Xu Hướng 3/2024 # Người Nước Ngoài Muốn Định Cư Tại Việt Nam Phải Đảm Bảo Được Điều Kiện Gì? # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Người Nước Ngoài Muốn Định Cư Tại Việt Nam Phải Đảm Bảo Được Điều Kiện Gì? được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh được quy định tại điều 21 của Luật nhập cảnh, quá cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam năm 2014.

Những trường hợp chưa được nhập cảnh vào Việt Nam – Cá nhân không đủ điều kiện quy định ở khoản 1 điều 20 của Luật nhập cảnh.

– Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ hoặc người giám hộ đi cùng.

– Những người cố tình làm sai sự thật, làm giả các loại giấy tờ để được cấp phép vào Việt Nam.

– Người mắc bệnh tâm thần, bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho cộng đồng.

– Người bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 3 năm tính từ thời điểm quyết định bị trục xuất có hiệu lực.

– Người bị buộc xuất cảnh khỏi Việt nam khi chưa quá 6 tháng tính từ ngày quyết định buộc xuất cảnh.

– Tạm thời chưa cho nhập cảnh vào Việt Nam vì lý do để ngăn ngừa, phòng bệnh hoặc do yếu tố thiên tai, lý do về an ninh, quốc phòng.

Khi người nước ngoài định cư tại Việt Nam, chúng ta cần phải nắm thật rõ những nội dung này để tránh các vấn đề rắc rối phát sinh.

Trường hợp nào được cấp thẻ tạm trú – Người nước ngoài là các thành viên trong cơ quan đại diện ngoại giao hay cơ quan lãnh sự, cơ quan có vai trò đại diện tổ chức quốc tế thuộc tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ ở Viêt Nam. Trong trường hợp này thì vợ, chồng, con cái dưới 18 tuổi và cả người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ sẽ được cấp thẻ tạm trú.

– Người nước ngoài được cấp visa có ký hiệu NN1, NN2, LV1, LV2, LĐ, TT, ĐT, DH, PV1.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú – Văn bản đề nghị của tổ chức, cơ quan, cá nhân làm thủ tục mời hay bảo lãnh.

– Tờ khai đề nghị được cấp thẻ tạm trú, ảnh theo uy định.

– Hộ chiếu.

– Các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp tại điều 36 của Luật định cư

Người nước ngoài định cư tại Việt Nam vì mục đích học tập, làm việc, du lịch hay nhiều lý do khác nữa khi ở Việt Nam cần phải tuân thủ theo luật pháp Việt Nam. Hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các điều kiện để nhập cư vào Việt Nam cho người nước ngoài.

Cùng Danh Mục: Nội Dung Khác

Người Nước Ngoài Định Cư Tại Việt Nam

Câu hỏi: Chồng tôi là người nước ngoài về Việt Nam sinh sống với tôi đã lâu. Nay tôi muốn xin thường trú để chồng tôi có thể sinh sống, làm việc lâu dài tại Việt Nam. Công ty có thể hướng dẫn tôi về trình tự, thủ tục tiến hành xin thường trú được không?

Chuyên viên tư vấn: Cảm ơn câu hỏi bạn đã gửi về cho chúng tôi. Với trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Người nước ngoài muốn sinh sống, làm việc lâu dài tại Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quy định có thể tiến hành thủ tục xin xét thường trú. Trình tự, thủ tục xin xét thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

Người nước ngoài đề nghị cho thường trú chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Đơn xin thường trú theo mẫu do Bộ Công an cấp;

– Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

– Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

– Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

– Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện xét cho thường trú;

– Giấy bảo lãnh;

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người nước ngoài đề nghị xét cho thường trú nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, xem xét và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Bước 3: Trả hồ sơ.

Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo cho người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.

Đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí cho từng trường hợp cụ thể của mình.

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư

Công ty TNHH Tư Vấn & Đầu Tư LTL

Mail: [email protected]

Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Có Được Mua Nhà Đất Tại Việt Nam?

Người Việt Nam định cư tại nước ngoài có được mua nhà ở và mua đất tại Việt Nam không? Quy định về việc Việt Kiều mua đất tại Việt Nam.

Theo căn cứ tại Điều 8 Luật nhà ở 2014 quy định về Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở có quy định:

“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định của Luật này. 2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây: a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật; c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định của Luật này.”

Và theo quy định tại Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 có nêu:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Như vậy, để được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép nhập cảnh vào Việt Nam, cho phép cư trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên và có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 5 Luật đất đai 2013 về Người sử dụng đất thì:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

“1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức); 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); 3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; 4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; 5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; 6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; 7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

Như vậy, theo quy định trên, thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài để được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật về quốc tịch. Do đó, trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà đã thôi quốc tịch Việt Nam thì không được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì được nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam theo quy đinh tại Điều 169 Luật đất đai 2013.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Được Phép Mua Đất Ở Tại Việt Nam.

Tóm tắt câu hỏi: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua đất ở tại Việt Nam (gửi từ chị Vũ Thị Nhung)

Xin chào Luật sư Phạm Law! Tôi có câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn từ Luật sư như sau: Năm 2008, tôi lấy chồng là người Nga, sau đó, tôi cùng chồng sang Nga sinh sống nhập quốc tịch Nga nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Hiện nay tôi muốn về Việt Nam mua đất, và nhà ở trên đất để có chỗ ở mỗi khi về Việt Nam. Đề nghị Luật sư tư vấn, tôi muốn mua nhà đất ở Việt Nam có được không? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Chào chị! Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến hòm thư tư vấn của công ty Luật Phạm Law. Đối với câu hỏi của chị, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Luật Đất đai năm 2013

Luật Quốc tịch năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014

Luật Nhà ở năm 2014

Nghị định số 43/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

2. Nội dung tư vấn

Đất đai – nhà ở không chỉ có ý nghĩa là một tài sản đối với hộ gia đình, cá nhân, mà còn là nơi sinh sống, nơi diễn ra hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân. Mỗi hộ gia đình, cá nhân đều mong muốn hướng đến có một thửa đất, một ngôi nhà thuộc quyền sở hữu, sử dụng của mình.

Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước đại diện quản lý đất bằng cách quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất… phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ. Để đảm bảo quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, Nhà nước thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đủ điều kiện. Vậy người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam không? Là câu hỏi nhiều người Việt Nam định cư ở nước ngoài băn khoăn khi muốn trở về Việt Nam mua đất.

“Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt nam và người gốc Việt nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài” (khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch), và nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam trước ngày 01/07/2009 thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày 01/07/2009 người này phải đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được giữ quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, theo như thông tin chị cung cấp, chị thuộc trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất, nhà ở tại Việt Nam.

Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật Đất đai, người sử dụng đất được công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Và điểm d Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định: “đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở”

Theo đó, luật Nhà ở quy định nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của tổ chức kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán.

Như vậy, pháp luật quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất ở, và không được nhận chuyển quyền đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở.

Đối chiếu trường hợp của chị với những quy định của pháp luật nêu trên, chị có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Do đó, chúng tôi xin lưu ý với chị, khi làm hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, chị cần mang theo hộ chiếu Việt Nam (còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam) hoặc hộ chiếu nước ngoài, kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tich Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận thông tin chị là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Rất mong nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng!

Người Nước Ngoài Muốn Định Cư Tại Việt Nam

Câu hỏi: Tôi là công dân Việt Nam có chồng là công dân Pháp. Chồng tôi về Việt Nam ở với tôi đã được 2 năm theo thời hạn của thẻ tạm trú. Để đảm bảo điều kiện sinh sống và làm việc tại Việt Nam tôi có thể xin cho chồng tôi định cư lâu dài tại Việt Nam được không?

Chuyên viên tư vấn: cảm ơn câu hỏi bạn đã gửi về cho chúng tôi. Với trường hợp này chúng tôi xin tư vấn như sau:

Định cư lâu dài tại Việt Nam hay còn gọi là hoạt động thường trú tại Việt Nam. Người nước ngoài muốn thường trú tại Việt Nam phải thuộc trường hợp được xét cho thường trú và phải đáp ứng được những điều kiện mà pháp luật quy định.

Chồng bạn muốn định cư lâu dài tại Việt Nam trước hết cần phải xem chồng bạn có thuộc trường hợp được xét cho thường trú tại Việt Nam hay không. Tại Điều 39 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định các trường hợp xét cho thường trú như sau:

“Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.”

Do đó, theo khoản 3 Điều này có thể thấy, chồng bạn thuộc trường hợp được xét cho thường trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, để xét cho thường trú phải đáp ứng được điều kiện quy định Điều 40 như sau:

” Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

Với khoản 3 đòi hỏi người nước ngoài phải tạm trú liên tục tại Việt Nam từ 03 năm trở lên. Tuy nhiên chồng bạn mới tạm trú có 2 năm do đó không đáp ứng được điều kiện, nên không thể xin xét cho thường trú, định cư lâu dài tại Việt Nam được.

Đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí cho từng trường hợp cụ thể.

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư

Công ty TNHH Tư Vấn & Đầu Tư LTL

Mail: [email protected]

Hướng Dẫn Người Nước Ngoài Và Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài Mua Nhà Ở Tại Việt Nam

Vậy quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài như thế nào?

ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Đối tượng được sở hữu nhà ở Việt Nam

Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam phù hợp với điều kiện là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Người nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua hình thức nào?

Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự, án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu

Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Đối với tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng quy định tại Điều 159 của Luật Nhà ở và có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết các giao dịch về nhà ở.

Cũng theo quy định của Nghị định này thì người nước ngoài được mua, thuê nhà, nhận tặng cho, nhận kế thừa nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khi vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014): “3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.

Điểm đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013:

đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở”.

Theo quy định của Luật Nhà ở thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu được nhập cảnh vào Việt nam. Căn cứ Điều 5 Nghị định 99/2024/NĐ-CP:

       2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo các quy định sau đây:

Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu.

Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Như vậy, khi người Việt Kiều trên được xác nhận là người Việt Nam định cư ở nước ngoài để họ được mua nhà ở Việt Nam thì họ cần có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà tại Việt Nam theo Điều 5 Nghị định 99/2024/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 6 của Nghị định này quy định, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định này.  

Hiện nay, số lượng người nước ngoài cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến và trở về Việt Nam để đầu tư, kinh doanh, sinh sống… ngày càng đông.Vậy quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài như thế nào?Cũng theo quy định của Nghị định này thì người nước ngoài được mua, thuê nhà, nhận tặng cho, nhận kế thừa nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khi vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.Khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014):“3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.Điểm đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013:đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở”.Theo quy định của Luật Nhà ở thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu được nhập cảnh vào Việt nam. Căn cứ Điều 5 Nghị định 99/2024/NĐ-CP:2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo các quy định sau đây:Như vậy, khi người Việt Kiều trên được xác nhận là người Việt Nam định cư ở nước ngoài để họ được mua nhà ở Việt Nam thì họ cần có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà tại Việt Nam theo Điều 5 Nghị định 99/2024/NĐ-CP.Khoản 1 Điều 6 của Nghị định này quy định, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định này.

Cập nhật thông tin chi tiết về Người Nước Ngoài Muốn Định Cư Tại Việt Nam Phải Đảm Bảo Được Điều Kiện Gì? trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!