Xu Hướng 3/2023 # Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 2 Ngày 5/12/2020 – Topic Shopping # Top 9 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 2 Ngày 5/12/2020 – Topic Shopping # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 2 Ngày 5/12/2020 – Topic Shopping được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Question: Some people say that modern technology has made shopping today easier, while others disagree. Discuss both views and give your opinion

On the one hand, online shopping does not always provide customers with the best shopping experience. First of all, buyers mainly rely heavily on the pictures produced by the manufactures to judge the qualities of the products. Consequently, it is not uncommon that some items ended up at their door do not meet their expectation. Secondly, since online shoppers can browse multiple virtual stores at a time, they might be overwhelmed by the sheer amount of products presented on the screen. This practice can lead the prospective shopper to either purchasing an exceeding load of items or spending hours trying to make decisions. On the other hand, online shopping is an ideal solution for today’s hectic life. It has saved people’s precious time from spending on unnecessary traveling from store to store. Moreover, many products sold in online shops tend to have better competitive prices compared to physical outlets. This is probably because the budget for hiring stores can be kept to a minimum. Above all, online shopping allows residents to purchase items from virtually anywhere in the world. Thus people can improve any aspect of their life and pursue whatever lifestyle they desire for as far as they can afford it. In conclusion, although, indeed, virtual shopping does not guarantee desirable outcomes at all times, I opine that it generally makes shopping less time-consuming, more convenient and cost-effective.

IELTS LINGO xin giải nghĩa từ vựng cho các bạn dễ hiểu hơn:

an online platform (n): nền tảng trực tuyến

to induce (v): gây ra 

the best shopping experience: trải nghiệm mua sắm tốt nhất 

to browse multiple virtual stores: dạo qua nhiều cửa hàng ảo

the sheer amount of: số lượng lớn

a physical outlet (noun phrase): cửa hàng thực tế

virtual shopping (noun phrase): mua sắm ảo 

cost-effective (adj): tiết kiệm chi phí

Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 2

Some primary driving forces are leading to the unpopularity of classical music engagements among young people. Firstly, concerts in their traditional format are too long to suit the listening preferences of younger generations. The younger audience finds it difficult to relate to this sort of music since their music usually is about three or four minutes long. Secondly, the ticket prices of classical concerts are not affordable for young beholders. They are mainly students or fresh graduates who are generally struggling to make ends meet, so paying a large sum of money for classical music live performances seem to be financially wasteful.

Although classical music is not reachable or interested by younger audiences, I still argue that it can bring many merits. In the first place, this kind of music has its power in enriching young individuals’ mental life. Listening to this music can stimulate their creativeness and help them to escape from stress. For many, going to classical orchestras can bring them a sense of relaxation after hours of stressful work. Besides, being able to play a piece of classical music gives young people a sense of accomplishment and can boost their overall confidence. Also, it has been proven that classical music rhythms can stimulate people’s emotional and cognitive abilities, which is then beneficial to their brain’ development.

In short, the length of classical works and costs are the main grounds why not many young people have paid attention to classical music. Though many believe classical music is a dying art form, I deem that this music type is a necessary part of youngsters’ lives for the aforementioned benefits.

Chú thích từ vựng:

classical music concert halls (noun phrase): phòng hòa nhạc cổ điển

to engage in (v): tham gia vào

driving forces (noun phrase): động lực thúc đẩy

traditional format (noun phrase): định dạng truyền thống

listening preferences (noun phrase): sở thích/gu nghe nhạc

a live performance (n): biểu diễn trực tiếp

to stimulate (v): kích thích

creativeness (n): sự sáng tạo

an classical orchestra (n): dàn nhạc cổ điển

cognitive (adj): nhận thức

classical works (noun phrase): tác phẩm cổ điển

a dying art form (noun phrase): loại hình nghệ thuật sắp biến mất


LINGO CONNECTOR ĐC: 195/14 Xô Viết Nghệ Tĩnh, p17, Q. Bình Thạnh. ☎ Hotline: 0287 303 8596 Website: https://lingoconnector.edu.vn #lingoconnector #studyenglish #ieltsgeneral #tiếng_anh_cho_người_định_cư #luyện_thi_ielts

Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ielts Writing Task 2 Ngày 5/10/2017

More and more people in the city live in homes with small spaces or no outdoor areas. Do you think it is a negative or positive development? (October 5th, 2017)

More and more people in the city live in homes with small spaces or no outdoor areas. Do you think it is a negative or positive development? (October 5th, 2017)

Từ khóa: city, live, small space, outdoor area

city = urban area

live = settle in = reside = lead a life

Gợi ý: Dạng bài Opinion trong đó người viết nêu quan điểm của mình về tình trạng thiếu không gian mở ở các khu vực thành thị. Có thể thấy rõ ràng rằng xu hướng này là tiêu cực.

Đoạn 1: Tác động đến sức khỏe

City inhabitants’ health and healthcare systems suffer.

Ý 1: No open areas for physical activities

→ Discourage citizens to do workout and indirectly contribute to sedentary lifestyle of urban dwellers

→ Followed by fatal diseases such as obesity, heart attack or diabetes

(Sức khỏe của dân cư thành thị và các hệ thống y tế bị ảnh hưởng. Không có các khu vực mở cho các hoạt động thể dục thể thao → Không khuyến khích người dân tập thể dục và gián tiếp góp phần vào lối sống lười vận động của họ → Hậu quả là các căn bệnh hiểm nghèo như béo phì, đau tim hoặc tiểu đường)

Ý 2: When mentioning open space, we often refer green areas such as parks, lakes or simply vegetation-covered pavements

→ With the scrawl of cities, green space gradually make room for concrete built surface

→ While plants tend to absorb pollutants produced by vehicles and factories, concrete walls do not, which means pollution gets more serious.

(Khi đề cập đến không gian mở, chúng ta thường đề cập đến những khu vực xanh như công viên, hồ hoặc các vỉa hè được che phủ bởi thảm cây cối → Với sự phát triển của các thành phố, không gian xanh dần dần nhường cho bề mặt bê tông → Trong khi thực vật có khuynh hướng hấp thụ các chất gây ô nhiễm từ xe cộ hay nhà máy, các tường bê tông thì không, điều đó có nghĩa là ô nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn.

Đoạn 2: Tác động đến tâm trạng

The shortage of public spaces in major cities deprives citizens of social life

→ Outdoor areas are places for people to gather and for social activities to be held → the need for connecting and being connected is not met

→ The feeling of loneliness is likely to drive people to be hot-tempered and easily irritated

→ Combined with the ever-increasing pressure in all aspects of life, the deficiency of open areas is resulting in potential dangers to city dwellers’ mind

(Sự thiếu hụt không gian công cộng ở các thành phố lớn lấy đi đời sống xã hội của mọi người → Các khu vực ngoài trời là nơi để mọi người tụ tập và tổ chức các hoạt động xã hội → Nhu cầu kết nối không được đáp ứng → Cảm giác cô đơn khiến mọi người trở nên nóng nảy và dễ bị kích động → Kết hợp với áp lực ngày càng gia tăng trong mọi khía cạnh của cuộc sống, sự thiếu hụt các khu vực mở dẫn đến những nguy hiểm tiềm ẩn đối với tâm trí của người dân thành thị)

Giải Đề Thi Thật Writing Task 1 Ngày 04/03/2021

Đề bài: The map shows the changes to a residence hall between 2010 and the present. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Bài mẫu:

The given maps depict how a residence hall has changed between 2010 and the present day. It can be clearly seen that the hall’s layout has become significantly different, with more private rooms at the cost of shared space.

In 2010, the hall was designed with three study/bedrooms, one bathroom, one kitchen, one living room and one main hall. The main hall was directly accessible from the entrance in the west of the residence hall; opposite it was the kitchen and a study/bedroom. To the northeast, there was another study/bedroom, whereas the living room and bathroom were lined up along the corridor that led to the last study/bedroom in the west of the building. Outside the residence hall, there were two patches of the garden to its North and South.


– 240 words, written by Mentor from IPP ACA Team - 

Từ vựng và collocations hay đã dùng:

– depict (v): mô tả

– corridor (n): hành lang

– patch (n): mảnh

– repurpose (v): thay đổi mục đích sử dụng

– en-suite bathroom (n): phòng tắm riêng trong phòng

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 2 Ngày 5/12/2020 – Topic Shopping trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!