Xu Hướng 2/2023 # Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 Thpt File Word # Top 4 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 Thpt File Word # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 Thpt File Word được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bùi Đức Quân

Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

De thi học kì 1 lớp 12 Toán, Bộ đề kiểm tra học kì 1 Toán 12, Download de thi học kì 1 môn Toán lớp 12, Trắc nghiệm Toán 12 file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có đáp an trắc nghiệm file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán file word, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm file word, Đáp án đề thi học kì 1 lớp 12 tỉnh Bắc Giang 2019 — 2020, De thi học kì 2 môn Toán lớp 12, De thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm, De thi học kì 1 lớp 12 Toán, De thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có lời giải chi tiết, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có đáp an trắc nghiệm file word, De thi học kì 2 môn Toán lớp 12, De thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm, De thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có lời giải chi tiết, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán file word, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có đáp an trắc nghiệm file word, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm file word

Đề cương ôn tập học kì 1 môn toán lớp 12 THPT file word

De thi học kì 1 lớp 12 Toán, Bộ đề kiểm tra học kì 1 Toán 12, Download de thi học kì 1 môn Toán lớp 12, Trắc nghiệm Toán 12 file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có đáp an trắc nghiệm file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán file word, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm file word, Đáp án đề thi học kì 1 lớp 12 tỉnh Bắc Giang 2019 — 2020, De thi học kì 2 môn Toán lớp 12, De thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm, De thi học kì 1 lớp 12 Toán, De thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có lời giải chi tiết, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có đáp an trắc nghiệm file word, De thi học kì 2 môn Toán lớp 12, De thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm, De thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm file word, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có lời giải chi tiết, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán file word, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm, De thi học kì 1 lớp 12 môn Toán có đáp an trắc nghiệm file word, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán có đáp án trắc nghiệm file word

file Đề cương ôn tập học kì 1 môn toán lớp 12 THPT file word

65 Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 File Word

65 đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 dành cho học sinh lớp 4 tự làm ôn tập kiểm tra lại kiến thức lớp 4.

Đề số 1

Phần I: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Số 47032 đọc là:

A. Bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi.

B. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm linh hai

C. Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai

D. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm không mươi hai

Câu 2: Trong các số 678387 chữ số 6 ở hàng ……, lớp……

A. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn

B. Hàng chục nghìn, lớp nghìn

C. Hàng nghìn, lớp nghìn

D. Hàng trăm nghìn, lớp đơn vị

Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm của:

a. 5 tạ 8kg =…..kg

A. 500 B.580

C.508 D.518

b. 2 phút 10 giây =………giây

A. 110 B. 120

C. 130 D.140

Câu 4: Kết quả của các phép tính là:

a) 769564 + 40526

A. 810090 B. 810190

C. 811090 D. 810091

b) 62975 – 24138

A. 38837 B. 37837

C. 38937 D. 37847

Câu 5: Tìm x

a) x – 425 = 625 b) 1200 – x = 666 ………………………… ………………………………. ………………………… ………………………………. ………………………… ……………………………….Phần II.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Toán Lớp 4 Năm Học 2022

Toancap1.com chia sẻ với các em đề cương ôn tập học kì 1 Toán lớp 4 chuẩn bị cho kì thi HK1 môn Toán 4 năm học 2019-2020. Chúc các em thi tốt.

Đề cương có ghi rõ nội dung ôn tập và bài tập tự giải.

I. NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Số học. – Các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia với số có nhiều chữ số. – Tính giá trị biểu thức có 3 dấu phép tính, áp dụng các tính chất của các phép tính để tính bằng cách thuận tiện nhất. 2. Đại lượng: -Đơn vị đo khối lượng, đo diện tích, đo thời gian: Đổi và ước lượng. 3. Hình học: -Hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song (cách kiểm tra và cách vẽ)

– Nhận diện, đếm số lượng, đọc tên, vẽ: góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong hình.

23 456 789: …………………………………………………………………….

506 789 505: ……………………………………………………………………

555 555 555: ……………………………………………………………………

505 550 005: ……………………………………………………………………

Câu 2: Viết số sau:

– Bốn mươi lăm triệu: …………………………………………………………..

– Hai trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm: ………………………………………

– Năm trăm triệu: ………………………………………………………………

– Bảy triệu không trăm linh năm nghìn: ……………………………………….

– Tám mươi hai triệu không trăm nghìn bốn trăm hai mươi: …………………..

– 8 triệu, 8 trăm nghìn, 8 trăm và hai đơn vị: …………………………………..

– 7 triệu, 4 chục nghìn và 2 nghìn: ……………………………………………..

– 5 chục triệu, 5 trăm nghìn, 7 trăm và 2 đơn vị: ………………………………

Câu 3: Đặt tính rồi tính Câu 4: Tính nhẩm Câu 5: Tìm số abc:

a, abc x 9 = 6abc b, abc x 6 = 4 abc c, 5 abc = abc x 9

Câu 6: Tính nhanh: Câu 7: Tính giá trị biểu thức:

a, (115+35):15+200×6:8

b, 3075x(72:9)-897 c, 19832:37+19464

d, 135540 : (9×4) + 57800 : 200 e, 5625 – 5000 : (726 : 6 – 113)

g, abab : ab x 5 + 495 – 100 h, 325512 : 33 – 7856

Câu 8: Tìm X Câu 9 : Điền số vào chỗ chấm

Câu 10: Không tính, hãy so sánh A và B

a, A = 2008 x 2008 B = 2007 x 2009

b, A = 2007 x 2007 B = 2004 x 2008

c, A = 1995 x 1995 B = 1994 x 1996

Câu 11: TBC số cây của hai lớp trồng được là 136 cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 26 cây. Tính số cây mỗi lớp đã trồng

Câu 12: Một tổ sản xuất trong 15 ngày đầu, mỗi ngày làm được 30 sản phẩm. Trong 10 ngày sau, mỗi ngày làm được 150 sản phẩm. Hỏi TB mỗi ngày tổ đó sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

Câu 13: Một ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 48m, chiều dài hơn chiều rộng là 8m. Tính diện tích ruộng đó?

Câu 14: Một ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 648m, chiều dài hơn chiều rộng là 72m. TB 5m 2 ruộng thu được 10 kg thóc. Hỏi:

a, Ruộng đó thu được bao nhiêu kg thóc?

b, Người ta chia đều số thóc đó vào 9 bao. Hỏi mỗi bao đựng được bao nhiêu kg thóc?

c, Một ruộng hình vuông có cùng chu vi với ruộng đó. Tính diện tích ruộng hình vuông?

Câu 15: Một ruộng hình chữ nhật có chu vi là 148m, chiều rộng kém chiều dai là 12m. TB 3 m 2 ruộng thu được 15 kg rau. Hỏi ruộng đó thu được bao nhiêu kg rau? Biết bán 1 kg sau thu được 15000đ. Tính số tiền thu được khi bán hết số rau đó?

Câu 16: Để lát nền một căn phòng người ta dùng hết 600 viên gạch hình vuông cạnh 30 cm. Tính diện tích căn phòng đó?

Câu 17: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 4m, người ta dùng gạch men hình vuông cạnh 20 cm. Mỗi viên gạch giá 27500đ. Tính số tiền mua gạch để lát đủ căn phòng đó?

Câu 18: Tích của hai số là 4780. Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, thừa số thứ hai lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu ?

Câu 19: Thương của hai số là 4780. Thương thay đổi như nào nếu:

A, Số bị chia gấp lên 5 lần, giữ nguyên số chia

B, Số chia gấp lên 5 lần, giữ nguyên số bị chia

Câu 20: Một đội công nhân trong hai ngày sửa được 3450m đường. Ngày thứ nhất sửa được ít hơn ngày thứ hai 170m đường. Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

Câu 21: Tìm hai số có tích bằng 5292, biết rằng nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và tăng thừa số thứ hai thêm 6 đơn vị thì được tích mới bằng 6048?

Câu 22: Tìm tích của hai số, biết rằng nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và tăng thừa số thứ hai lên 4 lần thì được tích mới bằng 8400?

Câu 23: TBC của ba số tự nhiên liên tiếp là 6. Tìm ba số đó.

Câu 24: Tìm hai số chẵn liên tiếp biết tỏng của chúng là 122.

Câu 25: Tìm A bằng cách hợp lý : A = m x 2 + n x 2 + p x 2 với m = 350; n = 230; p = 420.

Câu 26: Tìm hai số có hiệu bằng 129, biết rằng nếu lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010?

Câu 27: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 88m. Nếu tăng chiều rộng lên 8m thì hình chữ nhật trở thành HV. Tính diện tích hình chữ nhật.

Câu 28: Hai số chẵn có tổng là 30. Tìm hai số đó biết giữa chúng có 3 số lẻ.

Câu 29: Một cửa hàng có 1978m vải gồm 3 loại: xanh, trắng, đen. Biết số vải xanh hơn tổng số hai loại vải kia là 58m. Nếu bớt vải trắng đi 36m thì vải trắng bằng vải đen. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu mét vải?

Câu 30: Cho dãy số: 2; 5; 8; 11; …………. ; 26; 29.

a. Dãy số trên có bao nhiêu số hạng ?

b. Tính tổng dãy số đó ?

Câu 31: Tìm X

(1 + 4 + 7 + ……….. + 100) : X = 17

Câu 32: Tổng của hai số là 562. Nếu thêm vào số thứ nhất 42 đơn vị thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Câu 33: Tìm số bị chia và số chia bé nhất để trong phép chia có thương là 9 và số dư là 5.

Câu 34: Tìm số bị chia biết số chia là 10, thương là 9 và số dư là số dư lớn nhất có thể có.

Câu 35: Hai hộp bi có tổng cộng là 115 viên bi, biết rằng nếu thêm vào hộp thứ nhất 8 viên, hộp thứ hai 17 viên thì hai hộp có số bi bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu viên bi ?

Câu 36: Hãy viết tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số mà tổng các chữ số của số đó bằng 4.

Câu 37: Điền vào ô trống sao cho tổng ba ô liên tiếp bằng 1000 ?

Câu 38: Ba hình chữ nhật có cùng chiều dài và chiều rộng. Xếp lại thành 1 hình vuông có cạnh 12 cm. Điền vào chỗ chấm

2. Cạnh AB song song với các cạnh : ………………………………………………

3. Diện tích của hình vuông ABCD là: ……………………………………………..

4. Diện tích của mỗi hình chữ nhât 1, 2, 3 là: ………………………………………

Câu 39: Kể tên

Câu 40: Kể tên:

Đề Cương Ôn Tập Học Kì I Môn Sinh Lớp 10

— ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH LỚP 10 – Câu 1: Trình bày đặc điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Trả lời: ¶ Giống nhau: Gồm 3 thành phần cơ bản: Màng sinh chất, chất tế bào và nhân hoặc vùng nhân. ¶ Khác nhau: Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Sống ở tế bào vi khuẩn Chưa có nhân hoàn chỉnh, không có màng nhân. Không có hệ thống nội màng và các bào quan bao bọc. Kích thước nhỏ hơn tế bào nhân thực. Không có khung xương định hình tế bào. Có ở tế bào động vật, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật. Nhân được bao bọc bởi lớp màng chứa NST và nhân con. Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng biệt. Kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ. Có khung xương định hình tế bào. Câu 2: Phân biệt con đường vận chuyển qua các màng. Trả lời: ¶ Các con đường vận chuyển qua màng sinh chất: Vận chuyển thụ động (bị động). Vận chuyển chủ động (sự vận chuyển tích cực). Xuất bào, nhập bào. ¶ Phân biệt vận chuyển thụ động và chủ động: Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động 1. Nguyên nhân Do sự chênh lệch về nồng độ. Do nhu cầu của tế bào. 2. Nguyên lí Vận chuyển các phần tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cùng chiều với gradien nồng độ. Vận chuyển các chất qua màng ngược với gradien nồng độ. 3. Năng lượng Không tiêu tốn năng lượng. Tiêu tốn năng lượng và cần Prôtêin đặc hiệu. 4. Prôtêin màng Không cần. Cần có. 5. Kết quả Làm cân bằng nồng độ. Không làm cần bằng nồng độ. 6. Tính chất phổ biển Thứ yếu. Là phương thức vận chuyển chủ yếu. ¶ Phân biệt xuất bào và nhập bào: - Giống nhau: + Là phương thức vận chuyển chủ động. + Đều là hình thức vận chuyển chất lớn ra vào tế bào bằng cách biến đổi hình dạng của màng sinh chất và tiêu thụ năng lượng. - Khác nhau: + Nhập bào: là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào. + Xuất bào: Là phương thức tế bào vậ chuyển các chất ra khỏi tế bào. Câu 3: Khái niệm về chuyển hóa vật chất - chuyển hóa năng lượng qua tế bào. ATP - đồng tiền năng lượng. Trả lời: ¶ Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống. ¶ ATP - đồng tiền năng lượng: * Cấu trúc: Gồm 3 thành phần: Bazơ nitơ Ađênin, Đường Ribôzơ và 3 nhóm Photphat. Có 2 liên kết cao năng photphat ngoài cùng. * Chức năng: Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào (75%). Vận chuyển các chất qua màng. Sinh công cơ học. Câu 4:Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hóa vật chất. Trả lời: Chuyển hóa vật chất là phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong cơ thể gồm quá trình đồng hóa và dị hóa. 1. Enzim và cơ chế tác động của enzim: ¶ Khái niệm: Chất xúc tác sinh học được sinh ra trong cơ thể sống, tăng tốc độ phản ứng và không bị biến đổi sau phản ứng. ¶ Cấu trúc: Bản chất: Prôtêin. Mỗi enzim có một trung tâm hoạt động: Khe lõm vào trên mặt của enzim. + Cấu trúc tương thích với cơ chất. + Mối liên kết với cơ chất (là chất xúc tác bởi enzim). ¶ Cơ chế tác động: Enzim + cơ chất → phức hợp enzim - cơ chất → sản phẩm trung gian → sản phẩn + enzim. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa (năng lượng khởi động phản ứng xảy ra) → Tạo các sản phẩm trung gian. ¶ Đặc tính enzim: Hoạt hóa mạnh. Tính chuyên hóa cao: Mỗi enzim chỉ xúc tác cho một chất nhất định. Ví dụ: Urêaza chỉ phân hủy urê mà không phân hủy chất khác. Có sự phối hợp hoạt động của các enzim.0 ¶ Các nhân tố ảnh hưởng: Nhiệt độ. Độ pH. Nồng độ cơ chất. Nồng độ enzim. Chất ức chế và chất hoạt hóa. 2. Vai trò: Xúc tác cho quá trình chuyển hóa. Điều hòa các quá trình chuyển hóa vật chất bằng cơ chế: + Chất ức chế đặc biệt. + Chất hoạt hóa. + Ức chế ngược: là kiểu điều hòa trong đó sản phẩn của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế, làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa. Câu 5: Hô hấp tế bào là gì? Phân biệt các giai đoạn hô hấp tế bào. Trả lời: ¶ Hô hấp tế bào là quá trình ôxi hóa các nguyên liệu hữu cơ tạo thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. ¶ Các giai đoạn của hô hấp tế bào: 2 hình thức. Hô hấp hiếu khí (có oxi). Hô hấp kỵ khí (không có oxi). *Hô hấp hiếu khí: Đường phân Chu trình Crep Chuỗi chuyển electron hô hấp Vị trí Xảy ra ở tế bào chất. Chất nền ti thể. Màng trong ti thể. Nguyên liệu Glucôzơ 2 phân tử axit piruvic. 2 axêty CoA. Điện tử được chuyển từ NADH và FADH2. Sản phẩm 2 phân tử axit piruvic (C3H4O3). 2 ATP. 2 NADH. 2 axêty CoA. 4 CO2. 6 NADH. 2 ATP. 2 FADH2. 10 NADH 2 FADH2. £ ATP = 2ATP + 2 ATP + 34 ATP = 38 ATP. * Hô hấp kỵ khí (lên men rượu, lên men lactic). Câu 6: Quang tổng hợp là gì? Cơ chế 2 pha của quang tổng hợp. Trả lời: ¶ Quang tổng hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ, lấy năng lượng từ ánh sáng mặt trời đã được sặc tố quang hợp hấp thụ. ¶ Cơ chế 2 pha: Pha sáng Pha tối ü Bản chất. ü Điều kiện. ü Sản phẩm. - Ôxi hóa nước. - Ánh sáng. - O2, ATP, NADP. F Là pha oxi hóa nước nhờ năng lượng ánh sáng → tạo O2, giải phóng vào khí quyển và ATP, NADP cho pha tối. - Khử CO2. - Không cần ánh sáng, nhiệt độ. - Chất hữu cơ. F Là quá trình khử CO2 nhờ năng lượng ATP và lực khử NADPH do pha sáng cung cấp để tổng hợp chất hữu cơ. * Pha sáng: Vị trí: Hạt grana. 2 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Quang lí. + Giai đoạn 2: Quang hóa. ž Quang phân ly nước: ž Tạo chất khử: ž Tổng hợp ATP: * Pha tối: Vị trí: Chất nền stroma. Xảy ra theo chu trình Cavin của thực vật C3. 3 giai đoạn. + Giai đoạn 1: Cố định CO2. + Giai đoạn 2: Khử. + Giai đoạn 3: Tái sinh chất nhận, tạo sản phẩm. Câu 7: Hãy nêu mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp. Trả lời: Quang hợp và hô hấp có chung nhiều sản phẩm trung gian (ATP, NADH, CO2) và nhiều hệ enzim. Sản phẩm của quá trình quang hợp là Oxi và chất hữu cơ cũng cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2 và H2O cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. ð Quang hợp là tiền đề của quá trình hô hấp và ngược lại. Câu 8: So sánh hai quá trình nguyên phân và giảm phân. Trả lời: ¶ Giống nhau: Đều nhân đôi ADN trước khi vào phân bào. Đều phân thành 4 kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. NST đều trải qua sự biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, Đều có thoi phân bào. Hình thành thoi vô sắc. Đều tạo ra NST con. Màng nhân và nhân con đều biến mất cho đến gần cuối. ¶ Khác nhau: Nguyên phân Giảm phân Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai. Một lần phân bào tạo thành 2 tế bào con. Số NST giữ nguyên: 1 tế bào 2n cho ra 2 tế bào 2n. Một lần sao chép ADN, một lần chia. Các nhiễm sắc thể tương đồng không bắt cặp. Không trao đổi chéo. Tâm động chia ở kì giữa. Duy trì sự giống nhau: tế bào con có kiểu gen giống kiểu gen của tế bào mẹ. Xảy ra ở tế bào sinh dục chín. 2 lần phân bào tạo thành 4 tế bào con. Số NST giảm một nữa: 1 tế bào 2n cho ra 4 TB n. Một lần sao chép ADN, hai lần chia. Các NST tương đồng bắt cặp ở kì trước I. Ít nhất 1 lần trao đổi chéo cho 1 cặp tương đồng. Tâm động chia ở kì giữa II. Tạo ra sự đa dạng trong các sản phẩm của giảm phân. { VẬN DỤNG KIẾN THỨC GIẢI THÍCH MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG { Câu 1: Tại sao khi rửa rau sống, cho nhiều muối thì rau thường bị ê? Trả lời: Nếu khi rửa rau sống ta cho một lượng vừa phải thì rau sẽ diệt được vi khuẩn (vì nồng độ muối cao hơn nồng độ rau, theo cơ chế thẩm thấu và thẩm tách thì muối từ bên ngoài đi vào bên trong làm cho vi khuẩn từ trong rau đi ra, vi khuẩn đi ra gặp môi trường muối, VK chưa tiếp thu kịp thời ® VK chết). Còn nếu ta cho quá nhiều muối vào thì nồng độ chất tan môi trường ngoài cao hơn bên trong tế bào rau , gọi là môi trường ưu trương, chất tan sẽ nhanh chóng khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao (bên ngoài) vào bên trong tế bào rau, đồng thời nước trong tế bào rau cũng khuyếch tán từ trong tế bào rau ra ngoài để đảm bảo đủ thể tích khi lượng chất tan bên ngoài vào chiếm trong tế bào. Do đó, rau bị mất nước nên héo đi nhanh chóng. Câu 2: Vì sao bón phân cho cây quá nhiều, cây sẽ bị héo và chết? Trả lời: Nếu ta bón phân cho cây với mực độ phù hợp thì cây sẽ sống nhưng nếu ta bón quá nhiều phân cho cây thì nồng độ chất tan ở đất sẽ cao hơn ở rễ và thế nước ở rễ cao hơn thế nước trong đất, theo cơ chế thẩm thấu và thẩm tách nước trong rễ sẽ đi ra và chất tan trong đất sẽ đi vào do đó cây không hút nước được ® cây héo và chết. Câu 3: Vì sao ngâm mơ, mận trong đường sau một thời gian mơ nhỏ lại có vị ngọt còn nước có vị chua thanh? Trả lời: Khi ngâm mơ, mận vào đường, theo cơ chế khuếch tán thì sau một thời gian nước vận chuyển từ trong mơ, mận đi ra; đường từ ngoài đi vào trong; các axit trong mơ, mận có nồng độ cao hơn ngoài nên vận chuyển từ trong ra ngoài. Câu 4: Loại tế bào nào không có nhân?Vì sao? Trả lời: ¶ Tế bào hồng cầu không có nhân vì: Hồng cầu vận động nhiều, vận chuyển O2 và CO2. Cung cấp năng lượng. Lõm hai mặt ® tăng diện tích tiếp xúc. Liên tục được thay thế các hồng cầu mới hoạt động mạnh hơn. Câu 5: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật. Trả lời: ¶ Giống nhau: Đều là tế bào nhân thực. Gồm 3 thành phần cơ bản: Màng sinh chất, chất tế bào và nhân hoặc vùng nhân. ¶ Khác nhau: Tế bào động vật Tế bào thực vật Không có thành xenlulôzơ, dị dưỡng. Không có lục lạp. Có trung thể. Không có không bào. - Có thành xenlulôzơ, tự dưỡng. Có lục lạp. Không có trung thể. Không bào lớn giữ vai trò quan trọng. Câu 6: Tại sao tinh bột và xenlulôzơ đều có cấu tạo từ các đơn phân là glucôzơ những chúng lại khác nhau về tính chất? Hãy giải thích sự khác nhau đó. Trả lời: Vì tinh bột chưa được chuyển hóa thành đường đa nên có cấu trúc phức tạp còn xenlulôzơ là đường đa và có dạng mạch thẳng. Câu 7: Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào? Trả lời: ATP có liên kết cao năng giữa nhóm photphat ngoài cùng → Dễ dàng phá vở và giải phóng một lượng lớn năng lượng. ATP cung cấp năng lượng cho tất cả mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 8: Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào không được cung cấp oxi? Trả lời: Nếu tế bào không được cung cấp oxi → phản ứng cuối cùng tạo thành nước không thực hiện được → tế bào bị ức chế → cơ thể thực hiện được quá trình đường phân → lên men tạo axit lactic gây đau cơ. Câu 9: Tại sao NST co xoắn cực đại ở kì giữa và tháo xoắn tối đa ở kì sau ở nguyên phân? Trả lời: Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại để dễ dàng di chuyển. Tháo xoắn tối đa ở kì sau để dễ tiếp xúc với enzim → nhân đôi ADN. Câu 10: Tại sao bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu trong nguyên phân? Trả lời: Vì nhiễm sắc thể nhân đôi ở kì trung gian và phân chia đồng đều ở kì sau. Câu 11: Điểm khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật được thể hiện như thế nào trong nguyên phân? Trả lời: Tế bào động vật hình thành rãnh phân cắt tại mặt phẳng xích đạo của tế bào chất thắt sâu dần từ ngoài vào trong cho đến khi đứt làm đôi. Tế bào thực vật do có thành xenlulôzơ cứng, chắc nên xuất hiện vách ngăn từ trong ra ngoài.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 Thpt File Word trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!