Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Từ “Thì” Trong Tiếng Việt # Top 3 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Từ “Thì” Trong Tiếng Việt # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Từ “Thì” Trong Tiếng Việt được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn sử dụng từ “thì” trong tiếng Việt

Khi từ “thì” là danh từ

“thì” đồng nghĩa với “thời” (chỉ thời gian).

Ví dụ:

Thay thế bằng “thời giờ”, “thời gian” ở trường hợp này hoàn toàn được, đa số người Việt sẽ sử dụng từ “thời gian”.

“thì” chỉ thời kì phát triển mạnh, tốt nhất, bắt đầu có khả năng sinh sản

Lúc này, từ “thì” thường được gắn với “con gái” theo nghĩa độ tuổi đẹp nhất, bắt đầu có khả năng sinh sản.

Ví dụ:

Có một cô gái ngoài 30 tuổi rồi mà vẫn chưa lấy chồng sinh con, mẹ cô ấy có thể sẽ tâm sự với con gái mình : “Quá lứa lỡ thì rồi khó kiếm được tấm chồng tử tế lắm con ạ.”

So sánh

Quá lứa lỡ thời rồi khó kiếm được tấm chồng tử tế lắm con ạ. Quá lứa lỡ thì rồi khó kiếm được tấm chồng tử tế lắm con ạ.

“thì” chỉ thời điểm chính xác, tốt nhất để làm gì đó

Nghĩa này thường sử dụng khi nói về nông nghiệp, dùng trong văn chương.

Ví dụ:

+ Ơn trời mưa nắng phải thì / Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.

“mưa nắng phải thì” tức là thời tiết thích hợp, mưa nắng đúng lúc. Đây là cách nói của văn chương.

Lưu ý: Trong trường hợp người nói dùng cụm “phải khi phải thì” thì ý nghĩa lại ngược lại.

Ví dụ:

Cha mẹ dạy con phải tiết kiệm tiền, người cha nói với con: “Phải có tiền tiết kiệm nhỡ phải khi phải thì con ạ.”

Trong trường hợp này, “phải thì” được hiểu là gặp giai đoạn khó khăn, xui xẻo, tai ương.

“thì” được hiểu là từng phần của một động tác, một thao tác kĩ thuật hay một chu trình vận động

Nghĩa này thường dùng trong ngành kĩ thuật, giáo dục thể chất, y tế, không thường dùng trong đời sống.

Ví dụ:

+ Động cơ bốn thì

+ Hai thì hít vào và thở ra của động tác thở

Khi từ “thì” là quan hệ từ

Khi là quan hệ từ, có thể sử dụng từ “thì” để biểu thị mối quan hệ đẳng lập hoặc mối quan hệ chính phụ.

Trong văn nói, từ “thì” với ý nghĩa quan hệ từ được dùng rất phổ biến.

“thì” biểu thị điều sắp nêu là kết quả của nguyên nhân, điều kiện hay giả thuyết được nói đến trước nó

Các cặp quan hệ từ thường xuất hiện cùng nhau là nếu – thì, hễ – thì, giá – thì, giá mà – thì, giá như – thì,…

Ví dụ:

+ Khi muốn mặc cả giá tiền một chiếc nón, có thể nói với người bán hàng: “Bác nói thách như thế thì cháu không mua nữa đâu.”

Trong trường hợp này, việc người bán hàng “nói thách” giá cao là nguyên nhân, kết quả là “cháu không mua nữa”.

So sánh

Vì bác nói thách như thế nên cháu không mua nữa đâu. Bác nói thách như thế thì cháu không mua nữa đâu.

+ Khi muốn khuyên người bạn của mình chăm học tiếng Việt: “Lisa mà không chăm chỉ thì cô ấy đã không giỏi tiếng Việt như thế.”

“thì” biểu thị mối quan hệ nối tiếp

Ví dụ:

+ Khi kể với đồng nghiệp chuyện mình phải đi cách ly sau khi nhập cảnh vì phòng tránh dịch bệnh COVID, có thể nói: “Mình vừa xuống sân bay thì người ta yêu cầu phải đi cách ly.”

Trong trường hợp này, kết hợp với từ “vừa”, cặp vừa – thì biểu thị hai hành động diễn ra liên tiếp, hoàn toàn không có khoảng thời gian chờ ở giữa.

Từ “rồi” cũng thể hiện mối quan hệ nối tiếp, nhưng giữa các hành động có thể có khoảng thời gian chờ.

So sánh

Mình vừa xuống sân bay thì người ta yêu cầu phải đi cách ly. Mình xuống sân bay rồi người ta yêu cầu phải đi cách ly.

“thì” biểu thị điều nêu phía trước nó là đề tài của mệnh đề phía sau nó

Trong ngữ pháp, “thì” được sử dụng như một từ đánh dấu thành phần khởi ngữ trong câu.

Ví dụ:

+ Giới thiệu về Việt Nam với bạn bè: “Đẹp thì Việt Nam đẹp lắm, con người lại dễ mến.”

+ Giới thiệu về quê hương mình với bạn bè Việt Nam: “Nhưng yêu thì mình vẫn yêu nhất quê hương mình, vì đó là nơi mình sinh ra và lớn lên.”

Cặp “nếu – thì” biểu thị mối quan hệ tương ứng hai mặt của một hiện tượng, một sự vật

Trong trường hợp này, nếu – thì không phải cặp quan hệ từ điển hình chỉ mối quan hệ điều kiện – kết quả nữa.

Ví dụ:

+ Khi muốn nhận xét về một đồng nghiệp: “Nếu ông ấy có hơi thẳng thắn quá thì ông ấy lại rất tốt bụng, nên mọi người vẫn quý.”

Ở đây, có thể thấy, cặp nếu – thì  đồng nghĩa với với cặp tuy – nhưng. Cách sử dụng từ “thì” này thích hợp với văn nói.

Lưu ý:

Từ “thì” có thể xuất hiện ở đầu câu, đặc biệt là trong văn nói, với ý nghĩa nhấn mạnh hoặc như một cách để người nói kết nối nội dung của người phát ngôn trước với lời đáp của mình.

Ví dụ:

+ Lisa: “Ở Việt Nam bây giờ ra đường phải đeo khẩu trang và thường xuyên rửa tay bằng xà phòng.”

Chen: “Tại sao vậy?”

Lisa: “Thì phải chống dịch Covid mà.”

Trong trường hợp này, hoàn toàn có thể không dùng từ “thì”, cách diễn đạt vẫn tự nhiên. Tuy nhiên, trong khi nói người Việt vẫn thường sử dụng từ “thì” ở đầu câu để kết nối ý.

+ Hai người bạn tâm sự với nhau về kế hoạch đi du lịch sau giãn cách xã hội.

Lisa: “Dịch bệnh vẫn chưa hết, người ta khuyến cáo là nên hạn chế du lịch.”

Chen: “Thì biết thế. Nhưng mình muốn đi chơi lắm rồi.”

Lisa: “Thôi, ở nhà chống dịch cậu ạ.”

So sánh

Thì biết thế. Nhưng mình muốn đi chơi lắm rồi. Biết thế. Nhưng mình muốn đi chơi lắm rồi.

Khi từ “thì” là phó từ

Lúc này, từ “thì” thường đi kèm với tính từ để nhấn mạnh và tạo sắc thái mỉa mai, châm biếm. Cách sử dụng từ “thì” như một phó từ thường xuất hiện trong văn nói.

Ví dụ:

James khen ngợi một đồng nghiệp nữ ở chỗ làm, bạn gái anh thấy như vậy liền cảm thấy ghen tị: “Vâng, cô ấy thì đẹp, thì giỏi hơn em.”

Trong trường hợp này, sử dụng các phó từ khác như rất, quá, cực kì… đều không tự nhiên.

We on social : Facebook

Hướng Dẫn Sử Dụng Ielts Answer Sheet Cho Từng Phần Thi

Đứng hình với những thông tin cần điền vào tờ IELTS Answer Sheet. Bạn sẽ thắc mắc rằng Center number là cái gì vậy, hay là Candidate number thì viết sao?

Cũng có thể bạn sẽ viết nhầm đáp án của phần Listening sang trang ghi đáp án của phần Reading và phải hì hục tẩy xóa.

Không quen với việc sử dụng bút chì gỗ khi viết bài vì trước đó luyện thi là hay dùng bút bi với cả bút màu, cuối cùng vẫn phải để ở ngoài phòng thi và không hề sử dụng đến nó.

Giới thiệu về IELTS Answer Sheet

Và hai gạch đầu dòng đầu tiên bạn cần biết là:

Chỉ có 3 kỹ năng có answer sheet tương ứng, là Listening – Reading – Writing. Với kỹ năng Speaking, bạn thực hành phần nói trực tiếp với giám khảo nên sẽ không có IELTS Answer Sheet.

Phần nghe và đọc chung một tờ answer sheet, mỗi kỹ năng tương ứng với một mặt giấy. Phần viết có hai tờ IELTS Answer Sheet, một cho Task 1 và một cho Task 2.

Cách sử dụng IELTS Answer Sheet cho phần thi Reading và Listening

Lưu ý: Chỉ có 1 tờ IELTS Answer Sheet cho 2 kỹ năng này, mặt trước là phần Listening và mặt sau là phần Reading.

Sẽ có 3 mục quan trọng nhất trong tờ IELTS Answer Sheet này mà IELTS TUTOR sẽ trình bày kĩ, đó là:

Phần thông tin cá nhân thí sinh

Phần bài làm

Phần của giám khảo

Không ai là người muốn bài thi của mình lại bị nhầm với bài thi của 1 ai khác.

Candidate name (tên thí sinh): Tên của bạn được viết hoa và không dấu

Eg: NGUYEN THI A

Đây chính là phần khai báo thông tin cá nhân trong đó:

Centre number (số hiệu trung tâm): Gồm 5 số và sẽ được cung cấp trên máy chiếu phòng thi (Vào phòng bạn sẽ thấy cái máy chiếu ghi số hiệu trung tâm)

Test date (ngày thi): Bạn sẽ điền ngày thi của mình theo: ngày – tháng – năm

Eg: 08 – 12 – 2021

Một số điểm cần lưu ý trong IELTS Answer Sheet:

Trong phiếu trả lời phần Reading và Writing sẽ xuất hiện thêm một mục TEST MODULE.

Bạn sẽ tick vào ô hình thức mà mình đã chọn.

Ai thi Academic thì tick vào ô Academic, ai thi General thì tick vào ô General.

Bạn cần lưu ý rằng:

Điểm số của bạn phụ thuộc vào sự chính xác, rõ ràng và rành mạch mà bạn thể hiện trên phiếu trả lời.

Với bài thi Reading và Listening, phần bài làm sẽ bao gồm 40 ô trống tương ứng với 40 câu hỏi để bạn chuyển đáp án sang.

Nếu bạn muốn thay đổi đáp án, dùng tẩy hoặc gạch ngang đáp án cũ, sau đó viết đáp án mới vào. Không viết bất kì thứ gì vào cột V/X

Các bạn có nhìn thấy cột x/v không? Hay là phía cuối của tờ IELTS Answer Sheet có phần Marker 1/2 Signature chẳng hạn. Đó là phần của giám khảo đó, để đánh dấu những câu đúng/sai và ký tên vào bài chấm của mình.

Cách sử dụng IELTS Answer Sheet cho phần thi Writing

Tờ IELTS Answer Sheet cho phần IELTS Writing sẽ như bên dưới, trong đó có hai tờ: 01 tờ cho phần Writing task 1 và 01 tờ cho Writing task 2.

Trong phòng thi (với giấy thi thật), tờ đáp án cho phần Writing task 1 và writing task 2 sẽ được phân biệt nhờ vào:

Màu sắc: Writing task 1 có màu vàng cát còn Writing task 2 có màu trắng

Tiêu đề: Ngay ở phần đầu, bạn có thể thấy chứ TASK 1 và TASK 2 để đánh dấu tương ứng

Bên cạnh đó, sẽ xuất hiện phần số tờ (sheet of) ở góc trên bên phải của phiếu trả lời.

Ở phần này, bạn sẽ điền số tờ bài làm của bạn.

Bạn chỉ được dùng bút chì gỗ hoặc bút chì đốt để viết đáp án vào tờ IELTS Answer Sheet, không phải bút chì kim hay bút bi, bút mực. Vậy nên, hãy làm quen với điều này ngay từ khi thực hành ở nhà.

Bạn hoàn toàn được tẩy xóa trên tờ IELTS Answer Sheet, hoặc là gạch bỏ phần dư thừa – khuyến khích cách gạch bỏ hơn, vừa sạch vừa nhanh.

Bạn có thể xin thêm tờ answer sheet cho phần Writing (nếu bạn viết dài hoặc chữ viết to)

Hãy ước chừng sẵn độ dài của từng bài viết Writing để tránh lãng phí thời gian đếm từ. Ví dụ như với task 1, để đủ 150 từ bạn chỉ cần viết hết mặt 1 của tờ answer sheet trong khi với task 2, bạn cần viết đến giữa của mặt số 2 tờ answer sheet chẳng hạn.

Cần lưu ý gì khi ghi đáp án trong IELTS Answer Sheet

Thông thường việc viết hoa hay thường sẽ không ảnh hưởng, bạn có thể viết hoa cả chữ MINISTRY hoặc Ministry hoặc ministry đều được tính điểm.

Nếu cẩn thận bạn có thể viết hoa chữ cái đầu của Danh từ riêng.

Nếu đáp án là 30 April 2021 mà đề bài yêu cầu là “One word only or a number” thì đáp án là 30/04/2021 hoặc 30.04.2021

9am hoặc 9.00am hoặc 9:00 am (viết cách) nhưng luôn phải có hậu tố am hoặc pm

Lưu ý phải điền đáp án đúng dạng của danh từ, nếu đáp án là danh từ số nhiều mà bạn ghi ở dạng số ít sẽ không được tính điểm

1. Viết hoa có ảnh hưởng đến việc chấm điểm trong bài thi IELTS Listening?

Bạn đúng câu nào sẽ được tính điểm câu đó, trong trường hợp này đáp án B sẽ được tính điểm.

2. Đối với câu hỏi FILL IN THE BLANK, điền đáp án về ngày như thế nào thì không mất điểm?

Chú ý rằng “các từ phụ” như “a” và “the” đều được tính là một từ. Vì vậy, “a capital city” là ba từ. Chú ý nếu bạn gặp câu hỏi như này, đáp án có thể là một từ, hai từ, hoặc tối đa là ba từ. Bạn không bắt buộc phải điền đủ ba từ.

3. Đối với câu hỏi FILL IN THE BLANK, điền đáp án về thời gian như thế nào thì không mất điểm?

Khi bạn gặp câu hỏi này, một số sẽ tính như một từ. Ví dụ như “October 25” gồm một chữ và một số nên được xem là 2 từ.

4. Danh từ số nhiều và số ít?

Một ví dụ khác: “March 31” gồm một chữ và một số. Nếu câu hỏi yêu cầu điền một từ và / hoặc một con số thì câu trả lời này được chấp nhận. Vì sao? Vì nó thỏa mãn yêu cầu là bao gồm một từ VÀ một số.

5. Trong câu hỏi Multiple Questions, nếu đáp án đúng là A và B mà em chọn B và C thì em có được tính điểm không?

Đã có khá nhiều tranh cãi xoay quanh vấn đề này và đến hiện tại thì câu trả lời Không vẫn là câu trả lời được đa số người dạy và thi IELTS nhất trí cho câu hỏi này. Một lần nữa, việc đọc kỹ đề trước khi làm bài thi là rất quan trọng

6. Dạng câu hỏi “Không viết nhiều hơn 3 từ”

Trong quá trình luyện tập, để tiết kiệm thời gian, nhiều bạn có thói quen viết tắt theo kiểu T/F/NG hay Y/N/NG nhưng trên thực tế cách viết này không được chấp nhận đối với bài thi chính thức. Và để tránh nhầm lẫn cũng như mất điểm không đáng có, các thí sinh khi thi IELTS cũng được khuyến khích viết đầy đủ câu trả lời thay vì các chữ cái viết tắt

7. Dạng câu hỏi “Không viết nhiều hơn 2 từ và / hoặc 1 con số”

Câu trả lời là không. Với một số từ có sự khác nhau giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ như các đuôi ize – ise, zion – sion, or – our thì bạn có thể tùy chọn cách ghi quen thuộc với bản thân mình nhất. Tuy nhiên ở dạng bài Choose word from the passage của Reading thì bạn nên tìm trong bài đọc và ghi chính xác từ cần điền theo như bài đọc.

9. Có được viết tắt True/False/Not Given thành T/F/NG và Yes/No/Not Given thành Y/N/NG không? 10. Có phân biệt Anh – Anh và Anh – Mỹ khi điền đáp án Listening và Reading không? Tổng kết

Hướng Dẫn Người Việt Nam Định Cư Nước Ngoài Từ A

Định nghĩa người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Trước hết, để định cư tại nước ngoài dễ dàng mà vẫn đảm bảo quyền lợi của công dân Việt Nam thì bạn cần hiểu về khái niệm người Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì?

“Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài” – Điều 3 khoản 3 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định về khái niệm người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Cụ thể, theo Điều 3 khoản 3 Nghị định số: 138/2006/NĐ-CP.

Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm:

Thứ nhất, công dân Việt Nam có quốc tịch Việt Nam (Điều 49 Hiến pháp 1992)

Thứ hai, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam. Đã từng có quốc tịch Việt Nam khi sinh ra được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. (Điều 3 khoản 4 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008).

Các cách định cư nước ngoài cho người Việt Nam

Hiện tại, có nhiều cách để người Việt có thể định cư ở nước ngoài. Đó là:

Định cư theo hình thức du học: Bằng cách này, các du học sinh đến từ Việt Nam ra nước ngoài du học sẽ được lựa chọn ở lại và định cư tại đất nước này nếu muốn. Định cư bằng cách này, du học sinh Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện là: có công việc hợp pháp, làm thủ tục cấp thẻ thường trú nhân và vượt qua các kỳ thi quốc tịch công dân.

Các nước có hình thức định cư theo con đường du học là Mỹ, Canada, Úc.

Định cư nước ngoài theo hình thức kỹ năng, tay nghề: nghĩa là sẽ thông qua con đường tuyển dụng việc làm của đất nước muốn định cư để được định cư. Hiểu đơn giản chính là xuất khẩu lao động. Một số quốc gia có những ngành nghề, kỹ năng thuộc diện ưu tiên để định cư tại nước này. Điển hình như Canada.

Định cư theo phương thức đoàn tụ gia đình: Bằng cách người thân sinh sống ở nước ngoài làm bảo lãnh cho đối tượng thân nhân như bố mẹ ruột, con cái, vợ/chồng. Phương thức này phổ biến tại Mỹ.

Định cư nước ngoài theo hình thức đầu tư: áp dụng phần lớn cho những doanh nghiệp, người đầu tư có khối tài sản lớn. Bằng cách này, người định cư cần chứng minh được tài chính và đầu tư hợp pháp vào một loại hình nào đó tại đất nước muốn định cư. Tiếp đó xin cấp thẻ thường trú và quốc tịch trong một thời gian nhất định. Đây cũng là một phương thức định cư khá phổ biến.

Phổ biến của loại hình đầu tư này là cách doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô ra nước ngoài. Đối với những cá nhân, phương thức phố biến là đầu tư bất động sản nước ngoài.

[Tư vấn phương thức định cư nước ngoài]

Các yêu cầu khi định cư ở các nước phát triển

Càng là những nước phát triển thì quy định đối với việc định cư nước ngoài các khó khăn. Việc định cư cần trải qua kiểm soát chặt chẽ từ visa tới tài chính, mục đích định cư,… của người muốn định cư. Do đó, người Việt Nam nếu muốn định cư ở nước ngoài thuận lợi thì cần nắm được các điều kiện sau:

Đủ điều kiện đi theo 1 diện visa nhất định. Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cá nhân để lựa chọn phương thức cấp visa như (du học, đầu tư, định cư để làm việc, kết hôn sang sống cùng vợ/chồng, người thân bảo lãnh).

Nghiêm túc và trung thành với đất nước đến nhập cư

Vượt qua 2 chặng duyệt hồ sơ và phỏng vấn visa

Ngoài ra, trước khi định cư tại nước ngoài thì bạn cũng cần chuẩn bị những kiến thức về ngoại ngữ, tinh thần, hồ sơ, tài chính,…

TÌM HIỂU THÊM THÔNG TIN ĐỊNH CƯ NƯỚC NGOÀI:

Nên mua & đầu tư bất động sản nước ngoài ở đâu? Định cư Malaysia bằng cách mua nhà tại Forest City Malaysia Nguồn: http://batdongsannghiduong5sao.vn

Cách Sử Dụng Hàm If

Hàm IF trong excel là một hàm logic nhiều điều kiện. Cú pháp và cách sử dụng trong excel 2003 2007 2010 2013.

Cách kết hợp với Hàm VLOOKUP, LEFT, RIGHT, MID, AND, OR,… như thế nào?

Hàm IF là một hàm vừa nâng cao vừa cơ bản.

Cơ bản ở điểm: một hàm IF đơn rất dễ làm, giải các bài toán thông thường như: nếu đạt doanh số thưởng, còn không thì hưởng 80% lương….

Với kinh nghiệm trên 12 năm giảng dạy excel, Trường tự tin sẽ giúp bạn thành thạo hàm IF.

Tóm tắt những nội dung chính bạn sẽ được học trong bài viết này.

Định nghĩa và cú pháp hàm IF

Ví dụ cách sử dụng

Hàm IF lồng và ví dụ minh họa

Kết hợp với hàm VLOOKUP

Kết hợp hàm MID, LEFT, AND

TÓM LƯỢC

Hiểu theo nghĩa đơn giản là hàm Nếu … Thì…. trong excel. Rõ ràng hơn đó là hàm kiểm tra 1 giá trị với điều kiện cho trước, nếu thỏa mãn điều kiện thì trả về 1 giá trị, nếu không thỏa mãn thì trả về một giá trị khác

Nghe có vẻ khó hiểu, nhưng thực tế hàm IF chỉ đơn giản như sau:

– IF cơ bản: nếu đạt chỉ tiêu ( đạt thưởng/ đạt giỏi/ thỏa mãn điều kiện…) thì trả về kết quả (kiểu như là được thưởng cho, được giảm giá, được…), còn nếu không đạt thì không được gì (trả về 0) / bị phạt (trừ tiền)/ xếp loại kém…..

– IF nâng cao: Là sử dụng các hàm lồng ghép cùng nó. Hàm IF có thể lồng ghép linh hoạt với rất nhiều các hàm như: Hàm VLOOKUP, LEFT, RIGHT, MID, AND, OR,… để giải rất nhiều trường hợp trong cuộc sống của chúng ta.

= IF (Logical_test, Value_if_true, Value_if_false)

– Logical_test: được dùng để kiểm tra xem giá trị cần so sánh có thỏa mãn điều kiện cho trước hay không

– Value_if_true: Nếu giá trị cần so sánh thỏa mãn điều kiện thì hàm if sẽ trả về giá trị A (Giá trị A này do người dùng nhập vào theo ý muốn)

– Value_if_false: Ngược lại, nếu không thỏa mãn thì trả về giá trị B do người dùng tự nhập vào.

Ô B1: Nhập điểm của bạn

Ô B2: Hiển thị kết quả tương ứng với số điểm bạn nhập và qui định phân loại kết quả thi.

Bài toán đặt ra: Nếu điểm của bạn (Tại ô B1) trên 5 bạn sẽ đỗ (Trả kết quả đỗ tại ô B2), còn lại bạn sẽ đánh trượt (Trả kết quả Trượt)

Như vậy ta chỉ cần nhập công thức hàm IF ở ô B2 để so sánh điểm bạn vừa nhập ở ô B1 với qui định phân loại kết quả thi đã có để xác định bạn Đỗ hay Trượt.

Value_if_true: “ĐỖ”

Value_if_false: “TRƯỢT”

Thông qua ví dụ trên, ad hi vọng rằng 100% bạn đọc sẽ hiểu cách mà hàm if làm việc để tiến tới các kiến thức nâng cao hơn của hàm này trong các phần tiếp theo.

Giá trị so sánh, trả về nếu là dạng Text phải đặt trong nháy kép ” “

Trong công thức ở ô B2 có thể bạn sẽ thắc mắc tại sao lại có dấu nháy kép “” ở 2 bên chữ Trượt và Đỗ. Bởi lẽ Trượt và Đỗ là văn bản.

Ở ví dụ trong phần 2, ad đã chọn một ví dụ rất đơn giản để các bạn dễ hình dung. Trong thực tế ta còn có một yêu cầu khác phức tạp hơn là phân loại học sinh (yếu, trung bình, khá, giỏi) dựa trên số điểm mà học sinh đó đạt được.

Tóm tắt bài tập:

Bạn có một bảng danh sách điểm của từng học sinh.

Nhiệm vụ của bạn là Xếp loại học sinh dựa vào

Điểm trung bình của từng học sinh

Bảng xếp loại cho sẵn ở bên phải

– Bảng xếp loại là vùng ô $G$6:$H$10

Như vậy để có thể tìm được xếp loại của từng học sinh, ta dùng hàm (Nếu – Thì) để so sánh điểm của học sinh đó với bảng xếp loại:

Cụ thể hơn cho các phân tích ở trên, ad viết công thức đầy đủ cho việc phân loại học lực của các học sinh như sau:

Lần 2 – màu XANH: Nếu không thoả mãn điều kiện lần 1 thì chắc chắn điểm của Trần Minh nhỏ hơn 9 rồi.

Hàm if lần 2 sẽ so sánh điểm của Minh với 7.

Nếu không thì excel sẽ dò tiếp điều kiện sau

Lần 3 – màu TÍM: Nếu không thoả mãn điều kiện ở hàm if số 2 thì chắc chắn điểm của Minh nhỏ hơn 7 rồi.

Lần lồng hàm thứ 3 sẽ so sánh điểm của Minh với 5.

Nếu không thoả mãn thì chắc chắn là điểm của Minh nhỏ hơn 5.

Khi đó chỉ còn 1 loại kết quả là Yếu cho các học sinh nhỏ hơn 5.

Do vậy ta không cần viết thêm hàm if nữa mà ta viết luôn “Yếu”. Để hoàn tất thành tố thứ 3 (value_if_false) của một hàm chuẩn.

Tuy nhiên nhiều bạn lại viết công thức như sau:

Nên làm theo công thức nào hay công thức nào là đúng: (1) hay (2)

Ad sẽ giải thích như sau:

Hai công thức này đều đúng, tuy nhiên chúng ta nên dùng theo công thức (2) bởi lẽ:

+ Nếu thỏa mãn điều kiện thì giá trị trả về là “Giỏi”.

Công thức (1) vẫn tính toán đúng kết quả chúng ta muốn trong khi ngắn gọn hơn rất nhiều.

CÓ THỂ LỒNG BAO NHIÊU HÀM IF TRONG 1 CÔNG THỨC EXCEL (2003, 2007, 2010, 2013)

Trong excel 2003: Bạn có thể lồng tới 7 hàm trong 1 công thức excel

Trong excel 2007, 2010, 2013: Bạn có thể thêm tới 64 hàm if trong 1 công thức excel.

Với excel 2007 trở đi, bạn thoải mái lồng nhiều hàm với nhau. Nhưng bạn thử tưởng tượng xem bạn sẽ gặp phải chuyện gì khi bạn lồng tới mấy chục hàm vào trong 1 công thức như thế.

Ngay đến cả ad đã dùng excel nhiều năm nay, nhưng với một hàm quá dài thì rủi ro viết nhầm.

Viết sai là chuyện rất dễ xảy ra.

Và khi sai mà ngồi đọc một hàng dài công thức để kiểm tra xem lỗi ở đâu là một thử thách thực sự với sự kiên nhẫn của bất kỳ ai.

Đó là lý do bạn cần phải kết hợp với các hàm excel khác như hàm: MATCH, AND, VLOOKUP, …

HÀM IF KẾT HỢP VỚI CÁC HÀM EXCEL KHÁC

Bài viết sẽ quá dài để viết hết tất cả các cách kết hợp hàm. Do đó, ad sẽ viết mỗi cách kết hợp sang một bài khác nhau để các bạn dễ dàng theo dõi.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Từ “Thì” Trong Tiếng Việt trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!