh được chất lượng của giáo dục Úc: ‘theo nghiên cứu thì em cảm thấy các chương trình đào tạo tại Úc có hệ thống và bài bản hơn những quốc gia khác’. Bạn có thể kể thêm một số thế mạnh, điểm khác biệt, bằng cấp, môi trường giáo dục, ‘đây là một đất nước an toàn, khí hậu tại Úc phù hợp với em hơn’… Các bạn cần liệt kê những cái lợi mà bạn có được khi du học Úc mà những nước khác không thể đáp ứng cho bạn.

Khi phỏng vấn du học Úc phải trả lời bằng tiếng Anh Lý do gì để bạn chọn ngôi trường này (ngôi trường bạn đăng ký ở Úc)?

Để có câu trả lời tốt cho câu hỏi này, bạn nên vào website của trường mà bạn chọn, xem những thông tin cơ bản, những hiểu biết về trường này (chính xác tên trường, địa chỉ, năm thành lập, cơ sở vật chất, chương trình học bổng…), đặc biệt phải nắm được thông tin về xếp hạng (ranking) của trường tại Úc, các cơ sở nghiên cứu, thông tin giảng viên, môi trường học tập…

Các bạn có thể trả lời như một số gợi ý sau: “Em biết về trường này khi tìm thông tin du học Úc trên internet, em đã truy cập vào trang website chính thức của nhà trường để tìm hiểu chi tiết. Em rất ấn tượng bởi thông tin về các chuyên ngành & chương trình đào tạo của trường. Nó gần như giống với những gì em mong muốn được học ở Úc. Hơn nữa, đây là ngôi trường có uy tín, được xếp hạng/đánh giá khá cao trong lĩnh vực mà em đang lựa chọn”.

Đây cũng là một câu hỏi thường gặp nhất từ Văn phòng lãnh sự, như các bạn đã biết, trước khi nộp hồ sơ xin visa du học Úc, các bạn đã phải đóng trước tiền học phí ít nhất 1 học kỳ tùy trường thì họ mới bắt đầu xét duyệt hồ sơ cho bạn. Vì vậy các bạn cứ tự tin trả lời ba mẹ sẽ là người lo cho em, họ đang kinh doanh có thu nhập cao & có đủ khả năng chi trả cho suốt trình em học tập tại Úc (nêu cụ thể mức thu nhập nếu được).

Chỗ ở của bạn trong thời gian học tập tại Úc?

Khi nghe câu hỏi trên, bạn phải trả lời được ngay địa chỉ nơi mà bạn sẽ trú ngụ khi qua đến Úc, thông thường trước khi xin visa, các bạn đã phải làm việc này và nên ghi nhớ nó chính xác, điều đó chứng tỏ bạn đã có tìm hiểu kỹ & lên kế hoạch chu đáo cho việc du học tự túc ở Úc.

Tổng chi phí du học Úc của bạn? Ai là người chi trả?

Nhân viên lãnh sự luôn muốn biết kế hoạch của bạn trong tương lai, sâu xa hơn là họ muốn xem liệu bạn có nghiêm túc với việc học của mình hay không. Vì vậy bạn phải thể hiện rõ điều này, hãy trình bày cụ thể & rõ ràng kế hoạch của mình. Ví dụ: “Khi tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh tại Úc, tôi sẽ trở về Việt Nam, xin vào làm ở một công ty lớn để học hỏi các kỹ năng thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho mình. Sau đó tôi muốn mở một công ty quản lý riêng với kinh nghiệm và số vốn tích lũy được từ gia đình… Hiện tôi đã nhắm đến một công việc tốt tại tập đoàn ABC… sau khi về nước”.

Bạn có dự định ở lại đất nước Úc làm việc sau khi hoàn thành khóa học không?

Đây là câu hỏi mà người phỏng vấn du học Úc muốn xác định liệu bạn có sẵn sàng quay trở về Việt Nam sau khi học xong hay không. Bạn nên nhớ rằng, lý do phổ biến nhất khiến nhiều sinh viên bị từ chối cấp visa là vì không chứng minh được cho Nhân viên lãnh sự rằng mình sẽ trở về nước sau khi hoàn tất chương trình học (áp dụng với bất kỳ nước nào).

Gặp những câu hỏi dạng này, bạn phải thật sáng suốt, phải khẳng định ngay là tôi sẽ về nước làm việc sau khi hoàn tất khóa học. Còn trong thực tế, nếu bạn có thành tích học tập & sống tốt tại Úc, bạn hoàn toàn có thể xin việc làm & định cư; nhưng ưu tiên hàng đầu là xin được visa qua Úc cái đã!

thường qua điện thoại nên không cần phải quá lo ngại về tác phong cũng như cách ăn mặc của mình, tuy nhiên, bạn cần phải thể hiện sự quyết tâm và dứt khoát của mình qua giọng nói cũng như cách trình bày. Để trả lời phỏng vấn tốt cần chuẩn bị tốt về mọi mặt như tâm lý, khả năng trình bày và hơn hết bạn cần nắm rõ về bản thân, kế hoạch học tập, Phỏng vấn du học Úc lộ trình du học Úc cũng như về khả năng tài chính của gia đình của mình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Mỹ Năm 2024 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!