Xu Hướng 2/2023 # Pháp Luật Đại Cương Eg04 # Top 11 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Pháp Luật Đại Cương Eg04 # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Pháp Luật Đại Cương Eg04 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Please follow and like us:

1. Năng lực hành vi pháp luật của chủ thể: a. Là năng lực mà cá nhân nào cũng có. b. Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là bằng hành vi của chính mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình. (Đ) c. Luôn phát sinh từ khi cá nhân sinh ra. d. Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong quan hệ pháp luật. 2. Năng lực pháp luật của chủ thể: a. Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là bằng hành vi của chính mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình. b. Luôn phát sinh từ khi cá nhân sinh ra. c. Chỉ phát sinh khi cá nhân đạt đến một độ tuổi nhất định. d. Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận là có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong quan hệ pháp luật. (Đ) 3. Ở Việt Nam hiện nay: a. Đảng cộng sản Việt Nam có thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật. b. Chỉ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mới có thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật. (Đ) c. Tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị đều có thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật. d. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật. 4. Hình thức thực hiện chức năng của nhà nước gồm có: a. Các hình thức mang tính pháp lý và các hình thức không mang tính pháp lý. b. Các hình thức ít hoặc không mang tính pháp lý. c. Các hình thức mang tính pháp lý. d. Các hình thức mang tính pháp lý và các hình thức ít hoặc không mang tính pháp lý (Đ) 5. Biện pháp tác động của nhà nước là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên: a. Biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể có thành tích trong hoạt động nhất định hoặc chủ thể vi phạm pháp luật. (Đ) b. Quy tắc xử sự hay cách xử sự cho chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh nhất định. c. Các điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà con người sẽ gặp phải và cần phải xử sự theo quy định của pháp luật. d. Biện pháp cưỡng chế mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật. 6. Quan hệ pháp luật là: a. Quan hệ giữa người và người trong xã hội. b. Quan hệ giữa nhà nước và công dân. c. Quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh. (Đ) d. Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước và các cá nhân. 7. Trong số các sự kiện sau, sự kiện pháp lý là: a. Đại hội chi đoàn D bầu N làm Bí thư chi đoàn. b. Ủy ban nhân dân xã A cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho B và C. (Đ) c. X và Y yêu nhau dự định sẽ kết hôn vào mùa xuân tới. d. Đại hội chi bộ M bầu T làm Bí thư chi bộ. 8. Trong số các sự kiện sau, sự kiện pháp lý là: a. Đảng viên C vi phạm Điều lệ Đảng nên bị khai trừ ra khỏi Đảng. b. A và B ký kết hợp đồng mua bán xe máy. (Đ) c. Đại hội Công đoàn Trường đại học M bầu chị N làm Chủ tịch công đoàn Trường. d. Gia đình anh K đến gia đình chị H xin cưới chị H cho anh K. 9. Ở Việt Nam hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật: a. Chỉ gồm các đạo luật do Quốc hội ban hành. b. Chỉ gồm các nghị định do Chính phủ ban hành. c. Bao gồm hai loại văn bản luật và văn bản dưới luật do nhiều cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương ban hành. (Đ) d. Chỉ gồm các văn bản do Quốc hội và Chính phủ ban hành. 10. Cơ quan quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay bao gồm: a. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. (Đ) b. Tất cả các cơ quan nhà nước. c. Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp. d. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp. 11. Xét về bản chất, nhà nước là: a. Một hiện tượng tự nhiên. b. Một hiện tượng xã hội. c. Một hiện tượng siêu nhiên. d. Một hiện tượng xã hội luôn thể hiện hai tính chất: tính giai cấp và tính xã hội. (Đ) 12. Chức năng của nhà nước là: a. Những hoạt động của nhà nước thể hiện bản chất, vai trò của nó. (Đ) b. Vai trò và nhiệm vụ của nhà nước. c. Nhiệm vụ của nhà nước. d. Vai trò của nhà nước. 13. Trong hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay, Nhà nước giữ vị trí trung tâm và có vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì: a. Nhà nước là tổ chức có cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn nhất. b. Nhà nước là tổ chức có sức mạnh lớn nhất trong hệ thống chính trị bảo đảm cho việc thực hiện quyền lực nhân dân. c. Nhà nước có một hệ thống cơ quan đại diện từ trung ương tới địa phương bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. d. Tất cả các phương án đều đúng (Đ) 14. Ở Việt Nam hiện nay, chủ quyền quốc gia do: a. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nắm giữ và thực hiện. b. Đảng cộng sản Việt Nam nắm giữ và thực hiện. c. Cả hệ thống chính trị cùng nắm giữ và thực hiện. d. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nắm giữ và thực hiện. (Đ) 15. Nhà nước quản lý dân cư theo: a. Mục đích, chính kiến, lý tưởng b. Giới tính c. Độ tuổi d. Đơn vị hành chính lãnh thổ (Đ) 16. Ở Việt Nam hiện nay: a. Chỉ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mới có thể quy định và thu thuế. (Đ) b. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có thể quy định và thu thuế. c. Đảng cộng sản Việt Nam có thể quy định và thu thuế. d. Tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị đều có thể quy định và thu thuế. 17. Ở Việt Nam hiện nay: a. Đoàn thanh niên cũng có một bộ máy gồm hệ thống các cơ quan để chuyên thực thi quyền lực và quản lý xã hội. b. Mặt trận cũng có một bộ máy gồm hệ thống các cơ quan để chuyên thực thi quyền lực và quản lý xã hội. c. Chỉ Nhà nước mới có một bộ máy gồm hệ thống các cơ quan để chuyên thực thi quyền lực và quản lý xã hội. (Đ) d. Đảng cộng sản cũng có một bộ máy gồm hệ thống các cơ quan để chuyên thực thi quyền lực và quản lý xã hội. 18. Viện kiểm sát nhân dân các cấp: a. Là cơ quan quyền lực nhà nước. b. Là cơ quan quản lý nhà nước. c. Là cơ quan xét xử của nước ta. d. Là cơ quan công tố của nước ta. (Đ) 19. Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật là: a. Văn bản do các cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành pháp luật ban hành theo một trình tự thủ tục nhất định. b. Được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống. c. Tất cả các phương án đều đúng (Đ) d. Văn bản có chứa đựng các quy phạm được nhà nước bảo đảm thực hiện. 20. Đặc trưng của pháp luật là: a. Có tính xác định về hình thức. b. Có tính quy phạm phổ biến. c. Tất cả các phương án đều đúng (Đ) d. Do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện 21. Ủy ban nhân dân: a. Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. b. Là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương. (Đ) c. Là cơ quan công tố ở địa phương. d. Là cơ quan xét xử ở địa phương. 22. Hội đồng nhân dân: a. Là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương. b. Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. (Đ) c. Là cơ quan xét xử ở địa phương. d. Là cơ quan công tố ở địa phương. 23. Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên: a. Biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể có thành tích trong hoạt động nhất định hoặc chủ thể vi phạm pháp luật. b. Biện pháp cưỡng chế mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật. c. Các điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà con người sẽ gặp phải và cần phải xử sự theo quy định của pháp luật. d. Quy tắc xử sự hay cách xử sự cho chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh nhất định. (Đ) 24. Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên: a. Quy tắc xử sự hay cách xử sự cho chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh nhất định. b. Biện pháp tác động mà Nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể có thành tích trong hoạt động nhất định hoặc khi vi phạm pháp luật. c. Biện pháp cưỡng chế mà Nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật. d. Các điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà con người sẽ gặp phải và cần phải xử sự theo quy định của pháp luật. (Đ) 25. Một tổ chức có thể được công nhận là pháp nhân khi: a. Được thành lập một cách hợp pháp và có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. b. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. c. Tất cả các phương án đều đúng (Đ) d. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật nhất định một cách độc lập. 26. Sự kiện pháp lý là: a. Sự kiện, sự việc thực tế xảy ra trong cuộc sống. b. Sự biến pháp lý. c. Sự kiện, sự việc thực tế xảy ra trong cuộc sống được pháp luật gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật. (Đ) d. Hành vi pháp lý. 27. Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân: a. Gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài và người không quốc tịch cư trú ở Việt Nam. (Đ) b. Chỉ có công dân Việt Nam. c. Gồm công dân Việt Nam và người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam. d. Gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam. 28. Sự kiện pháp lý bao gồm: a. Các hành vi thực tế. b. Các hành vi pháp lý và sự biến pháp lý. (Đ) c. Các hành vi và sự kiện thực tế. d. Các sự biến pháp lý. 29. Trong các văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm pháp luật được trình bày theo cách: a. Tất cả các phương án đều đúng (Đ) b. Các bộ phận của một quy phạm pháp luật có thể được trình bày trong các điều khoản khác nhau của cùng một văn bản quy phạm pháp luật. c. Một hoặc nhiều quy phạm pháp luật được trình bày trong một điều của một văn bản quy phạm pháp luật. d. Tất cả các bộ phận của một quy phạm có thể được trình bày trong cùng một điều, khoản của một văn bản quy phạm pháp luật. 30. Cơ cấu của quy phạm pháp luật: a. Bao gồm các bộ phận khác nhau tùy theo từng loại quy phạm, quy phạm điều chỉnh khác với quy phạm bảo vệ và khác với quy phạm xung đột. (Đ) b. Bao gồm ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài. c. Bao gồm hai hoặc ba bộ phận tùy từng quy phạm. d. Bao gồm ba bộ phận là giả định, quy định và biện pháp tác động của nhà nước. 31. Nội dung của quan hệ pháp luật: a. Bao gồm quyền pháp lý của các chủ thể. b. Bao gồm quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. c. Bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ do nhà nước quy định hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện. (Đ) d. Bao gồm nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể. 32. Quan hệ pháp luật: a. Chỉ thể hiện ý chí của nhà nước. b. Chỉ thể hiện ý chí của các chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó. c. Luôn thể hiện ý chí của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền. d. Vừa thể hiện ý chí của nhà nước vừa thể hiện ý chí của các chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó. (Đ) 33. Quy phạm pháp luật: a. Là quy phạm xã hội nên hoàn toàn giống với đạo đức và phong tục tập quán. b. Chỉ khác với quy tắc đạo đức ở tính xác định về hình thức. c. Chỉ khác với phong tục tập quán ở tính quyền lực nhà nước. d. Vừa có đặc điểm giống với đạo đức, phong tục tập quán vừa có những đặc điểm của riêng nó. (Đ) 34. Chủ thể của quan hệ pháp luật: a. Là tổ chức hoặc cá nhân bất kỳ trong xã hội. b. Chỉ gồm các cơ quan nhà nước. c. Là tổ chức hoặc cá nhân có đủ những điều kiện do pháp luật quy định. (Đ) d. Chỉ gồm các cá nhân nhất định. 35. Cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam hiện nay bao gồm: a. Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp. (Đ) b. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp. c. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. d. Tất cả các cơ quan nhà nước.

Please follow and like us:

Sách Pháp Luật Đại Cương

1. Thông tin sách Giáo trình Pháp Luật Đại Cương

Tên Sách: Giáo trình Pháp luật đại cương

Nhà xuất bản: NXB Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh

Tác Giả: Tập thể tác giả khoa Luật – Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh

Giá bìa: 41,000 vnđ

2. Nội dung sách Pháp Luật Đại Cương

Môn học Pháp luật đại cương cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản cũng như nâng cao sự hiểu biết về vai trò của nhà nước và pháp luật trong đời sống, hiểu rõ và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật, từ đó có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của người dân với nhà nước.

Pháp luật đại cương là môn học có tính chất cơ sở, nền tảng trong hệ thống khoa học pháp lý. Trên cơ sở môn học này, người học có thể dễ dàng tiếp cận với các ngành luật khác trong hệ thống các ngành luật nói chung.

Cuốn sách PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG trong lần tái bản này bổ sung các kiến thức cơ bản về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016)) và Luật Hình sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016).

Môn học Pháp luật đại cương cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản cũng như nâng cao sự hiểu biết về vai trò của nhà nước và pháp luật trong đời sống, hiểu rõ và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật, từ đó có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của người dân với nhà nước.

Pháp luật đại cương là môn học có tính chất cơ sở, nền tảng trong hệ thống khoa học pháp lý. Trên cơ sở môn học này, người học có thể dễ dàng tiếp cận với các ngành luật khác trong hệ thống các ngành luật nói chung.

Cuốn sách PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG trong lần tái bản này bổ sung các kiến thức cơ bản về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016)) và Luật Hình sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016).

Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương

Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

Hình thức thi : Tự luận

Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu) 

Đề thi gồm có 3 câu hỏi 

Câu 1: Nhận định đúng sai và giải thích ngắn gọn (5 điểm) như bình thường thầy cô đã cho các bạn làm trên lớp. 

Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn

Phân tích cơ cấu của những cơ quan này

Phân tích các đặc điểm của nhà nước

So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp

So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội

Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật

Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật

Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật

Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật

Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật 

Phân biệt các loại lỗi … 

Các bạn nhớ cái nào có ví dụ thì các bạn nên nghiên cứu ví dụ để hiểu rõ. 

a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

Hỏi:1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

Bài Tập Tham Khảo Môn Pháp Luật Đại Cương

Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

A sinh ngày 15.09.1970, nhận thức bình thường. Do mâu thuẫn cá nhân, vào lúc 22H00 ngày 15.09.2007 trên đường đi làm về, anh B đã bị anh A dùng gậy đánh thương tích với tỉ lệ thương tích sức khỏe là 15%. Hành vi của anh A đã bị bắt giữ và xử lý trước pháp luật.– Xác định vi phạm pháp luật của anh A ?– Trách nhiệm pháp lý đặt ra đối với anh A ?– Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật trên ?

Cấu thành tội phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo điều 104 BLHS trong trường hợp này như sau:1. Khách thể của tội phạm:Hành vi cố ý gây thương tích xâm phạm đến sức khoẻ, thân thể của người khác, xâm hại đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể và sức khoẻ của con người.2. Mặt khách quan của tội phạm:– Hành vi khách quan: Là hành vi cố ý dùng gậy đánh người khác, gây tổn hại cho sức khoẻ của người đó.– Hậu quả: Gây thương tích (hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ) người khác 15%.– Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm: Hành vi dùng gậy đánh là nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn hại 15% sức khoẻ của người khác.– Công cụ phạm tội: Chiếc gậy là công cụ phạm tội, nó có thể là “hung khí nguy hiểm” quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 104 BLHS. Trong trường hợp này, A sẽ bị truy tố, xét xử theo khoản 2 Điều 104 BLHS.3. Mặt chủ quan của tội phạm:– Có thể là cố ý trực tiếp: A nhận thức rõ tính chất của hành vi dùng gậy đánh người là nguy hiểm, hành vi đó có thể gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B và A mong muốn gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B.– Có thể là cố ý gián tiếp: A nhận thức rõ tính chất của hành vi dùng gậy đánh người là nguy hiểm, hành vi đó có thể gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B và A không mong muốn gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B nhưng vì lí do nào đó mà A vẫn đánh, chấp nhận hậu quả đó xảy ra.– Cố ý trực tiếp hay cố ý gián tiếp còn phụ thuộc vào lời khai, tính chất hành vi khách quan, mức độ nguy hiểm của các vị trí bị đánh…4. Chủ thể của tội phạm:A là người đã thành niên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự chịu trách nhiệm về hành vi cố ý gây thương tích của mình.* Nếu chiếc gậy là hung khí nguy hiểm (gậy to, nặng, có góc cạnh…có thể dễ dàng gây thương tích) thì A sẽ bị khởi tố theo khoản 2 Điều 104 BLHS.* Nếu chiếc gậy không bị coi là hung khí nguy hiểm, và hành vi của A không thuộc một trong các trường hợp quy định thêm tại khoản 1 Điều 104 BLHS thì A chỉ bị khởi tố theo khoản 1 Điều 104 BLHS, A chỉ bị khởi tố khi B có đơn yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng khởi tố vụ án.

Lỗi ở đây là lỗi vô ý làm chết người do vi phạm các quy tắc nghề nghiệp. Người phạm tội như tình huống nêu trên do đã quá chủ quan và tự tin về chuyên môn nên đã kê nhầm thuốc. Quá tự tin ở đây được hiểu là người phạm tội nhận biết được tính nguy hiểm về hậu quả nếu xảy ra và lẽ ra phải đảm bảo các quy tắc nghề nghiệp đảm bảo an toàn tính mạng sức khỏe cho người chữa bệnh nhưng do quá tự tin vào khả năng của mình nghĩ rằng hậu quả đó sẽ không thể xảy ra nên đã bốc nhầm thuốc gây hậu quả nghiêp trọng.Do đó lỗi ở đây là vô ý do quá tự tin.Về trách nhiệm: Hậu quả chết người có nguyên nhân trực tiếp từ việc bốc nhầm thuốc nên tức là đã xâm phạm đến tính mạnh của người khác.căn cứ vào các dấu hiệu pháp lý có thể kết luận ông Thành phạm Tội vô ý làm chết người do vi phạm các quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính theo khoản 1 Điều 99 Bộ Luật hình sự năm 1999.Tức là có thể chịu mức hình phạt tù từ một năm đến sáu năm.Ngoài ra căn cứ khoản 3 Điều 99 ông Thành còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ một năm đến năm năm

Theo mình thì chỉ áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Căn cứ pháp lý: khoản 1, khoản 4 điều 69.

Trong khi Hòa và Bình chơi với nhau , bé Hòa ( đang học lớp 3 ) đã đánh nhau với bè BÌnh ( học lớp 5 ) .Do hòa yếu hơn nên đã bị Bình vật ngã . Do bực tức , Hòa đã dùng dao chém vào đầu Bình làm Bình bị thương nặngHãy cho biết : Hành vi của Hòa có bị coi là vi phạm pháp luật hay ko ? tại sao ?

Theo Đ12 BLHS1999 thì người từ đủ 16tuổi trở nên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Nhưng ở đây bé Hòa mới học lớp 3 ( tức 9tuổi ), chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Nên bé Hòa không bị coi là vi phạm pháp luật, bố mẹ ( người đại diện hợp pháp ) của bé Hòa sẽ là người chịu trách nhiệm về hành vi của bé Hòa : chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà bé Hòa gây ra đối với bé Bình.

Từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi chịu trách nhiệm các tội với lỗi cố ý, nghiêm trọng. Từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội đã phạm. Hòa ở đây đc coi là chưa có năng lực chủ thể (mới có năng lực pháp luật, chưa có năng lực hành vi), do đó ko thể coi hành động của Hòa là vi phạm pháp luật đc.

A có hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ và bị cảnh sát giao thông B yêu cầu dừng xe. A dừng xe, rút 100.000 đồng đưa cho B và xin không xử phạt hành vi vi phạm. B từ chối nhận tiền và kiên quyết yêu cầu A cho kiểm tra giấy tờ xe. A xô mạnh vào người B rồi vội vã lên xe nổ máy. Tuy nhiên khi A chưa kịp phóng đi thì đã bị B giữ lại. A rút từ túi quần ra con dao nhíp đâm thẳng vào ngực B rồi phóng xe bỏ trốn. kết quả giám định B bị thương tích tỷ lệ 8%.

Theo quan điểm của mình thì trường hợp này áp dụng quy định tại điểm k khoản 1 điều 104 hay điều 257 BLHS thì cũng như nhau cảTuy nhiên, tại trang 68 cuốn “Mô hình Luật hình sự Việt Nam” của chúng tôi Nguyễn Ngọc Hoà, Nxb. Công an nhân dân, hướng dẫn về áp dụng điều 257 BLHS thì có chú ý rằng: ” Nếu hành vi dùng vũ lực đã cấu thành tội theo Điều 104 hoặc Điều 93 thì ko còn là tội này (tức tội Chống người thi hành công vụ quy định tại điều 257)”.Theo đó, trong trường hợp này sẽ áp dụng quy định tại điểm k khoản 1 điều 104 BLHS.

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

Cập nhật thông tin chi tiết về Pháp Luật Đại Cương Eg04 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!