Xu Hướng 2/2023 # Đáp Án Mô Đun Cuối Khóa Ngữ Văn Thcs # Top 8 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đáp Án Mới Nhất Mô Đun Cuối Khóa Ngữ Văn Thcs # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Đáp Án Mô Đun Cuối Khóa Ngữ Văn Thcs được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI…

Một số vấn đề về KTĐG trong giáo dục:

Câu 1: Trình bày các khái niệm: đo lường, đánh giá, kiểm tra.

a) Đo lường

– Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, đo lường thường sử dụng hai loại tham chiếu: tham chiếu theo tiêu chuẩn và tham chiếu theo tiêu chí.

– Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả đạt được của người này đối với những người khác. Ứng với loại tham chiếu này là các đề thi chuẩn hoá. Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của HS với mục tiêu, yêu cầu của bài học. Ứng với loại tham chiếu này là các đề thi theo tiêu chí.

b) Đánh giá

– Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

c) Kiểm tra

– Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.

Như vậy, trong giáo dục:

– Kiểm tra, đánh giá (KTĐG) là một khâu không thể tách rời của quá trình dạy học;

– KTĐG là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.

Câu 2: Nối: 1-3,2-1,3-2

Quan điểm hiện đại về KTĐG

Câu 1: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

Quan điểm hiện đại về KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Quan điểm này thể hiện rõ coi mỗi hoạt động đánh giá như là học tập (Assessment as learning) và đánh giá là vì học tập của HS (Assessment for learning). Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.

Câu 2: Đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn giáo dục và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài học/ môn học/ cấp học là nội dung của quan điểm đánh giá nào?

Đáp án 1: Đánh giá kết quả học tập

Đánh giá năng lực HS

Câu hỏi: Những biểu hiện của năng lực văn học

– Năng lực văn học: học sinh nhận biết và phân biệt được các loại văn bản văn học: truyện, thơ, kịch, kí và một số thể loại tiêu biểu cho mỗi loại; phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình thức nghệ thuật thuộc mỗi thể loại văn học; hiểu nội dung tường minh và hàm ẩn của văn bản văn học; trình bày được cảm nhận, suy nghĩ về tác phẩm văn học và tác động của tác phẩm đối với bản thân; bước đầu tạo ra được một số sản phẩm có tính văn học.

Nguyên tắc đánh giá:

Câu hỏi: KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

– Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.

– Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình KTĐG, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.

– Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.

– Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

Quy trình KTĐG theo hướng phát triển năng lực HS

Trả lời

Quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín bởi kết quả thu được cuối cùng ở bước 7 sẽ sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS, thúc đẩy HS tiến bộ, đáp ứng mục tiêu đề ra từ bước 1 khi xác định mục đích đánh giá, phân tích mục tiêu học tập sẽ đánh giá nhằm phát triển phẩm chất năng lực của HS.

Câu hỏi TNKQ

Câu 1: đáp án 3 – Phân tích mục tiêu…

Câu 2: Nối 1-3,2-7,3-4,4-2,5-1,6-6,7-5

HÌNH THỨC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA…

Hình thức KT đánh giá thường xuyên?

Trả lời

Khái niệm đánh giá thường xuyên

Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

    Mục đích đánh giá thường xuyên

    Đánh giá thường xuyên còn giúp chẩn đoán hoặc đo kiến thức và kĩ năng hiện tại của HS nhằm dự báo hoặc tiên đoán những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự khác nhau về mục đích đánh giá của đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Đánh giá thường xuyên có mục đích chính là cung cấp kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, không nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. Đánh giá thường xuyên không nhằm mục đích đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS. Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích khi HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, đánh giá thường xuyên còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những nhân tố ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những giải pháp hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục. Trong khi mục đích chính của đánh giá định kì là xác định mức độ đạt thành tích của HS, mà ít quan tâm đến việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/bằng cách nào và kết quả đánh giá này được sử dụng để xếp loại, công nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.

      Nội dung đánh giá thường xuyên

      Đánh giá thường xuyên tập trung vào các nội dung sau:

      Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao: GV không chỉ giao nhiệm vụ, xem xét HS có hoàn thành hay không, mà phải xem xét từng HS hoàn thành thế nào (có chủ động, tích cực, có khó khăn gì… có hiểu rõ mục tiêu học tập và sẵn sàng thực hiện ….). GV thường xuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của HS hướng đến việc đạt được các mục tiêu học tập/giáo dục;

      Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân: HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân có thể hiện tính trách nhiệm, có hứng thú, có thể hiện sự tự tin …. Đây là những chỉ báo quan trọng để xác định xem HS cần hỗ trợ gì trong học tập, rèn luyện;

      Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm: Thông qua các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo nhóm (kể cả hoạt đông tập thể), GV quan sát… để đánh giá HS.

        Thời điểm đánh giá thường xuyên

        Thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục, không bị giới hạn bởi số lần đánh giá. Mục đích chính là khuyến khích HS nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của HS.

          Người thực hiện đánh giá thường xuyên

          Thành phần tham gia đánh giá thường xuyên rất đa dạng, bao gồm: GV đánh giá, HS tự đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá và đoàn thể, cộng đồng đánh giá.

            Phương pháp, công cụ đánh giá thường xuyên

            Phương pháp kiểm tra: đánh giá thường xuyên có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập…

            Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kê các công cụ từ các tài liệu tham khảo cho phù hợp vời từng tình huống, bối cảnh đánh giá dạy học, đánh giá giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Công cụ sử dụng trong đánh giá thường xuyên có thể được điều chỉnh để đáp ứng mục tiêu thu thập những thông tin hữu ích điển hình ở từng HS, do vậy không nhất thiết dẫn tới việc cho điểm.

            Vận dụng hình thức đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Ngữ văn

            Trong dạy học Ngữ văn đánh giá thường xuyên vừa có những điểm chung giống như đánh giá trong dạy học các môn khác vừa có những nét khác biệt do đặc thù của môn học. Đánh giá thường xuyên được tiến hành trong suốt quá trình dạy học và tích hợp với quá trình này. Chủ thể đánh giá là GV Ngữ văn, HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau và đánh giá của phụ huynh. Ngoài ra, trong dạy học tích hợp liên môn, có thể có sự tham gia của GV bộ môn khác. Phương pháp đánh giá thường xuyên bao gồm:

            – Phương pháp kiểm tra viết: Đây có thể coi là phương pháp rất quan trọng trong đánh giá thường xuyên trong dạy học Ngữ văn. Công cụ là bài kiểm tra (trong đó sử dụng cả hai dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận), bài luận, bảng hỏi ngắn, thẻ kiểm tra, bảng KWL. Các loại câu hỏi này thường được thiết kế trong sách giáo khoa, các phiếu hỏi hoặc các phiếu học tập…

            – Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình là quan sát quá trình HS học tập như chuẩn bị bài, tham gia vào bài học (ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với thầy cô, với các bạn…trong giờ học Ngữ văn). Việc quan sát bao gồm cả quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của HS. Quan sát sản phẩm là quan sát các sản phẩm HS tạo ra trong giờ học Ngữ văn như: video, phim, ghi chép đọc mở rộng của HS, phiếu bài tập, bài luận, bài nghiên cứu, sản phẩm đóng vai, sân khấu hoá,… Công cụ quan sát GV có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn là phiếu ghi chép sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm. Ví dụ: Khi dạy học tạo lập văn bản, sản phẩm là một đoạn văn hoặc bài văn, GV có thể sử dụng bảng kiểm để HS tự kiểm tra các lỗi trong sản phẩm của mình.

            – Phương pháp hỏi – đáp: Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên khi dạy học Ngữ văn, đặc biệt trong các giờ dạy học trên lớp. Hỏi – đáp có thể dùng trong tất cả các hoạt động như khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng, mở rộng. Công cụ của phương pháp này là câu hỏi. Ví dụ: Khi đọc hiểu văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”, sau khi cho HS đọc toàn bộ văn bản, GV đặt câu hỏi: Câu chuyện đã mang lại cho em cảm xúc gì (vui, buồn, tiếc nuối…)?

            – Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập: Trong dạy học Ngữ văn, phương pháp này rất cần thiết để đánh giá. Công cụ được sử dụng để đánh giá theo phương pháp này bảng kiểm, thang đánh giá, rubrics.

            Hình thức đánh giá định kì?

            Câu trả lời: Đánh giá định kì

            Khái niệm đánh giá định kì

            Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

              Mục đích đánh giá định kì

              Mục đích chính của đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

                Nội dung đánh giá định kì

                Đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì.

                  Thời điểm đánh giá định kì

                  Đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

                    Người thực hiện đánh giá định kì

                    Người thực hiện đánh giá định kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và tổ chức kiểm định các cấp đánh giá.

                      Phương pháp, công cụ đánh giá định kì

                      Phương pháp đánh giá định kì có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

                      Công cụ đánh giá định kì có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

                        Các yêu cầu, nguyên tắc của đánh giá định kì

                        – Đa dạng hoá trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá;

                        – Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong KTĐG trên máy tính để nâng cao năng lực tự học cho HS.

                        Vận dụng hình thức đánh giá định kì trong dạy học môn Ngữ văn

                        Câu hỏi TNKQ:

                        Câu 1: Nối: 1-4,2-3,3-1,4-2

                        Câu 2: Đáp án 2: Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết

                        Phương pháp KTĐG

                        Phương pháp viết

                        Câu 1: Đáp án 4

                        Câu 2: Đáp án 4

                        CÂu 3: Câu hỏi tự luận có hai dạng:

                        Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

                        Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

                        Phương pháp quan sát

                        Câu 1: Đáp án 2 – bài tập

                        Câu 2: Ví dụ: GV sử dụng phương pháp quan sát sản phẩm trong dạy học Ngữ văn 6:

                        – HS vẽ tranh mô phỏng các nhân vật và sự kiện quan trọng trong truyện cổ tích và trình bày sản phẩm của mình trước lớp. HS có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm.

                        – GV đánh giá kết quả hoặc xem xét quá trình HS hợp tác, phân chia công việc, thực hiện vẽ tranh. GV sẽ quan sát và cho ý kiến đánh giá về việc lựa chọn nhân vật, chi tiết, bối cảnh, màu sắc… phù hợp, giúp các em hoàn thiện bức tranh.

                        Phương pháp hỏi – đáp

                        Câu 1: Đáp án 3 – Hỏi đáp đúng sai

                        Câu 2: Đáp án 3 – Hỏi đáp tổng kết

                        Câu 3: Đáp án 2 – Hỏi đáp tổng kết

                        Câu 4:

                        Ví dụ:

                        – Hỏi – đáp gợi mở:

                        Khi dạy về Truyện cười trong chương trình Ngữ văn 6, GV đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS từ việc HS đã học những thể loại truyện dân gian nào trước đó, sau đó giới thiệu một thể loại mới.

                        HS trả lời: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn

                        – Hỏi – đáp tổng kết:

                        HS cần khái quát: Nội dung ý nghĩa, hình thức, công dụng của trạng ngữ và Mục đích của việc tách trạng ngữ thành câu riêng

                        Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

                        Câu 1: Hồ sơ thành tích

                        Câu 2: đánh dấu 4 đáp án trừ ảnh HS

                        Câu 3:

                        Trong dạy học Ngữ văn, tôi đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập bằng cách yêu cầu HS xây dựng hồ sơ học tập:

                        – HS xây dựng mục tiêu học tập bộ môn từ đầu năm học

                        – HS tự đánh giá mình đã đạt được mục tiêu ở các mốc: giữa HK I, cuối HK I, giữa HK II, cuối năm

                        GV dựa trên hồ sơ đó để đánh giá việc thực hiện được mục tiêu và sự tiến bộ của HS.

                        Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

                        Câu tự luận: Trong dạy học Ngữ văn có các dạng sản phẩm học tập của HS:

                        – Bức tranh, bài thơ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập

                        Câu hỏi tương tác:

                        Câu 1: Bài thuyết trình của GV

                        Câu 2: Theo tôi, hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh.

                        XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA

                        Đánh giá kết quả giáo dục…

                        Câu 1: Trình bày…

                        Câu 2: Chọn đáp án nội dung đánh giá

                        Câu 3: Chọn đáp án hoạt động viết

                        Xây dựng công cụ kiểm tra…

                        Video giới thiệu

                        Đề kiểm tra

                        Câu 1: Chọn đáp án 4 – Đề KSCL đầu khóa học

                        – Đảm bảo mục tiêu kiểm tra, đánh giá

                        – Bám sát chương trình, vừa sức HS

                        – Xây dựng ma trận và câu hỏi hợp lý tương ứng với các mức độ cần đạt

                        Câu hỏi

                        Câu 1: Các loại câu hỏi theo thang đánh giá của Bloom:

                        Câu hỏi “biết”

                        Câu hỏi “hiểu”

                        Câu hỏi “áp dụng”

                        Câu hỏi “phân tích”

                        Câu hỏi “tổng hợp”

                        Câu hỏi “đánh giá”

                        Câu hỏi 2:

                        Ví dụ khi dạy học VB “Cuộc chia tay của những con búp bê”, các câu hỏi đánh giá theo thang Bloom được GV sử dụng như sau:

                        Câu hỏi “biết”: Tác phẩm này do ai sáng tác? Em đã biết gì về nhà văn ấy?

                        Câu hỏi “hiểu”: Nhân vật trong câu chuyện trên là những ai? Ai là người kể lại câu chuyện? Điều đó có tác dụng gì?

                        Câu hỏi “áp dụng”: Khi đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì?

                        Câu hỏi “phân tích”: Hãy tìm những từ ngữ miêu tả trực tiếp tâm trạng của Thành và Thủy khi phải chia búp bê.Nếu em là Thủy, em hình dung thế nào về tâm trạng của Thủy trong tình huống này?

                        Câu hỏi “tổng hợp”: Theo em thông điệp mà văn bản truyện này gửi gắm là gì?

                        Câu hỏi “đánh giá”: Em thích nhất và không thích nhất điều gì trong câu chuyện này?

                        Câu 3: đáp án viết ý kiến

                        Bài tập

                        Câu 1: Đáp án Nhằm đánh giá năng lực vận dụng KT của HS vào thực tiễn

                        Câu 2: Ví dụ về bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn: Văn bản “Mẹ tôi” của E.A-mi-xi (Ngữ Văn 7):

                        Em vô ý mắc lỗi thiếu lễ độ với bố mẹ/thầy cô giáo và rất hối hận về việc đó. Em cần làm gì trong huống này?

                        – Mô tả tình huống: Em vô ý mắc lỗi thiếu lễ độ với bố mẹ/thầy cô giáo và rất hối hận về việc đó.

                        – Câu hỏi: Em cần làm gì trong tình huống này?

                        HS vận dụng kiến thức đã học và liên hệ thực tế để trả lời.

                        Sản phẩm học tập

                        Câu 1: Đáp án 1 và 3: Kết quả của HĐHT, Bằng chứng…

                        Câu 2: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá.

                        Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS

                        Câu 3: Hãy nêu ví dụ về một số sản phẩm trong dạy học đọc hiểu ở môn Ngữ văn.

                        – Video đọc bài, bài thuyết trình, phát biểu cảm nghĩ của HS về văn bản

                        – Phiếu học tập

                        – Sơ đồ tư duy

                        – Sản phẩm sân khấu hóa (ngâm thơ, hát, diễn kịch…)

                        Hồ sơ học tập

                        Câu 1: Chọn các đáp án, trừ hồ sơ HS

                        Câu 2: Chọn đáp án Đúng

                        Câu 3: Hồ sơ học tập nên được HS tự bảo quản, khi cần sẽ sử dụng và kiểm tra.

                        Bảng kiểm

                        Câu 1: đáp án đúng

                        Câu 2: Cách thiết kế bảng kiêm:

                        –  Phân chia những quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc sản phẩm của học sinh thành những yếu  tố cấu thành và xác định những hành vi , đặc điểm mong đợi căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở trên

                        –  Trình bày các hành vi, đặc điểm mong đợi dó theo một trình tự để theo dõi và kiểm tra

                        Câu 3: Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể đánh giá:

                        – Kĩ năng diễn đạt bằng lời nói

                        – Kĩ năng viết

                        Thang đánh giá

                        Câu 1: Đáp án 1 – Thang đo dạng số, dạng đồ thị và dạng đồ thị có mô tả

                        Câu 3: Sự khác biệt giữa thang đánh giá và bảng kiểm

                        – Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí ( về hành vi, các đặc điểm, mong đợi) có được thực hiện

                        hay không.

                        – Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà học sinh đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh /lĩnh vực cụ thể nào đó

                        Phiếu đánh giá theo tiêu chí

                        Câu 1: Các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu

                        –  Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/ sản phẩm cần đánh giá

                        –  Mỗi tiêu chí phải đảm bảotính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/ sản phẩm đánh giá.

                        –  Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được

                        Câu 2: Năng lực đánh giá và tự đánh giá của HS

                        Xây dựng KH đánh giá trong dạy học bài học/chủ đề…

                        Phân tích yêu cầu…

                        Câu 1: đáp án Đúng

                        Câu 2: Chủ đề dạy học Ngữ Văn 7 dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ văn (2018): Thơ Hồ Chí Minh

                        Xây dựng công cụ…

                        Câu hỏi tương tác

                        Mục tiêu

                        Chương trình

                        Các hình thức kiểm tra, đánh giá.

                        Phương pháp kiểm  tra đánh giá.

                        ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU GIÁO DỤC

                        Câu 1: Phẩm chất “chăm chỉ” được biểu hiện thông qua hành vi trong môn Ngữ văn như thế nào?

                        Đáp án 3: Thường xuyên…

                        Câu 2: Dòng nào KHÔNG phải biểu hiện của năng lực văn học:

                        Đáp án 4: Biết sử dụng các phương tiện…

                        Câu 3: Dòng nào sau đây KHÔNG biểu hiện năng lực ngôn ngữ trong dạy học Ngữ văn?

                        Đáp án 1: Phân tích kiến tạo nghĩa…

                        Câu 4: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?

                        Năng lực giải quyết vấn đề trong môn Ngữ văn được thể hiện ở khả năng đánh giá nội dung của văn bản, biết làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng, độ tin cậy của những thông tin và ý tưởng mới; biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.

                        Môn Ngữ văn đề cao vai trò của HS với tư cách là người đọc tích cực, chủ động, không chỉ trong hoạt động tiếp nhận mà còn trong việc tạo nghĩa cho văn bản. Khi viết, HS cần phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng và triển khai ý tưởng một cách sáng tạo. Qua việc học môn Ngữ văn, nhất là đọc và viết về văn học, HS có được khả năng đề xuất ý tưởng, tạo ra sản phẩm mới; suy nghĩ không theo lối mòn, biết cách giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, phù hợp với tình huống, bối cảnh.

                        Câu 5: Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?

                        PHÂN TÍCH SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

                        Câu 1: Nối

                        Mức 5: 1-1

                        Mức 4: 2-5

                        Mức 3: 3-3

                        Mức 2: 4-4

                        Mức 1: 5-2

                        Khái quát về đường phát triển năng lực

                        Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

                        – Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một qui chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình GDPT 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.- Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

                        Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh

                        * Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS

                        * Phân tích, giải thích bằng chứng

                        Để giải thích cho sự tiến bộ của học sinh, giáo viên có thể tiến hành như sau:

                        – Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của học sinh (những gì học sinh nói, viết, làm và tạo ra), trên cơ sở sử dụng Rubric đã thiết kế làm tham chiếu (đánh dấu những gì quan sát được- minh họa như bảng 3);

                        – Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, kĩ năng học sinh đã có (những gì học sinh đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại để sẵn sàng cho việc học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.

                        – Sử dụng bằng chứng để suy đoán những kiến thức, kĩ năng học sinh chưa đạt được và cần đạt được (những gì học sinh có thể học được) nếu được giáo viên hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì học sinh đã biết và đã làm được. Ở bước này, giáo viên có thể cho học sinh làm các bài test phù hợp để xác định những gì học sinh có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;

                        – Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp để giúp học sinh tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

                        – Hợp tác với các giáo viên khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

                        ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỂ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

                        Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn

                        Câu 1: Chọn  đúng

                        Câu 2: Chọn 1-2 (HS và GV)

                        Câu 3: Sắp xếp thứ tự đúng:

                        XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS

                        Câu 1: Đáp án hoạt động viết

                        Câu 2: 4 mức độ trong đường phát triển các năng lực đặc thù của môn Ngữ Văn:

                        – Vượt chuẩn

                        – Đạt chuẩn

                        – Gần đạt chuẩn

                        – Dưới chuẩn

                        Câu 3: Phân tích đường phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin của HS lớp 6:

                        – Mức độ vượt chuẩn: Nhận biết được các chi tiết trong văn vản, phân tích được mối liên hệ và vai trò giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

                        – Mức độ đạt chuẩn: Nhận biết được các chi tiết trong văn vản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

                        – Mức độ gần đạt chuẩn: Nhận biết được đa số các chi tiết trong văn vản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

                        – Mức độ dưới chuẩn: Không nhận biết được đa số các chi tiết trong văn vản, không phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

                        Facebook: Trường THCS Bình Châu – Bình Sơn

                        Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs

                        đáp án Mô đun 3 môn Tin Học THCSgợi ý trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận đáp án đáp án Mô đun 3 môn Tin Học THCS là tài liệu hữu ích để các thây cô hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn của mình.

                        đáp án 45 câu hỏi trắc nghiệm Mô đun 3 môn Tin Học THCS

                        đáp án Câu hỏi ôn tập Mô đun 2 môn Tin học THCS

                        đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THCS

                        đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THCS

                        Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4 Mô đun 3 môn Tin Học THCS

                        Thông báo công khai điểm thi giữa học kì của HS trên các bảng thông báo của nhà trường là phương thức duy nhất để công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

                        GV gọi điện thoại thông báo và trao đổi với cha mẹ HS và HS về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS là phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

                        Họp cha mẹ HS để trao đổi trực tiếp về kết quả đạt được của HS là hình thức thể hiện kết quả đánh giá.

                        GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá.

                        GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo là phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?

                        Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.

                        Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.

                        Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.

                        Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Tin học.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Giáo dục học sinh “biết tìm kiếm, khai thác và lựa chọn thông tin một cách hiệu quả và an toàn trên cơ sở tuân thủ quyền thông tin và bản quyền” giúp củng cố và phát triển các năng lực chủ yếu nào sau đây của học sinh?:

                        NLa và NLb.

                        NLb và NLc.

                        NLc và NLd.

                        NLd và NLe.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Khi yêu cầu học sinh phân biệt các quyền sau: Copyleft, Copyright, License, All Rights Reserved, phẩm chất nào sau đây của học sinh được đánh giá:

                        Ham học.

                        Chăm làm.

                        Có trách nhiệm với bản thân.

                        Có trách nhiệm với xã hội.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Khẳng định nào sau đây SAI?

                        Có thể đánh giá năng lực chung tự chủ và tự học thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLb và NLd.

                        Có thể đánh giá năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLa và NLc.

                        Có thể đánh giá năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua đánh giá năng lực Tin học thành phần NLe.

                        Có thể đánh giá năng lực năng lực tin học thông qua đánh giá các năng lực chung.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Đánh giá tư duy máy tính (computer thinking) KHÔNG thông qua đánh giá loại hình tư duy nào sau đây?

                        Tư duy thuật toán (algorithm thinking).

                        Tư duy phân rã (decomposition thinking).

                        Tư duy trực quan (visual thinking).

                        Tư duy đánh giá (evaluation thinking).

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Trên đường phát triển của một năng lực tin học thành phần của một học sinh, mức đạt yêu cầu cho từng lớp mà không phải lớp cuối cấp được xác định bằng cách nào sau đây:

                        Dùng mô tả năng lực ở mức ngay sát bên trên và cắt bớt một số biểu hiện.

                        Dùng mô tả năng lực ở mức ngay sát bên dưới và thêm vào một số biểu hiện.

                        Kết hợp mô tả năng lực ở mức ngay sát bên trên và bên dưới để điều chỉnh lại.

                        Kết hợp mô tả năng lực ở hai mức ngay sát bên cạnh và đối chiếu với yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục của lớp đó để mô tả lại.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh ÍT ĐƯỢC đánh giá thông qua kết quả học tập nội dung/chủ đề nào sau đây:

                        Lập trình cơ bản

                        Chỉnh sửa ảnh.

                        Soạn thảo văn bản.

                        Pháp luật và đạo đức trong môi trường số.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học trong môn Tin học chú trọng vào những định hướng nào sau đây:

                        Dạy tự học.

                        Dạy học định hướng sản phẩm số.

                        Dạy học phát triển tư duy máy tính.

                        Dạy học theo dự án.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Những định hướng nào sau đây đánh giá mục tiêu giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học

                        Đánh giá kết quả củng cố và phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Tin học

                        Đánh giá kết quả củng cố và phát triển năng lực chung thông qua dạy học môn Tin học

                        Đánh giá kết quả củng cố và phát triển năng lực đặc thù trong dạy học môn Tin học.

                        Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Mục

                        Cập nhật 25/1/2021

                        Kế hoạch bài dạy Mô đun 3 môn Tin Học THCS

                        Cập nhật 25/1/2021

                        ID bài viết: TIN15102016

                        Đáp Án 20 Câu Hỏi Bài Kiểm Tra Cuối Khóa Mô Đun 2 Cơ Sở Lí Luận Tiểu Học

                        Đáp án 20 câu hỏi bài kiểm tra cuối khóa mô đun 2 cơ sở lí luận tiểu học

                        Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp nhất với câu sau. Những đặc điểm tốt thể hiện ở thái độ và hành vi của con người được gọi là phẩm chất và năng lực

                        Câu 2: Phẩm chất trách nhiệm có đặc trưng rõ nhất trong: tự giác tuân thủ….

                        Câu 4: Nhận định sau đây Đúng hay Sai? Các phẩm chất được phát triển tốt nhất thông qua việc luyện tập và lặp lại: Đúng

                        Câu 5: Các phẩm chất được phát triển qua quan sát và bắt chước các hành động và phản ứng của người khác: đúng

                        Câu 6: Để bồi dưỡng tốt nhất năng lực tự chủ và tự học, giáo viên nên: chủ yếu cung cấp thông tin và kiến thức

                        Câu 7: Theo các YCCĐ về năng lực tự chủ và tự học trong CTGDPT 2018, một đặc điểm của việc tự điều chỉnh cảm xúc, thái độ và hành vi của một người là: sẵn sàng….. cuộc sống

                        Câu 8: Quá trình truyền, nhận và xử lý thông tin giữa mọi người với mục đích đạt được các mục tiêu hoặc kết quả cụ thể được gọi là thu thập và xử lý

                        Câu 9: Cộng tác: bao gồm… sự đồng thuận

                        Câu 10: Theo các YCCĐ về năng lực giao tiếp và hợp tác trong CTGDPT 2018, các yêu cầu cần đạt về một đặc điểm của khả năng thiết lập và phát triển các mối quan hệ xã hội là: nhận biết …. Hòa giải

                        Câu 11: Trong CTGDPT 2018, các yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, một đặc điểm của khả năng thiết kế và tổ chức hoạt động là: phân công phù hợp…

                        Câu 12: Học tập có ý nghĩa được thực hiện khi: học sinh được khuyến khích…

                        Câu 13: Thuyết học tập kiến tạo chú trọng vào vai trò tích cực của học sinh trong việc phát triển sự hiểu biết của người học về thế giới xung quanh.

                        Câu 14: Nhận định sau đây Đúng hay Sai? Lý thuyết của Vygotsky nhấn mạnh tầm quan trọng của tương tác xã hội đối với việc học của học sinh. Đúng

                        Câu 16: Nhận định sau đây Đúng hay Sai? Tư duy bậc thấp đòi hỏi người học vận dụng thông tin và ý tưởng, đánh giá và tạo ra ý nghĩa mới. sai

                        Câu 17: Trong phương pháp dạy học tích cực: đánh giá lồng vào…..

                        Câu 18: Trong giáo dục phát triển năng lực, giáo viên dựa trên sở thích và sở trường của mình để lựa chọn phương pháp và kỹ thuật giảng dạy giúp HS đạt được các mục tiêu của bài học và hỗ trợ HS phát triển. Các phương pháp dạy học là: sai

                        Câu 19: Chọn một phương án trả lời thích hợp nhất với câu sau. Trong quá trình tra cứu, tư duy phản biện bao gồm năng lực và kỹ năng để: sử dụng nhiều nguồn lực…

                        Câu 20: Chọn một phương án trả lời thích hợp nhất với câu sau. Sơ đồ tư duy là: một công cụ trực quan….

                        Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt

                        đáp án Mô đun 3 môn Tin Học THPTgợi ý trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận đáp án đáp án Mô đun 3 môn Tin Học THPT là tài liệu hữu ích để các thây cô hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn của mình.

                        đáp án 45 câu hỏi trắc nghiệm Mô đun 3 môn Tin Học THPT

                        đáp án Câu hỏi ôn tập Mô đun 2 môn Tin học THPT

                        đáp án 10 câu hỏi Nội dung 1 Môđun 3 môn Tin Học THPT

                        đáp án 10 câu hỏi Nội dung 2 Môđun 3 môn Tin Học THPT

                        Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4 Mô đun 3 môn Tin Học THPT

                        Thông báo công khai điểm thi giữa học kì của HS trên các bảng thông báo của nhà trường là phương thức duy nhất để công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

                        GV gọi điện thoại thông báo và trao đổi với cha mẹ HS và HS về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS là phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

                        Họp cha mẹ HS để trao đổi trực tiếp về kết quả đạt được của HS là hình thức thể hiện kết quả đánh giá.

                        GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá.

                        GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo là phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?

                        Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.

                        Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.

                        Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.

                        Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Tin học.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Giáo dục học sinh “biết tìm kiếm, khai thác và lựa chọn thông tin một cách hiệu quả và an toàn trên cơ sở tuân thủ quyền thông tin và bản quyền” giúp củng cố và phát triển các năng lực chủ yếu nào sau đây của học sinh?:

                        NLa và NLb.

                        NLb và NLc.

                        NLc và NLd.

                        NLd và NLe.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Khi yêu cầu học sinh phân biệt các quyền sau: Copyleft, Copyright, License, All Rights Reserved, phẩm chất nào sau đây của học sinh được đánh giá:

                        Ham học.

                        Chăm làm.

                        Có trách nhiệm với bản thân.

                        Có trách nhiệm với xã hội.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Khẳng định nào sau đây SAI?

                        Có thể đánh giá năng lực chung tự chủ và tự học thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLb và NLd.

                        Có thể đánh giá năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLa và NLc.

                        Có thể đánh giá năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua đánh giá năng lực Tin học thành phần NLe.

                        Có thể đánh giá năng lực năng lực tin học thông qua đánh giá các năng lực chung.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Đánh giá tư duy máy tính (computer thinking) KHÔNG thông qua đánh giá loại hình tư duy nào sau đây?

                        Tư duy thuật toán (algorithm thinking).

                        Tư duy phân rã (decomposition thinking).

                        Tư duy trực quan (visual thinking).

                        Tư duy đánh giá (evaluation thinking).

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Trên đường phát triển của một năng lực tin học thành phần của một học sinh, mức đạt yêu cầu cho từng lớp mà không phải lớp cuối cấp được xác định bằng cách nào sau đây:

                        Dùng mô tả năng lực ở mức ngay sát bên trên và cắt bớt một số biểu hiện.

                        Dùng mô tả năng lực ở mức ngay sát bên dưới và thêm vào một số biểu hiện.

                        Kết hợp mô tả năng lực ở mức ngay sát bên trên và bên dưới để điều chỉnh lại.

                        Kết hợp mô tả năng lực ở hai mức ngay sát bên cạnh và đối chiếu với yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục của lớp đó để mô tả lại.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh ÍT ĐƯỢC đánh giá thông qua kết quả học tập nội dung/chủ đề nào sau đây:

                        Lập trình cơ bản

                        Chỉnh sửa ảnh.

                        Soạn thảo văn bản.

                        Pháp luật và đạo đức trong môi trường số.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học trong môn Tin học chú trọng vào những định hướng nào sau đây:

                        Dạy tự học.

                        Dạy học định hướng sản phẩm số.

                        Dạy học phát triển tư duy máy tính.

                        Dạy học theo dự án.

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Những định hướng nào sau đây đánh giá mục tiêu giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học

                        Đánh giá kết quả củng cố và phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Tin học

                        Đánh giá kết quả củng cố và phát triển năng lực chung thông qua dạy học môn Tin học

                        Đánh giá kết quả củng cố và phát triển năng lực đặc thù trong dạy học môn Tin học.

                        Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ

                        Phản hồi:

                        Thầy/cô đã trả lời Chính xác

                        Mục

                        Cập nhật 25/1/2021

                        Kế hoạch bài dạy Mô đun 3 môn Tin Học THPT

                        Cập nhật 25/1/2021

                        ID bài viết: TIN15102016

                        Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Mô Đun Cuối Khóa Ngữ Văn Thcs trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!