Xu Hướng 2/2023 # Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I # Top 4 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

đề kiểm tra cuối học kì i – năm học 2010 – 2011 Môn : Lịch sử – Địa lí lớp 4 Thời gian làm bài : 40 phút. Họ và tên học sinh: …………………. Lớp …………. Điểm Bằng số: Bằng chữ:….. Giáo viên chấm ( Kí và ghi rõ họ tên) Chữ kí của PHHS A. Lịch sử I. Trắc nghiệm: Câu 1: Nối tên nhân vật lịch sử ở cột A với sự kiện lịch sử ở cột B sao cho đúng. A B Đinh Bộ Lĩnh Tiêu diệt quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng Ngô Quyền Chống quân xâm lược nhà Tống Lý Thường Kiệt Xây thành Cổ Loa An Dương Vương Dẹp loạn 12 sứ quân Lý Công Uẩn Dời đô ra Thăng Long Câu 2: Nối sự kiện lịch sử ở cột A với thời gian xảy ra các sự kiện đó ở cột B cho thích hợp. A B Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Năm 981 Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo Năm 968 Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ nhất Năm 40 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước Năm 938 II. Tự luận: Câu 1. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… B. Địa lí I. Trắc nghiệm: Câu 1: Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là: A. Người Thái B. Người Tày C. Người Mông D. Người Kinh Câu 2: Ghi vào ô vuông chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai. a) Sông ở đồng bằng Bắc Bộ thường hẹp, nước chảy xiết, có nhiều thác ghềnh. b) Đắp đê là biện pháp tốt nhất để ngăn lũ lụt. c) Hệ thống đê là một công trình vĩ đại của người dân ở đồng bằng Bắc d) Hệ thống kênh, mương thủy lợi chỉ có tác dụng tiêu nước vào mùa mưa.’ e) Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá bằng phẳng và đang tiếp tục mở rộng ra biển. g) Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn nhất cả nước. II. Tự luận Câu 1: Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học hàng đầu của nước ta. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Kiểm Tra Cuối Học Kì I Môn: Khoa Học Lớp 5

Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I, lớp 5 Môn Khoa học Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Sự sinh sản và phát triển của cơ thể người Số câu 2 1 2 1 Số điểm 2,0 1,5 2,0 1,5 2. Vệ sinh phòng bệnh Số câu 2 1 1 3 1 Số điểm 1,0 0,5 0,5 1,5 0,5 3. An toàn trong cuộc sống Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 4. Đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng Số câu 1 2 1 3 1 Số điểm 1,0 2,0 1,0 3,0 1,0 Tổng Số câu 5 1 4 2 9 3 Số điểm 4,0 1,5 3,0 1,5 7,0 3,0 TRƯỜNG TH TRƯƠNG HOÀNH KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5 MÔN: KHOA HỌC 5 HỌ VÀ TÊN Thời gian: .......... Ngày kiểm tra : Điểm Nhận xét A. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất. Câu 1: Giữa nam và nữ có sự khác biệt nhau ý cơ bản về: a. Cơ quan tiêu hóa b. Đặc điểm bên ngoài c. Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục d. Cách ăn mặc Câu 2: Tuổi dậy thì con trai bắt đầu khoảng từ bao nhiêu tuổi? a. 10 đến 15 tuổi b. 10 đến 17 tuổi c. 13 đến 17 tuổi c. 13 đến 15 tuổi Câu 3: Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì: a. Thường xuyên tắm giặt, gội đầu b. Thay quần áo đặc biệt là quần áo lót c. Rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch và xà phòng tắm hằng ngày d. Cả 3 ý trên Câu 4: Đối với nữ khi hành kinh cần: a. Thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần trong ngày b. Thay băng vệ sinh 3 lần trong ngày c. Thay băng vệ sinh ít nhất 2 lần trong ngày d. Thay băng vệ sinh 1 ngày 1 lần Câu 5: Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là: a. Do vi – rút gây ra b. Do kí sinh trùng gây ra c. Do vi – khuẩn gây ra d. Do muỗi gây ra Câu 6: Khi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý: a. Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. b. Đọc rõ thông tin trên vỏ đựng và bản hướng dẫn đính kèm. c. Khi thật cần thiết; khi biết nơi sản xuất và hạn sử dụng d. Khi biết chắc cách dùng, liều lượng Câu 7: Đặc điểm của tre là gì? a. Cây leo, thân gỗ, có tính đàn hồi b. Cây leo, có loài thân dài đến hàng trăm mét c. Thân dài, không phân nhánh, hình trụ d. Cây mọc đứng, cao 10-15m, gồm nhiểu đốt thẳng, thân rỗng Câu 8: Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu nào? a. Ngói b. Đá vôi c. Đồng d. Gạch Câu 9: Cao su nhân tạo thường được chế biến từ đâu? a. Than đá, dầu mỏ b. Nhựa cây cao su c. Vỏ cây cao su d. Nhựa cao su nhân tạo B. Phần tự luận: Câu 10: Nêu đặc điểm nổi bậc của giai đoạn tuổi vị thành niên? . . Câu 11: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào và tác nhân gây ra bênh? . . Câu 12: Nêu điểm khác nhau giữa gang và thép? .. . ĐÁP ÁN: A. Phần trắc nghiệm: Câu: 3, 4, 5, 6 mỗi câu đúng là 0,5 điểm Câu: 1, 2, 7, 8, 9 mỗi câu đúng là 1 điểm 1 – c ; 2 – c ; 3 – d ; 4 – a ; 5 – b ; 6 – b ; 7 – d ; 8 – b ; 9 – a B. Phần tự luận: Câu 1: ( 1,5 đ) Nêu đặc điểm nổi bậc của gia đoạn tuổi vị thành niên? Trả lời: Đặc điểm nổi bậc của giai đoạn tuổi vị thành niên là: - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn, được thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên. Câu 2: ( 0,5 đ) Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào và tác nhân gây ra bệnh? Trả lời: - Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hóa. Vi-rút viêm gan A được thải qua phân người bệnh. Phân có thể dính vào tay, chân, quần áo, nhiễm vào nước và bị các động vật sống dưới nước ăn, có thể lây qua một số súc vật Từ những nguồn đó có thể lây sang người lành. - Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là do: vi-rút gây ra. Câu 3: ( 1 đ) Nêu điểm khác nhau giữa gang và thép? Trả lời : Đặc điểm khác nhau giữa gang và thép là: * Gang: Gang là hợp kim của sắt và các-bon. Gang rất cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi. * Thép: Thép cũng là hợp kiem của sắt và các-bon nhưng được loại bớt các-bon ( so với gang) và thêm vào đó một số chất khác. Thép có tính chất cứng, bền, dẻo, Có loại thép bị gỉ trong không khí ẩm nhưng cũng có loại thép không bị gỉ.

Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì Ii Môn : Toán

Trường : TH nguyễn Văn Trỗi MÔN : TOÁN- Khối 5 Lớp : Họ và tên :.. Thời gian:90 phút Ra đề Điểm LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN Kiểm tra Lần 1:……………….. ………………………… Lần 2:………………. ………………………. ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………….. Lần 1:…………… …………………….. Lần 1:……………. ……………………… Bài 1: Khoanh vào câu đúng nhất ( 1đ ) a. Chữ số 5 trong số 14,205 thuộc hàng nào? A. Hàng đơn vị B. Hàng trăm C. Hàng phần trăm D. Hàng phần nghìn b. Phân số viết dưới dạng phân số là: A. 2,5 B. 5,2 C. 0,4 D. 4,0 c. 0,5% = ? A. B. C. D. d. 10% của 8dm là: A. 10cm B. 70cm C. 8cm D. 0,8 Bài 2: ( , = ) Thích hợp vào chỗ trống ( 1đ) A. 30, 001 30,01 B. 10,75 10,750 C. 26,1 26,009 D. 0,89 0,91 Bài 3 : Tìm x( 1đ ) a.Tìm x b. Tìm hai giá trị của x sao cho x X 5,3 = 9,01 x 4 0,1 < x < 0,2 x X 5,3 = x = . ; x = . x = x = Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S (1đ) A. 3km 562m = 3562 m C. m3 = 400dm3 B. 8,5 ha = 8 hm2 5dam2 D. 135 phút = 13,5 giờ Bài 5: Chu vi hình bên là: (0,5đ) 6cm 4cm A. 18 cm B. 20cm C. 24cm D. 26cm Bài 6: Đặt tính rồ tính: (2đ) a. 68,759 + 26,18 b. 78,9 – 29,79 .. .. . . c. 61,5 x 4,3 d. 19,04 : 5,6 .. .. . . Bài 7 : ( 2,5 điểm) Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m, chiều cao 3,5m. Người ta sơn trần nhà và bốn mặt tường phía trong phòng học. Mỗi mét vuông hết 25000 đồng tiền sơn. Biết diện tích các cửa là 15m2. Hỏi sơn phòng học đó hết tất cả bao nhiêu tiền sơn ? Bài 8: (1điểm) Một mô tô đi từ A đến B hết 3 giờ, chạy với vận tốc 25 km/giờ. Hỏi cũng quãng đường AB, một ô tô khác chạy mất 1,5 giờ thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu? ĐÁP ÁN MÔN TOÁN Bài 1 : 1điểm Mỗi ý đúng 0,25 đ ý D. Hàng nghìn ý C. 0,4 ý C. ý C. 8cm Bài 2. (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 đ = < A. 30,001 30,01 B. 10,75 10,750 < > C. 26,1 26,099 D. 0,89 0,91 Bài 3 .1điểm a.Tìm x (0,5 điểm) b. Tìm hai giá trị của x sao cho (0,5 điểm) x X 5,3 = 9,01 x 4 0,1 < x < 0,2 x X 5,3 = x = 0,11 ; x = 0,15 X x 5,3 = 9,01 x 4 X x 5,3 = 36,04 X = 36,04 : 5,3 X = 6,8 Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S (1đ) Mỗi ý đúng 0,25 đ Đ A. 3km 562m = 3562 m Đ B. 8,5 ha = 8 hm2 5dam2 Đ C. m3 = 400dm3 S D. 135 phút = 13,5 giờ Bài 5: Chu vi hình bên là: (0,5đ) B. 20cm Bài 6: Đặt tính rồ tính: (2đ) Mỗi ý đúng 0,5 đ a. 68,759 + 26,18 b. 78,9 – 29,79 68,759 – 78,9 + 26,18 29,79 94,939 49,11 c. 61,5 x 4,3 d. 19,0,4 : 5,6 19,0,4 5,6 61,5 224 3,4 x 4,3 00 1845 2460 264,45 Bài 7 : ( 2,5 điểm) Diện tích trần nhà là: 0,25 điểm 8 x 6 = 48 (cm2 ) 0,25 điểm Diện tích bốn mặt tường xung quanh ( chưa trừ cửa ) là: 0,25 điểm ( 8 + 6 ) x 2 x 3,5 = 98 (cm2 ) 0,5 điểm Diện tích tường và trần phải sơn là: 0,25 điểm 48 + 98 – 15 = 131 (cm2 ) 0,5 điểm Sơn phòng học hết số tiền là: 0,25 điểm 25000 x 131 = 3 275000 ( đồng) 0,25 điểm Đáp số: 3 275000 đồng Bài 8: 1 điểm Quãng đường AB dài là: 0,25 điểm 25 x 3 = 75 ( km ) 0,25 điểm Vận tốc của ô tô là: 0,25 điểm 75 : 1,5 = 50 ( km/ giờ ) Đáp số: 50 km/ giờ 0,25 điểm ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII Trường : TH nguyễn Văn Trỗi MÔN : Tiếng Việt_ Khối 5 Lớp : Họ và tên :.. Thời gian:……phút Ra đề Điểm LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN Kiểm tra Lần 1:……………….. ………………………… Lần 2:………………. …………………………. ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………….. Lần 1:…………… …………………….. Lần 1:…………… …………………….. Kiểm tra đọc: I. Đọc thành tiếng (5điểm) II. Đọc thầm và làm bài tập (5điểm) CAY ĐI HỌC Gia đình Cay sống một mình trong rừng. Bố mẹ em đều bị câm và điếc. Cay lớn lên khỏe mạnh nhưng cũng chỉ ê a được mấy tiếng nên không được tới trường. Một hôm, đang chơi ở lưng dốc, Cay thấy một cô bé vai mang cặp sách, tay cầm cây nứa nhỏ cố dướn người chọc quả dâu da. Đó là Na, một học sinh lớp 5. Cay bèn trèo lên cây ngắt chùm quả chín đưa cho bạn. Lúc mở cặp cất chùm quả, Na sơ ý làm rơi sách vở xuống đất. Cay vội nhặt giúp. Quyển Tiếng Việt lật mở, Cay bị hút vào những hình vẽ vui mắt. Thấy thế, Na hỏi :” Cay thích học chữ à ?”. Cay gật đầu. “Nhưng Cay không biết nói, làm sao học được?”. Cay thừ người rồi vội bỏ đi như thể giấu buồn tủi. Na kể về Cay với cô giáo, cô rất xúc động. Cô tới nhà Cay, kiểm tra khả năng nghe, nói của em. Cô tin rằng em hoàn toàn bình thường, chỉ vì sống tách biệt mọi người, không được tập nói từ bé nên em chưa thể nói được. Cô giáo vận động gia đình Cay về ở với dân bản, cho Cay đi học. Chuyện cậu bé Cay học chữ lan nhanh đến các bản. Được bà con giúp đỡ, chỉ vài ngày, Cay đã có căn nhà lá rộng rãi ở bản mới. Giờ đây, Cay tới lớp học với khuôn mặt rạng rỡ Theo ĐINH THANH QUANG Em đọc thầm bài “Cay đi học” để làm các bài tập sau: Lúc đầu gia đình Cay sống ở : A. lưng dốc. B. triền núi. C. trong rừng. D. bản làng. 2. Cay không đi học vì : A. chưa đến tuổi đi học. B. không biết nói C. nghe không được D. bị mọi người xa lánh. 3. Na biết Cay thích học chữ vì thấy bạn ấy : A. hái tặng mình chùm quả chín mọng ngon lành trên cây. B. muốn mượn cặp sách của Na để mang chơi một chút. C. nhặt giúp sách vở khi chúng bị rơi tung tóe xuống đất. D. Say sưa ngắm nhìn hình ảnh vui mắt trong sách Tiếng Việt. 4. Na kể chuyện Cay với cô giáo vì muốn : A. giúp Cay thực hiện mong muốn được đi học. B. trả ơn cho Cay vì đã hái giúp Na quả dâu da. C. lớp của mình có thêm một bạn học sinh mới. D. được cô giáo và bạn bè khen ngợi trước lớp. 5. Cô giáo khuyên gia đình Cay về sống ở bản vì: A. ở trong rừng nguy hiểm luôn đe dọa. B. ở bản cuộc sống sẽ sung sướng hơn. C. sống cùng mọi người, Cay sẽ mau biết nói. D. ở với dân bản, Cay sẽ nhận được nhiều sách vở. 6. Dấu phẩy trong câu :”Lúc mở cặp cất chùm quả, Na sơ ý làm rơi sách vở xuống đất.” có tác dụng ngăn cách : A.trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. B.các từ cùng làm chủ ngữ. C.các từ cùng làm vị ngữ. D.các vế trong câu ghép. A. Bố mẹ Cay đều bị câm và điếc. B. Na kể về Cay với cô giáo, cô rất xúc động. C. Giờ đây, Cay tới lớp học với khuôn mặt rạng rỡ. D. Cô tới nhà Cay, kiểm tra khả năng nghe, nói của em. 8. Từ “lưng” trong câu :” Một hôm, Cay đang chơi ở lưng dốc.” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? …… 9. Hai câu đầu của truyện “ Gia đình Cay sống một mình trong rừng. Bố mẹ em đều bị câm và điếc.” được liên kết với nhau bằng cách nào? ………………………….. ………………………….. 10. Câu chuyện Cay đi học nói lên điều gì ? A:Kiểm tra viết: I.Chính tả nghe viết (5 điểm) Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những tòa nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đậm nét. Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương. Trời sáng có thể nhận rõ từng phút một. Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm. Anhs đèn từ muôn ngàn ô vuông cửa sổ loãng đi rất nhanh và thưa thớt tắt. Theo Nguyễn Mạnh Tuấn II.Tập làm văn(5 điểm) Tả một người thân trong gia đình (hoặc họ hàng) của em. HẾT HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN : TIẾNG VIỆT 5 (2010-2011) Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (5điểm) II.Đọc thầm và làm bài tập (5điểm) Khoanh đúng mỗi câu được 0,5điểm 1 2 3 4 5 6 7 c b d a c a b 8) NghÜa chuyÓn 9) Hai c©u được liên kết với nhau b»ng thay thÕ tõ ng÷ 10) Nãi lªn Cay lµ ng­êi ham häc vµ ca ngîi sù quan t©m vµ gióp ®ì b¹n bÌ cña Na. Kiểm tra viết (10điểm) I.Chính tả (5điểm) Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm II. Tập làm văn: (5điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5điểm -Viết được bài văn tả người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị,.) hoặc họ hàng (cô, dì, chú, bác,.) có phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết khoảng 20 câu. – Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. – Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5. HẾT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII Trường : TH nguyễn Văn Trỗi MÔN : Khoa học_ Khối 5 Lớp : Họ và tên :.. Thời gian:……phút Ra đề Điểm LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN Kiểm tra Lần 1:……………….. ………………………… Lần 2:………………. ………………………. ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………….. Lần 1:…………… …………………….. Lần 1:……………. ……………………… I. Phần trắc nghiệm khách quan (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác gọi là gì? A. Sự biến đổi lí học. B. Sự biến đổi hóa học C. Sự biến dạng của các chất. Câu 2: Chất rắn có đặc điểm gì? A. Không có hình dạng nhất định. B. Có hình dạng nhất định. C. Có hình dạng của vật chứa nó. Câu 3: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Hoa. Câu 4: Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta sử dụng phương pháp nào? A. Lọc. B. Lắng C. Chưng cất. D. Phơi nắng Câu 5: Để đề phòng điện quá mạnh có thể gây cháy đường dây và cháy nhà, người ta lắp thêm vào mạch điện cái gì? A. Một cái quạt. B. Một bóng điện. C. Một cầu chì. D. Một chuông điện. Câu 6: Loài hươu có tập tính sống như thế nào? A. Theo bầy, đàn B. Từng đôi C. Đơn độc Câu 7: Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có đặc điểm gì? A. Màu sắc sặc sỡ hoặc có hương thơm, mật ngọt. B. Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có. Câu 8: Cơ quan sinh dục cái của thực vật có hoa gọi là gì? A. Nhị. B. Nhụy. C. Nụ Câu 9: Hổ thường sinh sản vào mùa nào? A. Mùa đông và mùa xuân B. Mùa hạ và mùa thu. C. Mùa thu và mùa đông. D. Mùa xuân và mùa hạ A. Bóng đèn điện B. Bếp điện C. Pin D. Cả ba vật kể trên Câu 11: Người ta có thể sử dụng phần nào của cây mía để trồng? A. Rễ. B. Thân. C. Lá D. Ngọn. Câu 12: Trong quá trình sinh sản của thực vật có hoa, noãn phát triển thành gì? A. Phôi B. Hạt. C. Quả II. Phần tự luận(4 điểm) Câu1(1,5 điểm): Em có thể làm gì để tránh bị điện giật? ………………….. ………………….. Câu 2 (2,5 điểm): Chọn các từ, cụm từ cho trước trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong các câu dưới dây cho phù hợp: (trứng, sự thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái) Đa số loài vật được chia thành hai giống: chúng tôi đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra chúng tôi cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra …………………….. Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là ………………………………… Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành ……………………………., mang đặc tính của bố mẹ. §¸P ¸N kHOA HäC I: Trắc nghiệm khách quan: ( 6 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. C©u 1: B C©u 2: B C©u 3: D C©u 4: C C©u 5: C C©u 6: A C©u 7: A C©u 8: B C©u 9: D C©u 10: C C©u 11: D C©u 12: B II. Tự luận: ( 4 điểm ) Câu 1:(1,5 điểm) Kể được 3 việc làm đúng trở lên được 1,5 điểm; Kể được 2 việc làm đúng được 1 điểm. Kể được 1 việc làm đúng được 0,5 điểm. Các việc cần làm để tránh bị điện giật là: – Không chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là có điện. – Không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ lấy điện. – Khi phát hiện thấy dây điện bị đứt hoặc bị hở, cần tránh xa và báo cho người lớn biết. – Khi nhìn thấy người bị điện giật phải lập tức cắt nguồn điện bằng nhiều cách như ngắt cầu dao, cầu chì hoặc dùng vật khô không dẫn điện như cây gỗ, gậy tre, que nhựa, … gạt dây điện ra khỏi người bị nạn. – Phải lau khô tay trước khi cầm phích cắm điện… ……. Câu 2: (2,5 điểm) Mỗi từ điền đúng được 0,5 điểm Thứ tự các từ cần điền là: 1.Đực và cái 2. Tinh trùng 3. Trứng 4. Sự thụ tinh 5. Cơ thể mới ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII Trường : TH nguyễn Văn Trỗi MÔN : Lịch sử_ Địa lí_ Khối 5 Lớp : Họ và tên :.. Thời gian:……phút Ra đề Điểm LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN Kiểm tra Lần 1:……………….. ………………………… Lần 2:………………. ………………………. ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………….. ……………………………………………….. Lần 1:…………… …………………….. Lần 1:……………. ……………………… I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng  Câu 1 : (0,5điểm) Ngày 30 tháng 4 năm 1975 lịch sử nước ta có sự kiện nổi bật ? a) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời . b)Cách mạng tháng Tám thành công. c)Chiến thắng Điện Biên Phủ. d)Chiến dich Hồ Chí Minh thắng lợi. Nước Việt Nam được thống nhất và độc lập. Câu 2 : (0,5điểm) Năm 1959, Trung ương Đảng mở đường Trường Sơn nhằm: a) Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. b) Mở mang giao thông miền núi. c) Tạo điều kiện cho miền Bắc chi viện chiến trường miền Nam . d) Nối liền hai miền Nam- Bắc. Câu 3 :(0,5điểm)Hai thành phố nào của nước ta có hoạt động thương mại phát tiển nhất? a. Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh b. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. c. Hà Nội và Cần Thơ. d. Hải Phòng và Đà Nẵng. Câu 4: (0,5 điểm)Trên thế giới có bao nhiêu châu lục và đại dương? a. 6 châu lục, 4 đại dương. b. 4 châu lục, 6 đại dương. c. 6 châu lục, 5 đại dương d. 6 châu lục, 6 đại dương. Câu 5 : (0,5điểm) Nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ về Việt Nam là: a) Sông Bến Hải là giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai miềm Nam-Bắc. b) Quân Pháp rút khỏi miền Bắc chuyển vào miền Nam. c) Hai miền Nam-Bắc Việt Nam được thống nhất. d) Tháng 7-1956, Việt Nam tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước Câu 6 : (0,5điểm) Tên nước “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam” chính thức có quyết định mang tên vào năm nào? a. Năm 1930 b. Năm 1945 c. Năm 1975 d. Năm 1976 Câu 7: (0,5điểm) Độ sâu lớn nhất thuộc về . a. Ấn Độ Dương. b. Bắc Băng Dương. c. Đại Tây Dương. d. Thái Bình Dương. Câu 8 : (0,5điểm) Các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc nằm ở châu nào ? a. châu Á. b. châu Phi c. châu Mĩ d. châu Đại Dương. II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1: (1 điểm) Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chính thức được khởi công xây dựng vào ngày, tháng, năm nào ? Do cán bộ và công nhân của những nước nào tham gia xây dựng ? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …. Câu 2: (1 điểm) Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo? ……… ….. Câu 3 : (2điểm) Hiệp định Pa – ri quy định những điều gì ? … Câu 4: (2 điểm) Hãy nêu vị trí địa lí, giới hạn và đặc điểm địa hình của châu Mĩ. …… ĐÁP ÁN MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 5 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm). Khoanh đúng vào mỗi câu được 0,5 điểm. Câu 1: d Câu 2: c Câu 3: b Câu 4: a Câu 5: a Câu 6: d Câu 7: d Câu 8: a II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chính thức được khởi công xây dựng vào ngày 6/11/1979. Do cán bộ và công nhân 2 nước Việt Nam, Liên Xô nào tham gia xây dựng.  Câu 2: (1 điểm). Khu vực Đông Nam Á sản xuất được nhiều lúa gạo vì có khí hậu gió mùa nóng ẩm, có nhiều đồng bằng màu mỡ tập trung dọc các con sông và vùng ven biển. Câu 3: Hiệp định Pa – ri quy định : Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam ; phải rút toàn bộ quân mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam ; phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam ; phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. Câu 4: (2 điểm). Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Nam Mĩ và dải đất hẹp Trung Mĩ nối Bắc Mĩ với Nam Mĩ. Địa hình Châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông: dọc bờ biển phía tây là các dãy núi cao và đồ sộ, ở giữa là những đồng bằng lớn. Phía đông là các dãy núi thấp và cao nguyên.

Đề Thi Kiểm Tra Định Kì Cuối Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

A. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

1. Đọc thầm bài:

BÁC HỒ RẩN LUYỆN THÂN THỂ

Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bỏc tập chạy ở bờ suối. Bỏc cũn tập leo nỳi. Bỏc chọn những

ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc:

– Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.

– Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.

Sau giờ tập, Bỏc tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

Theo tập sách ĐẦU NGUỒN

Khối 2: Ngày ra đề : 15 tháng 4 năm 2011 Ngày kiểm tra:.. tháng 5 năm 2011 Đề thi kiểm tra định kì cuối học kì II Môn Tiếng việt lớp 2 Bảng hai chiều môn Tiếng Việt lớp 2 Mức độ Chủ điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Đọc hiểu 2 2 2 2 Từ vựng, Ngữ pháp 2 2 2 2 Cộng 2 2 2 2 4 4 Đề thi kiểm tra định kì cuối học kì II Môn Tiếng việt lớp 2 A. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) 1. Đọc thầm bài: BÁC HỒ RẩN LUYỆN THÂN THỂ Bỏc Hồ rất chăm rốn luyện thõn thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sỏng nào Bỏc cũng dậy sớm luyện tập. Bỏc tập chạy ở bờ suối. Bỏc cũn tập leo nỳi. Bỏc chọn những ngọn nỳi cao nhất trong vựng để leo lờn với đụi bàn chõn khụng. Cú đồng chớ nhắc: - Bỏc nờn đi giày cho khỏi đau chõn. - Cảm ơn chỳ. Bỏc tập leo chõn khụng cho quen. Sau giờ tập, Bỏc tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giỏ rột. Theo tập sỏch ĐẦU NGUỒN 2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất: Câu 1: (1điểm) Cõu chuyện này kể về việc gỡ? A. Bỏc Hồ rốn luyện thõn thể. B. Bỏc Hồ ở chiến khu Việt Bắc. C. Bỏc Hồ tập leo nỳi với đụi bàn chõn khụng. Câu 2: (1điểm) Bỏc Hồ rốn luyện thõn thể bằng những cỏch nào? A. Dậy sớm, luyện tập B. Chạy, leo nỳi, tập thể dục C. Chạy, leo nỳi, tắm nước lạnh Câu 3: (1điểm) Những cặp từ nào dưới đõy cựng nghĩa với nhau? A. Leo - chạy B. Chịu đựng - rốn luyện C. Luyện tập - rốn luyện Câu 4: (1điểm) Cõu "Bỏc tập chạy ở bờ suối" trả lời cho cõu hỏi nào? A. Làm gỡ? B. Là gỡ? C. Như thế nào? Đề thi kiểm tra định kì cuối học kì II Môn Tiếng việt lớp 2 A. Bài kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng (6 điểm) Giáo viên cho học sinh bốc thăm 5 bài tập đọc theo quy định và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên đưa ra. 1. Kho báu (tr.83 ) 2. Những quả đào (tr.91) 3. Ai ngoan sẽ được thưởng (tr. 100 ) 4. Chuyện quả bầu (tr. 116) 5. Bóp nát quả cam (tr.124 ) B. Kiểm tra viết (10 điểm). I. Chính tả: Nghe - viết ( 5 điểm) Giáo viên đọc bài: Bóp nát quả cam (tr.127 ) SGK Tiếng Việt 2 tập 2. II. Tập làm văn: (5 điểm) Đề bài: Em hóy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4,5 cõu) để núi về một loài cõy mà em thớch, theo gợi ý sau: 1. Đú là cõy gỡ? Trồng ở đõu? 2. Hỡnh dáng cõy như thế nào? 3. Tỡnh cảm của em đối với cõy (hoặc cõy cú lợi ớch gỡ)? Đáp án và cách đánh giá điểm Môn: Tiếng Việt *Đọc hiểu (4 điểm) I. Đọc thầm và làm bài tập : (4 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A C C A Điểm 1 1 1 1 *Đọc thành tiếng (6 điểm) + Đọc đúng, liền mạch các từ, cụm từ trong câu; đọc trơn đoạn, bài( khoảng 120 - 150 chữ), tốc độ khoảng 50 - 60 chữ/phút; biết nghỉ hơỉ chỗ có dấu câu.(ghi 6 điểm). + Học sinh đọc không đảm bảo yêu cầu trên tuỳ theo mức độ ghi điểm. *Chính tả (5 điểm) + Viết đúng chính tả,đều nét, liền mạch. Trình bày sạch sẽ, đúng quy định, không mắc lỗi( ghi 5 điểm). + Sai dấu thanh, phụ âm đầu, vần, thanh từ 1 đến 5 lỗi trừ 0,25 điểm. + Tuỳ theo mức độ viết và mắc lỗi của học sinh để trừ điểm. *Tập làm văn (5 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 3 đến 5 cõu theo gợi ý của đề bài; Cõu văn dựng từ đỳng, khụng sai ngữ phỏp; Chữ viết rừ ràng, sạch sẽ: 5 điểm - Tựy theo mức độ sai sút về ý, về diễn đạt và chữ viết, cú thể cho cỏc mức điểm: (4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5) - HS viết sai từ 6 lỗi trở lờn: trừ toàn bài 0,5 - Bài viết bẩn, chữ viết khụng đỳng qui định: trừ 0,5 điểm. Ngày 15 tháng 3 năm 2011 KT: La Thị Luyện Thứ . ngày tháng 5 năm 2011 Họ và tên:.. Kiểm tra cuối học kì II Lớp: 2.. Môn thi: Tiếng Việt Thời gian: 35 phút Điểm Lời phê của cô giáo A. Đọc thầm bài: BÁC HỒ RẩN LUYỆN THÂN THỂ Bỏc Hồ rất chăm rốn luyện thõn thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sỏng nào Bỏc cũng dậy sớm luyện tập. Bỏc tập chạy ở bờ suối. Bỏc cũn tập leo nỳi. Bỏc chọn những ngọn nỳi cao nhất trong vựng để leo lờn với đụi bàn chõn khụng. Cú đồng chớ nhắc: - Bỏc nờn đi giày cho khỏi đau chõn. - Cảm ơn chỳ. Bỏc tập leo chõn khụng cho quen. Sau giờ tập, Bỏc tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giỏ rột. Theo tập sỏch ĐẦU NGUỒN 1. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất: Câu 1: (1điểm) Cõu chuyện này kể về việc gỡ? A. Bỏc Hồ rốn luyện thõn thể. B. Bỏc Hồ ở chiến khu Việt Bắc. C. Bỏc Hồ tập leo nỳi với đụi bàn chõn khụng. Câu 2: (1điểm) Bỏc Hồ rốn luyện thõn thể bằng những cỏch nào? A. Dậy sớm, luyện tập B. Chạy, leo nỳi, tập thể dục C. Chạy, leo nỳi, tắm nước lạnh Câu 3: (1điểm) Những cặp từ nào dưới đõy cựng nghĩa với nhau? A. Leo - chạy B. Chịu đựng - rốn luyện C. Luyện tập - rốn luyện Câu 4: (1điểm) Cõu "Bỏc tập chạy ở bờ suối" trả lời cho cõu hỏi nào? A. Làm gỡ? B. Là gỡ? C. Như thế nào?

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!