Xu Hướng 1/2023 # Điều Kiện Về Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 Theo Quy Định # Top 4 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Điều Kiện Về Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 Theo Quy Định Mới Nhất # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Điều Kiện Về Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 Theo Quy Định được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe A1

Xin chào luật sư tư vấn.. Em muốn hỏi điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe A1. Cho em hỏi là em đủ 18 tuổi mà chưa đủ ngày tháng vậy em có thi được bằng lái xe A1 không ạ. Nếu được thì hồ sơ em cần chuẩn bị là gì ạ? Thời gian đào tạo và lệ phí sát hạch quy định thế nào? Em cảm ơn anh chị ạ.

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.”

Mặt khác, khoản 1 Điều 60  Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy, theo quy định trên thì người đủ 18 tuổi trở lên mới được thi bằng lái xe A1. Đủ tuổi được đề cập đến theo quy định của pháp luật là phải đủ cả ngày, tháng, năm. 

Với trường hợp của bạn, bạn chưa đủ ngày, tháng thì bạn sẽ không đủ điều kiện để thi bằng lái xe A1.

Thứ hai: Về hồ sơ thi bằng lái xe A1

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

Như vậy:

Theo quy định trên, khi bạn đủ 18 tuổi ( đủ ngày, tháng, năm) bạn sẽ làm 1 bộ hồ sơ để thi bằng lái xe A1 như sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

 Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

 Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

 Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

 Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Thứ ba, quy định về số giờ lý thuyết và thực hành phải học để được cấp bằng A1

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 12 Thông tư 12/2017/TT- BGTVT quy định:

“Điều 12. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4

1. Thời gian đào tạo

a) Hạng A1: 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 02);

3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

SỐ TT

CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC MÔN HỌC

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng A1

Hạng A2

Hạng A3, A4

1

Pháp luật giao thông đường bộ

giờ

8

16

28

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

4

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

4

4

Kỹ thuật lái xe

giờ

2

4

4

5

Thực hành lái xe

giờ

2

12

40

Số giờ học thực hành lái xe/học viên

giờ

2

12

8

Số km thực hành lái xe/học viên

km

60

Số học viên/1 xe tập lái

học viên

5

6

Số giờ/học viên/khóa đào tạo

giờ

12

32

48

7

Tổng số giờ một khóa đào tạo

giờ

12

32

80

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

1

Số ngày thực học

ngày

2

4

10

2

Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng

ngày

1

3

Cộng số ngày/khóa học

ngày

2

4

11

Như vậy, theo quy định này thì thời gian đào tạo cho người học đã có hồ sơ thi giấy phép lái xe Hạng A1 là 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 02). Trong đó, người có nhu cầu học lái xe sẽ phải học pháp luật giao thông đường bộ 08 giờ, kỹ thuật lái xe 02 giờ và thực hành lái xe là 02 giờ tổng cộng sẽ học trong 02 ngày.

Dịch vụ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, về chi phí sát hạch và cấp giấy phép lái xe

Căn cứ Biểu mức thu phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe, lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (kèm theo Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định: 

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (phương tiện thi 

công

)

a

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

Lần/phương tiện

200.000

b

Cấp

 lại hoặc đ

i gi

y đăng ký không kèm theo biển số

Lần/phương tiện

50.000

c

Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời

Lần/phương tiện

70.000

d

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

2

Lệ phí cấp giấy phép lái xe

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

3

Phí sát h

ch lái xe

a

Đ

i với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A

1

, A2, A3, A4):

– Sát hạch lý thuyết

– Sát hạch thực hành

Lần

Lần

40.000

50.000

Như vậy, theo quy định này thì phí sát hạch lái xe hạng A 1 bao gồm phí sát hạch lý thuyết là 40.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành là 50.000 đồng/lần.

Full Bộ Tài Liệu Thi Bằng Lái Xe A1 Mới Nhất

Bộ tài liệu ôn thi bằng lái xe A1 được cung cấp bởi Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe TPHCM hỗ trợ các bạn học viên có thể ôn tập thật tốt trước kỳ thi sát hạch sắp tới. Tài liệu ôn thi bằng lái xe máy hạng A1 này được biên soạn từ 200 câu hỏi trắc nghiệm mà Bộ GTVT cung cấp.

Tài liệu hay còn được biết đến là sách học bằng lái xe máy được nhiều người sử dụng để ôn tập phần thi lý thuyết và sa hình trong các kỳ thi sát hạch bằng lái. Muốn sở hữu bộ sách học bằng lái xe A1 đòi hỏi các bạn phải đăng ký trở thành học viên của các Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe trên toàn quốc để nhận được.

Vậy trong tài liệu ôn thi bằng lái xe A1 sẽ bao gồm những kiến thức gì? Cung cấp các thông tin về lý thuyết ra sao. Mời các bạn cùng Cẩm Nang Thi Giấy Phép Lái Xe tìm hiểu ngay sau đây.

Bộ tài liệu ôn thi bằng lái xe A1 mới nhất

Nhằm cung cấp bộ sách học thi bằng lái xe máy dành cho những học viên đã đăng ký tại Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe TPHCM, chúng tôi đã biên soạn tất cả nội dung và tóm gọn trong một phần mềm trực tuyến. Hỗ trợ việc thi thử, kiểm tra kiến thức của các bạn trở nên dễ dàng và không cần đến sách vở rườm rà như trước.

Ưu điểm của bộ tài liệu

Bám sát theo xu hướng phát triển của công nghệ hiện đại, chúng tôi đã tạo ra một bộ tài liệu thi bằng lái xe A1 được lập trình trên nền tảng website trực tuyến. Dựa theo kiến thức và kinh nghiệm, các chuyên viên lập trình đã tổng hợp tạo ra thành 8 bộ đề thi bằng lái A1.

Trong bộ sách học thi bằng lái xe máy này, các bạn sẽ rất dễ dàng sử dụng các thao tác trực tiếp trên điện thoại hoặc laptop có kết nối internet. Hệ thống được xây dựng dựa trên bộ phần mềm thi sát hạch bằng lái xe A1 trong kỳ thi sát hạch đang được sử dụng ở các địa điểm thi trên toàn quốc.

150 câu hỏi lý thuyết bằng lái xe máy đã được chúng tôi gói gọn đầy đủ trong bộ tài liệu học bằng lái xe máy. Cụ thể mỗi bộ đề trong 8 bộ đề trên sẽ chứa 20 câu hỏi được phân bố và sắp xếp ngẫu nhiên. Đồng thời chúng tôi cũng đã sử dụng dự đoán các câu hỏi sẽ xuất hiện trong kỳ thi sắp tới để các bạn có thể làm quen với nhiều dạng câu hỏi.

Dần dần bộ tài liệu ôn thi bằng lái xe A1 này sẽ trở thành công cụ đắc lực để mỗi học viên nhanh chóng hoàn thành việc nắm rõ các kiến thức mà không phải bỏ ra quá nhiều thời gian để ôn tập. Dự tính từ khi áp dụng bộ tài liệu này, chúng tôi đã thống kê được có khoảng hơn  80% học viên thành công trong việc học thuộc các kiến thức về lý thuyết bao gồm cả phần luật tham gia giao thông và phần thi sa hình so với kiểu ôn tập dựa trên sách vở.

Không dừng ở việc chỉ giúp mọi người có thể hoàn thành được kiến thức mà tài liệu học bằng lái xe máy của chúng tôi cũng có thể giúp người sử dụng có thể nhận định được năng lực và kiến thức có sẵn của họ.

Điều khác biệt là gì?

Cũng như đã đề cập ở trên, khi bạn sử dụng bộ tài liệu thi bằng lái xe máy A1 hệ thống sẽ đưa ra 25 câu hỏi gồm 20 câu lý thuyết cơ bản và 5 câu ở phần sa hình. Bạn sẽ phải hoàn thành 25 câu hỏi này trong vòng 19’ giống như đang trong lúc thi thật. Khi kết thúc phần thi các bạn sẽ có được số điểm dựa trên những câu trả lời đúng.

Đối với những ai đã nắm rõ các kiến thức về lý thuyết thì sẽ hoàn thành rất nhanh chóng 1 bộ đề trong khoảng 10’ đổ lại (thậm chí là nhanh hơn). Còn những bạn nào chưa học thuộc câu hỏi hoặc mới ôn thi sẽ rất khó khăn trong việc trả lời 25 câu hỏi trên.

Để phát huy tối đa được hiệu quả bộ tài liệu, các bạn sẽ phải làm quen sơ qua giai đoạn phổ cập kiến thức được chúng tôi cung cấp. Và nếu là học viên của Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe thì sẽ được chúng tôi chia sẻ những mẹo thi bằng lái xe A1 đầy đủ nhất để dễ dàng vượt qua.

Sử dụng như thế nào ?

Với giao diện được thiết kế khá đẹp mắt và chuyên nghiệp, những bạn nào lần đầu tiếp cận sẽ dễ dàng làm quen thông qua những hướng dẫn kèm theo được chúng tôi chú thích kế bên. Ưu điểm khá nổi trội đó là chúng ta có thể sử dụng ở bất kỳ nơi đâu, miễn là có kết nối mạng cùng phương tiện laptop hoặc smartphone.

Từ khoá tìm kiếm tương tự trên google :

thi thử bằng lái xe a1 2020

đề thi thử bằng lái xe a1 2020 mới nhất

4.6

/

5

(

7

bình chọn

)

Quy Định Mới Về Sức Khoẻ Thi Bằng Lái Xe 2022

Bộ Y tế và Bộ Giao thông Vận tải ban hành tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe lần này đã mở rộng và tạo điều kiện cho nhiều đối tượng. Bộ Y tế và Bộ GTVT vừa ban hành Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ cho người lái xe

Tải về mẫu giấy khám sức khoẻ mới nhất tại đây.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015. Các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe áp dụng cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 4132/QĐ-BYT ngày 04 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.Bỏ quy định về cân nặng, thể lực, chiều cao, vòng ngực…

Theo tiêu chuẩn sức khỏe mới cho người lái xe đã bỏ quy định về cân nặng, thể lực, chiều cao, vòng ngực. Các tiêu chuẩn mới về sức khỏe được chia theo các chuyên khoa gồm tâm thần, thần kinh, mắt, tai – mũi – họng, cơ – xương – khớp, hô hấp, thuốc và các chất hướng thần khác…

Tiêu chuẩn sức khỏe cho người lái xe cũng chia theo 3 nhóm:

Hạng A1 (xe máy 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3).

Hạng B1 (ôtô chở người dưới 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn);

Hạng lái xe A2, A3, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE…

Thông tư quy định, những người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng.

Cụ thể:

Người lái xe hạng A1 bị một trong các các dị tật như:

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây;

Thị lực nhìn xa hai mắt dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính),

Còn một mắt nhưng thị lực dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính)

Đang rối loạn tâm thần cấp;

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi;

Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng)…

– Người lái xe hạng B1 có một trong các dị tật sau cũng không được điều khiển xe:

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 6 tháng;

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý: thị lực nhìn xa hai mắt dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Nếu còn một mắt, thị lực dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Song thị (kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính).

Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

– Với những người lái xe các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE:Thông tư liên tịch quy định những người có một trong các dị tật sau không được điều khiển xe:

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng;

Rối loạn tâm thần mạn tính;

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt dưới 8/10 hoặc mắt kém dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

Tật khúc xạ có số kính: trên + 5 diop hoặc trên – 8 diop;

Các bệnh chói sáng, quáng gà;

Cụt hoặc mất chức năng 2 ngón tay của 1 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 1 bàn chân trở lên.

Với các trường hợp có vấn đề về sức khoẻ – mang những dị tật trên – chính đương sự phải tới trực tiếp Sở GTVT nơi muốn đăng kí học, để Sở GTVT có công văn gửi qua Sở Y tế tiến hành khám chính xác.

Các cơ sở đào tạo, tổ chức sát hạch không còn thẩm quyền chuyển hồ sơ của người bị khuyết tật lên Sở như trước đây nữa.

Danh sách 36 Cơ sở y tế – Bệnh viện đủ điều kiện khám sức khỏe lái xe do Sở Y tế TPHCM quản lý – cập nhật tháng 11/2019

1. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – 468 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5

2. Bệnh viện Nhân dân Gia Định – 1A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh.

3. Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi – đường Nguyễn Văn Hoài, Ấp Bàu Tre, Xã Tân An Hội, Củ Chi.

4. Bệnh viện Quận Thủ Đức – 29 Phú Châu, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức

5. Bệnh viện Quận 1 – 388 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định, Quận 1.

6. Bệnh viện Quận 2 – 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng Tây, Quận 2.

7. Bệnh viện Quận 5 – 642 A Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5.

8. Bệnh viện Quận 6 – 02D Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6.

9. Bệnh viện Quận 7 – 101 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Phú, Quận 7.

10. Bệnh viện Quận 8 – 82 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8

11. Bệnh viện Quận 9 – 387 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9.

12. Bệnh viện Quận 10 – 571 đường Sư Vạn Hạnh, Phường 13, Quận 10.

13. Bệnh viện Quận 11 – 72 đường số 5, Cư xá Bình Thới, phường 8, Quận 11.

14. Bệnh viện Quận 12 – 111 đường TCH 21, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12.

15. Bệnh viện quận Bình Thạnh – 112 A-B Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh.

16. Bệnh viện quận Gò Vấp – 212 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò vấp.

17. Bệnh Viện huyện Nhà Bè – 281A Lê Văn Lương ấp 3, xã Phước Kiểng, Huyện Nhà Bè.

18. Bệnh viện quận Phú Nhuận – 274 đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8, Quận Phú Nhuận.

19. Bệnh viện quận Tân Bình – 605 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình.

20. Bệnh viện quận Tân Phú – số 609-611 đường Âu Cơ, phường Phú Trung, Quận Tân Phú.

21. Bệnh Viện Huyện Củ Chi – 1307 Tỉnh Lộ 7, ấp Chợ Cũ 2, Xã An Nhơn Tây, Huyện Củ Chi

22. Bệnh viện đa khoa Xuyên Á – Số 42, quốc lộ 22, Ấp chợ, Xã Tân Phú Trung, Củ Chi.

23. Bệnh viện Đa khoa An Sinh – 10 Trần Huy Liệu, Phường 12, Quận Phú Nhuận.

24. Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn – số 60-60A, Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận.

25. Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm Y tế quận Tân Phú – 83/1 Vườn Lài, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú và 265 Tân Quy, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú

26. PKĐK vệ tinh (thuộc bệnh viện quận Thủ Đức) – 43 đường Bình Chiểu, phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM.

27. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty Cổ phần Vigor Anbis Japan – Lầu 2, Tòa nhà Miss Áo dài, số 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1.

28. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Lab Group International Việt Nam – 75 Phạm Viết Chánh, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1.

29. Phòng khám đa khoa thuộc chi nhánh Công ty TNHH phòng khám đa khoa Sài Gòn – Trung tâm khám bệnh số 2 – 132 Lý Thái Tổ, Phường 2, Quận 3.

30. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Trung tâm Y khoa Hoàng Khang – 285 Bà Hom, Phường 13, Quận 6.

31. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Sky – 156-158 Lâm Văn Bền, P. Tân Quy, Quận 7, TP.HCM.

32. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Quốc tế Nhân Hậu – 522-524 Nguyễn Chí Thanh, Phường 7, Quận 10.

33. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Bắc Sài Gòn – VN Clinic – 189 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp.

34. Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn – 4 A Hoàng Việt, phường 4, Quận Tân Bình.

35. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Dịch vụ Y tế Tân Bình – Lô II-6, Cụm 2, Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú.

36. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Y khoa Ngọc Tâm – 320 Điện Biên Phủ, phường 11, Quận 10.

Dạy Lái Xe An Toàn sẽ cập nhật thường xuyên các cơ sở bệnh viện đủ điều kiện khám sức khoẻ lái xe tại TPHCM

Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Máy A1

Bằng lái xe (giấy phép lái xe) là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép tham gia giao thông bằng xe cơ giới trên các con đường công cộng.

Bằng lái xe A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3; Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Là công dân Việt Nam hoặc người quốc tịch nước ngoài được phép cư trú, học tâp hoặc làm việc tại Việt Nam.

Đủ 18 tuổi trở lên (tính cả ngày tháng năm sinh).

Về sức khỏe, yêu cầu phải đảm bảo đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn lái xe mô tô của Bộ giao thông vận tải.

Bạn cần tham khảo trước lịch thi để có thể chuẩn bị, sắp xếp lịch làm việc, học tập của bạn cho phù hợp. Để đến ngày thi, bạn chỉ cần tập trung vào thi cử cho tốt.

Thông thường, trung tâm Dạy Lái Xe An Toàn luôn có 2 ngày thi vào T7 và CN hàng tuần để học viên dễ sắp xếp. Tuy nhiên, đôi lúc cũng tăng cường thêm các ngày T5 và T6 trong tuần để một số bạn không thi vào cuối tuần được vẫn có cơ hội được thi.

01 đơn xin sát hạch và cấp giấy phép lái xe hạng A1

01 CMND photo hoặc Passport photo

01 mẫu giấy khám sức khỏe

06 ảnh 3×4 nền xanh

01 bản photo bằng lái xe ô tô (nếu có)

Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp.

Đặc biệt nếu đã có giấy phép lái xe ô tô thì phải điền vào để được miễn thi phần lý thuyết

Hình thẻ, bạn phải chụp hình trực tiếp với phong nền xanh (không được sử dụng hình photoshop). Chú ý tóc tai gọn gàng, không để tóc che chân mày, che tai, che mắt, và không được đeo kính.

Tài liệu ôn tập thi sát hạch lái xe mô tô hạng A1 là quyển 200 câu hỏi. Khi bạn đăng ký sẽ được cấp tài liệu ôn tập này. Bạn cũng có thể học online qua tài liệu ôn thi miễn phí của trung tâm Dạy Lái Xe An Toàn theo link sau:

Tài liệu miến phí: 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 2020

Phần 1: Luật giao thông (từ câu 01 đến câu 100)

Phần 2: Biển báo giao thông (từ câu 101 đến câu 165)

Phần 3: Các tình huống sa hình (từ câu 166 đến 200)

Sau khi học quyển tài liệu 200 câu hỏi, bạn nên vào phần mềm thi thử bằng lái xe A1 để luyện thi thêm. Đây là bộ đề thi chuẩn toàn quốc của Bộ GTVT. Luyện nhuần nhuyễn bộ đề thi này là bạn sẽ vượt qua phần thi lý thuyết một cách vô cùng dễ dàng.

Phần mềm 8 đề thi bằng lái xe máy A1 online 2020

Link thi thử: thi bằng lái xe máy A1 trực tuyến

Luyện nhuần nhuyễn bộ đề thi này là bạn sẽ vượt qua phần thi lý thuyết một cách vô cùng dễ dàng! Không quá 3 phút là làm xong bài thi!

Trong phần mềm này, có 8 đề thi thử trực tuyến, mỗi đề có 25 câu hỏi, thời gian thi là 19 phút, yêu cầu đạt 21/25 câu là đậu phần thi lý thuyết và không sai câu hỏi điểm liệt. Trong 25 câu mỗi đề bao gồm:

11 câu: khái niệm, quy tắc, tốc độ, đạo đức khi tham gia giao thông.

7 câu: biển báo giao thông cơ bản.

7 câu: tình huống trên sa hình.

Bước 1: Đầu tiên khi mở phần mềm ôn thi lên, nhấn vào đề đầu tiên và bấm kết thúc, mục đích muốn xem đáp án trước thôi.

Bước 2: Đọc nội dung câu hỏi và chỉ học đáp án đúng của các câu hỏi trong bộ đề, vì những câu sai dễ làm bạn phân vân giữa đáp án đúng và sai. Học hết đáp án đúng của 25 câu trong bộ đề.

Bước 4: Làm đi làm lại một đề khi nào đạt 25/25 câu là hoàn thành một đề thi.

Rất nhiều văn phòng ghi danh không dặn dò kỹ cho thí sinh điều này nên bạn phải tự ý thức tập luyện để khi thi bạn phải khỏi bối rối, hoang mang.

Ngày thi bạn phải mang theo CMND hoặc CCCD hoặc Hộ chiếu (Passport) gốc và 01 cây bút.

Việc chấm điểm thực hành bằng thiết bị cảm ứng làm giảm tỷ lệ đậu thực hành, nên một số hội đồng cho thí sinh tập trước giờ thi để quen xe. Do mỗi đợt thi có khá đông thí sinh, nên mỗi thí sinh không tập được nhiều, nhưng đừng vì thế mà bỏ qua.

Lưu ý: không phải hội đồng nào cũng cho bạn tập xe trước giờ thi nên bạn cần phải tìm hiểu kỹ trước khi đăng ký.

Bạn tập xe xong, vào phòng chờ xin biên bản và điền vào theo hướng dẫn.

Sau khi điền xong, bạn kẹp CMND vào và nộp lại rồi chờ gọi tên thi lý thuyết.

Bạn chú ý điền đúng các thông tin theo mẫu bên dưới:

Vào phòng thi, bạn nhập số báo danh vào máy tính, máy tính sẽ hiển thị thông tin cá nhân của bạn.

Nhớ kiểm tra thông tin họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, hình ảnh xem có chính xác 100% không. Nếu có sai sót thì bạn hãy báo ngay cho hội đồng để cập nhật lại.

Nhấn phím số (1,2,3,4) hoặc dùng chuột để chọn đáp án hoặc bỏ chọn.

Nhấn phím mũi tên (lên, xuống) hoặc dùng chuột để chuyển qua câu hỏi khác.

Làm bài xong nhớ kiểm tra lại rồi nhấn “KẾT THÚC” để nộp bài thi lý thuyết.

Trên màn hình máy tính sẽ hiển thị kết quả thi lý thuyết của bạn.

Sau cùng, lên bàn hội đồng thi ký tên và xuống sân thi thực hành.

2/ Đường thẳng: Bạn cho xe chạy thẳng đến hết quãng đường được vẽ của hình “Đường thẳng”. Hết bài đường thẳng bạn vòng về bên phải để vào “Đường có vạch cản”.

3/ Đường vạch cản: Vào bài thi qua đường có vạch cản, bạn cần tránh những vạch cản màu trắng dưới đường (đánh võng á). Hết bài vạch cản bạn rẽ trái để vào bài thi qua “Đường gồ ghề”.

4/ Đường gồ ghề: Bạn cần chắc tay lái và giữ vững xe (vì gờ khá cao) điều khiển xe chạy hết phần gồ ghề là tới vạch “Kết thúc”.

Xe vừa cán qua vạch kết thúc máy sẽ thông báo kết quả đậu/trượt. Bạn điều khiển xe về vạch xuất phát và trả xe.

Cuối cùng, bạn đến bàn giám khảo ký tên vào biên bản kết quả thi thực hành. Kết thúc!

Trường hợp thi rớt phần thi nào thì quay lại trung tâm đóng tiền thi lại phần đó. Thường là 2-3 tuần bạn sẽ được trung tâm sắp xếp thi lại.

Sau khi thi xong, cỡ 3-4 tuần sở GTVT sẽ cập nhật thông tin bằng lái của bạn lên hệ thống của Tổng cục. Bạn tra cứu theo các bước như bên dưới:

Bước 0: Tham khảo chi tiết cách tra cứu giấy phép lái xe bất kỳ

Bước 2: Điền thông tin cơ bản vào form

Số GPLX: là dãy số đỏ gồm 12 chữ số

Loại GPLX: bạn chọn GPLX PET (không thời hạn)

Ngày/năm sinh: bạn nhập theo cấu trúc yyyyMMdd (VD: bạn sinh ngày 30/04/2021 thì nhập vào 20210430)

Nhập mã xác nhận gồm 4 chữ số trên hệ thống.

Bước 3: Nhấp “Tra cứu” và xem kết quả

Các bạn lưu ý về quy định khắc khe của giấy phép lái xe A1 vật liệu PET:

Không được bỏ bằng nếu bị cảnh sát giao thông gữ. Khi bạn vi phạm luật giao thông mà bị giam bằng thì thông tin vi phạm của bạn sẽ được cập nhật lên hệ thông. Lúc này, bạn làm hồ sơ xin cấp lại hoặc đăng ký thi mới đều không ra bằng.

Nếu bị mất bằng đơn thuần thì bạn làm thủ tục xin cấp lại như sau:

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 17/2017/TT-BGTVT.

Hồ sơ gốc nếu giấy phép lái xe của bạn là thẻ giấy cũ.

Giấy khám sức khỏe của người lái xe hạng A1 do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định còn thời hạn dưới 6 tháng.

Bản sao chứng minh nhân dân (hoặc các loại giấy tờ tương đương CMND như: thẻ căn cước, Passport)

2 tấm ảnh 3×4 (nền gì cũng được).

Thời gian cấp bằng là 02 tháng 10 ngày kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ, lệ phí và chụp hình.

Vì sao lại lâu như vậy? Trong thời gian đó, cơ quan cấp đổi sẽ xác minh bằng lái của bạn có đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch hay không. Nếu không có vấn đề gì thì mới in bằng cho bạn.

Lệ phí thi bao gồm:

Lệ phí hồ sơ, hình ảnh, tài liệu ôn tập

Lệ phí khám sức khỏe

Lệ phí thi lý thuyết

Lệ phí thi thực hành

Lệ phí cấp bằng PET

Tổng tất cả các lệ phí trên là từ 750.000 VNĐ – 1.050.000 VNĐ.

Vì sao có sự chênh lệch như vậy?

Các lệ phí cơ bản như nhau ở mọi trung tâm. Riêng giấy khám sức khỏe lái xe hạng A1 ở mỗi bệnh viện, trung tâm sẽ có giá khác nhau. Thấp nhất là 180.000đ, cao nhất có thể lên đến 1.500.000đ lận, lệ phí phổ biến là 350.000đ.

Đặc biệt lưu ý: những trung tâm báo giá 400k – 550k mà không nói rõ về lệ phí khám sức khỏe là những trung tâm chiêu trò, cố ý lừa dối học viên.

Có nhiều trung tâm để bạn đăng ký. Tuy nhiên mình sẽ lưu ý giúp bạn chọn được trung tâm uy tín để đăng ký qua những điều sau:

Những trung tâm báo giá 1 đằng, thu tiền 1 nẻo: có rất nhiều trung tâm chiêu trò dạng này. Vì vậy bạn cần phải hỏi rõ ràng tổng lệ phí là bao nhiêu trước khi đăng ký. Mà nói thật với bạn, ngay cả khâu báo giá đã thấy không trung thực rồi thì bạn nghĩ họ sẽ tốt với bạn thật sao? Tỉnh ngộ đi! 🙂

Bạn cần tìm đúng trung tâm có những thầy tâm huyết và nhiệt tình. Có trung tâm luôn tạo ra nội dung chất lượng để chia sẻ cho học viên. Họ còn đầu tư thời gian, công sức, tiền bạc để làm ra những ứng dụng thật tốt để cho cộng đồng dùng miễn phí. “Hướng dẫn thi bằng lái xe máy A1 – Cẩm nang từ A – Z” này là một ví dụ. Chúng tôi cố gắng trình bày và diễn tả hết tất cả những gì cần thiết nhất cho các bạn.

Và cũng có vô số trung tâm chỉ chờ người khác sáng tạo rồi copy sửa lại rồi cho là của mình. Những trung tâm làm ăn như vậy đáng để cho bạn tin tưởng sao?

Còn rất nhiều những dối trá khác. Nếu bạn cảm thấy nghi ngờ một trung tâm, văn phòng nào đó, hãy liên hệ mình. Mình luôn trả lời trung thực và nhiệt tình nhất cho bạn.

Mình còn khuyến khích học viên hãy làm theo hướng. Khi nào nhuần nhuyễn, tự tin thì đăng ký thi 1 lần là xong luôn!

“Hướng dẫn thi bằng lái xe máy A1 – Cẩm nang từ A – Z” là tài liệu độc quyền của Trung Tâm Dạy Lái Xe An Toàn. Các bạn chia sẻ vui lòng ghi rõ nguồn!

Cập nhật thông tin chi tiết về Điều Kiện Về Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 Theo Quy Định trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!