Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Website Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2022 # Top 7 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Website Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2022 # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Website Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2022 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG WEBSITE CUỘC THI VÌ AN TOÀN GIAO THÔNG THỦ ĐÔ 2019 

I.  Hướng dẫn đăng ký

              Khi đó, màn hình sẽ xuất hiện các mục để đăng ký thành viên như sau: di chuyển chuột tới scroll bên phải để kéo xống điền thêm một số thông tin:    1. Tên đăng nhập (còn gọi là tài khoản đăngnhập): Bạn hãy chọn theo ý bạn, tuy nhiên không được trùng với bất cứ tên đăng nhập nào trong hệ thống. Nếu hệ thống báo Tên tài khoản bị trùng thì bạn phải chọn lại, tên đăng nhập của bạn bao gồm chữ cái từ a đến z và chữ số từ 0 đến 9. Đặc biệt lưu ý: Nhiều bạn nhầm Tên tài khoản (Tên đăng nhập) là họ và tên của mình. 2. Nhập lại mật khẩu: Bạn gõ lại chính xác những ký tự bạn đã gõ ở ô Mật khẩu. Chú ý: Bạn cần ghi lại Tên tài khoản (Tên đăng nhập) cùng Mật khẩu để có thể đăng nhập và đây là 2 thông tin cần giữ bí mật với tất cả mọi người, tránh để lộ 2 thông tin này với người khác. Nếu bị lộ, người khác có thể thay bạn vào đăng nhập và khi họ đổi thông tin thì bạn sẽ không thể sử dụng để đăng nhập. 3. Địa chỉ Email: Bạn khai địa chỉ mail của bạn – địa chỉ email không bắt buộc nhưng nó sẽ cần thiết khi bạn quên mật khẩu, bạn có thể dụng email này để lấy lại mật khẩu khi cần thiết. 4. Số điện thoại: Bạn khai theo số điện thoại của mình hoặc của bố mẹ – bạn có thể không nhập thông tin này. Màn hình thông báo tạo tài khoản thành công:              

Khi đó bạn nhấn Đăng nhập để tắt thông báo đi và thực hiện đăng nhập hệ thống.   II. Hướng dẫn đăng nhập hệ thống: Sau khi đăng ký thành công trên hệ thống. để có thể tham gia thi và xem kết quả cá nhân, bạn cần đăng nhập hệ thống theo hướng dẫn sau: Khi mở website cuộc thi bạn để ý phía trên bên phải của màn hình và chọn vào đăng nhập     Khi đó màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép bạn đăng nhập hệ thống như sau: Tên đăng nhập(tài khoản đăng nhập) và mật khẩu chính là tài khoản bạn đã tạo lúc đăng ký hệ thống, bạn điền đầy đủ thống tin và nhấn và “Đăng nhập”.  Khi bạn điền đúng thông tin tài khoản và nhấn đăng nhập, hệ thống sẽ tự tải lại trang và màn hình xuất hiện thông tin bạn đã đăng ký như sau:   III. Thay đổi thông tin cá nhân Để thay đổi thông tin cá nhân, bạn nhấn vào họ và tên của mình trên góc phải trên màn hình như sau:       Màn hình sẽ xuất hiện trang thông tin cá nhân của mình như sau:             Trong thông tin cá nhân của mình, bạn có thể thay đổi thông tin hiển thị và mật khẩu cá nhân     1. Để thay đổi thông tin hiển thị bạn nhấn vào “Thay đổi” ở dòng có chứa thông tin hiển thị và màn hình sẽ hiển thị một ô nhập cho bạn nhập thông tin thay đổi   sau khi điền thông tin cá nhân, bạn nhấn “Lưu thay đổi” để cập nhật thông tin, không muốn thay đổi bạn nhấn “Hủy”

2. Thay đổi mật khẩu: bạn nhấn vào “thay đổi” trên dòng có chứa  mật khẩu, màn hình sẽ xuất hiện như sau:

  Bạn điền đầy đủ thông tin mật khẩu cũ, mật khẩu mới và nhập lại mật khẩu mới rồi nhấn  “Lưu thay đổi” để thay đổi.   IV. Hướng dẫn Thi Sau khi đã đăng ký và đăng nhập, để tham gia thi, bạn nhấn vào nút “Vào thi” trên menu chính của website cuộc thi :               Có 2 lựa chọn là thi tuần và thi chính thức: ü  Nếu bạn chọn thi tuần (là hình thức thi theo vòng thi, mỗi tuần mở một vòng thi):     Hệ thống sẽ xuất hiện màn hình thông báo những lưu ý trước khi làm bài thi:         Thí sinh đọc lưu ý trước khi làm bài thi xong thì ấn nút “Bắt đầu làm bài”, hệ thống sẽ xuất hiện màn hình hiển thị các câu hỏi trắc nghiệm của bài thi như sau:

   -   Khi làm hết các câu hỏi ở 1 trang màn hình thì thí sinh chọn mũi tên :

            để làm tiếp các câu hỏi còn lại, cũng như có thể chọn :             để quay lại hoàn thành nốt các câu hỏi chưa làm             –   Thời gian còn lại cho thí sinh làm bài: khi thời gian về giá trị 0:0 mà thí sinh chưa làm hết bài thì hệ thống sẽ tự động nộp bài.             -   Danh sách câu hỏi của dạng bài làm, bạn có hể chọn câu hỏi mình muốn làm trước, ví dụ câu 1 khó mình có thể chọn câu 2 hoặc 3 để làm trước, khi làm xong các câu khác, học sinh có thể quay lại làm các câu chưa làm,  lưu ý khi đã trả lời thì học sinh không thể làm lại câu hỏi, nên phải cân nhắc kỹ khi trả lời câu hỏi.  

 Nếu bạn chọn thi chính thức (là hình thức thi tập trung, quy định thi qua bao nhiêu vòng sẽ được tham dự cuộc thi này)

 Màn hình sẽ xuất hiện trang nhập mã số dự thi, mã số này sẽ được giám thị coi thi cung cấp cho bạn trước giờ thi khoảng 5 phút.    

ü  Các chú ý khi làm bài Lưu ý: -         Khi học sinh làm hết câu hỏi hệ thống sẽ tự nộp bài. -         Khi hết thời gian, hệ thống sẽ tự nộp bài. -         Học sinh có thể nộp bài chủ động khi chưa làm hết câu hỏi hặc hết thời gian. -         Khi đã làm xong câu hỏi thì không thể làm lại. -         Khi đã nộp bài thì không thể tiếp tục làm nôt các câu hỏi trong bài.   Hướng dẫn chi tiết Dạng Chọn phương án đúng (trắc nghiệm) Cùng với hình trên:   (1): Nội dung câu hỏi (2):  Các phương án trả lời (3):  Khi học sinh quyết định trả lời câu hỏi thì nhấn nút “Trả lời”

Lưu ý -         Khi đã trả lời bạn không thể làm lại câu hỏi -         Phương án trả lời chỉ bao gồm 4 phương án trong đó có 1 phương án đúng (4 chọn 1) Khi kết thúc bài làm, hệ thống sẽ hiển thị kết quả của học sinh như sau:         IV. Thống kê kết quả theo đơn vị thi:             Trên thanh menu website chọn phần “Thống kê” để xem thống kê kết quả thi theo các đơn vị của Thành phố:                         Trang thống kê hiện ra sẽ hiển thị số lượng thí sinh dự thi theo từng đối tượng tham gia của cuộc thi cũng như các đơn vị có thi sinh dự thi như hình sau:                                      V. Hướng dẫn tạo mã thi:  Chỉ những người dùng được cấp quyền tạo mã trên hệ thống, khi đăng nhập hệ thống mới nhìn thấy Menu “Tạo Mã” (Các giáo viên được sở giáo dục giao trách nhiệm tạo mã cho cuộc thi)

Khi nhấn vào Menu tạo mã hệ thống sẽ chuyển về trang  tạo mã thi như sau:   Khi giáo viên tạo mã cho cuộc thi nào thì chọn cuộc thi đó ở hộp chọn và nhấn vào nút “Tạo mã”, khi mã không dùng có thể chọn “Khóa” hoặc “Mở Khóa” ở cột “Hành động”. Khi mã đã khóa thì học sinh không thể dùng mã để làm bài. Chú ý: nên chọn 1 mã thi cho một cuộc thi để giáo viên dễ dàng thống kê và sắp xếp học sinh theo mã mình tạo. Khi cần xem kết quả theo mã nào, bạn chỉ cần nhấn vào “Xem kết quả” tại dòng chứa mã thi đó, kết quả sẽ hiển thị phía dưới của trang như hình trên. Mỗi  đơn vị giáo dục của Quận/Huyện đề cử nhân sự chịu trách nhiệm tạo mã, nhân sự được phân công sẽ gửi ID về cho Ban Tổ Chức để cấp quyền tạo mã.

Cuộc Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến “Vì An Toàn Giao Thông”

THỂ LỆ CUỘC THI TRỰC TUYẾN

 “VÌ AN TOÀN GIAO THÔNG NĂM 2020”

1. Vòng thi tuần

– Các thí sinh dự thi tham gia thi chung 01 bộ đề (không chia thành 02 bảng như kế hoạch ban đầu). Mỗi câu hỏi có 03 đáp án là “A”; “B” và  “C”, thí sinh chỉ được chọn 01 trong 03 đáp án.

– Mỗi thí sinh có quyền tham gia dự thi nhiều nhất là 03 lần trong cuộc thi hàng tuần, nhưng chỉ được công nhận 01 kết quả tốt nhất trong số các lần dự thi của tuần đó. Trong trường hợp thí sinh đạt giải ở nhiều vòng thi các tuần thì chỉ chọn 01 kết quả tốt nhất của 01 vòng thi tuần để vào dự thi vòng chung kết. Khi đó, Ban Tổ chức sẽ chọn các thí sinh có thành tích tốt tiếp theo (xếp ngay sau các thí sinh đã đạt giải ở tuần đó) để vào dự thi vòng chung kết.

– Trong trường hợp bằng điểm nhau, điểm xếp hạng sẽ được tính theo thứ tự ưu tiên: (1) Thời gian trả lời các vòng thi ngắn nhất, (2) Thời gian tham gia các vòng thi sớm nhất.

– Sau khi kết thúc vòng thi mỗi tuần, Ban Tổ chức sẽ chọn ra 03 thí sinh đạt giải để vào thi vòng chung kết.

2. Vòng thi chung kết

– Sau khi kết thúc 04 tuần thi, căn cứ vào tổng số điểm của thí sinh trong các vòng thi tuần, Ban Tổ chức sẽ chọn 12 thí sinh để thi vòng chung kết và trao giải (có kế hoạch riêng).

– Ban Tổ chức sẽ sắp xếp ngẫu nhiên (theo hình thức bốc thăm) 12 thí sinh tham gia vòng thi chung kết thành 04 đội (mỗi đội gồm 03 thí sinh).

– Vòng chung kết gồm 02 phần thi:

+ Phần 1: Các đội trả lời các câu hỏi của Ban Tổ chức về Luật an toàn giao thông đường bộ, lịch sử vẻ vang của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội LHTN Việt Nam. Phần thi này có tổng điểm tối đa 100 điểm cho 20 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 03 đáp án là “A”; “B” và  “C”, mỗi đội thi chỉ được chọn 01 trong 03 đáp án bằng cách bấm đáp án bằng bảng điện tử. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 05 điểm.

Phần nội dung: 65 điểm

Phần hình thức trình bày (trang phục, đạo cụ, kỹ năng và phối hợp thuyết trình của đội): 35 điểm

Thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ đồng chí Đoàn Văn Đông – Ủy viên Ban Thường vụ, Phó trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh đoàn, số ĐT: 0941.42.1212, Email: bantuyengiaotinhdn@gmail.com

Hướng Dẫn Sử Dụng Ielts Answer Sheet Cho Từng Phần Thi

Đứng hình với những thông tin cần điền vào tờ IELTS Answer Sheet. Bạn sẽ thắc mắc rằng Center number là cái gì vậy, hay là Candidate number thì viết sao?

Cũng có thể bạn sẽ viết nhầm đáp án của phần Listening sang trang ghi đáp án của phần Reading và phải hì hục tẩy xóa.

Không quen với việc sử dụng bút chì gỗ khi viết bài vì trước đó luyện thi là hay dùng bút bi với cả bút màu, cuối cùng vẫn phải để ở ngoài phòng thi và không hề sử dụng đến nó.

Giới thiệu về IELTS Answer Sheet

Và hai gạch đầu dòng đầu tiên bạn cần biết là:

Chỉ có 3 kỹ năng có answer sheet tương ứng, là Listening – Reading – Writing. Với kỹ năng Speaking, bạn thực hành phần nói trực tiếp với giám khảo nên sẽ không có IELTS Answer Sheet.

Phần nghe và đọc chung một tờ answer sheet, mỗi kỹ năng tương ứng với một mặt giấy. Phần viết có hai tờ IELTS Answer Sheet, một cho Task 1 và một cho Task 2.

Cách sử dụng IELTS Answer Sheet cho phần thi Reading và Listening

Lưu ý: Chỉ có 1 tờ IELTS Answer Sheet cho 2 kỹ năng này, mặt trước là phần Listening và mặt sau là phần Reading.

Sẽ có 3 mục quan trọng nhất trong tờ IELTS Answer Sheet này mà IELTS TUTOR sẽ trình bày kĩ, đó là:

Phần thông tin cá nhân thí sinh

Phần bài làm

Phần của giám khảo

Không ai là người muốn bài thi của mình lại bị nhầm với bài thi của 1 ai khác.

Candidate name (tên thí sinh): Tên của bạn được viết hoa và không dấu

Eg: NGUYEN THI A

Đây chính là phần khai báo thông tin cá nhân trong đó:

Centre number (số hiệu trung tâm): Gồm 5 số và sẽ được cung cấp trên máy chiếu phòng thi (Vào phòng bạn sẽ thấy cái máy chiếu ghi số hiệu trung tâm)

Test date (ngày thi): Bạn sẽ điền ngày thi của mình theo: ngày – tháng – năm

Eg: 08 – 12 – 2021

Một số điểm cần lưu ý trong IELTS Answer Sheet:

Trong phiếu trả lời phần Reading và Writing sẽ xuất hiện thêm một mục TEST MODULE.

Bạn sẽ tick vào ô hình thức mà mình đã chọn.

Ai thi Academic thì tick vào ô Academic, ai thi General thì tick vào ô General.

Bạn cần lưu ý rằng:

Điểm số của bạn phụ thuộc vào sự chính xác, rõ ràng và rành mạch mà bạn thể hiện trên phiếu trả lời.

Với bài thi Reading và Listening, phần bài làm sẽ bao gồm 40 ô trống tương ứng với 40 câu hỏi để bạn chuyển đáp án sang.

Nếu bạn muốn thay đổi đáp án, dùng tẩy hoặc gạch ngang đáp án cũ, sau đó viết đáp án mới vào. Không viết bất kì thứ gì vào cột V/X

Các bạn có nhìn thấy cột x/v không? Hay là phía cuối của tờ IELTS Answer Sheet có phần Marker 1/2 Signature chẳng hạn. Đó là phần của giám khảo đó, để đánh dấu những câu đúng/sai và ký tên vào bài chấm của mình.

Cách sử dụng IELTS Answer Sheet cho phần thi Writing

Tờ IELTS Answer Sheet cho phần IELTS Writing sẽ như bên dưới, trong đó có hai tờ: 01 tờ cho phần Writing task 1 và 01 tờ cho Writing task 2.

Trong phòng thi (với giấy thi thật), tờ đáp án cho phần Writing task 1 và writing task 2 sẽ được phân biệt nhờ vào:

Màu sắc: Writing task 1 có màu vàng cát còn Writing task 2 có màu trắng

Tiêu đề: Ngay ở phần đầu, bạn có thể thấy chứ TASK 1 và TASK 2 để đánh dấu tương ứng

Bên cạnh đó, sẽ xuất hiện phần số tờ (sheet of) ở góc trên bên phải của phiếu trả lời.

Ở phần này, bạn sẽ điền số tờ bài làm của bạn.

Bạn chỉ được dùng bút chì gỗ hoặc bút chì đốt để viết đáp án vào tờ IELTS Answer Sheet, không phải bút chì kim hay bút bi, bút mực. Vậy nên, hãy làm quen với điều này ngay từ khi thực hành ở nhà.

Bạn hoàn toàn được tẩy xóa trên tờ IELTS Answer Sheet, hoặc là gạch bỏ phần dư thừa – khuyến khích cách gạch bỏ hơn, vừa sạch vừa nhanh.

Bạn có thể xin thêm tờ answer sheet cho phần Writing (nếu bạn viết dài hoặc chữ viết to)

Hãy ước chừng sẵn độ dài của từng bài viết Writing để tránh lãng phí thời gian đếm từ. Ví dụ như với task 1, để đủ 150 từ bạn chỉ cần viết hết mặt 1 của tờ answer sheet trong khi với task 2, bạn cần viết đến giữa của mặt số 2 tờ answer sheet chẳng hạn.

Cần lưu ý gì khi ghi đáp án trong IELTS Answer Sheet

Thông thường việc viết hoa hay thường sẽ không ảnh hưởng, bạn có thể viết hoa cả chữ MINISTRY hoặc Ministry hoặc ministry đều được tính điểm.

Nếu cẩn thận bạn có thể viết hoa chữ cái đầu của Danh từ riêng.

Nếu đáp án là 30 April 2021 mà đề bài yêu cầu là “One word only or a number” thì đáp án là 30/04/2021 hoặc 30.04.2021

9am hoặc 9.00am hoặc 9:00 am (viết cách) nhưng luôn phải có hậu tố am hoặc pm

Lưu ý phải điền đáp án đúng dạng của danh từ, nếu đáp án là danh từ số nhiều mà bạn ghi ở dạng số ít sẽ không được tính điểm

1. Viết hoa có ảnh hưởng đến việc chấm điểm trong bài thi IELTS Listening?

Bạn đúng câu nào sẽ được tính điểm câu đó, trong trường hợp này đáp án B sẽ được tính điểm.

2. Đối với câu hỏi FILL IN THE BLANK, điền đáp án về ngày như thế nào thì không mất điểm?

Chú ý rằng “các từ phụ” như “a” và “the” đều được tính là một từ. Vì vậy, “a capital city” là ba từ. Chú ý nếu bạn gặp câu hỏi như này, đáp án có thể là một từ, hai từ, hoặc tối đa là ba từ. Bạn không bắt buộc phải điền đủ ba từ.

3. Đối với câu hỏi FILL IN THE BLANK, điền đáp án về thời gian như thế nào thì không mất điểm?

Khi bạn gặp câu hỏi này, một số sẽ tính như một từ. Ví dụ như “October 25” gồm một chữ và một số nên được xem là 2 từ.

4. Danh từ số nhiều và số ít?

Một ví dụ khác: “March 31” gồm một chữ và một số. Nếu câu hỏi yêu cầu điền một từ và / hoặc một con số thì câu trả lời này được chấp nhận. Vì sao? Vì nó thỏa mãn yêu cầu là bao gồm một từ VÀ một số.

5. Trong câu hỏi Multiple Questions, nếu đáp án đúng là A và B mà em chọn B và C thì em có được tính điểm không?

Đã có khá nhiều tranh cãi xoay quanh vấn đề này và đến hiện tại thì câu trả lời Không vẫn là câu trả lời được đa số người dạy và thi IELTS nhất trí cho câu hỏi này. Một lần nữa, việc đọc kỹ đề trước khi làm bài thi là rất quan trọng

6. Dạng câu hỏi “Không viết nhiều hơn 3 từ”

Trong quá trình luyện tập, để tiết kiệm thời gian, nhiều bạn có thói quen viết tắt theo kiểu T/F/NG hay Y/N/NG nhưng trên thực tế cách viết này không được chấp nhận đối với bài thi chính thức. Và để tránh nhầm lẫn cũng như mất điểm không đáng có, các thí sinh khi thi IELTS cũng được khuyến khích viết đầy đủ câu trả lời thay vì các chữ cái viết tắt

7. Dạng câu hỏi “Không viết nhiều hơn 2 từ và / hoặc 1 con số”

Câu trả lời là không. Với một số từ có sự khác nhau giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ như các đuôi ize – ise, zion – sion, or – our thì bạn có thể tùy chọn cách ghi quen thuộc với bản thân mình nhất. Tuy nhiên ở dạng bài Choose word from the passage của Reading thì bạn nên tìm trong bài đọc và ghi chính xác từ cần điền theo như bài đọc.

9. Có được viết tắt True/False/Not Given thành T/F/NG và Yes/No/Not Given thành Y/N/NG không? 10. Có phân biệt Anh – Anh và Anh – Mỹ khi điền đáp án Listening và Reading không? Tổng kết

Hướng Dẫn Sử Dụng Từ “Thì” Trong Tiếng Việt

Hướng dẫn sử dụng từ “thì” trong tiếng Việt

Khi từ “thì” là danh từ

“thì” đồng nghĩa với “thời” (chỉ thời gian).

Ví dụ:

Thay thế bằng “thời giờ”, “thời gian” ở trường hợp này hoàn toàn được, đa số người Việt sẽ sử dụng từ “thời gian”.

“thì” chỉ thời kì phát triển mạnh, tốt nhất, bắt đầu có khả năng sinh sản

Lúc này, từ “thì” thường được gắn với “con gái” theo nghĩa độ tuổi đẹp nhất, bắt đầu có khả năng sinh sản.

Ví dụ:

Có một cô gái ngoài 30 tuổi rồi mà vẫn chưa lấy chồng sinh con, mẹ cô ấy có thể sẽ tâm sự với con gái mình : “Quá lứa lỡ thì rồi khó kiếm được tấm chồng tử tế lắm con ạ.”

So sánh

Quá lứa lỡ thời rồi khó kiếm được tấm chồng tử tế lắm con ạ. Quá lứa lỡ thì rồi khó kiếm được tấm chồng tử tế lắm con ạ.

“thì” chỉ thời điểm chính xác, tốt nhất để làm gì đó

Nghĩa này thường sử dụng khi nói về nông nghiệp, dùng trong văn chương.

Ví dụ:

+ Ơn trời mưa nắng phải thì / Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.

“mưa nắng phải thì” tức là thời tiết thích hợp, mưa nắng đúng lúc. Đây là cách nói của văn chương.

Lưu ý: Trong trường hợp người nói dùng cụm “phải khi phải thì” thì ý nghĩa lại ngược lại.

Ví dụ:

Cha mẹ dạy con phải tiết kiệm tiền, người cha nói với con: “Phải có tiền tiết kiệm nhỡ phải khi phải thì con ạ.”

Trong trường hợp này, “phải thì” được hiểu là gặp giai đoạn khó khăn, xui xẻo, tai ương.

“thì” được hiểu là từng phần của một động tác, một thao tác kĩ thuật hay một chu trình vận động

Nghĩa này thường dùng trong ngành kĩ thuật, giáo dục thể chất, y tế, không thường dùng trong đời sống.

Ví dụ:

+ Động cơ bốn thì

+ Hai thì hít vào và thở ra của động tác thở

Khi từ “thì” là quan hệ từ

Khi là quan hệ từ, có thể sử dụng từ “thì” để biểu thị mối quan hệ đẳng lập hoặc mối quan hệ chính phụ.

Trong văn nói, từ “thì” với ý nghĩa quan hệ từ được dùng rất phổ biến.

“thì” biểu thị điều sắp nêu là kết quả của nguyên nhân, điều kiện hay giả thuyết được nói đến trước nó

Các cặp quan hệ từ thường xuất hiện cùng nhau là nếu – thì, hễ – thì, giá – thì, giá mà – thì, giá như – thì,…

Ví dụ:

+ Khi muốn mặc cả giá tiền một chiếc nón, có thể nói với người bán hàng: “Bác nói thách như thế thì cháu không mua nữa đâu.”

Trong trường hợp này, việc người bán hàng “nói thách” giá cao là nguyên nhân, kết quả là “cháu không mua nữa”.

So sánh

Vì bác nói thách như thế nên cháu không mua nữa đâu. Bác nói thách như thế thì cháu không mua nữa đâu.

+ Khi muốn khuyên người bạn của mình chăm học tiếng Việt: “Lisa mà không chăm chỉ thì cô ấy đã không giỏi tiếng Việt như thế.”

“thì” biểu thị mối quan hệ nối tiếp

Ví dụ:

+ Khi kể với đồng nghiệp chuyện mình phải đi cách ly sau khi nhập cảnh vì phòng tránh dịch bệnh COVID, có thể nói: “Mình vừa xuống sân bay thì người ta yêu cầu phải đi cách ly.”

Trong trường hợp này, kết hợp với từ “vừa”, cặp vừa – thì biểu thị hai hành động diễn ra liên tiếp, hoàn toàn không có khoảng thời gian chờ ở giữa.

Từ “rồi” cũng thể hiện mối quan hệ nối tiếp, nhưng giữa các hành động có thể có khoảng thời gian chờ.

So sánh

Mình vừa xuống sân bay thì người ta yêu cầu phải đi cách ly. Mình xuống sân bay rồi người ta yêu cầu phải đi cách ly.

“thì” biểu thị điều nêu phía trước nó là đề tài của mệnh đề phía sau nó

Trong ngữ pháp, “thì” được sử dụng như một từ đánh dấu thành phần khởi ngữ trong câu.

Ví dụ:

+ Giới thiệu về Việt Nam với bạn bè: “Đẹp thì Việt Nam đẹp lắm, con người lại dễ mến.”

+ Giới thiệu về quê hương mình với bạn bè Việt Nam: “Nhưng yêu thì mình vẫn yêu nhất quê hương mình, vì đó là nơi mình sinh ra và lớn lên.”

Cặp “nếu – thì” biểu thị mối quan hệ tương ứng hai mặt của một hiện tượng, một sự vật

Trong trường hợp này, nếu – thì không phải cặp quan hệ từ điển hình chỉ mối quan hệ điều kiện – kết quả nữa.

Ví dụ:

+ Khi muốn nhận xét về một đồng nghiệp: “Nếu ông ấy có hơi thẳng thắn quá thì ông ấy lại rất tốt bụng, nên mọi người vẫn quý.”

Ở đây, có thể thấy, cặp nếu – thì  đồng nghĩa với với cặp tuy – nhưng. Cách sử dụng từ “thì” này thích hợp với văn nói.

Lưu ý:

Từ “thì” có thể xuất hiện ở đầu câu, đặc biệt là trong văn nói, với ý nghĩa nhấn mạnh hoặc như một cách để người nói kết nối nội dung của người phát ngôn trước với lời đáp của mình.

Ví dụ:

+ Lisa: “Ở Việt Nam bây giờ ra đường phải đeo khẩu trang và thường xuyên rửa tay bằng xà phòng.”

Chen: “Tại sao vậy?”

Lisa: “Thì phải chống dịch Covid mà.”

Trong trường hợp này, hoàn toàn có thể không dùng từ “thì”, cách diễn đạt vẫn tự nhiên. Tuy nhiên, trong khi nói người Việt vẫn thường sử dụng từ “thì” ở đầu câu để kết nối ý.

+ Hai người bạn tâm sự với nhau về kế hoạch đi du lịch sau giãn cách xã hội.

Lisa: “Dịch bệnh vẫn chưa hết, người ta khuyến cáo là nên hạn chế du lịch.”

Chen: “Thì biết thế. Nhưng mình muốn đi chơi lắm rồi.”

Lisa: “Thôi, ở nhà chống dịch cậu ạ.”

So sánh

Thì biết thế. Nhưng mình muốn đi chơi lắm rồi. Biết thế. Nhưng mình muốn đi chơi lắm rồi.

Khi từ “thì” là phó từ

Lúc này, từ “thì” thường đi kèm với tính từ để nhấn mạnh và tạo sắc thái mỉa mai, châm biếm. Cách sử dụng từ “thì” như một phó từ thường xuất hiện trong văn nói.

Ví dụ:

James khen ngợi một đồng nghiệp nữ ở chỗ làm, bạn gái anh thấy như vậy liền cảm thấy ghen tị: “Vâng, cô ấy thì đẹp, thì giỏi hơn em.”

Trong trường hợp này, sử dụng các phó từ khác như rất, quá, cực kì… đều không tự nhiên.

We on social : Facebook

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Website Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2022 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!