Xu Hướng 2/2023 # Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Tháng 9 Môn: Toán 4 # Top 9 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Tháng 9 Môn: Toán 4 # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Tháng 9 Môn: Toán 4 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trường TH Kim Long B Lớp 4 ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG THÁNG 9 Môn: Toán Thời gian: 60 phút Câu 1: (2 điểm) Đọc và phân tích các số sau thành nghìn, chục, đơn vị. 13 658; 9 327 845; Câu 2: (2 điểm) Cô giáo định phát 49 quyển vở cho 7 em học sinh. Nhưng lúc này, số học sinh trong lớp lại nhiều hơn số học định phát nên cô giáo đã cất đi một số quyển vở rồi chia đều số vở còn lại cho các em. Khi đó, mỗi học sinh chỉ được một quyển vở. Hỏi cô giáo đã cất đi mấy quyển vở? Biết rằng số vở cất đi bằng số học sinh nhiều hơn lúc đầu định phát. Câu 3: (2 điểm) Tìm 7 số chẵn liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng là 1 886. Tìm 10 số lẻ liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng là 2 316. Câu 4: (2 điểm) Có 9 chiếc nhẫn vàng hình thức giống hệt nhau, trong đó có 8 chiếc nặng 1 chỉ, chiếc còn lại có khối lượng nhẹ hơn. Hãy giúp người bán hàng tìm ra chiếc nhẫn nhẹ hơn đó bằng chiếc cân 2 đĩa với 2 lần cân. Câu 5: (2 điểm) Nối các điểm giữa hình vuông thứ nhất ta được hình vuông thứ hai. Nối các điểm giữa hình vuông thứ hai ta được hình vuông thứ ba và tiếp tục vẽ như vậy mãi, xem hình vẽ, (với ABCD là hình vuông thứ nhất). a. Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác? b. Hãy tìm số hình tam giác có trong hình khi vẽ như vậy đến hình vuông thứ 100. c. Biết hình vuông thứ ba có diện tích là 640 cm2 , hỏi phải vẽ đến hình vuông thứ mấy thì tổng diện tích tất cả các hình vuông đã vẽ là 5115 cm2. A D B C —————Hết ————- Phòng GD & ĐT Tam Dương Trường TH Kim Long B Lớp 4 ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG THÁNG 9 Môn: Toán Thời gian: 60 phút Câu Nội dung Điểm Ghi chú 1 – Đọc + 13 658: Mười ba nghìn sáu trăm năm mươi tám + 9 327 845: Chín triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi lăm. + : a trăm nghìn bchục nghìn c nghìn d trăm e chục g đơn vị. – Phân tích các số sau thành nghìn, chục, đơn vị. + 13 658 = 13 000 + 650 + 8 + 9 327 845 = 9 327 000 + 840 + 5 + = + + 0.3 0.3 0.4 0.3 0.3 0.4 2 – Vì thực tế, mỗi học sinh chỉ được 1 quyển vở nên số vở đã phát bằng số học sinh có trong lớp. – Nếu bớt đi bao nhiêu quyển vở và thêm vào bấy nhiêu học sinh thì tổng số vở và học sinh là không đổi. Vậy tổng số vở đã phát và số học sinh được nhận vở vẫn bằng tổng số vở và số học sinh lúc đầu. Tổng số vở và số học sinh lúc đầu là: 49 + 7 = 56 Số quyển vở còn lại sau khi cất là: 56 : 2 = 28 (quyển) Số quyển vở cất đi là: 49 – 28 = 21 (quyển) Đáp số: 28 quyển 0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 3 a. – 7 số chăn liên tiếp là 7 số cách đều nhau 2 đơn vị. – Vậy TBC của 7 số đó bằng số ở chính giữa dãy số (số ở chính giữa là số hạng thứ tư của dãy số). – 7 số chẵn liên tiếp phải tìm là: 1880;1882;1884;1886;1888; 890;1892. b. – 10 số lẻ liên tiếp là 10 số cách đều nhau 20 đơn vị. – Vậy TBC của 10 số đó bằng tổng của mỗi cặp số cách đều 2 đầu dãy số. – Tổng của cặp số thứ 5 của dãy số (cặp số ở chính giữa dãy số) cũng có TBC là 2 316 nên số hạng thứ 5 và thứ 6 của dãy số đó là : 2 315; 2 317. – 10 số lẻ liên tiếp phải tìm là: 2307; 2309; 2311; 2313; 2315; 2317; 2319; 2321; 2323; 2325. 1 1 4 – Chia 9 chiếc nhẫn thành 3 nhóm mỗi nhóm có 3 chiếc. Như vậy chiếc nhẫn có khối lượng nhẹ hơn sẽ nằm ở một nào đó trong 3 nhóm vừa chia. – Đặt lên 2 đĩa cân, mỗi đĩa một nhóm 3 chiếc. Có 2 trường hợp xảy ra. + Trường hợp 1: Hai đĩa cân thăng bằng. + Trường hợp 2: Hai đĩa cân không thăng bằng. – Xét từng trường hợp: + Trường hợp 1: Nếu hai đĩa cân thăng bằng, chiếc nhẫn nặng hơn nằm ở nhóm thứ 3 (chưa cân). Bỏ 6 chiếc nhẫn đã cân xuống, lấy 2 chiếc nhẫn ở nhóm thứ 3 đặt lên mỗi đĩa cân một chiếc. Nếu cân thăng bằng thì chiếc nhẫn chưa được cân chính là chiếc nhẫn nhẹ hơn. Nếu 2 đĩa cân không thăng bằng thì đĩa cân nào nhẹ hơn có chiếc nhẫn cần tìm. + Trường hợp 2: Nếu hai đĩa cân không thăng bằng thì chiếc nhẫn có nhẹ hơn nằm ở đĩa cân nhẹ hơn. Bỏ 3 chiếc nhẫn ở đĩa cân kia xuống. Lấy 3 chiếc nhẫn ở đĩa cân nhẹ hơn ra rồi đặt lên 2 đĩa cân mỗi đĩa một chiếc nhẫn, chiếc còn lại để riêng ra. Nếu cân thăng bằng thì chiếc nhẫn để riêng là chiếc nhẫn cần tìm. Nếu cân không thăng bằng thì chiếc nhẫn cần tìm nằm trên đĩa cân nhẹ hơn. Như vậy, chỉ sau hai lần cân là tìm được chiếc nhẫn có khối lượng nhẹ hơn. 0.5 0.5 0.5 0.5 5 Có 8 hình tam giác Qui luật tìm hình tam giác trong hình vẽ bên là: Số hình vuông Số hình tam giác 1 0 2 4 x 1 3 4 + 4 = 4 x 2 4 4 + 4 + 4 = 4 x 3 100 4 x 99 = 360 Vậy đếm đến hình vuông thứ 100 ta được 360 hình tam giác. c. – Nối MP và QN, hình vuông ABCD được chia thành 8 hình tam giác bằng nhau (mỗi tác giác bằng tam giác AMQ). Như vậy hình vuông MNPQ (gồm 4 tam giác) sẽ có diẹn tích bằng nửa diện tích hình vuông ABCD. – Ta có diện tích mỗi hình vuông bằng một nửa diện tích hình vuông vẽ trước nó hoặc bằng hai lần diện tích hình vuông vẽ sau nó. Gọi diện tích hình vuông thứ 3 là S3 theo đầu bài: S3 = 640 cm2 Khi đó: A D B C M P Q N Diện tích hình vuông thứ hai là: S2 = 640 x 2 = 1280 (cm2) Diện tích hình vuông thứ nhất là: S1 = 1280 x 2 = 2560 (cm2) Diện tích hình vuông thứ tư là: S4 = 640: 2 = 320 (cm2) Diện tích hình vuông thứ năm là: S5 = 320: 2 = 160 (cm2) Diện tích hình vuông thứ sáu là: S6 = 160: 2 = 80 (cm2) Diện tích hình vuông thứ bảy là: S7 = 80: 2 = 40 (cm2) Diện tích hình vuông thứ tám là: S8 = 40: 2 = 20 (cm2) Diện tích hình vuông thứ chín là: S9 = 20: 2 = 10 (cm2) Diện tích hình vuông thứ mười là: S10 = 10: 2 = 5 (cm2) – Nhận xét: Tổng diện tích tất cả các hình vuông phải tìm là 5115 (cm2), số 5115 có tận cùng là 5, mà từ S1 đến S9 đều là số tròn chục và S 10 = 5 (cm2) nên ta có thể tính tổng từ S1 đến S10 (để có tổng tận cùng là 5) 2560+1280+640+320+160+80+40+20+10+5= 5115 (cm2) – Tổng đó đúng bằng 5115 (cm2). Vậy phải vẽ đến hình vuông thứ 10 thì tổng diện tích các hình dã vẽ bằng 5115 (cm2). 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Lớp 4 Tháng 9 Môn: Tiếng Việt Thời Gian Làm Bài: 60 Phút

ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 9 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Nhân loại, nhân tài, nhân đức, nhân hậu Nhân ái, nhân vật, nhân nghĩa, nhân hậu. Nhân quả, nhân tố, nhân chứng, nguyên nhân. Bài 2 ( 2đ ): Dùng (/) tách các từ đơn và từ phức trong câu sau: “ Xe chúng tôi leo cheeng vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Hoàng Liên Sơn” Bài 3 ( 1,5đ ): Điền ch/tr thích hợp vào chỗ trống ọn mặt gửi vàng Núi cao ót vót. ời nắng óng mưa, ời nắng óng mưa, Bài 4 ( 4,5đ ): Em (hoặc bạn em) đã từng làm được một việc tốt. Hãy kể lại câu chuyện về việc làm tốt đó. ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 9 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 2đ ): Cho 3 chữ số: 1, 2, 3. Hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau mà mỗi số có đủ bốn chữ số đã cho. Tính nhanh tổng các số vừa viết được. Bài 2 ( 2đ ): Điền tiếp 3 số hạng vào mỗi dãy số sau: 1; 1; 2; 3; 5; 8; 1; 2; 4; 8; 16; Bài 3 ( 2đ ): Tìm X ( X – 13 ) x 8 = 184 7 x ( X : 7) = 833 Bài 4 ( 2đ ): Hai bạn Lan và Huệ mua rau. Lanmua 3m[s rau,Huệ mua 5mớ rau cùng loại. Gía một mớ rau là 500đ. Hỏi Huệ phải trả nhiều hơn Lan bao nhiêu tiền? Bài 5 ( 2đ ): Một hình chữ nhật có chu vi 48 m. Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó? ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 10 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 1,5đ ): Tìm từ dùng sai trong câu văn sau rồi sửa lại cho đúng: Bạn Lan rất chân chính, nghĩ sao nói vậy. Người nào tự tin, người đó sẽ không tiến bộ. Bài 2 ( 2đ ): Gạch chân dưới các danh từ có trong câu sau: “ Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. Giữa đầm, bác Tâm đang bơi thuyền đi hái hoa sen. Bài 3 ( 2đ ): “Quê hương là con diều biếc. Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông” ( Quê hương – Đỗ Trung Quân) Đoạn thơ trên cho em thấy cảm nhận về quê hương và tình cảm của tác giả đối với quê hương như thế nào? Bài 4 ( 4đ ): Hãy tưởng tượng và viết lại một câu chuyện về người con hiếu thảo với ba nhân vật: Bà mẹ, người con, bà tiên. Trình bày và chữ viết 0,5đ ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 10 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 2đ ): Điền tiếp 3 số hạng vào mỗi dãy số sau: 1; 4; 9; 16; Tính tổng dãy số: 13; 16; 19; 22; ; 271; 274 Bài 2 ( 3đ ): Cho 4 chữ số: 0; 2; 5; 8 Hãy viết tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số mà mỗi số có đủ 4 chữ số đã cho rồi tính nhanh tổng các số vừa viết. Bài 3 ( 3đ ): Nhân dịp khai giảng, Mai mua 10 quyển vở, Lan mua 12 quyển vở. Đào mua số vở bằng trung bình cộng của hai bạn trên. Cúc mua hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 3 quyển. Hỏi Cúc mua bao nhiêu quyển vở? Bài 4 ( 2đ ): Một hình chữ nhật có chu vi 60m. Nếu tăng chiều rộng lên 4m và giảm chiều dài đi 4m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích hình chữ nhật? ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 11 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 1,5đ ): Điền phụ âm đầu l/n thích hợp vào chỗ trống Đồng chiêm phả ắng ên không Cánh cò dẫn gió qua thung úa vàng Gió âng tiếng hát chói chang ong anh ưỡi hái iếm ngang chân trời. Bài 2 ( 2đ ): Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu sau: Trèo đèo lội suối Lên thác xuống ghềnh Nhìn xa trông rộng Bài 3 ( 2đ ): Bác Hồ kính yêu đã từng viết về các cháu thiếu nhi như sau: “Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan” Em hiểu hai câu thơ trên như thế nào? Qua đó em biết được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi ra sao? Bài 4 ( 4đ ): Em đã giúp đỡ ai đó làm một việc dù là rất nhỏ. Hãy kể lại câu chuyện đó và nêu lại cảm nghĩ của em. Trình bày và chữ viết 0,5đ ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 11 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 1,5đ ): Tính bằng cách thuận tiện 50 x 25 x 125 x 2 x 8 x 4 26 x 4 + 52 + 3 x 26 + 26 Bài 2 ( 3đ ): Không tính kết quả, hãy so sánh 134 x 140 và 136 x 138 b. Không tính kết quả, hãy cho biết tích sau có tận cùng là bao nhiêu chữ số 0? 1 x 2 x .. x 13 x 14 x 15 x x 22. Bài 3 ( 3đ ): Hai thùng dầu có tổng cộng là 50 lít dầu. Nếu ta đổ 16 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai sẽ nhiều hơn thùng thứ nhất là 4 lít. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? Bài 4 ( 2,5đ ): Một hình chữ nhật có diện tích 120m2. Nếu ta giữ nguyên chiều dài và gấp chiều rộng lên 2 lần thì diện tích mới là bao nhiêu? ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 12 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 1đ ): Điền r/d/gi thích hợp vào chỗ trống vào chỗ chấm: Đất tốt trồng cây ườm ...à Những người thanh lịch nói a ịu àng. Bài 2 ( 2đ ): Gạch chân dưới các câu kể: “Ai làm gì” trong đoạn văn sau rồi dùng gạch chéo (/) tách giữa chủ ngữ - vị ngữ của từng câu đó. “ Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ tra ngô. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. Lũ chó sủa om cả rừng.” Bài 3 ( 2đ ): Trong bài thơ: “Bè xuôi sông La” của Vũ Duy Thông có đoạn viết: “Sông La ơi sông La Trong veo như ánh mắt Bờ tre xanh im mát Mươn mướt đôi hàng mi” Đoạn thơ trên giúp em cảm nhận gì về vẻ đẹp của dòng sông La? Bài 4 ( 4,5đ ): Quyển sách, cây bút, thước kẻ là những đồ vật từng gắn bó thân thiết với em trong học tập. Hãy tả lại một trong các đồ vật đó. Trình bày và chữ viết 0,5đ ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 12 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 2đ ): Đặt tính rồi tính 2567 x 103 1683 x 400 3687 : 21 86742 : 125 Bài 2 ( 2đ ): Tìm X 1/ a x X = aa 2/ abc x X = abcabc Bài 3 ( 2đ ): Cho 4 chữ số 0, 4, 5, 2 Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau mà mỗi số đều chia hết cho 9. Bài 4 ( 3đ ): Tuổi mẹ hơn tuổi con là 26 tuổi. Biết rằng 3 năm trước tổng số tuổi của 2 mẹ con là 36 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. Bài 5 ( 1đ ): Hình sau có bao nhiêu góc vuông? ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 1 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 1,5đ ): Tìm 5 từ ghép có tiếng “đẹp” đứng trước hoặc sau Bài 2 ( 2đ ): Gạch dưới CN của từng câu kể: Ai thế nào? Trong đoạn văn sau: “ Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông tạo thành một khối tím sẫm uy nghi trầm mặc. Bóng các chiến sỹ đổ dài trên bãi cát. Tiếng cười ồn ã. Gió thổi mát lộng.” Bài 3 ( 2đ ): Nhà thư Nguyễn Duy ca ngợi cây tre trong bài: “Cây tre Việt Nam” như sau: “Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng, phơi sương Có manh áo cộc tre nhường cho con.” Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên gợi cho em nghĩ gì đến phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam? Bài 4 ( 4,0đ ): Hãy miêu tả tấm bản đồ Việt Nam mà em từng quan sát. Trình bày và chữ viết 0,5đ ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 1 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 2đ ): Tìm y 49 x ( y – 21 ) = 441 ( y – 21 x 13 ) : 11 = 30 Bài 2 ( 2đ ): Tìm a, b để 5a4b chia cho 2, 5, 9 đều có dư 1. Bài 3 ( 2đ ): Rút gọn phân số 2525 1313 7575 Bài 4 ( 3đ ): TBC tuổi mẹ và tuổi con hiện nay là 21 tuổi. Mẹ sinh con khi mẹ 28 tuổi. Tìm tuổi mẹ hiện nay? Bài 5 ( 1đ ): Tính nhanh 5 x 24 x 7 5 7 5 14 x 5 x 6 7 14 7 ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 2 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 1,5đ ): Cho 3 từ đơn: xanh, nhỏ, lạnh Từ mỗi từ đơn trên hãy tạo ra 1 từ ghép và một từ láy Bài 2 ( 2đ ): Xác định CN, VN của từng câu kể Ai là gì? Trong khổ thơ sau: Bông cúc là nắng của hoa Bướm vàng là nắng bay xa, lượn vòng Lúa chín là nắng của đồng Trái thị, trái hồng là nắng của cây Bài 3 ( 2đ ): Trong bài: “Quê hương” nhà thơ Đỗ Trung Quân có viết: “Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người.” Đoạn thơ đã gợi cho em nghĩ đến điều gì đẹp đẽ và sâu sắc? Bài 4 ( 4,0đ ): Hãy tả lại một cây ăn quả đang vào mùa quả chín. Trình bày và chữ viết 0,5đ ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 2 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 3đ ): So sánh các phân số sau bằng cách hợp lý 2 5 và 3 2 135 135 và 246 324 13 25 và 17 29 Bài 2 ( 2đ ): Hãy tìm 5 phân số lớn hơn 1/3 và nhỏ hơn 2/3. Bài 3 ( 3đ ): Hai vòi nước cùng chảy vào bể cùng một lúc. Nếu một vòi thứ nhất chảy thì sau 3 giờ sẽ đầy bể. Nếu một vòi thứ hai chảy thì sau 4 giờ thì đầy bể. Hỏi cả vòi cùng chảy vào bể 1 lúc thì sau 1 giờ được mấy phần của bể? Bài 4 ( 2đ ): Một hình chữ nhật có diện tích 75 m2, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó. ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 3 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 1,5đ ): Chia các từ sau thành nhóm: Từ đơn, từ ghép, từ láy Núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, thành phố, ngọt, dịu dàng, ăn, đánh đập Bài 2 (1,5đ): Chuyển từng câu kể sau thành câu hỏi Minh được đi thi học sinh giỏi thành phố. Bố về rồi. Mẹ Tuấn là bác sĩ. Bài 3 (2,5đ): Cảm thụ văn học Bài 4 (5đ): Hãy tả lại một vườn rau ( hoặc một vườn cây mà em biết). ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 3 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 3đ ): Tính giá trị của biểu thức = : 3 + 5 x 3 2 7 7 = ) - - ( 9 3 1 5 4 9 Bài 2 ( 2đ): Tìm x - + X = 4 7 1 7 8 4 = X 2 30 5 Bài 3 ( 2đ): Khi thực hiện phép nhân với một số 36, một bạn đã viết các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên được kết quả sai là 3258. Tìm tích đúng của phép nhân. Bài 4 ( 3đ): Một hình chữ nhật có chu vi 56m. Chiều dài bằng chiều rộng gấp lên 3 lần. Tính diện tích hình chữ nhật đó? ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 4 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 2,5đ ): Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống ( nhân chứng, nhân tâm, nhân ái, nhân lực, nhân tài) Giàu lòng Trọng dụng Thu phục Lời khai của Nguồn . dồi dào Bài 2 ( 2,5đ): Xác định trạng ngữ, CN, VN trong các câu sau: Trâu là loài vật ăn cỏ Thỉnh thoảng, từ phía chân trời xa, một vài dàn chim bay qua bầu trời ngoài cửa sổ về phương nam. Trên bờ hè, dưới những chòm xoan tây lấp loáng hoa đỏ, mẹ tôi mặt rầu rầu, đầu hơi cúi, đi rất chậm Bài 3 ( 1đ): Viêt hoặc giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ Bài 4 ( 4đ): Hãy tả lại con vật mà em yêu thích ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 4 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 3đ ): Tính bằng cách thuận tiện x + x 2 4 3 2 5 7 7 5 ) + - ( 4 1 1 7 3 7 15 x 14 - 1 13 x 15 x 14 Bài 2 ( 2đ ): Tìm X Bài 3 ( 3đ ): Cả 3 vòi chảy vào bể. Nếu một mình vòi thứ nhất chảy 10 giờ đầy bể, một mình vòi thứ 2 chảy 5 giờ đầy bể, vòi thứ 3 chảy một mình thì 6 giờ đầy bể. Hỏi 1 giờ cả 3 vòi chảy được mấy phần bể? Bài 4 ( 3đ ): Một hình chữ nhật có chu gấp 6 lần chiều rộng. Chiều dài hơn chiều rộng 15m. Tính diện tích hình chữ nhật đó? ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 5 Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 1,5đ ): Tìm 5 từ ghép có tiếng “đẹp” đứng trước hoặc sau Bài 2 ( 2đ ): Gạch dưới CN, VN các câu trong đoạn văn sau: “ Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông tạo thành một khối tím sẫm uy nghi trầm mặc. Bóng các chiến sỹ đổ dài trên bãi cát. Tiếng cười ồn ã. Gió thổi mát lộng.” Bài 3 ( 2đ ): Nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi cây tre trong bài: “Cây tre Việt Nam” như sau: “Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng, phơi sương Có manh áo cộc tre nhường cho con.” Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên gợi cho em nghĩ gì đến phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam? Bài 4 ( 4,0đ ): Hãy tả cây ăn quả mà em thích. Trình bày và chữ viết 0,5đ ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 4 Tháng 5 Môn: Toán Thời gian làm bài: 60 phút Bài 1 ( 2đ ): Tìm y 49 x ( y – 21 ) = 441 ( y – 21 x 13 ) : 11 = 30 Bài 2 ( 1.5đ ): Tìm a, b để 5a4b chia cho 2, 5, 9 đều có dư 1. Bài 3 ( 1.5đ ): Rút gọn phân số 2525 1313 7575 Bài 4 ( 2đ ): TBC tuổi mẹ và tuổi con hiện nay là 21 tuổi. Mẹ sinh con khi mẹ 28 tuổi. Tìm tuổi mẹ hiện nay? Bài 5 ( 2đ ): Một hình chữ nhật có diện tích 120m2. Nếu ta giữ nguyên chiều dài và gấp chiều rộng lên 2 lần thì diện tích mới là bao nhiêu? Bài 6 ( 1đ ): a. Tính nhanh 5 x 24 x 7 14 x 5 x 6 b. Không tính kết quả, hãy cho biết tích sau có tận cùng là bao nhiêu chữ số 0? 1 x 2 x .. x 13 x 14 x 15 x x 22.

Đề Thi Khảo Sát Lớp 9 Môn Toán 2022 Thcs Thanh Am Có Đáp Án

Chuyên trang chúng tôi xin giới thiệu Đề thi khảo sát lớp 9 năm học 2020-2021 môn Toán THCS Thanh Am thuộc Phòng GDĐT Long Biên được tuyển chọn hay nhất có đáp án chính xác và hướng dẫn giải chi tiết dành cho các em học sinh lớp 9 và giáo viên làm nguồn tài liệu tham khảo giúp củng cố kiến thức và hỗ trợ luyện tập giải đề hiệu quả nhất.

Các đề khảo sát chất lượng lớp 9 môn Toán năm 2020 được cập nhật liên tục mới nhất từ hệ thống đề thi các sở, phòng giáo dục, các trường THCS trên toàn quốc và từ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẽ giúp các em học sinh tiếp cận và làm quen đa dạng các dạng đề thi, nắm vững phương pháp giải toàn diện.

Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán 2020 THCS Thanh Xuân lần 2 có đáp án Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán 2020 THCS Thái Thịnh có đáp án Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 9 môn Toán 2020 PGD Yên Lạc

1. Đề thi khảo sát lớp 9 môn Toán năm 2020 THCS Thanh Am

Trích dẫn nội dung đề thi: Bài 2. (2,5 điểm)

Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

+ Hưởng ứng phong trào trồng cây xanh vì môi trường xanh sạch đẹp, một chi đoàn thanh niên dự định trồng 400 cây xanh trong một thời gian quy định. Mỗi ngày chi đoàn đã trồng vượt mức kế hoạch 10 cây. Do vậy chi đoàn đã hoàn thành công việc sớm hơn thời gian quy định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày chi đoàn phải trồng bao nhiêu cây?

+ Người ta muốn xây dựng một cây cầu bắc qua một hồ nước hình tròn có bán kính 2 km (hình vẽ bên). Hãy tính chiều dài cây cầu để khoảng cách từ cây cầu đến khoảng tâm của hồ nước là 1732m (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Bài 3 (1,5 điểm)

Cho đường thẳng d: y = (m + 2)x + m với m khác 2.

1) Tìm m để đường thẳng d đi qua M(1;0).

2) Vẽ đồ thị hàm số d với m tìm được ở câu 1.

3) Tìm m để đường thẳng d cắt Ox, Oy tại điểm A và điểm B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 1/2.

2. Đáp án đề khảo sát lớp 9 môn Toán THCS Thanh Am năm học 2020-2021

CLICK NGAY để tải về miễn phí đề thi khảo sát chất lượng môn Toán lớp 9 năm 2020 trường THCS Thanh Am Long Biên định dạng pdf, word.

Đề Thi Môn Toán Lớp 1 Học Kỳ 2 Tham Khảo Mẫu Đề Thi Sát Sườn

30 đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán giúp các em học sinh lớp 1 làm quen với các dạng bài tập khác nhau, luyện giải đề để chuẩn bị thật tốt cho bài thi học kỳ II sắp tới đạt kết quả cao.

Đề ôn tập Toán học kì II lớp 1 – Các bài Toán lớp … – VnDoc.com

https://vndoc.com › … › Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán

Chuyển đến Đề thi học kì 2 lớp 1 – Đề 6 – Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1. Bài 1. Đọc số hoặc viết số theo mẫu. a. Ba mươi hai: 32. Năm mươi:………

Xếp hạng: 3 · ‎847 phiếu bầu

Đề ôn tập Toán học kì 2 lớp 1 giúp các em nắm chắc kiến thức căn bản, đồng thời là tài liệu để các thầy cô giáo tham khảo ra đề kiểm tra.

Bài 3 (4đ):

a, Khoanh tròn vào số bé nhất: 81 75 90 51

b, Khoanh tròn vào số lớn nhất: 62 70 68 59

– Số liền sau của 23 là 24

– Số liền sau của 84 là 83

– Số liền sau của 79 là 70

– Số liền sau của 98 là 99

– Số liền sau của 99 là 100

Bài 4 (2đ): An có 19 quả táo, An cho em 7 quả. Hỏi An còn bao nhiêu quả táo?

………………………………………….. ……………………………………………..

………………………………………….. ……………………………………………..

………………………………………….. ……………………………………………..

Đề thi học kỳ 2 Toán 1 – chúng tôi Tài Liệu – Thư Viện Tài …

https://tailieu.vn › tag › de-thi-hoc-ky-2-toan-1

8 Đề thi giữa kỳ 2 môn Toán lớp 1 Cùng tham khảo 8 đề thi giữa kỳ 2 môn Toán dành cho các em học sinh lớp 1 thử sức nhằm kiểm tra kỹ năng và. PDF 27p …

30 đề thi học kỳ 2 môn Toán lớp 1 năm… – Luyện chữ đẹp Hà …

Tổng hợp đề ôn tập thi học kì 2 môn Toán lớp 1 cập nhật 2020

De thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

De thi Toán lớp 1

29 đề ôn Toán lớp 1 cuối học kì 2

File bài tập Toán lớp 1 học kỳ 2

De thi học kì 2 lớp 1 theo Thông tư 22

De thi Tiếng Việt lớp 1 học kỳ 2 năm 2020

50 de thi Toán học kì 1 lớp 1

25 de thi Toán lớp 1

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Tháng 9 Môn: Toán 4 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!