Xu Hướng 12/2022 # Danh Sách Các Loại Học Bổng Du Học Hàn Quốc Hấp Dẫn Tại Trường Đai Học Quốc Gia Seoul / 2023 # Top 16 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Danh Sách Các Loại Học Bổng Du Học Hàn Quốc Hấp Dẫn Tại Trường Đai Học Quốc Gia Seoul / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Danh Sách Các Loại Học Bổng Du Học Hàn Quốc Hấp Dẫn Tại Trường Đai Học Quốc Gia Seoul / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nhận được học bổng tại các trường đại học nổi tiếng ở Hàn Quốc là niềm mơ ước của hầu hết các du học sinh. Để đạt được nó đòi hỏi họ phải có một quá trình cố gắng, kiên trì bền bĩ trong những năm học ở Hàn Quốc. Bài viết sau đây của tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những loại học bổng mà bạn có thể đạt được khi học ở trường đại học quốc gia Seoul.

Học bổng du học Hàn Quốc tại trường đại học quốc gia Seoul có gì hấp dẫn?

– Toàn bộ học phí cho 8 kì học (4 năm) – Chi phí sinh hoạt: 800.000KRW 1 tháng (tương đương 16 triệu VND) – Vé máy bay: vé khứ hồi sang Hàn Quốc hạng economy – Phí học tiếng Hàn trong 1 năm (lưu ý việc học tiếng Hàn là bắt buộc, sau 1 năm học tiếng du học sinh nhận học bổng phải đạt TOPIK 3 để được học đại học) – Chi phí khác: bảo hiểm y tế…

Thời gian nộp hồ sơ: tháng 10 hàng năm (thông qua đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam)

2. Học bổng toàn cầu SNU Điều kiện và số lượng: Chỉ dành cho khoảng 80 sinh viên quốc tế hàng năm với tất cả các chuyên ngành tại trường. Chính sách học bổng: Học bổng trả học phí, chi phí sinh hoạt, nhà ở (phụ thuộc vào hoàn cảnh của mỗi sinh viên). Có thể được bổ sung thêm chi phí để học tiếng Hàn. Thời gian nộp hồ sơ: Phụ thuộc vào thời gian đăng kí học của trường

3. Học bổng Glo-Harmony Điều kiện và số lượng: Học bổng này dành riêng cho sinh viên từ các quốc gia thuộc danh sách DAC nhận vốn ODA (có Việt Nam). Chính sách học bổng: Tối đa cho 8 kì học gồm toàn bộ học phí và 600000KRW sinh hoạt phí một tháng. Thời gian nộp hồ sơ: tháng 1 và tháng 7

Học bổng chính phủ Hàn Quốc (KGIS)

4. Học bổng chính phủ Hàn Quốc hỗ trợ du học sinh du học theo diện tự túc Điều kiện và số lượng: Dành cho sinh viên du học tự túc bắt đầu từ năm thứ 2 có điểm GPA tổng và GPA của kì học trước trên 80/100. Chính sách học bổng: Học bổng cho 12 tháng, khoảng 500000KRW 1 tháng. Thời gian nộp hồ sơ: tháng 2 hàng năm

5. Học bổng dành riêng cho sinh viên quốc tế Điều kiện và số lượng: Sinh viên quốc tế và sinh viên là người Hàn Quốc sinh sống tại nước ngoài, số lượng thay đổi tùy điều kiện hàng năm của quỹ học bổng. Chính sách học bổng: Học bổng giúp sinh viên chi trả từ 10% đến 100% học phí tùy điều kiện. Thời gian nộp hồ sơ: tháng 5 và tháng 11 hàng năm

II. Học bổng dành cho Bậc thạc sĩ

1. Học bổng sau đại học cho sinh viên nước ngoài xuất sắc Điều kiện và số lượng: Sinh viên đến từ các quốc gia trong khu vực Asean, không mang quốc tịch Trung Quốc hoặc Nhật Bản và có mong muốn học bậc thạc sĩ (các điều kiện cụ thể sẽ được thông báo theo từng kì học). Học bổng này được giới hạn về số lượng nên chỉ trao cho khoảng 20 sinh viên vào mỗi năm. Chính sách học bổng: tối đa học phí 4 kì học và 500000KRW sinh hoạt phí một tháng (tùy thuộc vào từng ngành học của sinh viên). Thời gian nộp hồ sơ: Trong thời gian đăng kí học từng kì của sinh viên quốc tế

2. Học bổng chính phủ Hàn Quốc (KGIS) Học bổng do chính phủ Hàn Quốc cấp cho các du học sinh tiềm năng với thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa xuất sắc. Điều kiện và số lượng:. Hàng năm học bổng này được trao cho khoảng gần 130 sinh viên quốc tế theo học bậc sau đại học. Chính sách học bổng: Cũng giống như giành cho bậc cử nhân, học bổng KGIS là 1 trong những học bổng hấp dẫn đối với du học sinh, bao gồm:

– Toàn bộ học phí cho 4 kì học (2 năm) – Chi phí sinh hoạt: 900.000KRW 1 tháng (tương đương 18 triệu VND) – Vé máy bay: vé khứ hồi sang Hàn Quốc hạng economy

Làm thế nào để đạt được học bổng du học Hàn Quốc tại đại học quốc gia Seoul?

Du Học Đại Học Quốc Gia Seoul – Trường Đại Học Danh Giá Nhất Hàn Quốc / 2023

Vài nét nổi bật về trường Đại học Seoul

Đại học Quốc gia Seoul được thành lập năm 1946. Là một trong những trường đại học công lập đầu tiên của Hàn Quốc. Được coi là trường đại học danh giá nhất xứ sở kim chi. Tất cả mọi thế hệ học sinh tại Hàn Quốc đều khát khao được học tập tại Đại học Seoul Hàn Quốc. Chính vì vậy, điểm đầu vào của trường rất cao. Tỉ lệ chọi luôn ở mức cao ngất ngưởng.

–  Các cơ sở của trường đại học quốc gia Seoul: + Cơ sở Gwanak:  1 Gwanak-ro, Gwanak-gu, Seoul, Hàn Quốc. Là trụ sở chính, đồng thời là nơi tập trung giảng dạy của hầu hết các lĩnh vực khác nhau. + Cơ sở Yeongeun: Cơ sở này dành cho sinh viên thuộc khối ngành Y, nha khoa, điều dưỡng. Tại đây có Bệnh viện đại học Quốc gia Seoul – nơi thực hành chính của sinh viên đại học khối ngành y học của SNU. + Cơ sở Pyeongchang. + Số lượng sinh viên theo học: 30.000 (7/2018). + Đại học quốc gia seoul cựu sinh viên nổi bật: Đây là trường đào tạo ra rất nhiều nhân tài kiệt xuất và những ngôi sao hàng đầu cho Hàn Quốc. Có thể kể đến như: Tổng thư ký Liên hợp quốc Ban Ki Moon, Nữ diễn quốc dân Kim Tae Hee, tài tử Kim Jeong Hoon,…

Thành tích nổi bật của trường Đại học Quốc gia Seoul

Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc là trường đại học kiểu mẫu cho tất cả các trường đại học tại Hàn Quốc. Chính vì vậy mọi quy trình về giảng dạy đào tạo đều đạt chuẩn giáo dục quốc tế. Hiện nay, trường ĐH Seoul có 24 trường đại học trực thuộc. Có 3 cơ sở: 2 cơ sở tại Seoul và cơ sở còn lại tại Suwon. Với con số lên tới 19.000 chuyên ngành, trường Seoul đang nắm giữ kỷ lục là trường đại học đào tạo nhiều chuyên ngành nhất tại Hàn Quốc và thế giới. Tờ JoongAng Daily xếp Đại học quốc gia Seoul đứng thứ 3 trong top 20 trường đại học uy tín hàng đầu tại Hàn Quốc. Số 1 trong top 7 trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc (theo xếp hạng của QS University Rankings). Xếp thứ 8 tại Châu Á và thứ 37 trên toàn cầu trong danh sách những trường đại học chất lượng nhất (theo xếp hạng những trường đại học tốt nhất thế giới). Đại học quốc gia Seoul hiện nay có liên kết đào tạo với gần 100 quốc gia và 156 trường đại học trên thế giới. Trong đó có một số trường đại học nổi tiếng thế giới như Đại học Harvard, Đại học Standford, Đại học Tale… Đồng thời, có liên kết thân thiết với hơn 700 viện nghiên cứu hàng đầu của 40 quốc gia trên thế giới. Nếu bạn là sinh viên xuất sắc, bạn sẽ có cơ hội được đến các viện nghiên cứu này với vai trò là một nghiên cứu sinh do trường Seoul gửi đi.

Trang web Đại học Quốc gia Seoul và thông tin liên hệ của từng bộ phận

– Trang web chính của Đại học Quốc gia Seoul: http://www.snu.ac.kr – Trang web và số điện thoại của các bộ phận khác thuộc ĐH quốc gia Seoul:

Bộ phận/khoa/trường Điện thoại Trang Web

Phòng tuyển sinh SĐT đăng ký hồ sơ:+ 82-2-880-6971 SĐT xét tài liệu: +82-2-880-6977

Văn phòng Quốc tế + 82-2-880-4447 Xử lý các vấn đề về giấy chứng nhận nhập học, Visa http://oia.snu.ac.kr

 Nhân văn + 82-2-880-6010, 6008 http://humanities.snu.ac.kr/

 Khoa học xã hội + 82-2-880-6306, 6307 http://social.snu.ac.kr

Khoa học tự nhiên + 82-2-880-6506, 6507 http://cns.snu.ac.kr

Điều dưỡng + 82-2-740-8804, 8807 http://nursing.snu.ac.kr

Quản trị Kinh doanh + 82-2-880-6919 http://cba.snu.ac.kr

Kỹ thuật + 82-2-880-7009 http://eng.snu.ac.kr

Nông nghiệp và Khoa học cuộc sống + 82-2-880-4506 http://cals.snu.ac.kr

Mỹ thuật +82-2-880-7454 http://art.snu.ac.kr

Sư phạm +82-2-880-7607 Physical Education: +82-2-880-7806 http://edu.snu.ac.kr

Sinh thái Nhân văn +82-2-880-6804 http://che.snu.ac.kr

Thú y  +82-2-880-1208 http://vet.snu.ac.kr

Âm nhạc  +82-2-880-7903 http://music.snu.ac.kr

Y học Pre-Medicine: +82-2-880-2413 Medicine: +82-2-740-8139 http://medicine.snu.ac.kr

Nghiên cứu tự do +82-2-880-9536 http://cls.snu.ac.kr

Thông tin về học bổng +82-2-880-5078, 5079 http://scholarship.snu.ac.kr

Chương trình tiếng Hàn của SNU

Cũng giống như các trường đại học khác ở Hàn Quốc, để đáp ứng quá trình quốc tế hóa chương trình đào tạo. Đại học Quốc gia Seoul có chương trình Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc (KLCP), được thành lập đầu tiên bởi Viện Giáo dục Ngôn ngữ SNU vào năm 1969. Chương trình tiếng Hàn nhằm đào tạo tiếng Hàn chuyên sâu cho sinh viên nước ngoài. Mỗi năm có hơn 3000 sinh viên nhập học. Cho đến nay, đã có 28.000 sinh viên đến từ 90 quốc gia tốt nghiệp tại KLCP. Để biết thêm thông tin, bạn có thể truy cập trang web của Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ Hàn Quốc SNU: http://lei.snu.ac.kr/klec.  Chương trình đào tạo tiếng Hàn của SNU gồm các khóa học: Khóa học thường xuyên (10 tuần), khóa học tiếng Hàn cho giáo viên, khóa học ngắn hạn (3 – 5 tuần).

Lịch học và học phí

Mỗi năm sẽ có 4 kỳ học thường xuyên tổ chức cho sinh viên nước ngoài theo học. Tương đương với 4 kỳ xuân – hạ – thu -đông. Các kỳ sẽ bắt đầu vào các tháng 3, 6, 9 và 12. Ngoài khóa học thường xuyên này sẽ có khóa học ngắn hạn chuyên sâu (3 tuần) và khóa học ngắn hạn cơ bản cho người muốn tìm hiểu tiếng Hàn (5 tuần). Khóa học ngắn hạn sẽ được tổ chức vào mùa hè (cuối tháng 7 đầu tháng 8) hoặc vào kỳ mùa hè (tháng 1 ~ 2). Mỗi lớp học sẽ có 15 học viên, mỗi kỳ học thường xuyên kéo dài trong 10 tuần, tổng là 200 giờ. Mỗi tuần sẽ đi học từ thứ 2 – 6, mỗi ngày học 4 tiếng. – Học phí:

Phí đăng ký: 60.000 Won (không hoàn trả).

Học phí: 1.650.000 Won/kỳ (lớp học buổi sáng), 1.500.000 Won/kỳ (lớp buổi chiều.

Giáo trình tiếng Hàn đại học Seoul

Giáo trình đại học seoul Giáo trình tiếng Hàn Đại học Seoul PDF Chương trình tiếng Hàn tại SNU sẽ được chia thành 6 cấp độ. Tương đương với các trình độ TOPIK 1 ~ 6. – TOPIK I (sơ cấp 1 và sơ cấp 2):  Cấp độ thấp nhất, dành cho những người chưa từng được học về ngôn ngữ Hàn Quốc. Ở cấp độ này bạn sẽ được học những từ ngữ, kỹ năng giao tiếp tối thiểu cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. Ở cấp độ này bạn sẽ đọc cách phát âm của các ký tự tiếng Hàn (Hangul) một cách chính xác. Hiểu và sử dụng các câu đơn giản bằng cấu trúc cơ bản. Khi học xong cấp độ này bạn có thể tự giới thiệu bản thân, chào hỏi, gọi món, mua hàng,… Kết thúc khóa học sẽ thi 2 kỹ năng nghe và đọc. Phần nghe 30 câu và đọc 40 câu hỏi. Tổng điểm tối đa là 200 điểm. – TOPIK II (Trung cấp + cao cấp, tức từ TOPIK cấp 3 ~ cấp 6): Bạn sẽ phải thi 3 kỹ năng Nghe – đọc – viết. Tổng điểm trong phần thi này là 300 điểm thi trong 180 phút. + TOPIK cấp 3: Khóa tiếng Hàn trung cấp, dành cho những ai đã có 400 giờ học tiếng Hàn hoặc có khả năng tiếng Hàn tương đương. Ở cấp độ này, bạn sẽ phân biệt được đặc tính cơ bản trong văn viết và văn nói 1 cách dễ dàng. Bạn  có khả năng giao tiếp tiếng Hàn cơ bản duy trì quan hệ xã hội. Khả năng sử dụng các thiết bị công cộng. + TOPIK cấp 4: Bạn hoàn toàn tự tin đọc hiểu được nội dung trong các tờ tạp chí, giáo trình học tập và có khả năng giao tiếp lưu loát trong cuộc sống và làm việc. + TOPIK cấp 5: Có khả năng phân biệt một cách chính xác ngôn ngữ Hàn Quốc theo từng văn nói và văn viết, văn chính thức hoặc không chính thức. Bạn hoàn toàn có thể hiểu và sử dụng tiếng Hàn 1 cách lưu loát trong tất cả các lĩnh vực của xã hội.

+ TOPIK cấp 6: Cấp độ cao cấp nhất trong TOPIK, đạt trình độ này bạn có thể nói tiếng Hàn như người bản xứ.

Dowload giáo trình tiếng Hàn đại học Quốc gia Seoul PDF và bản nghe theo các link sau:

Các ngành của Đại học Seoul

Vì là trường đại học kiểu mẫu, nên trường Đại học quốc gia Seoul có tới 19.000 chuyên ngành đào tạo. Du học tại ngôi trường này, bạn sẽ không lo lắng bởi chắc chắn sẽ có ngành mà bạn yêu thích. Thế mạnh đào tạo của trường là các ngành về Âm nhạc, nghệ thuật, thú y, sư phạm, dược, y học, luật. Mộ số trường đại học thành viên và chuyên ngành của Đại học quốc gia Seoul:

Trường trực thuộc Khoa/chuyên ngành

Nhân văn Khoa Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc/Trung Quốc/Anh/Pháp/Đức/Nga/Tây Ban Nha Ngôn ngữ học Khoa ngôn ngữ và văn minh châu Á Khoa lịch sử Hàn Quốc Khoa lịch sử châu Á Khoa lịch sử phương Tây Khoa Khảo cổ học và Lịch sử Nghệ thuật Khoa Triết học Khoa nghiên cứu tôn giáo Khoa thẩm mỹ

Khoa học xã hội Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế Khoa học chính trị Quan hệ quốc tế Kinh tế học Xã hội học Nhân chủng học Tâm lý học Môn Địa lí Phúc lợi xã hội Giao tiếp

Khoa học tự nhiên Khoa học toán Số liệu thống kê Vật lý và Thiên văn học Vật lý Thiên văn học Hóa học Sinh học Khoa học Trái đất và Môi trường

Nông nghiệp & Khoa học cuộc sống Khoa Khoa học thực vật Khoa Khoa học Lâm nghiệp Phòng Công nghệ sinh học thực phẩm và động vật Khoa Sinh học ứng dụng và Hóa học Khoa Khoa học sinh học & Vật liệu sinh học và Phòng kiến trúc cảnh quan và hệ thống nông thôn Phòng kinh tế nông nghiệp và nông thôn Thông tin khu vực

Quản trị Kinh doanh Quản trị Kinh doanh

Sưu phạm Phòng Giáo dục Sư phạm Ngôn ngữ Hàn Quốc Tiếng Anh Ngôn ngữ Đức Ngôn ngữ Pháp Giáo dục Xã hội Lịch sử Địa lý Đạo đức Toán học Vật lý Hóa học Sinh học Khoa học Trái đất Giáo dục thể chất

Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và môi trường Kỹ thuật cơ khí và hàng không vũ trụ Tài liệu khoa học và kỹ thuật Kỹ thuật Điện và Máy tính Khoa học và Kỹ thuật Máy tính Kỹ thuật hóa học và sinh học Kiến trúc và Kỹ thuật kiến trúc Kỹ thuật công nghiệp Kỹ thuật tài nguyên năng lượng Kỹ thuật hạt nhân Kiến trúc Hải quân và Kỹ thuật Đại dương

Mỹ thuật Tranh Đông phương Hội họa Điêu khắc Thủ công mỹ nghệ và thiết kế

Nghiên cứu tự do Nghiên cứu tự do

Sinh thái nhân văn Nghiên cứu người tiêu dùng và trẻ em Khoa học tiêu dùng Nghiên cứu Phát triển trẻ em và gia đình Thực phẩm và Dinh dưỡng Dệt may, Bán hàng và Thiết kế Thời trang

Y học y học sơ bộ Y học chuyên sâu

Âm nhạc Thanh nhạc Sáng tác Lý thuyết âm nhạc Nhạc cụ Khoa âm nhạc Hàn Quốc

Điều dưỡng Điều dưỡng

Dược Dược Sản xuất dược phẩm

Thú y Thú y Thú y sơ bộ

Chương trình liên ngành Khoa học thống kê Doanh nhân Quản lý môi trường toàn cầu Nghiên cứu Khoa học thông tin và văn hóa Nghệ thuật truyền thông Quản lý công nghệ Nghiên cứu so sánh nhân văn Đông Á

Học phí Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc

Khối Ngành Chuyên ngành Học phí (Won/kỳ)

Nhân văn

2.442.000

Khoa học xã hội Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế, Kinh tế, Xã hội học, Phúc lợi xã hội, Truyền thông. 2.442.000

Nhân chủng học, Tâm lý học, Địa lý 2.679.000

Khoa học tự nhiên Thống kê, Vật lý và Thiên văn học, Hóa học, Khoa học sinh học, khoa học trái đất và môi trường 2.975.000

Khoa học Toán học 2.442.000

Điều dưỡng

2.975.000

Quản trị Kinh doanh

2.442.000

Kỹ thuật

2.998.000

Nông Nghiệp & Khoa học cuộc sống Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn 2.442.000

Khoa học thực vật, Khoa học lâm nghiệp, Công nghệ sinh học thực phẩm và động vật, Ứng dụng Sinh học và Hóa học, Khoa học và Kỹ thuật sinh học ,Khoa học và Kỹ thuật, Kiến trúc cảnh quan và kỹ thuật hệ thống nông thôn 2.975.000

Mỹ thuật

3.653.000

Điều dưỡng 3.013.000 3.851.000

Sư phạm Sư phạm Ngôn ngữ Hàn Quốc. Sư phạm tiếng Anh/tiếng Đức, Ngôn ngữ Pháp,  Khoa học Xã hội, Sư phạm Lịch sử/ Địa lý/đạo đức 2.442.000

Sư phạm Vật lý, Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái đất, Giáo dục thể chất 2.975.000

Toán học 2.450.000

Nha khoa

4.000.000 – 6.000.000

Sinh thái nhân văn Nghiên cứu người tiêu dùng và trẻ em 2.442.000

Thực phẩm và dinh dưỡng, Dệt may, thiết kế hàng hóa và thời trang 2.975.000

Âm nhạc

3.916.000

Thú y Tiền thú y (2 năm) 3.072.000

Thú y (4 năm) 4.645.000

Y khoa 2 năm 3.072.000

4 năm 5.038.000

Nghiên cứu tự do

2.975.000

Các chi phí khác

Phí nhập học: 150.000 Won. Ăn uống 300.000 – 500.000 Won/tháng. Bảo hiểm 180.000 Won/năm.

Ký túc xá Đại học Quốc gia Seoul

Ký túc xá Đại học Quốc gia Seoul được xây dựng rất khang trang với đầy đủ trang thiết bị rất tiện nghi. Bao gồm những đồ dùng thiết yếu như: Giường, đệm, chăn, tivi, tủ lạnh, internet, nhà vệ sinh khép kín, khu nhà ăn, khu tập thể dục thể thao…

Hồ sơ nhập học cần chuẩn bị

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau đây để quá trình nhập học diễn ra được thuận lợi. Cụ thể các loại giấy tờ cần chuẩn bị:

Đơn xin nhập học (theo mẫu nhà trường cấp).

Bản kế hoạch học tập bằng tiếng Anh/Hàn.

Hai thư giới thiệu của giáo viên.

Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT.

Bằng tốt nghiệp ĐH và học bạ (với chương trình học sau đại học.

Bản giao giấy khai sinh, hộ chiếu, sổ hộ khẩu, CMTND có công chứng.

Bản sao giấy tờ tùy thân của bố mẹ.

Giấy chứng minh tài chính du học.

Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có).

TOPIK 4 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương (với hệ sau đại học).

Với học viên theo học các ngành nghệ thuật tạo hình, âm nhạc và giáo dục thể chất. Cần chuẩn bị ảnh nghệ thuật hoặc video ghi hình về năng khiếu của cá nhân.

Học bổng du học Hàn Quốc Đại học Seoul

Hệ cử nhân

Học bổng của Chính phủ Hàn Quốc (KGIS)

Du học sinh có thành tích học tập xuất sắc và các hoạt động ngoại khóa năng động. Những phần học bổng này chỉ dành cho sinh viên có nguyện vọng học chương trình đại học 4 năm tại Seoul National University. Những xuất học bổng này sẽ trao cho khoảng từ 20 – 40 sinh viên quốc tế học hệ cử nhân của trường. Giá trị học bổng này rất hấp dẫn bao gồm:

Toàn bộ học phí 4 năm đại học.

Phụ cấp chi phí sinh hoạt 800.000 Won/tháng.

Vé máy bay khứ hồi sang Hàn hạng Economy.

Miễn phí học phí của 1 năm học tiếng Hàn tại trường.

Hỗ trợ 100% chi phí bảo hiểm y tế.

Hạn nộp hồ sơ săn học bổng Đại học Seoul vào tháng 10 hàng năm, thông qua đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt.

Học bổng toàn cầu Của Đại học Quốc gia Seoul

Những suất học bổng hấp dẫn này sẽ dành cho khoảng 80 sinh viên quốc tế hàng năm. Áp dụng với tất cả các chuyên ngành tại trường. Giá trị học bổng:

Miễn giảm học phí từ 40 – 100%.

Phí nhà ở (phụ thuộc vào hoàn cảnh và mong muốn của từng sinh viên).

Giảm 50 – 100% học phí tiếng Hàn.

Thời gian nộp hồ sơ: Phụ thuộc vào thời điểm đăng ký học tại trường.

Học bổng Glo – Harmony

Loại học bổng này dành chỉ dành riêng cho sinh viên quốc tế đến từ các quốc gia thuộc danh sách DAC nhận vốn ODA (trong đó có Việt Nam). Áp dụng cả hệ đại học và sau đại học. Giá trị học bổng:

Miễn học phí cho 4 năm học.

Phục cấp sinh hoạt phí 600.000 Won/tháng.

Thời gian nộp hồ sơ xét học bổng vào tháng 1 và tháng 7.

Học bổng dành cho sinh viên quốc tế du học tự túc

Nếu bạn có điều kiện du học tự túc, việc có được học bổng cũng không có gì là quá khó khăn. Loại học bổng này áp dụng từ kỳ học thứ 2 khi lên học chuyên ngành. Dựa trên điểm trung bình học tập (GPA) của kỳ học trước đạt 80/100. Bạn sẽ nhận được học bổng học phí cho 12 tháng (khoảng 50.000 Won/tháng). Nộp hồ sơ vào tháng 2 hàng năm.

Học bổng hệ Thạc sĩ

Ở bậc này, trường Đại học Quốc gia Seoul cũng có nhiều chính sách học bổng dành riêng cho học viên hệ thạc sĩ.

Học bổng cho sinh viên quốc tế xuất sắc

Đối tượng áp dụng: Sinh viên của các nước ASEAN, không mang quốc tịch Nhật Bản và Trung Quốc. Có mong muốn học bậc thạc sĩ. Học bổng này chỉ dành cho 20 sinh viên mỗi năm. Giá trị học bổng:

Miễn học phí 4 kỳ học.

Phụ cấp 500.000 Won/tháng.

Thời gian nộp hồ sơ: Trong thời gian đăng ký học của sinh viên quốc tế.

Học bổng KGIS

Học bổng này do chính phủ của Hàn Quốc cấp cho sinh viên quốc tế có tiềm năng với thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa xuất sắc. Trao cho 130 sinh viên quốc tế theo học hệ sau đại học. Giá trị học bổng bao gồm:

Miễn toàn bộ học phí 2 năm học.

Phụ cấp 900.000 Won/tháng.

Vé máy bay khứ hồi sang Hàn Quốc hạng thương gia.

Miễn học phí khóa học tiếng Hàn (1 năm).

Miễn các chi phí khác: Bảo hiểm y tế, nghiên cứu, in ấn luận văn.

Hạn nộp hồ sơ vào tháng 1 hàng năm. Thông qua Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam.

Học bổng toàn cầu của trường SNU

Hàng năm sẽ có 160 suất học bổng dành cho sinh viên ở bậc sau đại học. Giá trị của học bổng bao gồm các khoản chi phí vé máy bay, học phí, nhà ở và phí sinh hoạt. Thời gian nộp hồ sơ xét học bổng phụ thuộc vào thời gian đăng ký học của trường. Ngoài ra còn học bổng Glo – Harmony và học bổng Dành riêng cho sinh viên quốc tế. Các chính sách của 2 loại học bổng này tương tự như học bổng của hệ cử nhân.

Học Bổng Du Học Hàn Quốc Hấp Dẫn / 2023

1/ Học bổng NIIED

NIIED (National Institute for International Education) – Viện giáo dục quốc tế quốc gia Hàn Quốc là một đơn vị uy tín trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo của Chính phủ Hàn Quốc. Hàng năm, viện luôn cung cấp các suất học bổng du học Hàn Quốc hấp dẫn dành cho sinh viên quốc tế tới du học Hàn Quốc bậc đại học. Tham gia chương trình này, các bạn sẽ có cơ hội được tiếp cận và “tận hưởng” cơ sở và phương pháp giáo dục hiện đại tại Hàn Quốc, cùng với đó là cơ hội tăng cường giao lưu văn hóa với sinh viên đến từ các quốc gai khác cùng tham gia trong chương trình.

a/ Điều kiện đăng ký học bổng:

– Là học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông

– Độ tuổi từ 18 – 25

– Loại học bổng: học bổng chính phủ

– Các bạn học sinh sẽ tìm hiểu cơ hội học bổng và đăng ký với Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc với các trường đại học có trong danh sách học bổng

– Học sinh chỉ được phép lựa chọn chương trình đào tạo khi du học Hàn Quốc đã được liệt kê trong danh sách của chương trình

– Các bạn sẽ được tham dự khóa học cử nhân kéo dài trong 4 năm tại một trong những trường đại học được chỉ định

– Số lượng học bổng của từng quốc gia có giới hạn và phải là sinh viên đến từ quốc gia nằm trong danh sách của chương trình học bổng.

– Sau khi đăng ký và nhận được học bổng các bạn sẽ tham gia khóa học tiếng 1 năm trước khi vào khóa học chính.

2/ Học bổng sau đại học IITA

– Đơn vị cấp học bổng Viện tiến bộ công nghệ thông tin. Đây là một tổ chức chính phủ thuộc Cục xúc tiến công nghệ thông tin Quốc gia Hàn Quốc (NIPA).

– Chương trình học bổng:

+ Trình độ đào tạo: các khóa thạc sĩ trong vòng 2 năm và tiến sĩ trong vòng 4 năm

+ Thời gian cấp học bổng: 2 lần mỗi năm

+ Cách thức xin học bổng: thủ tục xin học bổng được thực hiện thông qua các trường đại học nằm trong danh sách của chương trình.

3/ Học bổng Samsung toàn cầu

– Loại học bổng: học bổng của tổ chức, tập đoàn Samsung – một tập đoàn điện tử đa quốc gia của Hàn Quốc.

– Số lượng học bổng: 15 – 25 suất học bổng mỗi năm.

– Đối tượng nhận học bổng: những sinh viên có kết quả học tập xuất sắc và có khả năng lãnh đao trong tương lai.

– Nội dung học bổng: các bạn sinh viên có thể lựa chọn 1 trong 2 chương trình đào tạo được cung cấp đó là:

+ Chương trình học kỹ sư và thạc sĩ tại trường Đại học Quốc gia Seooul

+ Chương trình thạc sĩ quản trị kinh doanh (MBA) tại khoa sau đại học của trường Đại học Sungkyungkwan hợp tác với MIT Sloan (chương trình MBA toàn cầu bằng tiếng Anh đầu tiên tại Hàn Quốc).

– Điều kiện kèm theo của chương trình học bổng: sau khi hoàn thành xong khóa học, các bạn sẽ được giao những vị trí và công việc trọng trách trong tập đoàn điện tử Samsung và phải làm việc tại Hàn Quốc ít nhất 2 năm sau khi tốt nghiệp.

Theo: Minh Nguyệt

– Các nguồn học bổng du học Hàn Quốc

Đại Học Quốc Gia Seoul, Hàn Quốc / 2023

Đại học Quốc gia Seoul, Hàn Quốc được thành lập vào cuối thế kỉ XIX, khi vua Gojong cho thành lập các cơ sở giáo dục bậc cao hiện đại. Các cơ sở này nay đã trở thành một phần của đại học Quốc gia Seoul.

Ngày nay, đại học Quốc gia Seoul, Hàn Quốc là một trong những trường đại học quốc gia hàng đầu, với 16 trường cao đẳng và 10 trường chuyên nghiệp trực thuộc và số lượng học sinh lên tới 30 000 sinh viên.

2. Thành tích và ưu điểm của trường

Đại học quốc gia Seoul, Hàn Quốc được đánh giá rất cao trên các bảng xếp hạng đại học uy tín. Cụ thể, năm 2016, trường nằm trong top 10 trường đại học tại châu Á và top 40 trường đại học trên thế giới theo đánh giá của QS và top 90 thế giới theo đánh giá của THE.

Bên cạnh đó, các ngành học của trường cũng được đánh giá rất cao. Cụ thể, năm 2016, ngành Ngôn ngữ hiện đại của trường đứng thứ 16, ngành Quản trị và chính sách xã hội đứng thứ 17, ngành Khoa học vật liệu đứng thứ 19 và ngành Kỹ thuật hóa chất đứng thứ 20 trên bảng xếp hạng ngành học toàn cầu của QS. Các ngành Cơ khí, Hóa học, Dược học và Dược lí, Nha khoa, Kỹ thuật dân sự và xây dựng, Kiến trúc, Kinh doanh và Quản lí, Vật lí, Luật học, Ngôn ngữ học. Chính trị học, Kinh tế học và Kinh tế lượng, Xã hội học của trường đều nằm trong top 40 ngành học toàn cầu (theo xếp hạng của QS năm 2016).

3. Địa điểm và khuôn viên trường

Đại học Quốc gia Seoul tọa lạc tại quận Gwanak tại Seoul- thủ đô của Hàn Quốc. Trường có tất cả bốn khuôn viên: Gwanak, Yeongeon, Suwon và Pyeongchang. Khuôn viên chính Gwanak có diện tích lên tới hơn 41 km2, được bao bọc bởi núi Gwanak và rất nhiều thắng cảnh khác.

Trường chỉ cách khu thương mại sôi động Gangnam 13 phút đi tàu điện và cách khu thương mại Myungdong 26 phút đi tàu điện.

4. Cơ sở vật chất và dịch vụ

– Hệ thống thư viện tại đại học Quốc gia Seoul, Hàn Quốc bao gồm 08 thư viện, trong đó có một thư viện chính và 07 thư viện nhánh. Đây là thư viện sở hữu số lượng ấn bản lớn nhất trong số các thư viện đại học tại Hàn Quốc, với hơn 4.5 triệu đầu sách và hơn 95 000 tập san học thuật, báo chí và nguyệt san (cả bản in và bản điện tử).

– Viện Đào tạo Ngôn ngữ trực thuộc SNU cung cấp các khóa học tiếng Hàn ngắn hạn và dài hạn cho các sinh viên quốc tế có nguyện vọng theo học tiếng Hàn; đồng thời cũng cung cấp rất nhiều khóa học các ngôn ngữ khác như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Đức, tiếng Nhật Bản và tiếng Nga.

5. Ngành học- Khóa học- Bậc học

Đại học quốc gia Seoul, Hàn Quốc cung cấp cho sinh viên hơn 100 khóa học bậc Cử nhân và 99 khóa học bậc Sau đại học, trải đều trên các lĩnh vực: Khoa học xã hội, Khoa học Tự nhiên, Nông nghiệp và Khoa học đời sống, Quản trị Kinh doanh, Giáo dục, Kỹ thuật, Nghệ thuật, Luật, Sinh thái học. Y tế, Âm nhạc, Điều dưỡng, Dược học, Thú y. Sinh viên có thể theo học tại bậc Cử nhân, Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ.

Bên cạnh đó, trường còn cung cấp rất nhiều khóa học đa ngành nhằm đáp ứng các nhu cầu học tập của sinh viên.

6. Sinh viên trường

Theo thống kê mới nhất từ đại học quốc gia Seoul, Hàn Quốc, năm học 2016, trường có tổng cộng 28 630 sinh viên, trong đó có 16 511 sinh viên theo học bậc Cử nhân, 8 283 sinh viên theo học bậc Thạc sĩ và 3 836 sinh viên theo học bậc Tiến sĩ. Hàng năm, trường có khoảng 500-600 sinh viên quốc tế đến từ hơn 80 quốc gia khác nhau nhập học. Bên cạnh đó, trường còn có khoảng 737 sinh viên quốc tế theo học các chương trình trao đổi tại trường.

7. Học phí và chi tiêu hàng tháng (tham khảo)

Học phí: Học phí tại đại học Quốc gia Seoul, Hàn Quốc dao động theo từng khóa học, ngành học, bậc học. Cụ thể, năm học 2017, học phí bậc Cử nhân của trường dao động từ ₩ 2,620,000- ₩ 5,056,000/học kì. Học phí bậc Sau đại học tại trường dao động từ ₩ 3,289,000- ₩ 6,153,000/học kì.

Để tham khảo chi tiết học phí từng ngành học, bậc học, mời bạn tham khảo tại: Hướng dẫn tuyển sinh bậc Cử nhân (trang 15) và bậc Sau đại học (trang 19).

Chi tiêu hàng tháng (tham khảo): Chi tiêu hàng tháng của sinh viên quốc tế dao động theo nơi ở và phong cách sống của mỗi người. Thông thường, một tháng, một sinh viên quốc tế cần chi trả khoảng ₩550 000 phí thuê nhà, ₩400 000 tiền ăn, khoảng ₩70 000 chi phí đi lại; ₩60 000 chi phí điện thoại và khoảng ₩150 000 cho các chi phí khác.

8. Học bổng cho sinh viên quốc tế

9. Khám phá hình ảnh trường

Cập nhật thông tin chi tiết về Danh Sách Các Loại Học Bổng Du Học Hàn Quốc Hấp Dẫn Tại Trường Đai Học Quốc Gia Seoul / 2023 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!