Xu Hướng 2/2023 # Đáp Án, Giải Thích, Keywords, Bài Dịch # Top 6 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đáp Án, Giải Thích, Keywords, Bài Dịch # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Đáp Án, Giải Thích, Keywords, Bài Dịch được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cambridge Ielts 12 – Test 5 – Passage 1

Cork

Cork – the thick bark of the cork oak tree (Quercus suber) – is a remarkable material. It is tough, elastic, buoyant, and fire-resistant, and suitable for a wide range of purposes. It has also been used for millennia: the ancient Egyptians sealed then sarcophagi (stone coffins) with cork, while the ancient Greeks and Romans used it for anything from beehives to sandals.

And the cork oak itself is an extraordinary tree. Its bark grows up to 20 cm in thickness, insulating the tree like a coat wrapped around the trunk and branches and keeping the inside at a constant 20°C all year round. Developed most probably as a defence against forest fires, the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating. The cells are filled with air, which is why cork is so buoyant. It also has an elasticity that means you can squash it and watch it spring back to its original size and shape when you release the pressure.

Cork oaks grow in a number of Mediterranean countries, including Portugal, Spain, Italy, Greece and Morocco. They flourish in warm, sunny climates where there is a minimum of 400 millimetres of rain per year, and no more than 800 millimetres. Like grape vines, the trees thrive in poor soil, putting down deep root in search of moisture and nutrients. Southern Portugal’s Alentejo region meets all of these requirements, which explains why, by the early 20th century, this region had become the world’s largest producer of cork, and why today it accounts for roughly half of all cork production around the world.

Most cork forests are family-owned. Many of these family businesses, and indeed many of the trees themselves, are around 200 years old. Cork production is, above all, an exercise in patience. From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an individual tree. And for top-quality cork, it’s necessary to wait a further 15 or 20 years. You even have to wait for the right kind of summer’s day to harvest cork. If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged.

Cork harvesting is a very specialised profession. No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers. First, they make vertical cuts down the bark using small sharp axes, then lever it away in pieces as large as they can manage. The most skilful cork- strippers prise away a semi-circular husk that runs the length of the trunk from just above ground level to the first branches. It is then dried on the ground for about four months, before being taken to factories, where it is boiled to kill any insects that might remain in the cork. Over 60% of cork then goes on to be made into traditional bottle stoppers, with most of the remainder being used in the construction trade, Corkboard and cork tiles are ideal for thermal and acoustic insulation, while granules of cork are used in the manufacture of concrete.

Recent years have seen the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle stoppers, due to concerns about the effect it may have on the contents of the bottle. This is caused by a chemical compound called 2,4,6-trichloroanisole (TCA), which forms through the interaction of plant phenols, chlorine and mould. The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil the taste of the product contained in the bottle. The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more recently, to aluminium screw caps. These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.

Source: Cambridge Ielts Test 12

———————————-

ĐÁP ÁN & GIẢI THÍCH:

CAMBRIDGE IELTS 12 – TEST 5 – PASSAGE 1

Questions 1-5

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage?

In boxes 1-5 on your answer sheet, write

TRUE            if the statement agrees with the information

FALSE           if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

1. The cork oak has the thickest bark of any living tree.

2. Scientists have developed a synthetic cork with the same cellular structure as natural cork.

3. Individual cork oak trees must be left for 25 years between the first and second harvest.

4. Cork bark should be stripped in dry atmospheric conditions.

5. The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand.

Questions 1 – 5 là dạng câu hỏi True False Not Given trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY

1. The cork oak has the thickest bark of any living tree.

= Cây sồi bần có vỏ dày nhất trong các loại cây sống.

Answer: NOT GIVEN

Key words: cork oak, thickest bark

Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khoá của câu hỏi, ta cần tìm thông tin về “độ dày của vỏ cây sồi có phải là dày nhất trong tất cả các loại vỏ cây sống không – thickest bark of any living tree“.

Mở đầu đoạn 2, người viết có đề cập 

“Its bark grows up to 20 cm in thickness = vỏ của nó phát triển đến 20 cm về độ dày“

Sau đó tác giả không đề cập thêm thông tin gì về độ dày của vỏ cây này. Hiển nhiên không có thông tin về thickest bark – vỏ dày nhất.

Do đó, đáp án của câu 1 là NOT GIVEN

Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about “is thickness of cork oak bark the thickest bark of any living tree“.

At the beginning of paragraph 2, the author mentioned “Its bark grows up to 20 cm in thickness” then write nothing about the thickness afterward. Obviously, no information about the thickest bark.

Therefore, the statement is NOT GIVEN

2. Scientists have developed a synthetic cork with the same cellular structure as natural cork.

= Các nhà khoa học đã phát triển một loại bần nhân tạo với cấu trúc tế bào giống với bần tự nhiên.

Answer: FALSE

Key words: synthetic cork, same cellular structure

Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khoá của câu hỏi, ta cần tìm thông tin về “synthetic cork with the same cellular structure as natural cork – bần nhân tạo có cùng cấu trúc tế bào với bần tự nhiên“.

Vẫn trong đoạn 2, tác giả đề cập:

“the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating“.

= “vỏ của cây sồi bần có một cấu trúc tế bào đặc biệt – với khoảng 40 triệu tế bào mỗi centimet khối – cái mà công nghệ chưa bao giờ thành công trong việc sao chép“

 Scientists = technology

 have developed = has succeeded

 same cellular structure = replicating

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 2 là False

Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about “synthetic cork with the same cellular structure as natural cork“.

According to paragraph 2, the writer mentioned

“the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating“.

“technology has never succeeded in replicating” means scientists have never succeeded in developing a copy. 

The statement contradicts with the information in the paragraph, so the answer is FALSE

3. Individual cork oak trees must be left for 25 years between the first and second harvest.= Những cây sồi bần riêng biệt cần phải để 25 năm giữa lần thu hoạch thứ nhất và thứ hai.

Answer: FALSE

Key words: 25 years, between the first and second harvest

Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khoá của câu hỏi, ta cần tìm thông tin về “duration between the first and second harvest – khoảng thời gian giữa lần thu hoạch thứ nhất và thứ hai“.

Trong đoạn thứ 4 tác giả có viết:

“From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an individual tree.”

=”Từ lúc trồng một cây bần nhỏ cho đển vụ thu hoạch đầu tiên mất 25 năm, và một khoảng cách áng chừng một thập kỷ phải tách biệt các vụ thu hoạch với một cây riêng biệt.”

 gap = between

 separate harvests = the first and second harvest

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 3 là False

Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about “duration between the first and second harvest“.

According to paragraph 4, the writer wrote

“From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an individual tree.”

The sentence means, 25 years is the time from a sapling to the first harvest, and, duration between first and second harvest is about a decade.

Obviously, the information in the paragraph is different to the statement of this question. Therefore, the answer is FALSE

 between = gap

 the first and second harvest = separate harvests

4. Cork bark should be stripped in dry atmospheric conditions.= Vỏ bần nên được lột trong những điều kiện không khí khô ráo.

Answer: TRUE

Key words: stripped, dry atmospheric conditions

Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khoá của câu hỏi, ta cần tìm thông tin về “atmospheric conditions should be for cork bark stripping – điều kiện không khí nên có cho việc lột vỏ cây “.

Vẫn trong đoạn 4 của bài đọc tác giả viết:

“If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged.“

= “Nếu vỏ cây bị lột ra vào một ngày quá lạnh – hoặc khi không khí ẩm ướt – cây sẽ bị hư hại.”

If the bark is stripped on a day when … the air is damp – the tree will be damaged. = Cork bark should be stripped in dry atmospheric conditions.

Nếu vỏ cây bị lột ra vào một ngày … khi không khí ẩm ướt – cây sẽ bị hư hại  = Vỏ bần nên được lột trong những điều kiện không khí khô ráo.

Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about “atmospheric conditions should be for cork bark strip“.

In the paragraph 4, the writer wrote

“If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged.”

“The tree will be damaged if the bark is stripped on the day when the air is damp” means should strip on the day the air is dry = “should be stripped in dry atmospheric conditions“

Therefore, the answer is TRUE

5. The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand.= Phương pháp duy nhất để lấy vỏ từ các cây sồi bần là bằng tay.

Answer: TRUE

Key words: only way, remove, bark, by hand

Dựa vào câu hỏi và đặc biệt là từ khoá của câu hỏi, ta cần tìm thông tin về “removing way of the bark – phương pháp bóc vỏ “.

Trong đoạn 5 của bài đọc tác đề cập:

“No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers.”

= “Không có phương tiện cơ học bóc vỏ bần nào được phát minh ra, vì vậy công việc được thực hiện bởi các đội nhóm công nhân tay nghề cao.”

No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers. = The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand.

Không có phương tiện cơ học bóc vỏ bần nào được phát minh ra, vì vậy công việc được thực hiện bởi các đội nhóm công nhân tay nghề cao. = Phương pháp duy nhất để lấy vỏ từ các cây sồi bần là bằng tay.

 strip = remove No mechanical means … has been invented = The only way … is by hand

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 5 là True

Based on the question and particularly the key words, we need to find the information about “removing way of the bark“.

In the paragraph 5, the author mentioned:

“No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers.”

This means “The only way to remove the bark from cork oak trees is by hand” 

So the answer is TRUE

 remove = strip

 by hand = done by teams of highly skilled workers

Questions 1 – 5 là dạng câu hỏi True False Not Given trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY

Questions 6-13

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 6-13 on your answer sheet.

Comparison of aluminium screw caps and cork bottle stoppers

Advantages of aluminium screw caps

Advantages of cork bottle stoppers

Questions 6 – 13 là dạng câu hỏi Note Completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY

Comparison of aluminium screw caps and cork bottle stoppers= So sánh của các nắp xoáy nhôm và các nút chai bằng bần

Advantages of aluminium screw caps=Lợi thế của nắp xoáy nhôm

Answer: taste

Key words: affect, bottle contents

Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú và đặc biệt là từ khoá của cả phần đầu đề và câu hỏi, ta cần tìm thông tin về “effect of aluminium screw caps to the bottle contents – ảnh hưởng của nắp xoáy nhôm tới đồ chứa trong chai“.

Trong đoạn 6 ta thấy tác giả có đề cập:

“Recent years have seen the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle stoppers, due to concerns about the effect it may have on the contents of the bottle……The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil the taste of the product contained in the bottle. The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more recently, to aluminium screw caps.”

= “Những năm gần đây đã và đang chứng kiến ​​sự kết thúc của sự độc quyền ảo của bần làm vật liệu cho các nút chai, bởi những lo ngại về ảnh hưởng mà nó có thể có với thứ được chứa trong chai. … . Nồng độ nhỏ nhất – ít đến 3 hoặc 4 phần của một nghìn tỉ – có thể làm hỏng hương vị của sản phẩm được chứa trong chai. Kết quả là một sự dịch chuyển từ từ nhưng chắc chắn đầu tiên là sang các nút nhựa và, gần đây hơn, sang các nắp nhôm vặn.”

The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil … the taste … of the product contained in the bottle. = do not affect the …………… of the bottle contents

Nồng độ nhỏ nhất – ít đến 3 hoặc 4 phần của một nghìn tỉ – có thể làm hỏng … hương vị … của sản phẩm được chứa trong chai. = không ảnh hưởng …………… của đồ chứa trong chai.

 spoil = affect the product contained in the bottle = the bottle contents

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 6 là taste

Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about “effect of  aluminium screw caps to the bottle contents“.

In the paragraph 6, the author mentioned:

“Recent years have seen the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle stoppers, due to concerns about the effect it may have on the contents of the bottle……The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil the taste of the product contained in the bottle. The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more recently, to aluminium screw caps.”

That means aluminium screw caps is better than cork bottle stoppers in resolving the problem of affecting the taste of the bottle contents.

So the answer is taste

 affect = spoil

 the bottle contents = the product contained in the bottle

Answer: cheaper

Key words: are, produce

Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú và đặc biệt là từ khoá , ta cần tìm thông tin về “production of  aluminium screw caps = sự sản xuất của nắp xoáy nhôm“

Tiếp tục với đoạn 6, ở cuối đoạn ta thấy tác giả viết:

“These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.”

= “Những thứ thay thế này là rẻ hơn để sản xuất và, trong trường hợp nắp vặn, tiện lợi hơn cho người sử dụng.“

These substitutes are … cheaper … to manufacture … = are …………… to produce

Những thứ thay thế này là … rẻ hơn … để sản xuất … = là …………… để sản xuất

 substitutes = aluminium screw caps manufacture = produce

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 7 là cheaper

Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about “production of  aluminium screw caps“.

Continue with the paragraph 6, at the end of it, the writer wrote:

“These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.”

“These substitutes” means aluminium screw caps and plastic stoppers which mentioned in the previous sentence. Clearly, the answer is cheaper.

 aluminium screw caps = substitutes

 produce = manufacture

Answer: convenient

Key words: are, use

Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú và đặc biệt là từ khoá , ta cần tìm thông tin về “usage of  aluminium screw caps = sự sử dụng của nắp xoáy nhôm“

Tiếp tục cuối đoạn 6, ta thấy:

“These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.”

= “Những thứ thay thế này là rẻ hơn để sản xuất và, trong trường hợp nắp vặn, tiện lợi hơn cho người sử dụng.“

… are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, … more convenient … for the user = are …………… to use

… là rẻ hơn để sản xuất và, trong trường hợp nắp vặn, … tiện lợi hơn … cho người sử dụng = là …………… để sử dụng

 to use = for the user

Dựa vào những dữ liệu trên ta thấy câu trả lời của câu 8 là more convenient. Tuy nhiên đề bài chỉ cho đáp án là ONE WORD ONLY do đó đáp án sẽ là convenient

Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about “usage of  aluminium screw caps“.

Continue with the paragraph 6, we can see:

“These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user.”

“for the user” means “to use”. Clearly, the answer is “more convenient”, however, ONE WORD ONLY is accepted for each answer, so the right answer is convenient.

 to use = for the user

Answer: image

Key words: suit, quality products

Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú và đặc biệt là từ khoá, ta cần tìm thông tin về “quality products – các sản phẩm chất lượng“

Theo đoạn 7, tác giả viết:

“Firstly, its traditional image is more in keeping with that of the type of high quality goods with which it has long been associated.”

= “Thứ nhất, hình ảnh truyền thống của nó là lưu giữ hơn với cái của loại hàng hóa có chất lượng cao với thứ mà nó đã gắn liền với từ lâu.”

… its … traditional image … is more in keeping with that of the type of high quality goods … = suit the …………… of quality products

… hình ảnh truyền thống … của nó là lưu giữ hơn với cái của loại hàng hóa có chất lượng cao … = phù hợp với …………… của các sản phẩm chất lượng

 in keeping with = suit goods = products

Dựa vào những dữ liệu trên ta thấy câu trả lời của câu 9 là traditional image. Tuy nhiên đề bài chỉ cho đáp án là ONE WORD ONLY do đó đáp án sẽ là image

Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about “quality products“.

According to paragraph 7, the author wrote:

“Firstly, its traditional image is more in keeping with that of the type of high quality goods with which it has long been associated..”

“in keeping with” =  “suit“. Clearly, the answer is “traditional image”, however, ONE WORD ONLY is accepted for each answer, so the right answer is image.

 in keeping with = suit

 products = goods

Answer: sustainable

Key words: made from, material

Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú và đặc biệt là từ khoá, ta cần tìm thông tin về “material of cork bottle stoppers – chất liệu của các nút chai bằng bần“

Tiếp theo trong đoạn 7, tác giả đề cập:

“Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty.”

= “Thứ hai – và rất quan trọng – bần là một sản phẩm bền vững mà có thể được tái chế không hề khó.”

… cork is a … sustainable … product … = made from a  …………… material

… bần là một sản phẩm … bền vững … = được làm từ một …………… chất liệu

 material = product

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 10 là sustainable

Based on the question, the titles of the note, and particularly the key words, we need to find the information about “material of cork bottle stoppers“.

Continuing with paragraph 7, the author mentioned:

“Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty.”

“product” =  “material“. so, obviously, the answer is sustainable.

 material = product

Answer: recycled

Key words: easily

Dựa vào câu hỏi, đầu đề của ghi chú, các dòng ghi chú trước, và đặc biệt là từ khoá, ta cần tìm thông tin về “function of material of cork bottle stoppers – tính năng của chất liệu của các nút chai bằng bần“

Cùng trong câu của dòng ghi chú trước (câu hỏi 10), tác giả viết:

“Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty.”

= “Thứ hai – và rất quan trọng – bần là một sản phẩm bền vững mà có thể được tái chế không hề khó“

… can be … recycled … without difficulty = easily ……………

… có thể được …  tái chế … không hề khó = dễ dàng ……………

 easily = without difficulty

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 11 là recycled

In the same sentence with the previous note line (question 10), the author wrote:

“Secondly – and very importantly – cork is a sustainable product that can be recycled without difficulty.”

“without difficulty” =  “easily “, so, obviously the answer is recycled.

 easily = without difficulty

Answer: biodiversity

Key words: cork forest, aid

Tiếp tục với đoạn 7, ta thấy tác giả viết:

“Moreover, cork forests are a resource which supports local biodiversity, and prevents desertification in the regions where they are planted.”

= “Hơn thế nữa, rừng bần là một nguồn tài nguyên thứ mà hỗ trợ đa dạng sinh học địa phương, và ngăn ngừa sa mạc hóa trong những vùng đất nơi mà chúng được trồng.“

… cork forests are a resource which supports … local biodiversity … , … = cork forests aid ……………… rừng bần là một nguồn tài nguyên thứ mà hỗ trợ … đa dạng sinh học địa phương … , … = các rừng bần hỗ trợ ……………

 aid = support

Dựa vào những dữ liệu trên ta thấy câu trả lời của câu 12 là local biodiversity. Tuy nhiên đề bài chỉ cho đáp án là ONE WORD ONLY do đó đáp án sẽ là biodiversity

Continuing with the paragraph 7, the author wrote:

“Moreover, cork forests are a resource which support local biodiversity,….”

“support” =  “aid “, so, clearly the answer is biodiversity.

 aid = support

Answer: desertification

Key words: cork forest, stop

Cùng trong câu của dòng ghi chú trước (câu hỏi 12), tác giả viết:

“Moreover, cork forests are a resource which support local biodiversity, and prevent desertification in the regions where they are planted.”

= “Hơn thế nữa, rừng bần là một nguồn tài nguyên thứ mà hỗ trợ đa dạng sinh học địa phương, và ngăn ngừa sa mạc hóa trong những vùng đất nơi mà chúng được trồng.”

… and prevent … desertification… in the regions where they are planted. = cork forests stop …………… happening

… và ngăn ngừa … sa mạc hóa … trong những vùng đất nơi mà chúng được trồng. = các rừng bần ngăn chặn việc xảy ra ……………

 prevent = stop

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 13 là desertification

In the same sentence with the previous note line (question 12), the author wrote:

“Moreover, cork forests are a resource which support local biodiversity, and prevent desertification in the regions where they are planted.”

“prevent” =  “stop “, so, obviously the answer is desertification.

 prevent = stop

Questions 6 – 13 là dạng câu hỏi Note Completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY

———————————-

DỊCH TIẾNG VIỆT

Cork

Bần

Cork – the thick bark of the cork oak tree (Quercus suber) – is a remarkable material. It is tough, elastic, buoyant, and fire-resistant, and suitable for a wide range of purposes. It has also been used for millennia: the ancient Egyptians sealed then sarcophagi (stone coffins) with cork, while the ancient Greeks and Romans used it for anything from beehives to sandals. Bần – vỏ dày của cây sồi bần (Quercus suber) – là một loại vật liệu đặc biệt. Nó là chắc bền, dẻo dai đàn hổi, nổi trên nước, và chịu lửa, và thích hợp cho nhiều mục đích. Nó cũng đã và đang được sử dụng trong hàng thiên niên kỷ: người Ai Cập cổ đại thường được bọc rồi cho vào quách (quan tài đá) với bần, trong khi Người Hy Lạp cổ và người La Mã đã sử dụng nó cho mọi thứ từ tổ ong đến dép xăng đan.

   

And the cork oak itself is an extraordinary tree. Its bark grows up to 20 cm in thickness, insulating the tree like a coat wrapped around the trunk and branches and keeping the inside at a constant 20°C all year round. Developed most probably as a defence against forest fires, the bark of the cork oak has a particular cellular structure – with about 40 million cells per cubic centimetre – that technology has never succeeded in replicating. The cells are filled with air, which is why cork is so buoyant. It also has an elasticity that means you can squash it and watch it spring back to its original size and shape when you release the pressure. Và chính bản thân cây sồi bần là một loại cây phi thường. Vỏ của nó phát triển đến 20 cm về độ dày, bao bọc cây như một chiếc áo khoác bao phủ quanh thân và các cành cây và giữ cho bên trong ở một mức ổn định 20°C quanh năm. Được phát triển có lẽ chủ yếu như một sự bảo vệ chống lại các vụ cháy rừng, vỏ của cây sồi bần có cấu trúc tế bào đặc biệt – với khoảng 40 triệu tế bào trên mỗi centimet khối – điều mà công nghệ chưa bao giờ thành công trong việc sao chép. Các tế bào được lấp đầy bởi không khí, đó là lý do tại sao bần nổi đến vậy. Nó cũng có một độ mềm dẻo đàn hồi điều đó có nghĩa là bạn có thể ép nó và xem nó bật trở về kích thước và hình dạng ban đầu khi bạn giải phóng áp lực.

   

Cork oaks grow in a number of Mediterranean countries, including Portugal, Spain, Italy, Greece and Morocco. They flourish in warm, sunny climates where there is a minimum of 400 millimetres of rain per year, and no more than 800 millimetres. Like grape vines, the trees thrive in poor soil, putting down deep root in search of moisture and nutrients. Southern Portugal’s Alentejo region meets all of these requirements, which explains why, by the early 20th century, this region had become the world’s largest producer of cork, and why today it accounts for roughly half of all cork production around the world. Cây sồi bần mọc trong một số các nước Địa Trung Hải, bao gồm Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Ý, Hy Lạp và Ma-rốc. Chúng phát triển tốt trong các khí hậu ấm, có ánh nắng nơi có một lượng mưa tối thiểu là 400 milimet mỗi năm, và không quá 800 milimet. Giống như cây nho leo, các cây lớn lên ở những vùng đất nghèo nàn, đâm sâu rễ xuống để tìm kiếm sự ẩm ướt và chất dinh dưỡng. Vùng Alentejo ở phía nam Bồ Đào Nha đáp ứng tất cả những yêu cầu này, điều mà giải thích tại sao, đến đầu thế kỷ 20, vùng này đã trở thành nhà sản xuất bần lớn nhất thế giới, và tại sao ngày nay nó chiếm khoảng một nửa của tất cả sản lượng bần khắp thế giới.

   

Most cork forests are family-owned. Many of these family businesses, and indeed many of the trees themselves, are around 200 years old. Cork production is, above all, an exercise in patience. From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of approximately a decade must separate harvests from an individual tree. And for top-quality cork, it’s necessary to wait a further 15 or 20 years. You even have to wait for the right kind of summer’s day to harvest cork. If the bark is stripped on a day when it’s too cold – or when the air is damp – the tree will be damaged. Hầu hết các rừng bần là được sở hữu bởi các gia đình. Nhiều doanh nghiệp gia đình này, và quả thật chính bản thân những cây đó, là khoảng tầm 200 tuổi. Trên tất cả, sản xuất bần là một công việc của sự kiên nhẫn. Từ lúc trồng một cây bần nhỏ cho đển vụ thu hoạch đầu tiên mất 25 năm, và một khoảng cách áng chừng một thập kỷ phải tách biệt các vụ thu hoạch với một cây riêng biệt. Và với cây bần có chất lượng tốt nhất, cần phải đợi thêm một khoảng 15 hoặc 20 năm nữa. Bạn thậm chí phải chờ đúng loại ngày của mùa hè để thu hoạch bần. Nếu vỏ cây bị lột ra vào một ngày quá lạnh – hoặc khi không khí ẩm ướt – cây sẽ bị hư hại.

   

Cork harvesting is a very specialised profession. No mechanical means of stripping cork bark has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers. First, they make vertical cuts down the bark using small sharp axes, then lever it away in pieces as large as they can manage. The most skilful cork- strippers prise away a semi-circular husk that runs the length of the trunk from just above ground level to the first branches. It is then dried on the ground for about four months, before being taken to factories, where it is boiled to kill any insects that might remain in the cork. Over 60% of cork then goes on to be made into traditional bottle stoppers, with most of the remainder being used in the construction trade, Corkboard and cork tiles are ideal for thermal and acoustic insulation, while granules of cork are used in the manufacture of concrete. Thu hoạch bần là một nghề chuyên môn hóa. Không có phương tiện cơ học bóc vỏ bần nào được phát minh ra, vì vậy công việc được thực hiện bởi các đội nhóm công nhân tay nghề cao. Đầu tiên, họ tạo nên các đường cắt dọc xuống vỏ cây bằng những chiếc rìu nhỏ sắc, sau đó cố gắng tách chúng ra thành những miếng to nhất mà họ có thể làm được. Những người lột vỏ bần lành nghề nhất cậy ra một cái vỏ hình bán nguyệt cái mà chạy theo chiều dài của thân cây từ ngay trên mặt đất đến những cành cây đầu tiên. Sau đó nó được làm khô trên mặt đất trong khoảng bốn tháng, trước khi được đưa đến các nhà máy, nơi nó được đun sôi để giết chết bất kỳ côn trùng nào mà có thể vẫn còn trong bần. Trên 60% bần sau đó được làm thành những nút chai truyền thống, với hầu hết phần còn lại được sử dụng trong thương mại xây dựng, tấm bần và gạch ốp lát bằng bần là lý tưởng cho vật liệu cách nhiệt và cách âm, trong khi các hạt vụn của vỏ bần được sử dụng trong việc sản xuất bê tông.

   

Recent years have seen the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle stoppers, due to concerns about the effect it may have on the contents of the bottle. This is caused by a chemical compound called 2,4,6-trichloroanisole (TCA), which forms through the interaction of plant phenols, chlorine and mould. The tiniest concentrations – as little as three or four parts to a trillion – can spoil the taste of the product contained in the bottle. The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more recently, to aluminium screw caps. These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient for the user. Những năm gần đây đã và đang chứng kiến ​​sự kết thúc của sự độc quyền ảo của bần làm vật liệu cho các nút chai, bởi những lo ngại về ảnh hưởng mà nó có thể có với thứ được chứa trong chai. Điều này được gây ra bởi một hợp chất hóa học được gọi là 2,4,6-trichloroanisole (TCA), thứ mà hình thành qua sự tương tác của Phenol thực vật, clo và nấm mốc. Nồng độ nhỏ nhất – ít đến 3 hoặc 4 phần của một nghìn tỉ – có thể làm hỏng hương vị của sản phẩm được chứa trong chai. Kết quả là một sự dịch chuyển từ từ nhưng chắc chắn đầu tiên là sang các nút nhựa và, gần đây hơn, sang các nắp nhôm vặn. Những thứ thay thế này là rẻ hơn để sản xuất và, trong trường hợp nắp vặn, tiện lợi hơn cho người sử dụng.

   

Tuy vậy nút bần cổ điển vẫn có vài lợi ích. Thứ nhất, hình ảnh truyền thống của nó là lưu giữ hơn với cái của loại hàng hóa có chất lượng cao với thứ mà nó đã gắn liền với từ lâu. Thứ hai – và rất quan trọng – bần là một sản phẩm bền vững mà có thể được tái chế không hề khó. Hơn thế nữa, rừng bần là một nguồn tài nguyên thứ mà hỗ trợ đa dạng sinh học địa phương, và ngăn ngừa sa mạc hóa trong những vùng đất nơi mà chúng được trồng. Vì vậy, cân nhắc những quan ngại hiện tại về những vấn đề môi trường, tương lai của vật liệu cổ xưa này một lần nữa có vẻ đầy hứa hẹn.

———————————-

Vocabularies

bark (n) the hard outer covering of a treevỏ cây

remarkable (adj) unusual or special and therefore surprising and worth mentioningkhác thường, xuất sắc, đặc biệt, đáng chú ý

tough (adj) strong; not easily broken or made weaker or defeatedchắc, bền

elastic (adj) an elastic material is able to stretch and be returned to its original shape or sizeco giãn, đàn hồi, mềm dẻo

buoyant (adj) able to floatnổi trên mặt nước

seal (v) to cover a surface with a special liquid to protect itbịt, che, đậy

sarcophagi (n) plural of sarcophagus: a stone coffin, offen decoratedquan tài đá, thường được trạm trổ họa tiết để trang trí

extraordinary (adj) very unusual, special, unexpected, or strangephi thường

insulate (v) to cover and surround sth with a material or subtance in order to stop heat, sound, or electricity from escaping or enteringbao bọc để ngăn cách hay cô lập

wrap (v) to cover or suround sth with paper, cloth, or other materialbọc, bao phủ, quấn

replicate (v) to copy or repeat sthsao chép, làm giống hệt

cell (n) the smallest basic unit of a plant or animalthành phần nhỏ nhấta small part of sthmột phần nhỏ của sth

squash (v) to press sth very hard in to a flat shapenén

spring (v) to move quickly and suddenly toward a particular place or to a new conditionbật lại

flourish (v) to grow or develop successfullyphát triển tốt

vine (n) = grape vine: the climbing plant that produces grapes as its fruitcây nho leo/giàn

thrive (v) to grow, develop, or be successfullớn lên, phát triển, thịnh vượng

meet (v) to fullfil, satisfy, or achieveđáp ứng

account for (phr) if a particular thing account for a part or proportion of sth, that part or proportion sonsists of that thing, or is used or prodeced by itnắm giữ phần của sth

approximatelykhoảng chừng

production (n) the amount of sth that is made or grown by a country or a companysản lượng

really or certainly, often used to emphasize sththực vậy, quả thực

sapling (n) a young treemột cây nhỏ

strip (v) to remove, pull, or tear the covering or outer layer from sthcởi, lột, tụt phần bên ngoài

damp (adj) slightly wet, especially in a way that is not pleasant or comfortableẩm ướt

specialised (adj) working in and knowing a lot about one particular subject, skill, service, etc.chuyên, chuyên dụng, chuyên môn hóa

lever (v) if you lever s/o or sth to a place, you move them there with great physical effortrời sth or s/o đến một điểm bằng nỗ lực thể chất

prise (v) to use force to lift sth of sth elsenậy, bẩy, cậy

semi-circular (adj) sth has the shap of half a circlecó hình dáng của nửa đường tròn, hình bán nguyệt

husk (n) the outer covering of fruits and seeds; a dry or rough outer layervỏ ngoài khô hoặc chắc

stopper (n) an object that fits into the top of a bottle or other containernút, nắp

tile (n) a thin, usually square or rectangular piêc of baked clay, plastic, etc. used for covering roofs, floors, wall, etc.gạch lát, gạch ốp

thermal (adj)

acoustic (adj) relating to sound or hearingthuộc âm thanh

insulation (n) material that is used to stop heat, sound, or electricity from escaping or enteringvật liệu cách, chống nhiệt, âm, …

granule (n) a small piece like a grain of sthhạt nhỏ, mùn, vụn

virtual (adj) almost, but not exactly or in every wayảo

monopoly (n) complete control of sth, especially an area of business, so that others have no shaređộc quyền

concern (n) a worried or nervous feeling about sth, or sth that makes you feel worriedsự lo lắng hay cảm giác bồn chồn về sth, hay sth làm cho bạn lo lắng

mould (n) a soft, green or grey growth that develops on old food or on objects that have been left for too long in warm, wet airmốc

concentration (n) the exact amount of one particular substance that is found in another subtancenồng độ, độ đậm đặc

screw (n) an act of twisting or turning done to fasten or tighten sthvặn, xoay, siết

cap (n) a small lid or covernắp

substitute (n) to use sth or s/o instead of another thing or personngười/vật thay thế

associate (v) to connect s/o or sth in your mind with s/o or sth elsekết hợp, liên đới, gắn với

sustainable (adj) able to continue over a period of timebền vững

biodiversity (n) the number and types of plants and animals that exist in a particular area or in the world generally, or the problem of protecting thisđa dạng sinh học

desertification (n) the process by which land changes into desertsa mạc hóa

given (prep) knowing about or considering a particular thingbiết hoặc cân nhắc về một thứ cụ thể

issue (n) a subject or problem that people are thinking and talking aboutchủ đề hay vấn nạn mà mọi người đang nghĩ hoặc đang nói tới

synthetic (adj) synthetic products are made from artificial substance, often copying a natural productsản phẩm nhân tạo

Cambridge IELTS 11: Test 4 – Reading Passage 3 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

Cambridge IELTS 12: Test 5 – Reading Passage 2 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

CÁC KHÓA HỌC OFFLINE CỦA Ms. NGÂN HOA

Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:

Ielts Writing

Ielts Speaking

Ielts Reading

Ielts Listening

Hướng dẫn chung về Ielts

Ngữ pháp

Luyện thi tốt nghiệp THPT & ĐH

Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8

1. Giải tiếng anh 8 unit 4: Our  Past

1.1. Getting Started trang 38 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past. Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.

VIET NAM 100 YEARS AGO

Gợi ý:

VIỆT NAM 100 NĂM TRƯỚC

– The mobile phone: điện thoại di động

– Cassettle player: máy cát-xét

– The lighting fixture: đèn chùm

– The TV: tivi

– Briefcase: cái cặp

– Modern dress: áo dài hiện đại

– School uniforms: đồng phục học sinh

1.2. Listen and Read trang 38 – 39 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Bài dịch:

Bà: Nga, đây là bà. Khi còn con gái, bà đã từng sống ớ một nông trại.

Nga: Lúc ấy đời sống như thế nào?

Bà: Bà không đi học vì phải ở nhà và giúp mẹ bà. Bà đã từng trông nom các em trai, gái.

Nga: Bà cố làm những gì?

Bà: Bà đã từng nấu ăn, lau nhà và giặt quần áo.

Nga: Điều đó nghe có vẻ là một công việc nặng nhọc!

Bà: Đúng vậy. Và không có điện. Mẹ bà đã phải làm mọi việc không có sự giúp đỡ của những thiết bị hiện đại.

Nga: Buổi tối bà cố làm gì?

Bà: Sau cơm tối, mẹ bà đốt đèn và cha bà thường kế chuyện cho bọn bà nghe.

Nga: Bà còn nhớ chuyện nào trong chúng không?

Bà: Ồ, có chứ. Chuyện hay nhất là chuyện “Chiếc hài bị mất”. Đó là chuyện cổ dân gian.

Nga: Bà ơi, bà kể cho cháu chuyện đó đi. Truyện truyền thống tuyệt lắm.

Bà: Được. Ngày xưa một bác nông dân nghèo…

Practice the dialogue with a partner.

(Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.)

Work with a partner. Ask and answer the questions.

(Thực hành với một bạn cùng học. Hoi và trả lời các câu hỏi.)

a. Nga’s grandmother used to live on a farm.

b. Because she had to stay home and help her mother and look after her younger brothers and sisters.

c. Nga’s great-grandmother used to cook meals, clean the floor, and wash the clothes.

d. After dinner, Nga’s great-grandmother lit the lamp, and great-granddad used to tell stories to children.

e. At the end of the conversation, Nga asked her grandmother to tell her an old tale.

Fact or opinion? Check (✓) the boxes. (Sự kiện hay ý kiến? Ghi dấu (✓) vào các khung.)

F O

a. I used to live on a farm. ✓

b. There wasn’t any electricity. ✓

c. Mom had to do everything without the

help of modern equipment. ✓

d. My father used to tell US stories. ✓

e. The best one was The Lost Shoe. ✓

f. Traditional stories are great. ✓

1.3. Speak trang 40 – 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.

Gợi ý:

– People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

– People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

– People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

– There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

– People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses, or high buildings.

– People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

– There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels, and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

– There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegraph lines and internet services available for people to use.

Now tell your partner about the things you used to to last year.

Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.

Hướng dẫn dịch:

Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.

Gợi ý

– Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

– Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

– Last year I used to study badly. Now I study hard.

1.4. Listen trang 41 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson. Nghe câu chuyện và viết mẫu tự của bài học đạo đức thích hợp nhất.

a. Don’t kill chicken. (Đừng giết con gà.)

b. Don’t be foolish and greedy. (Đừng ngu xuẩn và tham lam.)

c. Be happy with what you have. (Hãy vui với những gi bạn có.)

d. It’s difficult to find gold. (Tìm được vàng thật khó.)

Correct answer: b: Don’t be foolish and greedy.

Bài dịch:

Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế mà ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứna và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng, ông ta vui mừng hét vang với vợ: “Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!”.

Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thể mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đàu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam cùa mình.

1.5. Read trang 41 – 42 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Dịch: Chiếc Giày Bị Mất

Ngày xưa một bác nông dân nghèo có một đứa con gái tên là Hạt Đậu Nhỏ. Sau khi vợ mất, bác nông dân cưới vợ một lần nữa. Người vợ mới của bác có một người con người gái tên Hạt Béo. Rủi thay, người vợ mới rất tàn nhẫn với Hạt Đậu Nhỏ. Hạt Đậu Nhỏ phải làm các việc lặt vặt trong nhà cả ngày. Điều này làm cho cha của Hạt Đậu Nhỏ rất tức giận. Chẳng bao lâu ông chết vì đau khổ.

Mùa hè đến rồi lại đi. Vào mùa thu, làng tổ chức lễ hội ngày mùa. Năm đó, mọi người phấn khởi vì hoàng tử muốn chọn vợ từ làng. Mẹ Hạt Béo may nhiều quần áo mới cho Hạt Béo, nhưng Hạt Đậu Nhỏ đáng thương không có cái nào.

Tuy nhiên, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và biến đổi một cách thần bí quần áo rách của Hạt Đậu Nhỏ thành quần áo xinh đẹp. Trong khi Hạt Đậu Nhỏ chạy đến lễ hội, cô làm rơi một chiếc giày.

Khi hoàng tử tìm thấy chiếc giày, chàng quyết định cưới cô gái chủ nhân của nó. Dĩ nhiên chiếc giày vừa vặn Hạt Đậu Nhỏ, và hoàng tử lập tức yêu cô.

Complete the sentences with the words from the story. (Điền các câu với từ ở câu chuyện)

a. Little Pea’s father was a poor farmer.

b. Little Pea’s mother died when she was young.

c. Little Pea had to do housework all day after her father got married again.

d. The prince wanted to marry a girl from Little Pea’s village.

e. Stout nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.

f. The prince found Little Pea’s lost shoe.

a. She was a poor farmer’s daughter.

b. She made Little Pea do chores all day.

c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes.

d. The prince decided to marry the girl who owned the shoe which he found.

e. No, it isn’t, because in the story there is a fairy, but in reality, there are no fairies.

1.6. Write trang 42 – 43 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

Complete the story. Use the verbs in the box. Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.

0 – was grazing; 1 – appeared; 2 – was; 3 – said; 4 – left; 5 – went; 

6 – tied; 7 – lit; 8 – burned; 9 – escaped; 

Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this.

Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này.

One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

1.7. Language Focus trang 25 – 26 SGK tiếng Anh 8 Unit 4

* Past simple

* Prepositions of time: in, on, at, after, before, between

* Used to

Write the past simple tense form of each verb. (Viết dạng thì Quá khứ đơn của mỗi động từ)

a. Lan: Did you eat rice for lunch?

Nga: No. I ate noodles.

h. Ba: How did you get to school?

Nam: I rode a motorbike to school.

c. Minh: Where were you last night?

Hoa: I was at home.

d. Chi: Which subject did you have yesterday?

Ba: I had English and Math.

Complete the sentences. Use the prepositions and in the table. (Điền các câu. Dùng giới từ trong bảng)

a. I’ll see you on Wednesday,

B. I’m going to Laos in January.

c. We must be there between 8.30 and 9.15.

d. The hank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the hank will be closed.

e. I’ll he home before seven because I want to see the seven o’clock news.

Look at the pictures. Complete the dialogues. Use used to and the verbs in the box. (Hãy nhìn các hỉnh và điển các bài đối thoại. Dùng used to và dộng từ trong khung.)

Nga: Where is this? It isn’t Hanoi.

Hoa: No. It’s Hue. I used to stay there.

Nga: Is that you, Hoa?

Hoa: Yes. I used to have long hair.

Nga: Who is in this photo?

Hoa: That is Loan. She used to be my next-door neighbour.

Nga: Are they your parents?

Hoa: No. They’re my aunt and uncle. They used to live in Hue, too.

2. File tải miễn phí giải tiếng anh lớp 8 unit 4:

Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.Doc

Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 4 lớp 8.PDF

Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án

Bài tập nghiệp vụ kế toán xây dựng có lời giải đáp án

Bài tập mẫu:

Tại công ty XL có nhận thầu một công trình gồm 2 hạng mục. Giá trị dự toán các hạng mục như sau (không bao gồm thuế GTGT). (đơn vị: 1.000 đồng)

Hạng mục M1: 300.000 Hạng mục M2: 170.000

Trong kỳ có các tài liệu sau:

Tổng hợp các phiếu xuất vật liệu trong kỳ là 291.000, trong đó có 15.000 là giá trị làm lại hạng mục M2 (theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ đầu tư chấp nhận thanh toán 100%). Biết chi phí định mức vật liệu cho M1 là 140.000, M2 là 90.000.

Chi phí của tổ máy thi công có tổ chức hạch toán riêng, không hạch toán doanh thu phát sinh như sau :

– Chi phí xăng dầu 27.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt.

– Tiền lương trả cho công nhân điều khiển máy 12.000, nhân viên quản lý bộ phận thi công 6.000.

– Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.

– Khấu hao máy thi công 8.500

– Chi phí khác bằng tiền mặt 8.080

Trong kỳ tổ máy thi công phục vụ thi công hạng mục M1 150 ca máy, hạng mục M2 60 ca máy.

Tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp hạng mục M1 là 48.000, hạng mục M2 là 26.000, cho nhân viên quản lý đội thi công 14.500.

Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí.

Chi phí thuê nhân công theo thời vụ để vận chuyển và bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp của hạng mục M1 7.680, hạng mục M2 4.180 đã thanh toán bằng tiền mặt.

Chủ đầu tư ứng trước theo hợp đồng bằng tiền gửi ngân hàng 25.000

Mua bảo hiểm cho 2 hạng mục 450 thanh toán bằng tiền mặt.

Chi phí dịch vụ (điện, nước) mua ngoài theo giá có thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền, phục vụ thi công là 13.200

Khấu hao TSCĐ phục vụ thi công 1.375.

Cuối kỳ, hoàn thành bàn giao cả công trình cho chủ đầu tư theo giá trị dự toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Chủ đầu tư thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi giữ lại 5% trên tổng giá thanh toán để bào hành công trình trong thời gian 2 năm.

Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Lập thẻ tính giá thành các hạng mục của công trình M

Tài liệu bổ sung:

– Phân bổ chi phí sản xuất chung theo số ca máy phục vụ cho từng hạng mục

– Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Bài giải:

1a) Nợ TK 621: 230.000

(M1: 140.000; M2: 90.000)

Có TK 152: 230.000

1b) Nợ TK 632: 61.000 (Vượt định mức)

Có TK 152: 61.000

2a) Nợ TK 623(2): 25.000

(M1: 25.000×150/210=17.857; M2: 7.147)

Nợ TK 133: 2.500

Có TK 111: 27.500

2b) Nợ TK 622(Tổ máy thi công): 12.000

(M1: 12.000×150/210=8.571; M2: 3.429)

Có TK 334: 12.000

2c) Nợ TK 627 (Tổ máy thi công): 6.000

(M1: 6.000×150/210=4.286; M2: 1.714)

Có TK 334: 6.000

2d) Nợ TK 622 (Tổ máy thi công): 2.880

(M1: 8.571×24%; M2: 3.429×24%)

Nợ TK 627 (Tổ máy thi công): 1.440

(M1: 4.286×24%; M2: 1.714×24%)

Nợ TK 334: 18.000×10,5%=1.890

Có TK 338: 6.210

2e) Nợ TK 623(4): 8.500

(M1: 8.500×150/210=6.071; M2: 2.429)

Có TK 214: 8.500

2f) Nợ TK 623 (8-): 8.080

(M1: 5.771; M2: 2.309)

Có TK 111: 8.080

3a) Nợ TK 622: 74.000

(M1: 48.000; M2: 26.000)

Có TK 334: 74.000

3b) Nợ TK 627: 14.500

(M1: 14.500×150/210=10.357; M2: 4.143)

Có TK 334: 14.500

4) Nợ TK 622: 17.760

(M1: 48.000×24%; M2: 26.000×24%)

Nợ TK 627: 3.480

(M1: 10.357×24%; M2: 4.143×24%)

Nợ TK 334: 88.500×10,5%=9.292,5

Có TK 338: 30.532,5

5) Nợ TK 622: 11.860

(M1: 7.680; M2: 4.180)

Có TK 111: 11.860

6) Nợ TK 112: 25.000

Có TK 131: 25.000

7) Nợ TK 627: 450

(M1: 450×150/210=321; M2: 129)

Có TK 111: 450

8) Nợ TK 627: 12.000

(M1: 12.000×150/210=8.571; M2: 3.429)

Nợ TK 133: 1.200

Có TK 331: 13.200

9) Nợ TK 627:1.375

(M1: 1.375×150/210=982; 393)

Có TK 214: 1.375

Bài tập nghiệp vụ kế toán xây dựng tự giải

Bài tập mẫu:

Cho số dư đầu kỳ các tài khoản như sau:

Tk 152 : 240.000, trong đó vật liệu A là 2000kg- trị giá 120.000

vật liệu B là 3000kg – trị giá 120.000

TK 151 : 29.000 (vật liệu A, số lượng 500kg)

TK 331: 220.000 trong đó Công ty Liên Anh 150.000đ, công ty Hoà Phát 50.000đ

Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ như sau:

nhập kho kho số 56 ngày 4/4, nhập kho đủ 2.500kg vật liệu A mua theo hoá đơn số 35. Đơn giá chưa thuế là 64/kg, thuế GTGT 10%. Chưa trả tiền cho cty Liên Anh.

Hoá đơn GTGT số 51 ngày 2/4, Chi phí vận chuyển vật liệu trên về nhập kho, chưa thanh toán cho công ty Hoà Phát số tiền là 2.200đ ( bao gồm cả thuế GTGT 10%)

phiếu xuất kho số 45 ngày 7/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất trực tiếp, trong đó vật liệu A là 500kg, vật liệu B là 1000kg.

Ngày 14/4, vật liệu A mua tháng trước đã về nhập kho theo phiếu nhập số 55, số lượng 5500kg. Trị giá 29.000đ

Ngày 16/4, chi ứng trước tiền mua vật liệu cho công ty Hoà Phát. Số tiền 10.000đ

17/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất trực tiếp: vật liệu A là 1200kg, vật liệu B là 1800kg.

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về kế toán xây dựng bạn có thể tham gia một Khóa học kế toán xây dựng xây lắp thực hành trên chứng từ thực tế của Trung tâm.

Đáp Án Brain Find, Cách Giải Brain Find

Thể loại giải đố phi logic đang được nhiều người ưa chuộng vì cách giải đố thú vị và hấp dẫn. Câu hỏi đặt ra cho người chơi rất đơn giản nhưng cách giải đôi khi phải tốn khá nhiều thời gian mới có thể giải được.

Từ những tựa game Brain Out, Brain Test, Braindom… cho đến những tựa game giải đố phi logic theo nhiều cách khác nhau đã đưa thể loại game giải đố lên một cấp độ khác.

Đáp án thử thách Ngựa Rằn Brain Find

Level 1: Đầu tiên hãy đưa cái gậy cho tên hói đầu, sau đó lấy bánh mì cho Ngựa vằn ăn là được.

Level 2: Đưa bộ quần áo đang treo trên cây cho ngựa vằn mặc sau đó kéo cái hòm tiền ra, đưa ổ khóa cửa vào cánh cửa và bấm vào cửa là được.

Level 3: Nhấc cao cái thùng ở sau ngựa vằn và thả xuống, thùng vỡ bạn sẽ thấy hai găng tay. Đưa chúng cho ngựa vằn, phóng to ngựa vằn lên và chọn nút đấm.

Level 4: Chỉ cần bấm liên tục vào nút chèo thuyền là được.

Đáp án thử thách Con Khỉ Brain Find

Level 1: Đưa chuối ở thùng cho khỉ cái ăn, sau đó vứt vỏ chuối ra trước mặt tên bảo vệ để hắn ngã. Rơi ra súng điện và ID thì bạn hãy cho súng điện lên điều hòa, đợi hai nhân viên đi ra thì ném ID vào cửa.

Level 2: Bỏ cái ống nghiệm hình tròn lên đầu nhà thí nghiệm để hắn choáng váng rồi chạm vào người hắn, mở ngăn kéo tủ ở bên phải ra và lắp bình vào súng rồi bỏ vào ô chứa vật phẩm. Sau đó ID rơi ra thì bạn tiếp tục bỏ vào cửa.

Level 3: Bấm nút đỏ cho đến khi nào khỉ đực xuống dưới, tiếp theo đeo hai cái mặt nạ phòng độc vào cho cả hai con khỉ. Bấm vào bụng khỉ cái để nó đánh rắm, rồi đợi tên bảo vệ đi ra là bắn.

Đáp án thử thách Con Thỏ Brain Find

Level 1: Mở cái thùng cạc tông ra và lấy kéo cắt dây trói, sau đó lại lấy thùng cạc tông úp lên đầu thỏ và tắt công tắc đèn.

Level 2: Xoay chiều kim đồng hồ đến 7 giờ, diễn viên đi ra, bạn hãy quay lại nhà kho lấy bộ quần áo màu trắng và đưa cho thỏ.

Level 3: Ở sân khấu, bỏ mái tóc của diễn viên ra, sau đó nhặt quả ớt lên cho thỏ ăn là được.

Level 4: Lắc điện thoại để cái xô xi măng đổ xuống đầu tên bảo vệ, sau đó quay lại lấy chìa khóa ở sân khấu. Lấy chìa khóa mở cửa xe và chạm mỗi ngón tay vào đầu dây diện để mở cửa cuốn.

Đáp án Brain Find 1-50

Brain Find Level 1: Nhấp vào con vịt cưỡi trên lưng mẹ

Brain Find Level 2: Nhấp vào chiếc bánh có quả dâu tây

Brain Find Level 3: Di chuyển quả dưa hấu qua một bên và chọn quả cam

Brain Find Level 4: Kéo màn hình sang bên phải và chọn con vịt giơ cánh bên trái lên.

Brain Find Level 5: Lấy quả bóng cho vào đầu ống bơm, nhấn vào cần bơm cho đến khi vỡ quả bóng và chọn cái kẹo.

Brain Find Level 6: Đổ túi hạt giống vào chậu, tưới nước, rời đám mây dưới mặt trời ra và chọn bông hoa.

Brain Find Level 7: Để ý kỹ cái cốc có quả chanh và nhấc nó lên là được.

Brain Find Level 8: Chọn 100 điểm và chọn bàn tay là được.

Brain Find Level 9: Nhấc con heo lên rồi thả xuống cho nó vỡ ra, bạn sẽ thấy đồng xu.

Brain Find Level 10: Vuốt cái miệng của biểu tượng không cảm xúc xuống và chọn nó.

Brain Find Level 11: Cộng tất cả các số lại với nhau – Đáp án két sắt là 21, mở xong bạn chọn chìa khóa là được.

Brain Find Level 12: Kính của bà đâu – Đưa cuộn len màu tím cho con mèo, sau đó đưa tờ báo cho bà.

Brain Find Level 13: Tìm ra đinh sắt – Di chuyển kính lúp đến phần vai của zombie và chọn cái đinh.

Brain Find Level 14: Kim cương ở đâu? – Tách đôi con búp bê Matryoshka ra và chọn kim cương

Brain Find Level 16: Tìm ra hai điểm khác nhau – Tay bác sĩ và túi áo để trên ghế

Brain Find Level 17: Giúp tôi đi, mèo của tôi không thấy đâu nữa – Đưa con bướm trên tay người đàn ông vào bụi cây trên cái ghế, sau đó chọn con mèo.

Brain Find Level 19: Đỉnh cao nhất thế giới là – Đỉnh Everest.

Brain Find Level 20: Phát hiển khảo cổ vĩ đại – Lộn số 6 thành số 9 và bắt đầu từ hàng trên cùng, ô thứ 2 từ bên trái. Kế đến mở toàn bộ ô còn lại và chọn khung xương khủng long.

Brain Find Level 21: Nhẫn kim cương của tôi đâu rồi? – Mở cái tủ ở phía bên trái, lấy hộp thức ăn ra, mở nắp hộp và đưa cho chú chó ăn. Để nó đi ngoài ra rồi thì bạn đổ nước từ xô vào cục phân, kim cương hiện ra là chọn thôi.

Brain Find Level 22: Giúp tôi một quả chuối đi – Tách ngón út của găng tay, tách tay cầm bơm ra và gắn chúng lại với nhau là thành quà chuối.

Brain Find Level 23: Chú chuột chũi gian xảo – Gom 5 cái hố vào với nhau thành một cái hố to, rồi cầm búa chờ con chuột thò mặt ra là đập thôi.

Brain Find Level 24: Sư phụ, đồ của sư phụ rơi rồi – Mở cái cửa sổ ra cho nắng vào là thầy tự đeo kính râm.

Brain Find Level 25: Di chuyển một que diêm để lập phương trình 6 – 4 = 3 – Di chuyển 1 que diêm ở số 3 thành số 2 là được.

Brain Find Level 26: Chú chó này thật nghịch ngợm – Nhấp hai đầu ngón tay vào hai đầu dây điện để TV bật lên vào chọn chú chó là được.

Brain Find Level 27: Con gián đâu rồi – Xoay nắp hộp để mở nắp ra, sau đó xoay ngược điện thoại của bạn để con gián chui ra.

Brain Find Level 28: Bạn có thể làm phép thuật – Lấy hai ngón tay giữ đầu thìa và đuôi thìa và vuốt hai ngón tay gần nhau cho thìa cong lên là được.

Brain Find Level 29: Tìm ra hai điểm khác nhau – Một ở lời thoại chú khỉ, còn lại ở thùng rác

Brain Find Level 30: Tôi đói rồi – Vuốt lên cái tủ trên tường có cái khóa và chọn quả táo là được.

Brain Find Level 31: Thợ săn mà cà rồng – Đưa thợ săn mặc áo màu xanh sang cỏ bên phải và đưa miếng tỏi lên hai tên ma cà rồng.

Brain Find Level 32: Đáp án là 4 + 2 + 7 = 13

Brain Find Level 33: Chú vịt con đâu rồi – Giữ một con vịt và lắc cho đến khi nó đẻ ra con vịt con.

Brain Find Level 34: Để cho bạn một món tráng miệng – Lắc điện thoại của bạn theo chiều dọc để mở hộp và khi hộp mở ra thì các bạn chọn cái bánh.

Brain Find Level 35: Diện tích trên đại dương trên trái đất chiếm bao nhiêu % – Đáp án là 71%

Brain Find Level 36: Kiểm tra thị lực của bạn – Vuốt lũ gấu Koala sang bên phải bằng hai ngón tay, bạn sẽ thấy thứ cần chọn.

Brain Find Level 37: Vù vù vù vù vù – Đánh liên tiếp vào một con ruồi bất kỳ 10 lần để nó chết.

Brain Find Level 38: Hầm một nồi canh – Đổ nồi súp đang có vào thùng rác, sau đó bỏ các nguyên liệu vào và đổ nước, đợi một lúc là xong.

Brain Find Level 39: Chanh ở trong cốc nào – Nhấc cả hai cốc lên cùng lúc để chanh rơi ra.

Brain Find Level 40: Di chuyển một que diêm để lập phương trình 3 – 9 = 3 – Di chuyển que như ở dưới hình.

Brain Find Level 41: Chỉ những người thông minh mới có thể thừa kế ngai vàng – Nhấn và sao chép chìa khóa, sau đó mở cả hai hòm.

Brain Find Level 42: Vật phẩm nguy hiểm, không được chạm vào – Giữ một ngón tay ở miệng chai và lắc điện thoại.

Brain Find Level 43: Thời tối rồi, thắp đèn lên – Bạn hãy kéo cái bóng đèn ở góc trên bên phải vào cái đèn để nó thắp sáng lên là được.

Brain Find Level 44: Quốc gia có diện tích lớn nhất – Nga

Brain Find Level 45: Đánh bại con rồng – Dùng cục tẩy ở cửa sổ tòa lâu đài to nhất sau đó di đi di lại ở con rồng, kế đến lôi kho báu ở đằng sau lâu đài ra là được.

Brain Find Level 46: Chú heo màu hồng ở đâu – Chạm và giữ vào mũi con heo để nó hồng lên là được.

Brain Find Level 47: Chơi cùng mèo nào – Dùng hai ngón tay để nhấc chú mèo lên rồi chọn cục len là được.

Brain Find Level 48: Câu mà học sinh tiểu học cũng biết – Rót riêng màu vàng và màu xanh vào một ống nghiệm, sau đó giữ miệng ống và lắc điện thoại lên.

Brain Find Level 49: Bạn biết nhạc cụ nào – Kéo tất cả nhạc cụ vào cái smartphone và bấm tăng âm lượng là được.

Brain Find Level 50-100

Brain Find Level 50: Con sói đến rồi – Kéo hai ngón tay ở con cừu ở giữa và bạn sẽ thấy con sói.

Brain Find Level 51: Trong mắt của một chú chó – Đen trắng xám

Brain Find Level 52: Hừ, kẻ xấu tính! – Chạm ba lần vào thùng rác, sau đó lộn ngược điện thoại và xóc để rơi lá thư ra.

Brain Find Level 53: Hôm nay bắt buộc phải có một con cá – Lắc điện thoại để con cá rơi ra khỏi xô nước là được.

Brain Find Level 54: Di chuyển một que diêm để lập phương trình 3-8=3 – Di chuyển que diêm ở số 8 sang cho số 3 thành 9-6=3.

Brain Find Level 55: Chú khỉ cố lên nào! – Ném quả chuối xuống dưới khán giả và bạn sẽ thấy vỏ chuối sau đó.

Brain Find Level 56: Tôi muốn một con nữa – Tháo một cái chân bàn ra, sau đó để hòn đá lên đầu chân bàn vừa tháo ra để nó thành cái búa, sau đó lấy cái búa đá đập con lợn là được.

Brain Find Level 57: Không phải chứ, lại nữa? – Chỉ cần nhấp nhanh vào quả chanh trước khi nó bị úp bởi những cái ly.

Brain Find Level 58: Vẽ một vòng tròn tiêu chuẩn – Thu nhỏ màn hình lại để tìm cái compa ở bên trái và nhấp vào nó.

Brain Find Level 59: Hãy để nó nở – Nhẫn và giữ cục đá trên đĩa để nó tan ra thành nước, sau đó đổ vào cây là được.

Brain Find Level 60: Ơ, con cá đâu rồi? – Nhấn và giữ con mèo sau đó lắc điện thoại để nó nôn ra con cá là được.

Brain Find Level 61: Ai đẹp nhất – Thu nhỏ màn hình lại và chọn Tắt Beauty, kế đến chọn nhân vật là được.

Brain Find Level 62: Ngày môi trường thế giới hàng năm là ngày nào? – Ngày 5/6

Brain Find Level 63: Thử thách ghép hình – Thiếu một miếng ghép, bạn hãy bấm vào miếng ghép hình mái nhà và chọn sao chép, sau đó đơn giản chỉ là ghép đúng hình thôi.

Brain Find Level 64: Biến thành thỏ trắng – Xoa đi xoa lại chữ trắng ở câu hỏi để nó biến mất thành Biến thành thỏ. Sau đó xóc điện thoại của bạn để tìm thỏ đen.

Brain Find Level 65: Mau cứu công chúa ra – Kéo mặt trời lại gần yêu tinh và đợi một lúc, bạn sẽ thấy công chúa xuất hiện.

Brain Find Level 66: Tìm ra hai điểm khác nhau – Một là bó hoa, hai là cái bóng tay người ở góc bên phải.

Brain Find Level 67: Bạn có nhìn thấy đôi tất mới của tôi không – Đưa mặt nạ và găng tay cho cậu bé, sau đó di chuyển cậu đến dưới chân người đàn ông là được.

Brain Find Level 68: Cho tôi một quả trứng đi – Bỏ mào gà và đuôi của con gà ra để nó thành gà mái, sau đó bạn sẽ thấy trứng.

Brain Find Level 69: Chú chó lười biếng – Xoay thùng rác bằng hai ngón tay, sau đó mở nắp thùng rác ra và bạn sẽ thấy thứ cần tìm.

Brain Find Level 70: Làm trò ảo thuật cho mọi người – Di chuyển ảo thuật gia ra khỏi sân khấu, và bạn sẽ thấy khán giả ném dép lên.

Brain Find Level 71: Tan học đi đánh cầu lông – Mở cặp sách màu cam bên phải ra sau đó lắc điện thoại là được.

Brain Find Level 72: Mau giao công chúa của ta ra – Phóng to con rồng bằng hai ngón tay, bạn sẽ thấy công chúa.

Brain Find Level 73: Cơ quan thải độc của cơ thể là – Gan

Brain Find Level 74: Lần này sói còn ngụy trang thành cừu không – Bạn hãy ném mặt trời ra khỏi màn hình để thành ban đêm và sói sẽ xuất hiện.

Brain Find Level 75: Di chuyển một que diêm để lập phương trình 5 + 1 = 9 – Di chuyển que diêm ở số 9 thành số 6.

Brain Find Level 76: Kiểm tra độ nhanh tay của bạn – Cù nách con vịt cho nó cười là được.

Brain Find Level 77: Con sói đến rồi, tập tiếp theo – Ném mặt trời đi để thành ban đêm, sau đó đưa quả bóng bay lên thành mặt trăng và bạn sẽ thấy sói.

Brain Find Level 78: Lão gia khỏe mạnh – Vuốt ăng ten bị gập xuống 5 lần và bạn sẽ thấy điều cần tìm.

Brain Find Level 79: Con vật nào sau đây không thể chớp mắt – Rắn

Brain Find Level 80: Lần này công chúa ở đâu đây – Thu nhỏ màn hình lại để kiếm hoàng tử, đưa cho anh ta kiếm và di chuyển hoàng tử lên con rồng là được.

Brain Find Level 81: Tìm ra 2 điểm khác nhau – Kính của hươu cao cổ và nơ của mèo

Brain Find Level 82: Nhấn giữ trứng chim – Giữ ngón tay ở tổ chim và lắc điện thoại

Brain Find Level 83: May chạy đi, sói đến rồi – Xoa tay vào 3 đám mây để nó biến mất là được.

Brain Find Level 84: Thách thức 1000 tệ – Phóng to người đàn ông ra và bạn sẽ thấy tờ 1000 tệ ở túi của ông ta.

Brain Find Level 85: Trong cặp sách của cô gái có gì thế – Nhấn nút tăng âm lượng và bạn sẽ thấy thứ cần tìm trên người cô gái bên trái.

Brain Find Level 86: Jerry đi đâu rồi – Kéo cái hộp thức ăn của mèo hơ nóng ở cây nến và chuột sẽ nhảy ra.

Brain Find Level 87: Ai đã phát minh ra đèn điện – Edison

Brain Find Level 88: Món đồ cần thiết của đặc công – Kéo cây cọ sơn lên tiêu đề câu hỏi để nó biến thành màu đen và sơn đôi boot là được.

Brain Find Level 89: Bạn còn cách nào để có thể tìm ra nữa? – Úp điện thoại của bạn xuống vài giây để nó biến thành trời tối, sói sẽ đi ra.

Brain Find Level 90: Nhất định không được châm lửa – Kéo sợi dây để bắn đại bác và bạn sẽ thấy con thỏ.

Brain Find Level 91: Chúc mừng sinh nhật – Kéo quả bóng bay dưới chân lên mồm cậu bé, thổi xong bạn hãy bấm hai ngón tay vào quả bóng.

Brain Find Level 92: Thách thức 1000 tệ lại xuất hiện rồi – Câu quả bom cho nó nổ, sau đó câu viên kim cương là được.

Brain Find Level 93: Nhất định phải tìm lại xu vàng – Vuốt túi quần của tên trộm để đồng vàng rơi ra là được.

Brain Find Level 94: Ai sẽ ăn vụng phô mai của tôi? – Kéo chiếc giày và lấy chiếc tất của người đàn ông ra và để nó trước hang, chuột không chịu nổi mùi sẽ chạy ra.

Brain Find Level 95: Đến giờ trà chiều rồi – Vuốt con chim để lấy lông vũ, đặt lông trước mũi con gấu. Sau đó kéo con gấu lên tổ ong để nó lấy tổ ong đó.

Brain Find Level 96: Đười ươi có đuôi không – Không có

Brain Find Level 97: Trứng khủng long to cỡ nào? – Lấy cái búa đá khỏi tay thổ dân, sau đó tách phần xương với phần đá ra và đưa xương cho khủng long.

Brain Find Level 98: Nhanh! Tìm ra nó – Kéo con cừu ở phần hình đáp án ra và bạn sẽ thấy con cừu thành con sói, sau đó chỉ việc chọn con sói có sẵn là được.

Brain Find Level 99: Tôi thích nhìn chú chó nhỏ – Kéo từ “chú chó nhỏ” ở câu hỏi vào nút play và bấm vào đó là được.

Brain Find Level 100 – 140

Brain Find Level 100: Tỷ lệ máu trong cơ thể người là bao nhiêu? – Đáp án là 7-8%

Brain Find Level 101: Thử thách thị lực – Để ý cái cốc có quả chanh sau, đợi cho nó đảo lộn cốc xong bạn hãy nhấc và giữ cái cốc có chanh, đồng thời lắc điện thoại của mình để quả chanh rơi ra là được.

Brain Find Level 102: Sói ẩn hiện, hãy chú ý – Kéo mặt con chó ra và bạn sẽ thấy cậu bé, tiếp theo vuốt mặt trăng sang bên trái để nó thành trăng tròn và bạn sẽ thấy sói.

Brain Find Level 103: Thêm lần nữa! Thách thức 1000 tệ – Tờ 1000 tệ lần này ở dưới nút Vồ lấy bên dưới, câu được nút này là bạn sẽ thấy tờ 1000 tệ.

Brain Find Level 104: Có quá nhiều chuột ở đây – Cởi bỏ hết giày và tất của người đàn ông, sau đó đặt cái bẫy chuột vào chân anh ta và bạn sẽ tìm thấy con chuột.

Brain Find Level 105: Ai là vua của rừng – Kéo quả táo trên bàn vào miệng con lợn, sau đó kéo con cá, khúc xương, quả chuối vào cái túi của nó, bạn sẽ thấy vương miện chui ra từ túi của nó.

Brain Find Level 106: Hòm châu báu quý giá – Mở hòm bằng hai ngón tay, một ngón ở thân hòm, một ngón ở nắp hòm. Sau đó chạm vài lần vào cái ngăn trống để nó vỡ ra và bạn sẽ thấy cái nhẫn.

Brain Find Level 107: Châu lục có diện tích lớn nhất thế giới – Châu Á

Brain Find Level 108: Trời tối rồi, bật điện lên – Cắm sạc điện thoại của bạn là được.

Brain Find Level 109: Tại sao lính canh đều để râu – Đưa đồng vàng cho lính canh bên phải, tiếp đó là chai rượu, sau đó lại đưa túi tiền của lính gác phải cho lính gác trái và bấm mở cửa, bạn sẽ thấy công chúa.

Brain Find Level 110: Tôi ghét màu vàng – Cầm con dao và kéo qua kéo lại ở dây quả bóng vàng, sau đó nhả ngón tay ra cho nó bay lên và bạn sẽ thấy quả bóng màu đỏ ở trên.

Brain Find Level 111: Thế cháu gái của tôi – Lắc điện thoại của bạn, chiếc smartphone rơi ra, bạn hãy bấm vào chiếc điện thoại đó rồi nhấn và giữ nút home là cháu gái sẽ hiện ra.

Brain Find Level 112: Chơi cùng nó một lúc đi – Đưa cho con mèo cuộn len, sau đó ném cuộn len ra khỏi màn hình, con mèo sẽ nhảy theo và bạn sẽ thấy bàn chân của nó.

Brain Find Level 113: Đến giờ ngủ trưa rồi – Vuốt tổ màu vàng ở cột màu đỏ sang bên phải bằng hai ngón tay 2 lần và bạn sẽ thấy con mèo.

Brain Find Level 115: Kỹ thuật của bạn thế nào – Lắc đúng 6 lần để ra 6 điểm (nếu khó quá có thể bỏ qua)

Brain Find Level 116: Cách tản nhiệt của chó là – Há mồm thở

Brain Find Level 117: Oa oa oa oa oa – Vuốt sang phải, nơi có mấy cái bụi cây, sau đó vuốt cái bụi cây ở giữa vài lần. Ruồi sẽ bay nhiều hơn và ếch sẽ nhảy lên để ăn chúng.

Brain Find Level 118: Có phải bạn ghét gián lắm đúng không – Kéo con mèo ra khỏi màn hình, sau đó lắc điện thoại để lốc khoai tây rơi xuống, chờ một lúc và bạn sẽ thấy gián chui ra từ đó.

Brain Find Level 119: Có béo thêm nữa thì cũng phải ăn kem – Vuốt con mèo nhiều lần để nó đi ra và bạn sẽ thấy cái điều khiển, bấm vào điều khiển và bạn sẽ thấy kem hiện lên trên TV.

Brain Find Level 120: Đói quá đi – Kéo đám mây bên phải lại gần cái cây, sau đó kéo tiếp đám mây bên trái vào gần đám mây bên phải và xoa đi xoa lại cho tạo ra tia sét. Cái cây cháy bạn hãy kéo miếng thịt lên.

Brain Find Level 121: Anh ấy cũng rất đói – Kéo sang bên phải bạn sẽ thấy dây thừng và vài cây gỗ, kéo dây thừng vào cây gỗ để nó thành thang, kéo thang ra trước mặt anh chàng của chúng ta là được.

Brain Find Level 122: Lâu rồi không tắm suối khoáng – Cho con lợn ăn tất cả thức ăn trên bàn, sau đó bịt mũi nó lại một lúc để nó đánh rắm và bạn sẽ thấy cái quần đùi màu đỏ của con chó

Brain Find Level 123: Gián ở khắp mọi nơi – Lắc điện thoại để miếng bánh mì rơi ra từ thùng rác, sau đó đặt miếng bánh đó vào khe nứt tường, gián sẽ bò vào ngay sau đó.

Brain Find Level 124: Tiếng hát êm tai – Kéo một quả táo vào miệng con rắn, quả táo chuyển thành màu tím thì đưa cho cô gái, bạn sẽ thấy hộp cứu thương ngay sau đó.

Brain Find Level 125: 17 tuổi của tôi – Vuốt túi của bà lão sang bên trái và bạn sẽ thấy tấm ảnh.

Brain Find Level 126: Ghi nhớ vị trí của mỗi thẻ – Chỉ cần ghi nhớ vị trí của các thẻ và lật 3 cặp thẻ giống nhau thôi.

Brain Find Level 127: Mật khẩu của điện thoại là gì – Kéo tay cậu bé dài đến nút bảo mật vân tay là được.

Brain Find Level 128: Ghi nhớ vị trí của khối màu – Bấm Đã hiểu và chọn màu theo thứ tự thôi, chọn sai bạn sẽ không phải chọn lại từ đầu.

Brain Find Level 129: Người tuyết dễ thương – Gỡ quả ớt ở mũi người tuyết và cho vào miệng cô gái, đợi một lúc để cô khè lửa ra thì lấy nhúm lửa vứt vào củi.

Brain Find Level 130: Nhấp màu xanh từ nhỏ đến lớn và làm ngược lại với màu đỏ – Chỉ cần nhấp theo đúng đề bài đặt ra là được.

Brain Find Level 131: Bạn trai thích nhìn thấy phụ nữ đẹp – Đưa mặt trời đến gần cô nàng mặc váy và đợi một lúc là xong.

Brain Find Level 132: Màu xanh vuốt theo hướng mũi tên và làm ngược lại với màu đỏ – Chỉ cần vuốt theo đề bài đặt ra là được.

Brain Find Level 133: Yêu từ cái nhìn đầu tiên – Lắc điện thoại để đồ trang điểm rơi ra khỏi túi xách, sau đó đưa đồ trang điểm lên mặt cô gái là được.

Brain Find Level 135: Giúp cô ấy – Đặt cô gái lên tên trộm và di qua di lại vài lần là được.

Brain Find Level 136: Nhấp vào khối màu xuất hiện nhiều nhất – Chỉ cần nhấp vào màu xuất hiện nhiều nhất theo từng lượt là được.

Brain Find Level 137: Phải làm gì nếu tai nghe bị hỏng? – Rút phần dây đang cắm ở điện thoại là được.

Brain Find Level 138: Nhấp vào khối có màu không khớp với văn bản – Chọn như tiêu đề đặt ra là được.

Brain Find Level 139: Chọn cử chỉ chiến thắng với hình màu xanh và ngược lại với màu đỏ – Chọn đúng như tiêu đề đặt ra là được. Ví dụ màu xanh là đấm thì bạn chọn bao, ngược lại nếu đấm màu đỏ thì bạn chọn kéo.

Brain Find Level 140: Cắt tóc đẹp – Lấy lông vũ cù cậu bé, cậu ta sẽ cười và tiền rơi xuống.

(Còn tiếp)

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án, Giải Thích, Keywords, Bài Dịch trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!