Xu Hướng 1/2023 # Đề Án Tuyển Sinh Năm 2022 # Top 5 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Đề Án Tuyển Sinh Năm 2022 # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Đề Án Tuyển Sinh Năm 2022 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), thí sinh tham gia kỳ thi THPT quốc gia 2020; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Trường

Phạm vi tuyển sinh: tuyển sinh trong cả nước.

Các ngành xét tuyển và tổ hợp môn thi xét tuyển

Điều kiện xét tuyển: Thời gian xét tuyển:

Đợt 1: theo thời gian Bộ GD&ĐT quy định.

Đợt bổ sung đợt 1 sau 03 ngày kể từ ngày Trường công bố kết quả xét tuyển đợt 1.

Các đợt xét tuyển bổ sung khác, Trường sẽ thông báo sau khi kết thúc xét tuyển bổ sung đợt 1.

Hình thức đăng ký xét tuyển:

Thí sinh đăng ký bằng Phiếu đăng ký dự thi THPT và Xét tuyển đại học 2020, mã trường DVL .

Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT

Năm 2020, thí sinh có thể sử dụng các phương án sau để xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang bằng kết quả học tập THPT:

Điều kiện xét tuyển (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào):

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, thí sinh đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2020 (đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp THPT);

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định, như sau:

Thời gian xét tuyển: Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Bản photocopy công chứng học bạ THPT;

Giấy chứng nhận kết quả thi các môn năng khiếu (nếu xét tuyển ngành năng khiếu của Trường);

Bản photocopy công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020 có thể nộp bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời sau khi trúng tuyển và làm thủ tục nhập học).

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đ/ hồ sơ;

Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Hình thức nộp hồ sơ xét tuyển:

Với tình hình dịch Covid-19 tiếp tục ảnh hưởng diện rộng, để đảm bảo an toàn cho thí sinh, phụ huynh, Trường ĐH Văn Lang điều chỉnh hình thức nhận hồ sơ xét tuyển: không nhận hồ sơ trực tiếp tại các văn phòng tuyển sinh mà chỉ nhận qua các kênh đăng ký trực tuyến và gửi hồ sơ qua đường bưu điện:

Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh) về Trụ sở: Phòng Tuyển sinh và Truyền thông Trường ĐH Văn Lang (45 Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM).

Đăng ký xét tuyển trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Trường. Cổng thông tin đăng ký xét tuyển học bạ sẽ mở vào ngày 01/4/2020. Sau khi hoàn thành đăng ký xét tuyển trực tuyến, thí sinh gửi bổ sung bản photocopy công chứng học bạ THPT hoặc photocopy công chứng phiếu điểm về Trường Đại học Văn Lang (chuyển phát nhanh qua đường bưu điện).

Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia chúng tôi 2020

Điều kiện xét tuyển

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, thí sinh đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2020 (đủ điều kiện được cấp bằng tốt nghiệp THPT); đã tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia chúng tôi năm 2020.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh công bố, Trường Đại học Văn Lang sẽ thông báo điều kiện và mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Đối với 07 ngành năng khiếu: Kiến trúc, Thiết kế Công nghiệp, Thiết kế Thời trang, Thiết kế Đồ họa, Thiết kế Nội thất, Piano, Thanh nhạc, ngoài đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định, thí sinh cần có thêm điểm môn năng khiếu, như sau:

Ngành Piano, Thanh nhạc: điểm môn Năng khiếu 1 đạt từ 5,00 điểm trở lên; điểm môn Năng khiếu 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.

Ngành Thiết kế Công nghiệp, Thiết kế Đồ họa, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Thời trang: điểm môn Vẽ năng khiếu (có thể chọn 1 trong 3 môn: Vẽ Hình họa, Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Trang trí) cần đạt từ 5,00 điểm trở lên.

Ngành Kiến trúc: môn Vẽ Mỹ thuật cần đạt từ 5,00 điểm trở lên.

Thời gian xét tuyển: Sau khi Đại học Quốc gia chúng tôi thông báo kết quả, Trường Đại học Văn Lang sẽ thông báo thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Bản photocopy công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học quốc gia chúng tôi 2020;

Bản photocopy công chứng Phiếu báo điểm thi các môn năng khiếu (nếu xét tuyển vào các ngành năng khiếu);

Bản photocopy công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Đối với học sinh lớp 12, tốt nghiệp năm 2020 có thể nộp bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời sau khi trúng tuyển và làm thủ tục nhập học).

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đ/ hồ sơ;

Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Hình thức nộp hồ sơ xét tuyển:

Với tình hình dịch Covid-19 tiếp tục ảnh hưởng diện rộng, để đảm bảo an toàn cho thí sinh, phụ huynh, Trường ĐH Văn Lang điều chỉnh hình thức nhận hồ sơ xét tuyển: không nhận hồ sơ trực tiếp tại các văn phòng tuyển sinh mà chỉ nhận qua các kênh đăng ký trực tuyến và gửi hồ sơ qua đường bưu điện:

Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh) về Trụ sở: Phòng Tuyển sinh và Truyền thông Trường ĐH Văn Lang (45 Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM).

Đăng ký xét tuyển trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Trường. Cổng thông tin đăng ký xét tuyển học bạ sẽ mở vào ngày 01/4/2020. Sau khi hoàn thành đăng ký xét tuyển trực tuyến, thí sinh gửi bổ sung bản photocopy công chứng học bạ THPT hoặc photocopy công chứng phiếu điểm về Trường Đại học Văn Lang (chuyển phát nhanh qua đường bưu điện).

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng Đối tượng xét tuyển

Ngoài đối tượng được ưu tiên xét tuyển thẳng theo Quy chế Tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn Lang bổ sung quy định về việc xét xuyển thẳng vào trường như sau:

Thí sinh các trường THPT trên toàn quốc tốt nghiệp năm 2020 được ưu tiên xét tuyển thẳng vào các ngành của tất cả các chương trình đào tạo của Trường, nếu đáp ứng tiêu chí sau:

Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài được ưu tiên xét tuyển thẳng vào ngành học đào tạo theo Chương trình Tiên tiến, nếu:

Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2020 trở về trước tại các nước sử dụng ngôn ngữ chính là tiếng Anh: có chứng nhận tốt nghiệp, công nhận văn bằng tương đương.

* Phụ lục: Bảng quy đổi điểm các chứng chỉ Ngoại ngữ năm 2020: (có giá trị sử dụng đến ngày 23/7/2020)

Tất cả các ngành đào tạo hiện có của Trường. Riêng với nhóm ngành năng khiếu, nhóm ngành sức khỏe, thí sinh cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:

Đối với 05 ngành Kiến trúc, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Công nghiệp, Thiết kế Thời trang, Thiết kế Đồ họa: thí sinh cần thêm điểm năng khiếu Vẽ. Điểm môn Vẽ đạt từ 5,0 điểm trở lên. Thí sinh có thể thi Vẽ tại Trường Đại học Văn Lang, hoặc thi tại 07 trường đại học mà Văn Lang quy định.

Đối với 02 ngành Piano, Thanh nhạc: thí sinh tham gia kỳ thi năng khiếu âm nhạc do Trường Đại học Văn Lang tổ chức. Môn năng khiếu 1 đạt từ 5,0 điểm trở lên, môn năng khiếu 2 đạt từ 7,00 điểm trở lên.

Các ngành Dược học, Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, Điều dưỡng: thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Hồ sơ xét tuyển

Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo quy định của Trường);

Bản photocopy công chứng giấy chứng nhận giải thưởng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc minh chứng thành tích;

Bản photocopy công chứng học bạ THPT;

Bản photocopy công chứng CMND/ CCCD;

02 tấm ảnh 3×4.

Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Bản photocopy công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020 có thể nộp bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời sau khi trúng tuyển và làm thủ tục nhập học).

Thời gian nộp hồ sơ

Đợt 1: 02/5 đến 30/5/2020.

Đợt 2: 1/6 – 15/6/2020

Đợt bổ sung: 15/6 – 30/8/2020.

Hình thức nộp hồ sơ

Hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh của Trường (Cơ sở 1, Cơ sở 3) hoặc gửi qua đường bưu điện về Trụ sở: 45 Nguyễn Khắc Nhu, P. Cô Giang, Q.1, Tp. HCM.

Lưu ý: Thí sinh xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT sẽ nộp hồ sơ xét tuyển thẳng tại các trường THPT hoặc Sở GD&ĐT theo quy định.

3. TỔ CHỨC KỲ THI NĂNG KHIẾU

Năm 2020, Trường Đại học Văn Lang tổ chức kỳ thi năng khiếu để xét tuyển vào 07 ngành năng khiếu: Kiến trúc, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Đồ họa, Thiết kế Thời trang, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Công nghiệp, Piano và Thanh nhạc.

Năm 2020, Trường Đại học Văn Lang tổ chức kỳ thi năng khiếu Vẽ, gồm 03 môn thi: Vẽ Mỹ thuật (vẽ đầu tượng, chì), Vẽ Hình họa (vẽ đầu tượng, chì), Vẽ Trang trí (vẽ màu).

Kết quả các môn thi Vẽ được sử dụng để xét tuyển vào 5 ngành: Kiến trúc, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Đồ họa, Thiết kế Thời trang, Thiết kế Sản phẩm (Thiết kế Công nghiệp).

Ngoài tham gia kỳ thi Vẽ tại Trường Đại học Văn Lang, thí sinh có thể dùng điểm thi Vẽ ở 07 trường đại học khác để xét tuyển, gồm có: Trường ĐH Kiến trúc Tp. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Mỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Tôn Đức Thắng, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội, Trường ĐH Mỹ thuật Công nghiệp, Trường ĐH Nghệ thuật thuộc Đại học Huế.

Kỳ thi năng khiếu Âm nhạc

Năm 2020, Trường Đại học Văn Lang tổ chức kỳ thi năng khiếu âm nhạc gồm 2 môn thi: Năng khiếu 1 (ký xướng âm) và Năng khiếu 2 (năng khiếu chuyên ngành). Kết quả được dùng để xét tuyển vào ngành Piano và ngành Thanh nhạc.

Môn Năng khiếu 1 (Ký xướng âm), gồm hai phần thi:

Đọc nhạc:Thí sinh nhận bài nhạc ở trình độ tương đương tốt nghiệp trung cấp âm nhạc và đọc bài nhạc (đúng cao độ, trường độ, các ký hiệu âm nhạc).

Nghe nhạc:Thí sinh nghe người phụ trách thi chơi một bản nhạc và ghi lại đúng bản nhạc (cao độ, trường độ, các ký hiệu âm nhạc).

Môn Năng khiếu 2 (Năng khiếu chuyên ngành):

Với ngành Piano:Thí sinh sẽ trình bày phần thi theo yêu cầu của Hội đồng thi, gồm các tác phẩm về kỹ thuật, về phức điệu và một chương sonate.

Với ngành Thanh nhạc:Thí sinh trình bày 3 – 4 tác phẩm tự chọn theo yêu cầu (dân ca Việt Nam, dân ca nước ngoài, ca khúc nghệ thuật,…)

Hội đồng thi năng khiếu ngành Piano, Thanh nhạc gồm 03 giảng viên, là những giáo sư, nhà giáo ưu tú, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú… có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, có kiến thức chuyên môn sâu trong ngành của Trường Đại học Văn Lang hoặc giảng viên thỉnh giảng từ Nhạc viện Tp.HCM.

Hồ sơ đăng ký dự thi: Hình thức đăng ký dự thi:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Tuyển sinh tại 01 trong 02 địa chỉ:

Trụ sở: 45 Nguyễn Khắc Nhu, P. Cô Giang, Quận 1, Tp. HCM;

Cơ sở 3: 69/68 Đặng Thùy Trâm, P. 13, Q. Bình Thạnh, Tp. HCM;

Gửi hồ sơ qua đường bưu điện Trụ sở của Trường ĐH Văn Lang;

Đăng ký trên cổng thông tin điện tử của Trường Đại học Văn Lang

Thời gian nhận hồ sơ dự thi và tổ chức thi Địa điểm tổ chức thi và tư vấn – luyện thi miễn phí

4. CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ VÀ MỨC HỌC PHÍ

Chính sách học phí: Học phí tiêu chuẩn của Trường được công bố một lần ngay từ đầu khóa. Sinh viên được ưu đãi giảm 15% học phí nếu đóng một lần toàn khóa, hoặc 10% học phí nếu đóng 2 lần/ khóa; 5% học phí nếu đóng cả năm 1 lần vào đầu năm học. Mức học phí và ưu đãi về học phí được công bố trên cổng thông tin điện tử của Trường trong tháng 7/2020.

Mức học phí dự kiến từ 17 đến 22 triệu đồng/ học kỳ, tùy ngành học đối với Chương trình đào tạo và Chuẩn đầu ra đã công bố trên website của Trường.

Hàng năm, các ngành đào tạo sẽ cung cấp thêm các khóa đào tạo kỹ năng, trang bị thêm trang thiết, bổ sung các dịch vụ tiện ích,… nhằm bảo đảm giá trị tăng thêm cho sinh viên khi học tập tại Văn Lang. Do đó, mức học phí của những năm sau có thể sẽ thay đổi nhưng sẽ tăng không quá 10% mức học phí tiêu chuẩn.

Đề Án Tuyển Sinh Năm 2022

Vừa qua Hội đồng tuyển sinh Trường ĐH Nguyễn Tất Thành đã công bố Đề án tuyển sinh năm 2021 dự kiến với nhiều điểm mới. Trong đó, Nhà trường tuyển sinh thêm 2 ngành mới, nâng tổng số ngành đào tạo bậc đại học chính quy lên 48 ngành đào tạo. Nhà Trường dự kiến dành tối thiểu 40% chỉ tiêu cho phương thức 1, 40% chỉ tiêu cho phương thức 2 và 20% chỉ tiêu cho phương thức 3, 4 và 5.

Căn cứ theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo. Dự kiến năm học 2021, Trường ĐH Nguyễn Tất Thành sẽ tuyển sinh theo 05 phương thức:

xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2021 theo tổ hợp môn.

Phương thức 2: xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:

Tổng ĐTB 1 HK lớp 10+ ĐTB 1 HK lớp 11+ ĐTB 1 HK lớp 12 đạt từ 18 trở lên (được chọn điểm cao nhất trong 2 HK của mỗi năm học)

Điểm tổ hợp các môn xét tuyển lớp 12 đạt từ 18 trở lên.

Điểm Trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.

Phương thức 3: xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM.

Phương thức 4: thi tuyển đầu vào do trường ĐH Nguyễn Tất Thành tổ chức.

Phương thức 5: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, Kỳ thi tay nghề Asean và quốc tế; xét tuyển các thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập hoặc theo diện cử tuyển.

(Riêng với điều kiện xét tuyển các ngành sức khỏe áp dụng theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT.)

Các ngành nghề đào tạo bậc đại học tại Trường ĐH Nguyễn Tất Thành

1. Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi THPT năm 2021 theo tổ hợp môn.

Thời gian xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong thời hạn quy định mỗi đợt, thí sinh nộp Phiếu đăng ký xét tuyển và phí dự tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (30,000đ/nguyện vọng) hoặc qua đường bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm tư vấn tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.

* Lưu ý: Thí sinh khi xác nhận nhập học nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi (có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thi và đóng dấu đỏ của Trường chủ trì cụm thi) cho Trường Đại học Nguyễn Tất Thành trong thời hạn quy định của mỗi đợt xét.

2. Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí (riêng các ngành sức khỏe áp dụng theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của BGD&ĐT):

Phiếu đăng ký xét tuyển;

Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy CNTN tạm thời (bản sao);

Học bạ THPT (bản sao);

Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:

Tổng ĐTB 1 HK lớp 10+ ĐTB 1 HK lớp 11+ ĐTB 1 HK lớp 12 đạt từ 18 trở lên (được chọn điểm cao nhất trong 2 HK của mỗi năm học)

Điểm tổ hợp các môn xét tuyển lớp 12 đạt từ 18 trở lên.

Điểm Trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.

Riêng các ngành sức khỏe cần thêm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của BGD&ĐT:

Ngành Y khoa, Dược học: học lực lớp 12 xếp loại từ Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

Ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: học lực lớp 12 xếp loại từ Khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

Điểm XT = (ĐTB 1 + ĐTB 2 + ĐTB 3 + Điểm ƯT (nếu có)) /3 hoặc Điểm XT = Điểm tổng kết cuối năm + Điểm ƯT (nếu có)/3 Trong đó: ĐTB 1, ĐTB 2, ĐTB 3: ĐTB xét theo tiêu chí.

Điểm ƯT: theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Ngoài ra Trường quy định thêm điều kiện thí sinh phải đạt hạnh kiểm lớp 12 từ loại khá trở lên.

Đối với các ngành năng khiếu, Trường sẽ kết hợp xét kết quả học bạ THPT và tổ chức thi kiểm tra các môn năng khiếu hoặc xét kết quả thi môn năng khiếu từ Trường Đại học khác có tổ chức thi năng khiếu để xét tuyển

3. Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM.

Hồ sơ gồm:

Phiếu đăng ký xét tuyển;

Bản chính phiếu kết quả thi đánh giá năng lực năm 2020 của ĐHQG-HCM

Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy CNTN tạm thời (bản sao);

Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Điểm bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM đạt từ 600 điểm trở lên và đạt mức điểm chuẩn đầu vào theo từng ngành do trường ĐH Nguyễn Tất Thành xác định sau khi có kết quả.

Riêng các ngành sức khỏe cần thêm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của BGDĐT:

Ngành Y khoa, Dược học: học lực lớp 12 xếp loại từ Khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

Ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: học lực lớp 12 xếp loại từ Trung bình hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên.

4. Phương thức 4: thi tuyển đầu vào do trường ĐH Nguyễn Tất Thành tổ chức.

Hình thức nhận hồ sơ ĐKDT:

– Phiếu đăng ký thi tuyển;

– Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy CNTN tạm thời (bản sao);

Cấu trúc và thang điểm bài thi tuyển:

– Dự kiến thí sinh sẽ thi 2-3 môn: Toán/Hóa/Sinh.

– Thời gian thi: 40-60ph.

– Nội dung thi: chủ yếu nằm trong kiến thức lớp 12 của bậc THPT.

– Đề cương ôn tập: cập nhật công khai trên website tuyensinh.ntt.edu.vn

Tiêu chí và điều kiện xét:

– Danh sách trúng tuyển được lấy theo chỉ tiêu từng ngành và xét theo điểm từ cao đến thấp.

– Điểm bài thi tuyển hoặc kết hợp 2 môn thi với 1 môn lựa chọn của kì thi THPTQG/ĐTB học bạ lớp 12) đạt mức điểm chuẩn đầu vào do trường ĐH Nguyễn Tất Thành xác định sau khi có kết quả.

Chính sách hỗ trợ thí sinh đăng ký thi tuyển tại trường:

– Toàn bộ lệ phí đăng ký dự thi tuyển sinh đầu vào tại trường ĐH Nguyễn Tất Thành đều được nhà trường hỗ trợ 100%.

5. Phương thức 5: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, cử tuyển:

Theo quy định tuyển sinh của BGDĐT.

Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2021 ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký đạt 21 điểm trở lên đã cộng điểm ưu tiên.

Tổng điểm trung bình cuối năm của 3 môn học bạ lớp 12 ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký đạt 21 điểm trở lên đã cộng điểm ưu tiên.

Ngành Ngôn ngữ Anh: có chứng chỉ TOEFL iBT từ 80/120 hoặc IELTS từ 6.0/9.0.

Đã tốt nghiệp đại học.

Lưu ý: Các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe áp dụng theo mục 2.5.

Thí sinh có chứng chỉ TOEFL iBT từ 60/120 hoặc IELTS từ 4.5/9.0 được ưu tiên xét tuyển vào các ngành có môn Tiếng Anh với mức điểm tương đương điểm 7 theo thang điểm 10.

Thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

Nhằm động viên, khích lệ tinh thần học sinh – sinh viên vượt qua khó khăn để tiếp tục con đường học tập, hàng năm nhà trường đã trích ngân sách hơn 20 tỷ đồng hỗ trợ học sinh – sinh viên đang theo học tại trường.Chính sách học bổng

► Đăng ký xét học bạ online ngay bây giờ để được ưu tiên xét tuyển:

Điện thoại: Email: Facebook: Thông tin chi tiết liên hệ: Trung tâm Tư vấn tuyển sinh – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Địa chỉ: Số 300A Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, TP.Hồ Chí Minh. Hotline: 0902 298 300 – 0906 298 300 – 0912 298 300 – 0914 298 300 1900 2039 tuyensinh@ntt.edu.vn; Website: chúng tôi /DaiHocNguyenTatThanh

Đề Án Tuyển Sinh Năm 2022 Trường Đại Học Mỏ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ – ĐỊA CHẤT (MÃ: MDA)

1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học chính quy

1.1. Đối tượng tuyển sinh:        Thí sinh tốt nghiệp THPT

1.2. Phạm vi tuyển sinh:           Trên toàn quốc

1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

– Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020;

– Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ;

– Phương thức 3: Xét tuyển thẳng HSG theo kết quả học THPT, HSG cấp quốc gia, quốc tế;

– Phương thức 4: Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 22/10/2020) đạt IELTS 4.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 450 trở lên hoặc TOEFL iBT 53 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp môn xét tuyển của Trường trừ môn thi Tiếng Anh, đạt từ 10 điểm trở lên, trong đó có môn thi Toán.

1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

STT

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển

Môn chính

Theo xét KQ thi THPT

Theo học bạ

Theo phương thức 3 và 4

1

7340101

Quản trị kinh doanh

270

40

40

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Văn  Anh Toán  Hóa  Anh

Toán

2

7340201

Tài chính – ngân hàng

40

40

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Văn  Anh Toán  Hóa  Anh

Toán

3

7340301

Kế toán

270

40

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Văn  Anh Toán  Hóa  Anh

Toán

4

7440201

Địa chất học

10

10

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh

Toán

5

7480201

Công nghệ thông tin

250

10

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Văn  Anh

Toán

6

7480206

Địa tin học

30

20

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Văn  Toán  Lý Toán  Hóa  Anh

Toán

7

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

50

10

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Hóa  Sinh

Toán

8

7520103

Kỹ thuật cơ khí

120

20

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh

Toán

9

7520201

Kỹ thuật điện

100

20

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh

Toán

10

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

80

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Hóa  Anh

Toán

11

7520301

Kỹ thuật hoá học (Chương trình tiên tiến)

30

10

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Văn  Anh Toán  Hóa  Anh

Toán

12

7520320

Kỹ thuật môi trường

40

40

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Hóa  Sinh Toán  Hóa  Anh

Toán

13

7520501

Kỹ thuật địa chất

20

20

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh

Toán

14

7520502

Kỹ thuật địa vật lý

10

10

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Hóa  Anh

Toán

15

7520503

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

40

30

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Văn  Toán  Lý Toán  Văn  Anh

Toán

16

7520601

Kỹ thuật mỏ

50

40

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Văn  Toán  Lý Toán  Văn  Anh

Toán

17

7520604

Kỹ thuật dầu khí

100

40

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh

Toán

18

7520607

Kỹ thuật tuyển khoáng

20

20

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Văn  Anh Toán  Hóa  Anh

Toán

19

7580201

Kỹ thuật xây dựng

100

50

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Văn  Toán  Lý Toán  Hóa  Anh

Toán

20

7580211

Địa kỹ thuật xây dựng

10

10

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh

Toán

21

7850103

Quản lý đất đai

40

30

Toán  Lý  Hóa Toán  Lý  Anh Toán  Hóa  Sinh Toán  Văn  Anh

Toán

1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

– Thí sinh tốt nghiệp THPT

– Hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên

1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…

– Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020;

Điểm các môn thi không nhân hệ số;

– Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ.

Thí sinh tốt nghiệp THPT và kết quả học tập trong 3 học kỳ (Lớp 11, và học kỳ 1 lớp 12). Xét tuyển thí sinh theo học bạ với các thí sinh đạt hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;

Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi của 3 học kỳ THPT:  lớp 11 và kỳ I lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên.

– Phương thức 3: Xét tuyển thẳng HSG theo kết quả học THPT, HSG cấp quốc gia, quốc tế

– Phương thức 4: Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 22/10/2020) đạt IELTS 4.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 450  trở lên hoặc TOEFL iBT 53 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp môn xét tuyển của Trường trừ môn thi Tiếng Anh, đạt từ 10 điểm trở lên, trong đó có môn thi Toán.

1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo…

– Thời gian:

Đợt 1 theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo;

Đợt 2 sẽ có thông báo sau khi kết thúc  đợt 1

– Hình thức nhận hồ sơ: 

Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi THPT

Nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện, đăng ký trực tuyến đối với các phương thức xét khác.

– Điều kiện xét tuyển chung: Xét tuyển từ điểm cao xuống điểm thấp và đảm bảo tiêu chí chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đảm bảo đủ chỉ tiêu đã duyệt.

1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;…

– Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng được thực hiện theo quy định tại Quy chế tuyển sinh  hệ đại học chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

– Ưu tiên thí sinh tại các khu vực Vùng cao, vùng sâu đăng ký vào học tại các ngành Kỹ thuật địa chất, Địa chất học, Địa kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật trắc địa – bản đồ, Quản lý đất đai, Kỹ thuật mỏ và Kỹ thuật tuyển khoáng (Học bổng, chỗ ở, hỗ trợ của doanh nghiệp, việc làm sau ra trường…).

1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển…

– Thực hiện theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

– Nhà trường thực hiện lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP về cơ chế thu, quản lý học phí với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

– Đơn giá học phí (dự kiến):

Khối kinh tế:      336 000 đồng/ 1 tín chỉ

Khối kỹ thuật:    358 000 đồng/ 1 tín chỉ

*** Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (theo kết quả thi THPT)

Khối ngành/ Ngành

Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh -2

Năm tuyển sinh -1

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển

Khối ngành III

-   Kế toán

500

363

14

340

238

14

-   Quản trị kinh doanh

200

243

14

340

259

14

-   Tài chính – Ngân hàng

120

47

14

Khối ngành IV

-   Địa chất học

30

3

14

Khối ngành V

-   Kỹ thuật dầu khí

90

53

15

120

37

15

-   Kỹ thuật địa vật lý

30

1

15

30

2

15

-   Công nghệ kỹ thuật hóa học

50

31

15

40

21

15

-   Kỹ thuật địa chất

100

16

14

50

15

14

-   Địa kỹ thuật xây dựng

40

0

14

-   Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

180

52

14

110

25

14

-   Kỹ thuật mỏ

100

48

14

120

28

14

-   Kỹ thuật tuyển khoáng

100

4

14

40

11

14

-   Công nghệ thông tin

540

739

14

410

510

15

-   Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

120

123

16

80

111

17.5

-   Kỹ thuật điện

160

78

14

160

91

14

-   Kỹ thuật cơ khí

160

73

14

160

84

14

-   Kỹ thuật xây dựng

200

83

14

120

22

14

-   Kỹ thuật môi trường

80

28

14

80

9

14

-   DH 301

240

20

14

360

44

14

-   TT 102 (Chương trình tiên tiến – lọc hóa dầu)

30

15

40

2

15

Khối ngành VII

-   Quản lý đất đai

180

47

14

110

22

14

Tổng

3060

2002

2900

1581

2. Tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học

2.1. Đối tượng tuyển sinh:

– Cán bộ, nhân viên, học sinh tính đến thời điểm dự tuyển, đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây gọi chung là trung học).

– Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có Bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Trên toàn quốc

2.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

– Thi tuyển: Tổ hợp 3 môn (Toán, Vật lý, Hóa học)

– Xét tuyển: Tổ hợp 3 môn (Toán, Vật lý, Hóa học)

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

STT

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

1

7340101

Quản trị kinh doanh

40

2

7340201

Tài chính – ngân hàng

40

3

7340301

Kế toán

40

4

7520103

Kỹ thuật cơ khí

40

5

7520201

Kỹ thuật điện

40

6

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

20

7

7520501

Kỹ thuật địa chất

20

8

7520503

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

20

9

7520601

Kỹ thuật mỏ

40

10

7520604

Kỹ thuật dầu khí

40

11

7520607

Kỹ thuật tuyển khoáng

20

12

7580201

Kỹ thuật xây dựng

40

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

– Đối với xét tuyển: điểm trung bình các môn học lớp 10, 11 và 12 phải đạt từ 16,0 điểm trở lên.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

– Phiếu tuyển sinh có xác nhận của cơ quan công tác hoặc địa phương;

– Bằng tốt nghiệp Trung cấp (bản sao có công chứng);

– Bảng điểm tốt nghiệp Trung cấp (bản sao có công chứng);

– Học bạ và bằng tốt nghiệp THPT (bản sao có công chứng);

– Giấy khai sinh (bản sao có công chứng);

– Giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có);

– Bốn ảnh 3×4, 3 phong bì có dán tem và ghi đầy đủ, chính xác địa chỉ người nhận.

2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo…

– Thời gian:

Đợt tháng 10, 11 (Thi và xét tuyển đối với thí sinh nộp hồ sơ từ 

15/07/2020 đến 30/11/2020

).

Ngoài đợt thi và xét tuyển trên tuỳ theo tình hình hồ sơ thực tế Nhà trường có thể tổ chức các đợt thi và xét tuyển khác trong năm.

– Hình thức nhận hồ sơ:  Nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện

– Điều kiện xét tuyển chung: Xét tuyển từ điểm cao xuống điểm thấp và đảm bảo tiêu chí chất do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đảm bảo đủ chỉ tiêu đã duyệt.

2.8. Chính sách ưu tiên:

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển…

– Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

– Nhà trường thực hiện lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP về cơ chế thu, quản lý học phí với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

– Đơn giá học phí (dự kiến):

Khối kinh tế:      520 000 đồng/ 1 tín chỉ

Khối kỹ thuật:    572 000 đồng/ 1 tín chỉ

2.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

– Đợt tháng 10, 11 (Từ 15/07 đến 30/11/2020).

– Ngoài đợt thi và xét tuyển trên tuỳ theo tình hình hồ sơ thực tế Nhà trường có thể tổ chức các đợt thi và xét tuyển khác trong năm.

3. Tuyển sinh liên thông chính quy, vừa làm vừa học từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH

3.1. Đối tượng tuyển sinh

– Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp và bằng tốt nghiệp THPT; người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành; người có bằng tốt nghiệp trình độ CĐ trở lên

3.2. Phạm vi tuyển sinh: Trên toàn quốc

3.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

– Thi tuyển sinh:

Liên thông dọc (từ Trung cấp, Cao đẳng, Cao đẳng nghề lên Đại học): 3 môn (Toán, Cơ sở ngành và chuyên ngành)

Liên thông ngang (học bằng Đại học thứ 2): 2 môn (Toán, Tiếng Anh)

– Xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Miễn thi đầu vào liên thông ngang dành cho các đối tượng:

Có Bằng 1 hệ chính quy thuộc các ngành Khoa học tự nhiên (Toán, Lý, Hóa, Địa lý, Địa chất… của các trường Đại học Tổng hợp hoặc Đại học Sư phạm);

Có Bằng 1 các ngành chính quy của Đại học Mỏ – Địa chất.

3.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

a. Chỉ tiêu Liên thông dọc (từ Trung cấp, Cao đẳng, Cao đẳng nghề lên Đại học)

STT

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

1

7340301

Kế toán

100

2

7480201

Công nghệ thông tin

25

3

7520201

Kỹ thuật điện

25

4

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

25

5

7520501

Kỹ thuật địa chất

25

6

7520503

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

25

7

7520601

Kỹ thuật mỏ

25

8

7520604

Kỹ thuật dầu khí

25

9

7580201

Kỹ thuật xây dựng

25

b. Chỉ tiêu Liên thông ngang (học bằng Đại học thứ 2)

STT

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu (dự kiến)

1

7340101

Quản trị kinh doanh

50

2

7340301

Kế toán

50

3

7480201

Công nghệ thông tin

20

4

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

20

5

7520103

Kỹ thuật cơ khí

20

6

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

20

7

7520501

Kỹ thuật địa chất

20

8

7520503

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

20

9

7520601

Kỹ thuật mỏ

20

10

7520604

Kỹ thuật dầu khí

20

11

7520607

Kỹ thuật tuyển khoáng

20

12

7580201

Kỹ thuật xây dựng

20

3.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

– Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo

3.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

– Phiếu tuyển sinh có xác nhận của cơ quan công tác hoặc địa phương;

– Bằng tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng nghề, Cao đẳng (bản sao có công chứng);

– Bảng điểm tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng nghề, Cao đẳng (bản sao có công chứng);

– Học bạ và bằng tốt nghiệp THPT (bản sao có công chứng);

– Giấy khai sinh (bản sao có công chứng);

– Giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có);

– Bốn ảnh 3×4, 3 phong bì có dán tem và ghi đầy đủ, chính xác địa chỉ người nhận.

3.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo.

– Thời gian:

Đợt 1: 15/07/2020

Đợt 2: 15/10/2020

– Hình thức nhận hồ sơ:  Nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện

– Điều kiện xét tuyển chung: Xét tuyển từ điểm cao xuống điểm thấp và đảm bảo tiêu chí chất do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đảm bảo đủ chỉ tiêu đã duyệt.

3.8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển…

– Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo

3.9. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

– Nhà trường thực hiện lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP về cơ chế thu, quản lý học phí với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

– Đơn giá học phí (dự kiến):

Khối kinh tế:      343 000 đồng/ 1 tín chỉ

Khối kỹ thuật:    424 000 đồng/ 1 tín chỉ

Đề Án Tuyển Sinh Đại Học Hệ Chính Quy Năm 2022

Năm 2018, Trường Đại học Kinh tế – Tài chính thành phố Hồ Chí Minh (UEF) thực hiện đồng thời hai phương thức tuyển sinh là: xét tuyển theo kết quả Kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổ hợp 3 môn cho tất cả các ngành đào tạo trình độ đại học chính quy.

Năm 2018, UEF tiến hành đồng thời 2 phương án tuyển sinh

1. Phương thức xét tuyển theo kết quả Kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia 2018: Trường dành 70% chỉ tiêu để tuyển sinh theo phương thức này.

– Điều kiện để được xét tuyển: + Tốt nghiệp THPT. + Tham gia kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018. Đã đăng ký sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển Đại học. + Tổ hợp môn xét tuyển áp dụng cho từng ngành được liệt kê trong bảng sau:

(Lưu ý: đây là mã trường thí sinh ghi vào hồ sơ tuyển sinh, còn UEF là viết tắt tên tiếng Anh của trường)

– Khi thí sinh đảm bảo các điều kiện để được xét tuyển thì: Điểm xét tuyển là Tổng điểm các bài thi/môn thi (theo thang điểm 10) đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp môn xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

Theo lịch chung của Bộ Giáo dục – Đào tạo

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục – Đào tạo

d. Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Lựa chọn thông minh để nắm bắt cơ hội trúng tuyển vào đại học đào tạo song ngữ – quốc tế

a. Điều kiện xét tuyển: + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của ba môn trong tổ hợp môn xét tuyển từ 18.0 điểm trở lên đối với trình độ đại học. + Các môn được dùng để xét tuyển vào các ngành tương ứng được trình bày trong bảng ở mục 1. Khi thí sinh đảm bảo các điều kiện để được xét tuyển thì: Điểm xét tuyển là Tổng điểm trung bình năm lớp 12 các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 10) và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

– Đợt 1: 02/05 – 30/06/2018 – Đợt 2: 01/07 – 10/07/2018 – Đợt 3: 11/07 – 20/07/2018 – Đợt 4: 21/07 – 31/07/2018 – Đợt 5: 01/08 – 10/08/2018 – Đợt 6: 11/08 – 20/08/2018 – Đợt 7: 21/08 – 31/08/2018 – Đợt 8: 01/09 – 10/09/2018

Đơn xét tuyển học bạ lớp 12, (theo mẫu của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính thành phố Hồ Chí Minh)

Bản photo công chứng học bạ THPT.

Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời.

Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

d. Lệ phí tuyển sinh: 30.000 đồng/hồ sơ. Đối với thí sinh chuyển phát nhanh hồ sơ qua bưu điện, các bạn có thể chuyển kèm lệ phí hoặc bổ sung sau khi đến trường.

Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh Văn phòng Tư vấn tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế – Tài chính thành phố Hồ Chí Minh (UEF) 276 Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM Điện thoại: (028) *Hotline: 094 998 1717 * Website: chúng tôi

Thí sinh có thể liên hệ đăng ký online ngay bây giờ để được Tư vấn chi tiết hơn:

Đề Án Tuyển Sinh Đại Học Chính Quy Năm 2022 Của Uef

Năm 2020, UEF tiến hành đồng thời 4 phương thức tuyển sinh

1. Phương thức xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2020 (chiếm 60% tổng chỉ tiêu):

– Điều kiện xét tuyển: + Tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020, đạt mức điểm tổ hợp 3 môn theo quy định của trường. + Tốt nghiệp THPT. + Tổ hợp môn xét tuyển áp dụng cho từng ngành được liệt kê trong bảng sau:

(*) Với ngành Ngôn ngữ Nhật, thí sinh có thể sử dụng tiếng Nhật thay cho tiếng Anh để xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12.

– Khi thí sinh đảm bảo các điều kiện để được xét tuyển thì: Điểm xét tuyển là Tổng điểm các bài thi/môn thi (theo thang điểm 10) đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp môn xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

Theo lịch chung của Bộ Giáo dục – Đào tạo

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục – Đào tạo

d. Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

UEF nổi bật với môi trường đào tạo song ngữ – quốc tế hiện đại

2. Phương thức xét tuyển theo Kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia chúng tôi (

Thời gian công bố nhận hồ sơ xét tuyển: Ngày 10/09/2020. + Thời gian nhận đăng ký xét tuyển: từ ngày 10/9/2020 đến ngày 20/9/2020 + Thời gian công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển: 21/09/2020 + Thời gian nhập học: Từ ngày 22/09/2020 đến ngày 30/9/2020

3. Phương thức xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổ hợp 3 môn (chiếm 20% tổng chỉ tiêu):

ổng điểm trung bình năm lớp 12 của ba môn trong tổ hợp môn xét tuyển từ a. Điều kiện xét tuyển: + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + T 18.0 điểm trở lên đối với trình độ đại học. + Các môn được dùng để xét tuyển vào các ngành tương ứng được trình bày trong bảng ở mục 1. Khi thí sinh đảm bảo các điều kiện để được xét tuyển thì: Điểm xét tuyển là Tổng điểm trung bình năm lớp 12 các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 10) và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

, (theo mẫu của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính thành phố Hồ Chí Minh)

Bản photo công chứng học bạ THPT.

Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời.

Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

4. Phương thức xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 5 học kỳ (chiếm 15% tổng chỉ tiêu):

học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) đạt từ a. Điều kiện xét tuyển:30 điểm trở lên. + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + Tổng điểm trung bình 5 học kỳ (học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10,

Đợt 1: 1/3 đến 30/6 Đợt 2: 1/7 đến 31/7 Đợt 3: 1/8 đến 10/8 Đợt 4: 11/8 đến 20/8 Đợt 5: 21/8 đến 31/8 Đợt 6: 1/9 đến 10/9 Đợt 7: 11/9 đến 20/9 Đợt 8: 21/9 đến 30/9 Đợt 9: 1/10 đến 5/10 Đợt 10: 6/10 đến 10/10

, (theo mẫu của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính thành phố Hồ Chí Minh)

Bản photo công chứng học bạ THPT.

Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời.

Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Học bổng tuyển sinh: Thí sinh tham gia xét tuyển vào UEF ở các phương thức đều có cơ hội nhận được các suất học bổng tương ứng 100%, 50%, 25% giá trị học phí.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Án Tuyển Sinh Năm 2022 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!