Xu Hướng 2/2024 # Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức: mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

4. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng được trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác bán hoặc tặng cho nhà ở.

II. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình.

2. Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm.

3. Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định.

4. Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

5. Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định

6. Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định.

7. Được bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.

III. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài 

1. Sử dụng nhà ở đúng mục đích quy định; lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở thuộc sở hữu của mình.

2. Thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; đối với giao dịch nhà ở là tài sản chung của vợ chồng thì còn phải thực hiện theo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

4. Thực hiện đúng quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác khi bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở.

5. Đóng bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc diện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

6. Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, giải tỏa nhà ở, trưng mua, trưng dụng, mua trước nhà ở.

8. Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước khi được công nhận quyền sở hữu nhà ở, khi thực hiện các giao dịch và trong quá trình sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật.

Người Việt Nam Ra Nước Ngoài Định Cư, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam

Thứ nhất, về vấn đề bạn còn có quốc tich Việt Nam hay không?

Do việc bạn ra nước ngoài định cư đã diễn ra trong một thời gian dài, trong thời gian này đã có sự thay đổi của quy định pháp luật về quốc tịch, từ Luật quốc tịch 1998 đến Luật Quốc tịch 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quốc tịch 2008. Vì vậy, tùy vào từng thời điểm sẽ áp dụng văn bản pháp luật phù hợp.

Theo thông tin bạn đưa ra, bạn ra nước ngoài được 13 năm (tức là ra nước ngoài định cư vào năm 2002), lúc này Luật Quốc tịch 1998 vẫn đang còn hiệu lực, chiếu theo Luật Quốc tịch 1998 thì bạn vẫn có quốc tịch Việt Nam.

Tuy nhiên từ thời điểm 01-07-2009 Luật Quốc tịch 2008 có hiệu lực pháp luật nên từ thời điểm này sẽ áp dụng quy định của luật này. Cụ thể: Theo Điều 13 Luật Quốc tịch 2008 có quy định:

Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam

1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, phải đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam.

Tại điều 26 Luật Quốc tịch 2008 cũng có quy định về các căn cứ mất quốc tịch Việt Nam bao gồm:

1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.

3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này.

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Căn cứ theo quy định trên, trong thời hạn 5 năm tính từ thời điểm 01-07-2009 mà bạn không bạn không đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam thì theo điều 26 thì bạn sẽ rơi vào trường hợp mất quốc tịch Việt Nam.

Tuy nhiên, từ ngày 26/06/2014 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quốc tịch 2008 có hiệu lực pháp luật. Trong đó, tại Điều 1 theo Điều 1 Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung 2014 sửa đổi Điều 3 luật quốc tịch 2008 có quy định:

1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Luật sửa đổi đã bãi bỏ căn cứ việc mất quốc tịch do không đăng kí sau 5 năm kể từ ngày luật 2008 có hiệu lực. Như vậy, áp dụng vào trường hợp của bạn, tính từ 01-07-2009 đến 26/06/2014 là chưa hết 5 năm thì luật sửa đổi đã có hiệu lực. Như vậy, bạn vẫn mang quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch 2008 nên sẽ vẫn mang quốc tịch Việt Nam theo Luật sửa đổi 2014.

Vì vậy, hiện tại bạn là người mang hai quốc tịch Việt Nam và Mỹ.

Thứ hai, về việc sở hữu nhà ở Việt nam, theo phân tích ở trên, bạn hiện tại vẫn mang quốc tịch Việt Nam nên bạn có toàn bộ quyền và nghĩa vụ của một công dân Việt Nam.

Thứ ba, trường hợp bạn hỏi về người nước ngoài có được sở hữu nhà ở Việt Nam.

Luật Nhà ở 2014 quy định về trường hợp người nước ngoài sở hữu nhà ở Việt Nam.

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Điều 160 quy định về điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

3. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Nếu người nước ngoài đáp ứng các điều kiện trên thì sẽ được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở Việt Nam thời hạn 50 năm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 161 Luật nhà ở 2014 và có thể được gia hạn theo quy định của Chính Phủ.

Hai vợ chồng bạn thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nên khi được cấp giấy chứng nhận cả hai vợ chồng đều được đứng tên.

Trường hợp bạn đứng tên căn nhà và tôi muốn ủy quyền lại cho chị bạn thì bạn làm hợp đồng ủy quyền cho chị bạn, hai bên thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong hợp đồng. Nếu không muốn ủy quyền bạn có thể làm hợp đồng cho thuê nhà. Trong hợp đồng bạn có thể thỏa thuận các quyền nghĩa vụ giữa các bên. Sau đó bạn mang hợp đồng công chứng, từ thời điểm công chứng, hợp đồng có hiệu lực pháp luật.

Trân trọng! CV: Thùy Dương – Công ty Luật Minh Gia.

Sở Hữu Nhà Ở Của Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài

Cùng với xu hướng mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, số lượng người nước ngoài cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến và trở về Việt Nam để đầu tư, kinh doanh, sinh sống, làm việc,… ngày càng lớn. Vậy quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này như thế nào? Phamlaw xin được hỗ trợ các quy định mới nhất về vấn đề này như sau:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 có quy định: ” Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. “

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật nhà ở 2014 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở Việt Nam. Tại khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật này quy định về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và phải có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

Tại Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 có nêu: ” Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. “

Theo Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải có giấy tờ sau đây:

– Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu.

– Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Mặt khác, khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 99/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định này.

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, họ phải có đẩy đủ đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở (trong đó có giao dịch tặng cho nhà ở) theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Đánh giá: Pháp luật Việt Nam có thêm quy định về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở. Vấn đề này quy định cụ thể tại khoản 2 điểm b điều 8 Luật nhà ở 2014 và tại khoản 2, điều 7 Luật nhà ở 2014 (Quý khách hàng nên tham khảo kĩ các điều luật nêu trên) Và có thể nói, đây cũng là một điểm mới cho luật nhà ở 2014 so với Luật nhà ở trước đây. Luật nhà ở 2014 đã mở rộng đối tượng và điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thu hút nhân tài, nguồn lực cho đầu tư, phát triển đất nước, góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

Rất mong nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng!

Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Có Được Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam Hay Không?

09/06/2024

Việc đứng tên trên giấy chứng nhận sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là một trong những căn cứ để khẳng định chủ quyền đối với tài sản là nhà đất và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với chủ sở hữu. Vậy trường hợp người Việt Nam ra Mỹ sinh sống và hiện nay có cả quốc tịch Việt Nam và quốc tịch Mỹ thì có được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam hay không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người đã liên hệ với Luật Minh Gia để được hướng dẫn. Nếu bạn cũng có thắc mắc tương t

1) Luật sư tư vấn quy định pháp luật về đứng tên trên giấy chứng nhận sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Khi bạn có thắc mắc và liên hệ với Luật Minh Gia, Luật sư chúng tôi sẽ hướng dẫn, tư vấn để bạn nắm được các quy định về việc đứng tên trên giấy chứng nhận sử dụng đất tài sản gắn liền với đất như:

+ Nắm được chủ thể nào có quyền đứng tên trên giấy chứng nhận sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Nắm được các trình tự, thủ tục để đứng tên trên giấy chứng nhận sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ;

+ Biết được những trường hợp nào không được đứng tên trên giấy chứng nhận sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

2) Quy định pháp luật về quyền đứng tên trên giấy chứng nhận sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Nội dung tư vấn: Em chào anh/chị em có vấn đề rất cần bên luatminhgia tư vấn ạ. Hiện nay em có 1 người cậu mang 2 quốc tịch Mỹ và Việt Nam. Tên của cậu vẫn còn trong sổ hộ khẩu đăng ký thường trú tại TP Hồ Chí Minh. Chủ hộ và toàn bộ nhân khẩu trong sổ đều đã định cư ở Mỹ. Hiện tại cậu muốn đăng ký nhập vào hộ khẩu thường trú tại TP Đà Nẵng. Căn nhà tại Đà Nẵng này hiện tại chị Dâu của cậu đang đứng tên sổ đỏ nhà đất, nhưng chưa làm sổ hộ khẩu. Vậy cho em hỏi trường hợp của cậu có thể đứng tên sổ nhà đất, hoặc đăng ký nhập vào sổ hộ khẩu thường trú với nhà tại Đà Nẵng được không ạ. Em chân thành cảm ơn!

– Thứ nhất, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định như sau:

“3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.

Và khoản 1 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì người có quốc tịch Việt Nam được xác định như sau: “1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam”.

Theo đó, căn cứ vào thong tin bạn cung cấp: cậu của bạn có Quốc tịch Mỹ và Quốc tịch Việt Nam, cậu của bạn có hộ khẩu thường trú tại chúng tôi Tuy nhiên, chủ hộ và tất cả các nhân khẩu đều đã định cư ở nước ngoài, mà theo quy định trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Do đó, cậu của bạn sẽ được xác định là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Căn cứ vào Điều 7 Luật Nhà ở 2014 quy định về đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 169 Luật đất đai 2013:

“đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở”.

Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở. Cậu của bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, do đó được quyền nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, tức cậu bạn có thể được đứng tên trên giấy tờ nhà đất.

– Thứ hai, có thể đăng ký nhập vào sổ hộ khẩu thường trú với ngôi nhà của chị dâu tại Đà Nẵng được không.

Căn cứ quy định tại Điều 20 Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương như sau:

“1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột; c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột; e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột; 3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp; 4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình; 5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố; b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân; c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản; 6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Như vậy, để được nhập khẩu vào căn nhà ở Đà Nẵng thì cậu bạn phải chứng minh được đây là chỗ ở hợp pháp của mình (nhà chính chủ, do thuê, mượn, ở nhờ…), đồng thời phải đáp ứng được điều kiện đã tạm trú 2 năm trở lên tại Đà Nẵng hoặc cậu bạn làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn.

Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Có Quyền Sở Hữu Nhà Ở, Quyền Sử Dụng Đất Tại Việt Nam

16/07/2024

Trương Quỳnh Trang

1. Luật sư tư vấn người Việt Nam định cư nước ngoài mua nhà và đất tại Việt Nam

Theo quy định Luật Quốc tịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú , sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Để được công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện gì? Thực hiện những thủ tục gì để được công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Điều kiện người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại Việt Nam;

+ Thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định pháp luật;

+ Trình tự, thủ tục công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại Việt Nam?

Câu hỏi: Tôi là người Việt Nam quốc tịch Mỹ, hiện tại tôi đang sinh sống tại Mỹ. Năm nay tôi đã 67 tuổi. Hiện nay đã về hưu nên có kế hoạch thường xuyên về thăm quê hương, vì vậy tôi muốn về VN mua nhà đất thì có mua được không? – Nếu được thì cần những điều kiện và thủ tục pháp lý gì? – Và thời gian sử dụng đất là bao lâu? Mong được giải đáp. Xin cảm ơn !

Trả lời: Cảm ơn bác đã tin tưởng gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Chúng tôi xin tư vấn cho bác như sau:

Căn cứ theo Điều 7 luật nhà ở năm 2014 quy định về đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.”

Theo Điều 8 luật nhà ở năm 2014 quy định về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở:

“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này.

Theo khoản 1 Điều 186 luật đất đai năm 2013 quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”

Điểm b, Khoản 2, Điều 119 Luật Nhà ở quy định điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở như sau: “Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Bác là người gốc Việt Nam có quốc tịch Mỹ nên nếu bác được phép nhập cảnh vào Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam thì bác sẽ có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bác sẽ được sở hữu nhà ở thông qua hình thức:

– Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản);

– Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;

– Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

Theo Điều 10 và Điều 11 luật nhà ở năm 2014 quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền và nghĩa vụ như tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước. Và pháp luật cũng không quy định về thời hạn sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Căn cứ theo Điều 9 luật nhà ở năm 2014 quy định về công nhận quyền sở hữu nhà ở:

” 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu nhà ở; khi hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu lần đầu; việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở và xử lý Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của Chính phủ.3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy chứng nhận loại và cấp nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; trường hợp là căn hộ chung cư thì phải ghi cả diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ; nếu là nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng tên dự án xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.4. Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để cho thuê mua, để bán thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa cho thuê mua, chưa bán; trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.5. Trường hợp nhà ở của hộ gia đình, cá nhân có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng có từ hai căn hộ trở lên đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó.”

Việc mua bán, nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định trên. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Mua Nhà Ở Tại Việt Nam

Theo những thông tin bạn trao đổi, Luật Việt An xin tư vấn sơ bộ cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Quốc tịch 2008 sửa đổi 2014;

Luật nhà ở 2014;

Luật Đất đai 2013;

Nghị định 99/2024/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch quy định về người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:

” Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài “.

Theo đó, bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Về quyền sử dụng đất, Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 và Khoản 2 Điều 7 Luật nhà ở 2014 quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Điều kiện sở hữu nhà ở đối với người nước ngoài tại Việt Nam:

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam;

Hình thức: mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở (trong đó có giao dịch tặng cho nhà ở) theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai 2013; Nghị định 01/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

Căn cứ pháp lý: Luật nhà ở 2014; Luật đất đai 2013; Luật quốc tịch Việt Nam 2008. Bộ luật dân sự 2024. Lời đầu tiên, Luật Việt An trân trọng cảm ơn sự

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Căn cứ pháp lý: Luật đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật

Căn cứ pháp lý: Luật đất đai 2013 Bộ luật dân sự 2024 Theo thông tin bạn cung cấp, bố bạn khi mất không để lại di chúc vì vậy di sản sẽ được chia theo

Căn cứ pháp lý: Luật đất đai Luật nhà ở Theo quy định tại Điều 5 Luật đất đai có quy định về quyền sở hữu đất như sau: Điều 5. Người sử dụng

Cập nhật thông tin chi tiết về Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!