Xu Hướng 12/2022 # Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất? / 2023 # Top 19 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất? / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nhằm giúp thí sinh (TS) ôn thi hiệu quả môn Ngữ văn, chúng tôi chia sẻ những kinh nghiệm của mình trên sự tổng hợp tình hình đề thi các năm, đề thi minh họa năm 2019, cũng như từ thực tế bài làm của TS qua các kỳ thi mà chúng tôi trực tiếp tham gia chấm qua 3 bài viết này.

Bài 1: Mấy điểm lưu ý từ đề minh họa Cấu trúc, thang điểm của đề thi minh họa môn văn của kỳ thi THPT quốc gia 2019 mà Bộ GD-ĐT công bố vừa qua cơ bản giống với đề thi năm 2018. Theo đó, đề vẫn gồm 2 phần: Phần I. Đọc hiểu văn bản (3.0 điểm, với 4 câu hỏi). Phần II. Làm văn (7.0 điểm), gồm 2 câu: Câu 1 viết đoạn văn khoảng 200 chữ, 2 điểm và Câu 2 nghị luận văn học, 5 điểm. Câu 1 phần làm văn cũng có sự tích hợp với văn bản đọc hiểu.

Theo đề thi minh họa, trước hết thí sinh (TS) cần lưu ý các điểm sau đây:

Thứ nhất, đề thi tăng cường tính thực tiễn và hướng đến những yêu cầu có tính gợi mở. Điều này có nghĩa là yêu cầu TS phải có sự hiểu biết thực tế, vốn sống xã hội. Bên cạnh việc nắm vững kiến thức tác phẩm, TS cần phải có kỹ năng để xử lý một đề thi theo hướng “mở”, rất đa dạng và khá bất ngờ về các cách hỏi. Đề thi như thế sẽ giảm thiểu được cách ra đề bị cho là hàn lâm về kiến thức, hạn chế cách học và ôn thi tiêu cực của môn văn bấy lâu nay.

Thứ hai, câu đọc hiểu văn bản sẽ tăng thêm độ khó, sẽ hạn chế những câu hỏi “nhận biết” khá đơn giản nhằm “chống điểm liệt” như trước đây, mà tăng cường những câu hỏi “thông hiểu” và “vận dụng” (thấp). Cụ thể trong đề minh họa là: “Chỉ ra… trong đoạn trích” (câu 1); “Theo anh/chị…” (câu 2); “Việc tác giả… có tác dụng gì?” (câu 3); “Anh/chị có cho rằng…Vì sao…?” (câu 4). Tình hình đó đòi hỏi TS phải có kỹ năng đọc hiểu thật tốt, suy ngẫm kỹ càng và trả lời công phu hơn.

Thứ ba, câu nghị luận văn học chủ yếu kiến thức chương trình lớp 12. Mặc dù vậy, nhưng với cấu tạo gồm nhiều yêu cầu từ đơn giản đến khó, cho nên đây không phải là dạng đề dễ làm bài, nếu TS không thật vững kỹ năng. Chủ trương của Bộ GD-ĐT là đề thi hướng đến mục đích xét tốt nghiệp là chính, nhưng không loại bỏ hoàn toàn mục đích phân loại TS để xét tuyển sinh. Cho nên phần này trong đề thi gành vác nhiều nhất sự phân loại đó.

Cách làm phần đọc hiểu Văn bản

Những yêu cầu chính của phần đọc hiểu văn bản

“Mẹo” để đạt trọn điểm

“Bí quyết” chinh phục giám khảo?

Thực tế cho thấy, hai TS có kiến thức đọc hiểu ngang nhau, nhưng điểm số khác nhau là do TS hơn điểm biết chăm chút cho câu trả lời. Chẳng hạn: Về trình bày, câu trả lời có lời dẫn lại câu hỏi, khoảng cách giữa các câu rõ ràng. TS nên có khoảng cách an toàn giữa các câu trả lời (khoảng 3, 4 dòng) để cần có thể sửa chữa lại, vừa dễ dàng cho giám khảo chấm điểm. Hay như khi trả lời câu hỏi nhận biết (phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thao tác lập luận…) nên kèm theo lý giải vì sao, đó là cái “mẹo” để kiểm chứng đáp án. Ngoài ra chú ý các mặt như canh lề, dòng, các cách trình bày gạch đầu dòng, trình bày đoạn và cả chữ viết, chính tả…

Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn / 2023

Để giúp cho các bạn ôn thi đại học môn Văn đạt được hiệu quả tốt nhất, chúng tôi đã tổng hợp lại Đề cương ôn thi THPT Quốc gia 2021 môn Văn. Các bạn có thể tham khảo và ôn tập dựa theo đề cương này.

PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I. PHẠM VI ÔN TẬP

a. Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật): b. Văn bản nhật dụng

Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn đề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản nhưng cũng có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí.

Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa phương, cân đối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng

II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN

Trong phần đọc hiểu các bạn cần phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau đây:

Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn,hình ảnh, các biện pháp tu từ,…

Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.

Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản

Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.

Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn

III. CÁCH ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VĂN ĐẠT HIỆU QUẢ TỐT NHẤT

Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi ôn thi THPT Quốc gia 2021môn văn chính là nắm vững lý thuyết, các yêu cầu và hình thức kiểm tra của phần đọc hiểu trong bài thi.

1. Nắm vững lý thuyết

2. Nắm vững yêu cầu và hình thức kiểm tra

Về hình thức: Phần đọc hiểu chính là câu 2 điểm xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia. Phần này sẽ thường là những văn bản phù hợp với năng lực và trình độ nhận thức của học sinh (Phạm vi của câu hỏi này có thể thuộc chương trình lớp 11 và 12 hoặc là một đoạn văn, thơ, một bài báo, một lời phát biểu trong chương trình thời sự… ở ngoài SGK).

Về nội dung: Các câu hỏi phần đọc hiểu chủ yếu là kiến thức phần Tiếng Việt như: Về ngữ pháp, cấu trúc câu, phong cách ngôn ngữ. Kết cấu đoạn văn; Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài hoặc có thể là tập trung vào một số khía cạnh khác như:

Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản?

Ý nghĩa của văn bản? Đặt tên cho văn bản?

Sửa lỗi văn bản….

IV. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN PHẢI ÔN TẬP

1. Kiến thức về từ

2. Kiến thức về câu

3. Kiến thức về các biện pháp tu từ

4. Kiến thức về văn bản

5. Các phương thức biểu đạt

Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng …

Hành chính – Công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

6. Phong cách ngôn ngữ

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân. Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…

Phong cách ngôn ngữ báo chí: Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong lĩnh vực chính trị – xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

Phong cách ngôn ngữ hành chính: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

7. Các biện pháp tu từ

8. Nghệ thuật văn học

So sánh: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc

Ẩn dụ: Cách diễn đạt hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn.

Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm

Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng

Thậm xưng (phóng đại): Tô đậm ấn tượng về…

Câu hỏi tu từ: Bộc lộ cảm xúc, gây chú ý…

Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về…

Đối: Tạo sự cân đối nhịp nhàng giữa các vế, câu …

Im lặng (…): Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc, diễn biến tâm lý…

Liệt kê: Diễn tả cụ thể, toàn diện sự việc

9. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác

10. Phương thức trần thuật

11. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)

Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước

Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa): Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước

Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước.

12. Nhận diện các thao tác lập luận

Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kỹ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung

Chứng minh: Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lý lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

So sánh: So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

13. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng

a. Câu theo mục đích nói: b. Câu theo cấu trúc ngữ pháp

14. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản

15. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng

16. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản

17. Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

18. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

Một vấn đề nữa mà các bạn cần phải lưu ý trong bài tập đọc hiểu là các phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu từ… sẽ không sử dụng đơn lẻ mà thường kết hợp nhiều phương thức, biện pháp tu từ, thao tác cho nên cần phải nắm vững một số biểu hiện để làm bài đúng và đạt hiệu quả. Khi viết đoạn văn cần phải căn cứ vào bài tập đọc hiểu để viết đúng nội dung yêu cầu cũng như hình thức của đoạn.

Cấu Trúc Đề Thi Thpt Môn Ngữ Văn 2022 / 2023

“ITPLUS ACADEMY” HỢP TÁC CÙNG “HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG” THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2020 CÁC CHƯƠNG TRÌNH: 1. Lập Trình Ứng Dụng 2. Thiết Kế Đồ Họa Chuyên Nghiệp 3. Quay Dựng Phim Và Biên Tập Video 4. Thiết Kế Và Diễn Họa Nội Thất

1. Xét Tuyển Kết Quả Thi THPT 2020

3. Xét Tuyển Theo Kết Quả Thi Đánh Giá Năng Lực Của ITPlus

Theo ông Mai Văn Trinh – Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Bộ Giáo dục Đào tạo, kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 sẽ được tổ chức theo hướng giữ ổn định về cơ bản như năm 2019, nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh sau 12 năm học ở mức độ học vấn phổ thông. Vì vậy, các thí sinh sẽ tiếp tục làm 5 bài thi, gồm 3 bài thi bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 2 bài thi tự chọn là Khoa học tự nhiên (tổ hợp các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học) và Khoa học xã hội (tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân).

Đối với bài thi Ngữ Văn, cấu trúc đề sẽ bao gồm các câu hỏi ở nhiều cấp độ khác nhau phục vụ xét tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học, Cao đẳng. Đặc biệt nội dung thi chủ yếu là kiến thức lớp 12. Hình thức thi vẫn là tự luận với thời gian làm bài 120 phút, với 2 phần là Đọc hiểu (3 điểm) và Làm văn (7 điểm).

Cấu trúc đề thi THPT môn Ngữ văn 2020 như thế nào?

Bám sát đề thi minh họa cũng như đề thi chính thức của kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019, chúng tôi đã tổng hợp được cấu trúc đề thi môn Ngữ Văn 2020 như sau:

Đặc biệt, cần nhận diện được một số biện pháp tu từ quen thuộc như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, liệt kê, phép điệp,…và sau đó nêu tác dụng của nó. Vì vậy, học sinh phải căn cứ vào nội dung đoạn văn và đưa ra câu trả lời chính xác, đúng trọng tâm, tránh viết lan man kiểu “gợi hình, gợi cảm, mang tính chất văn chương”.

Trong dạng này, các thí sinh cần nắm vững cấu trúc của một đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí hay hiện tượng xã hội như chỉ ra nguyên nhân, thực trạng, đưa ra luận điểm, lấy dẫn chứng thực tế, nêu lên các giải pháp và cuối cùng là áp dụng vào bản thân mình như thế nào. Cần lưu ý về số lượng chữ, đoạn văn không nên quá dài để có thể dành thời gian làm các câu khác.

Văn xuôi: Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Ngọc Phủ Tường), Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân), Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Vợ nhặt (Kim Lân), Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu), Hồn Trương Ba,da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)

Thơ: Tây Tiến (Quang Dũng), Việt Bắc (Tố Hữu), Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm), Sóng (Xuân Quỳnh)

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022 / 2023

Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn 2019

Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn 2019

Hướng Dẫn Làm Bài

Phần I: Đọc Hiểu

Câu 1: HS đặt được 1 nhan đề phù hợp với văn bản.

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 4

Câu 2: Vì Việt Nam được chọn là địa điểm diễn ra Hội nghị thượng đỉnh Mỹ-Triều Tiên lần thứ 2.

Câu 3: BPTT: – Liệt kê …đối tác quan trọng của Mĩ… từ Australia đến Ấn Độ và Nhật

Bản.

– Khẳng định vị thế của VN trên trường quốc tế.

Câu 4: Chọn một thông điệp và nêu ý nghĩa của nó.

Phần 2: Làm Văn

Câu 1: Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của hòa bình đối với cuộc sống nhân loại.

a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận;

Ý nghĩa của hòa bình đối với cuộc sống nhân loại.

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải bày tỏ rõ ràng quan điểm và đưa ra các lí lẽ bảo vệ quan điểm một cách thuyết phục. Có thể theo hướng sau:

– Hòa bình chính là sự bình an vui vẻ không có đổ máu, chiến tranh, khủng bố, cướp bóc, bóc lột, con người được sống trong môi trường tự do hạnh phúc.

– Cho đến tận thời điểm hiện tại, chiến tranh vẫn là một nỗi ám ảnh đối với mỗi người. Tàn dư của những cuộc chiến tranh thế giới để lại là không hề nhỏ.

– Nếu như chiến tranh chỉ reo rắc cho con người những nỗi khổ đau thì hòa bình mang đến cho con người niềm vui và hạnh phúc.

– Nhưng, hòa bình của một quốc gia, của một dân tộc có tồn tại được lâu bền hay không còn phụ thuộc vào nền hòa bình của toàn thế giới.

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 5

– Hòa bình là điều mong ước của toàn thể nhân loại. Và chúng ta đang được sống trong những giây phút ấy thì hãy sống cho thật xứng đáng với những gì chúng ta đã được nhận hôm nay…

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

e. Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận.

Câu 2: Hãy phân tích nhân vật Mị trong những tình cảnh khác nhau để thấy được những thay đổi trong ý thức của nhân vật.

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

– Phân tích nhân vật Mị trong những chi tiết:

+”Mị tưởng mình là con trâu, mình cũng là con ngựa…”

+ “Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa.”

+ Tiếng sáo gọi bạn trong đêm tình mùa xuân…

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ, vấn đề nghị luận: Những tình cảnh khổ đau, tủi nhục của Mị.

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 6

– Giới thiệu đôi nét về nhân vật Mị:

+ Tài hoa, xinh đẹp, muốn sống tự do, muốn làm chủ cuộc đời mình.

+ Rơi vào bất hạnh khi bị bắt về nhà thống lí Pá Tra làm con dâu gạt nợ.

Chi tiết: “Mị tưởng mình là con trâu, mình cũng là con ngựa…”.

+ Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Khi bị bắt về làm dâu nhà thống lí, Mị khổ đau vật vả và muốn ăn lá ngón để giải thoát. Nhưng vì thương cha, Mị đành quay lại nhà thống lí để sống kiếp đời nô lệ. Mấy năm sau bố Mị chết, Mị cũng không còn nghĩ đến chuyện ăn lá ngón tự tử. Sống lâu trong cái khổ, Mị quen khổ. Mị cũng không nghĩ mình là con người, cũng không nghĩ mình đang sống. Mị nghĩ mình là con vật.

+ Mị là một con vật chỉ biết ăn cỏ, biết đi làm; Mị làm việc quanh năm suốt tháng, vất vả triền miên; Mị sống cam chịu, nhẫn nhục.

-; Mị bị đày đọa cả về thể xác lẫn tinh thần; Mị hoàn toàn mất niềm tin, hi vọng vào cuộc sống; Mị chỉ tồn tại chứ không phải sống. Chi tiết tiếng sáo:

+ Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Trong không khí mùa xuân vùng cao Tây Bắc sinh động, tràn đầy sức sống (trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa đã gặt xong…trẻ con đi hái bí đỏ tinh nghịch…những chiếc váy hoa đa đem ra phơi). Mùa xuân tươi đẹp rực rỡ, lòng người vui vẻ, phấn khởi rạo rực. Sức sống tưng bừng của mùa xuân cùng ân thanh tiếng sáo gọi bạn đã làm cho tâm hồn khô héo của Mị được hồi sinh.

+ Tiếng sáo xuất hiện làm cho Mị bừng tỉnh, thoát khỏi trạng thái vô cảm bấy lâu.

+ Mị lắng nghe tiếng sáo bằng tâm trạng “thiết tha, bổi hổi”.

+ Cảm giác nhớ nhung da diết về kỉ niệm của quá khứ và cảm giác rạo rực, xao xuyến của hiện tại.

+ Mị nhẩm thầm bài hát của người đang thổi sáo. Sau bao năm câm lặng sống kiếp con dâu gạt nợ trong đau khổ, đây là lần đầu tiên Mị cất tiếng hát thầm.

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 7

+ Khát vọng tìm đến tình yêu, hạnh phúc của lời bài hát như đánh niềm khao khát cuộc sống tự do, hạnh phúc bị chôn vùi đã lâu trong tiềm thức Mị.

Là âm thanh của tình yêu, tự do và hạnh phúc. Tiếng sáo gợi kỉ niệm quá khứ tươi đẹp, đánh thức sức sống tiềm tàng, khát vọng sống mãnh liệt trong tâm hồn Mị. Chi tiết: “Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa.”

+ Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Trong đêm tình mùa xuân, tiếng sáo đã khiến cho Mị bừng tỉnh, thoát khỏi trạng thái vô cảm. Mị thấy mình còn trẻ, muốn được đi chơi. A Sử không cho Mị đi chơi nên đã trói đứng Mị suốt đêm. Mị nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách và khóc nghĩ mình không bằng con ngựa.

+ Mị thổn thức khóc, nghĩ thân phận mình không bằng con ngựa.

Mị khóc thổn thức: uất ức, tủi thân, cay đắng vì những đối xử tàn nhẫn, bất công của A Sử. Có lẽ đó là giọt nước mắt đầu tiên sau bao nhiêu năm nghĩ mình là thân trâu

ngựa. Mị nhận ra mình còn thua con ngựa. Con ngựa ban đêm còn được đứng gãi chân, nhai cỏ; còn Mị bị chồng trói bằng cả thúng sợi đay, quấn cả tóc vào cột. Mị không được đối xử như con vật.

-Mị đã hồi sinh trở lại và thấm thía nỗi đau số phận bất hạnh của mình. Sức sống trong Mị không lụi tàn, nó vẫn tiềm ẩn trong trái tim Mị. Bất chấp hoàn cảnh khắc nghiệt nó đã trỗi dậy nhói đau để từ đó thúc đẩy hành động phản kháng.

Nhận xét:

– Bằng việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Mị trong những hoàn cảnh khác nhau, nhà văn cho thấy, mặc dù bị đày đọa về thể xác nhưng sức sống tiềm tàng, khát vọng sống mãnh liệt luôn tồn tại trong người phụ nữ đáng thương này.

– Nhà văn sử dụng bút pháp tương phản giữa hoàn cảnh tù túng, khắc nghiệt với lòng người thiết tha cuộc sống tự do để khẳng định: Sức sống của con người rất kì diệu, dù bị đè nén, vùi dập tới đâu cũng không thể hủy diệt được.

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 8

* Giá trị nhân đạo: Là tình cảm, thái độ của nhà văn dành cho nhân vật và tác phẩm

của mình dựa trên những nguyên tắc và đạo lí làm người mang tính chuẩn mực và tiến bộ của thời đại.

– Niềm đồng cảm, thương xót của nhà văn trước số phận bất hạnh của Mị và A Phủ. Nhà văn đã phát hiện và ngợi ca những vẻ đẹp của con người vùng cao Tây Bắc.

– Tô Hoài đã lên tiếng tố cáo những tội ác dã man của bọn phong kiến thống trị và những hủ tục lạc hậu.

– Tác giả đã tìm ra một hướng giải thoát mới cho người nông dân miền núi.

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn 2019

Cập nhật thông tin chi tiết về Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất? / 2023 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!