Xu Hướng 2/2023 # Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng # Top 2 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

4.3

(85.03%)

1439

votes

“If you are reading  this, you are the cutest person in the world”. 

Theo bạn câu trên là câu điều kiện loại 1, 2, hay 3?

Nó được viết với cấu trúc câu điều kiện loại 1, nhưng lại thể hiện một điều không thể xảy ra? Bạn đã dành một thời gian khakhá trong thời gian biểu học tiếng Anh của mình để nghiên cứu nội dung này mà vẫn cảm thấy bối rối? Bài viết này Step Up giúp bạn có một cái nhìn đầy đủ về câu điều kiện trong tiếng Anh. 

1. Câu điều kiện là gì?

Trong tiếng Anh câu điều kiện dùng để diễn đạt, giải thích về một sự việc nào đó có thể xảy ra khi điều kiện nói đến xảy ra. Hầu hết các câu điều kiện đều chứa “if”. Một câu điều kiện có hai mệnh đề.

Mệnh đề chính hay gọi là mệnh đề kết quả.

Mệnh đề chứa “if” là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện, nó nêu lên điều kiện để mệnh đề chính thành sự thật.

Thông thường mệnh đề chính sẽ đứng trước mệnh đề phụ đứng sau. Tuy nhiên chúng ta có thể đảo mệnh đề phụ lên trước câu và thêm dấu phẩy vào sau mệnh đề phụ để ngăn cách giữa mệnh đề phụ và mệnh đề chính.

Ví dụ:

If the weather is nice, I will go to Cat Ba tomorrow. (Nếu thời tiết đẹp, tôi sẽ đi Cát Bà vào ngày mai.)

If I were you, I would buy that laptop. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc máy tính đó.)

I would have got better marks if I had learned hard. (Tôi sẽ đạt điểm cao hơn nếu tôi đã học hành chăm chỉ.)

Câu điều kiện loại 0 (zero conditional)

Câu điều kiện loại 0 được sử dụng để diễn giải thích tình huống những tình huống được coi là chân lý, thường là những sự thật trong cuộc sống, ví dụ như khoa học.

Mệnh đề phụ

Mệnh đề chính

If + S+ V

(Hiện tại đơn)

S + V

(Hiện tại đơn)

Ví dụ:

If you freeze water, it becomes a solid.

(Nếu bạn đóng bằng nước, nó sẽ thành thể cứng.)

Plants die if they don’t get enough water.

(Thực vật sẽ chết nếu nó không có đủ nước.)

If public transport is efficient, people stop using their cars.

(Nếu giao thông công cộng mà hiệu quả, mọi người sẽ không dùng xe riêng nữa.)

Ngoài ra câu điều kiện loại 0 còn được sử dụng để đưa ra những lời chỉ dẫn, lời đề nghị.

Ví dụ:

If Bill phones, tell him to meet me at the cinema.

(Nếu Bill gọi, bảo anh ấy gặp tôi ở rạp chiếu phim.)

Ask Pete if you’re not sure what to do.

(Hãy hỏi Pete nếu bạn không rõ phải làm gì.)

If you want to come, call me before 5:00.

(Nếu bạn muốn tới, hãy gọi tôi trước 5 giờ.)

Trong câu điều kiện loại 0, chúng ta có thể thay thế “if” bằng “when” mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu nói:

If you heat ice, it melts.

(Nếu bạn làm nóng đá, nó tan chảy)

Ice melts if you heat it.

(Đá tan chảy nếu bạn làm nóng nó.)

When you heat ice, it melts.

(Khi bạn làm nóng đá, nó tan chảy.)

Ice melts when you heat it.

(Đá tan chảy khi bạn làm nóng nó.)

Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.

Mệnh đề phụ

Mệnh đề chính

If + S + V

(Hiện tại đơn)

S + will + V

(Tương lai đơn)

Ví dụ:

If you don’t hurry, you will miss the bus.

(Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt.)

If I have time, I’ll finish that letter.

(Nếu có thời gian, tôi sẽ hoàn thành lá thư đó.)

What will you do if you miss the plane?

(Nếu bạn lỡ chuyến bay bạn sẽ làm gì?)

Trong câu điều kiện loại 1, thay vì sử dụng thì tương lai chúng ta cũng có thể sử dụng các động từ khuyết thiếu để thể hiện mức độ chắc chắn hoặc đề nghị một kết quả nào đó:

If you drop that glass, it might break.

(Nếu bạn làm rơi chiếc cốc, nó sẽ vỡ.)

I may finish that letter if I have time.

(Tôi sẽ hoàn thành lá thư đó nếu tôi có thời gian.)

If he calls you, you should go.

(Nếu anh ấy gọi bạn, bạn nên đi.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả những tình huống không có thật, không thể xảy ra trong tương lai và giả định kết quả nếu nó có thể xảy ra.

Mệnh đề phụ

Mệnh đề chính

If + S + V-ed

(Quá khứ đơn)

S + would + V

(dạng 1 lùi thì)

Ví Dụ:

I

f the weather wasn’t so bad, we could go to the park.

(But the weather is bad so we can’t go.)

(Nếu thời tiết không quá tệ, chúng ta đã có thể đến công viên – Tuy nhiên thời tiết xấu nên chúng ta không thể đi).

If I was the Queen of England, I might give everyone a chicken. (But I am not the Queen.)

(Nếu tôi là nữ hoàng Anh, tôi sẽ cho mỗi người một con gà – Nhưng tôi không phải nữ hoàng.)

I would be working in Italy if I spoke Italian. (But I don’t speak Italian, so I am not working in Italy)

(Tôi sẽ đang làm việc ở Ý nếu tôi nói được tiếng Ý – nhưng tôi không nói tiếng Ý, vì vậy tôi đang không làm việc ở Ý.)

Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 được sử dụng để diễn tả những sự việc không xảy ra trong quá khứ và xác định kết quả nếu nó đã xảy ra. Cấu trúc câu này thường ám chỉ sự tiếc nuối hoặc lời trách móc.

Mệnh đề phụ

Mệnh đề chính

If + S + had + V-PII

(Quá khứ hoàn thành)

S + would + have + V-PII

(Dạng 2 lùi thì)

Ví dụ:

If I had worked harder I could have passed the exam. (But I didn’t work hard, and I didn’t pass the exam.

(Nếu tôi học chăm chỉ tôi đã có thể vượt qua kỳ thi.)

If I had known you were coming I would have baked a cake. (But I didn’t know and I didn’t bake a cake.

(Nếu mà biết bạn đến thì tôi đã nướng bánh.)

If she hadn’t got a job in London , she would have married him.

(Nếu cô ấy không có công việc ở London thì cô ấy đã lấy anh ta.)

Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả những sự việc trái ngược với sự thật đã xảy ra trong quá khứ và giả định kết quả nếu những điều này thực sự đã xảy ra. Những kết quả này sẽ trái với sự thật ở hiện tại.

Mệnh đề phụ

Mệnh đề chính

If + S + had + V-PII

(Quá khứ hoàn thành)

S + would + V

Ví dụ: 

If I had studied I would have my driving license. (but I didn’t study and now I don’t have my license)

(Nếu tôi học thì giờ tôi đã có bằng lái xe rồi – nhưng tôi đã không học và hiện tại tôi không có bằng lái xe.)

I could be a millionaire now if I had taken that job. (but I didn’t take the job and I’m not a millionaire)

(Tôi đã có thể đang là một triệu phú nếu tôi nhận công việc đó – nhưng tôi đã không nhận và bây giờ tôi không phải triệu phú.)

If you had spent all your money, you wouldn’t buy this jacket. (but you didn’t spend all your money and now you can buy this jacket)

(Nếu tôi tiêu hết tiền thì tôi đã không mua cái áo khoác này – nhưng tôi không tiêu hết tiền và giờ tôi có thể mua chiếc áo khoác.)

3. Một số lưu ý về cách dùng câu điều kiện

Cũng giống như động từ có động từ thường và động từ bất quy tắc, các cấu trúc câu đầu điều kiện cũng có những trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

1. Trong câu điều kiện có mệnh đề phụ ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay cho “if not…”

Ví dụ:

I will buy you a new laptop if you don’t let me down.

(Tôi sẽ mua cho cậu một cái máy tính xách tay mới nếu cậu không làm tôi thất vọng.)

(Tôi sẽ mua cho cậu một cái máy tính xách tay mới trừ khi bạn làm tôi thất vọng.)

I will go to Cao Bang tomorrow if it doesn’t rain. 

(Tôi sẽ đi Cao Bằng vào ngày mai nếu mà trời không mưa.)

(Tôi sẽ đi Cao Bằng vào ngày mai trừ khi trời mưa.)

Mary can’t let you in if you don’t give her the password.

(Mary không thể để bạn vào trong nếu như bạn không đưa cho cô ấy mật khẩu.)

(Mary không thể để bạn vào trong trừ khi bạn đưa cho cô ấy mật khẩu.)

2. Trong câu điều kiện loại I, chúng ta có thể sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề phụ nếu mệnh đề phụ diễn ra sau khi mệnh đề trình diễn ra.

Ví dụ: 

If aspirin will ease my headache, I will take a couple tonight.

(Nếu aspirin có thể giảm bớt cơn đau đầu của tôi, tôi sẽ uống hai viên tối nay.)

If you will take me to the park at 9 a.m, I will wake you up at 8 a.m.

(Nếu bạn có thể đưa tôi tới công viên lúc 9 giờ sáng, tôi sẽ đánh thức bạn dậy lúc 8 giờ sáng.)

If I will have English lesson this afternoon, I will book a grab to school now.

(Nếu tôi có ca học tiếng Anh vào chiều nay, tôi sẽ đặt một chuyến grab tới trường ngay bây giờ.)

3. Trong câu điều kiện loại 2, chúng ta  sử dụng “were” thay cho “was”

Ví dụ: 

If I were you, I would never do that to her. 

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không bao giờ làm vậy với cô ấy.)

If I were you, I would take part in this competition. 

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia cuộc thi này.)

If I were you, I would believe in her.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tin cô ấy.)

Cách dùng này trang trọng và phổ biến hơn.

4. Cách dùng của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng trong cấu trúc câu wish và cấu trúc câu would rather để thể hiện sự tiếc nuối hoặc ý trách móc ai đó đã hoặc không làm gì:

Ví dụ:

If I had reviewed for the exam, I would not have got mark D!

(Nếu tôi ôn tập cho kỳ thi, tôi đã không bị điểm D!)

(Ước gì tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

(Giá như tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

If I had gone to that party, I could have met her.

(Nếu tôi tới bữa tiệc đó, tôi đã có thể gặp cô ấy.)

(Ước gì tôi đã tới bữa tiệc đó.)

(Giá như tôi đã tới bữa tiệc đó.)

4. Bài tập về câu điều kiện

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

If we

meet

at 9:30, we 

(to have)

plenty of time.

Lisa

would find

the milk if she 

(to look)

in the fridge.

The zookeeper

would have punished

her with a fine if she 

(to feed)

the animals.

If you

spoke

louder, your classmates 

(to understand)

you.

Dan 

(to arrive)

safe if he

drove

slowly.

You 

(to have)

no trouble at school if you

had done

your homework.

If you 

(to swim)

in this lake, you

‘ll shiver

from cold.

The door

will unlock

if you 

(to press)

the green button.

If Mel 

(to ask)

her teacher, he

‘d have answered

her questions.

(to call)

the office if I

was/were

you.

Đáp án:

If we

meet

at 9:30, we

will have

plenty of time.

Lisa

would find

the milk if she

looked

in the fridge.

The zookeeper

would have punished

her with a fine if she

had fed

the animals.

If you

spoke

louder, your classmates

would understand

you.

Dan

would arrive

safe if he

drove

slowly.

You

would have had

no trouble at school if you

had done

your homework.

If you

swim

in this lake, you

‘ll shiver

from cold.

The door

will unlock

if you

press

the green button.

If Mel

had asked

her teacher, he

‘d have answered

her questions.

I

would call

the office if I

was/were

you.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

A. hadn’t

B. wouldn’t be

C. hadn’t been

D. wasn’t

A. wouldn’t have been

B. wouldn’t be

C. would be

D. would have been

A. were you

B. would be you

C. was you

D. am you

A. she has done

B. she does

C. she had done

D. she did

A. could have climbed

B. could climb

C. is climbing

D. climbed

Đáp án

C

A

A

C

B

Bài 3: Chuyển những câu sau sang câu điều kiện.

1. Stop talking or you will wake the children up.

→ If………………………………………..….…….

2. I lost her number, so I didn’t ring her up.

→If………………………………………..….……..

3. Mary got lost because she didn’t have a map.

→ If …………………………………….……..…….……

4. Linda felt sick because she ate lots of cakes.

→……………………………………………..……

5. June is so fat because of his eating so many chips.

→……………………………………………..……

Đáp án

If you keep talking, you will wake the children up.

If I hadn’t lost her number, I would have rung her up.

If Mary had had a map, she wouldn’t have got lost.

If Linda hadn’t eaten lots of cakes, she wouldn’t have felt sick.

If June ate less chips, he wouldn’t be fat.

Đó là tất cả lý thuyết về cấu trúc câu điều kiện mà Step Up đã tổng hợp. Vậy hãy quay lại câu hỏi đầu tiên ở mở bài: “If you are reading  this, you are the cutest person in the world”. Liệu đây có đúng là một câu điều kiện loại I không? Câu trả lời là đúng! Mệnh đề chính của câu mang ý nghĩa chỉ quan điểm của cá nhân chứ không phải sự thật. Chúng ta có thể thay bằng:

“If you are reading  this, I’ll say you are the cutest person in the world”. 

Và tất nhiên, đây cũng chỉ là cách nói mang tính động viên mà thôi!

Comments

Du Học Ứng Dụng Đức

Đi du học Đức vừa học vừa làm là một trong những con đường du học mở ra tương lai tươi sáng cho rất nhiều thế hệ thanh thiếu niên Việt Nam trong độ tuổi từ 18-30 tuổi.

Lựa chọn con đường du học Đức, với nhiều bạn sinh viên ham học nhưng điều kiện kinh tế khiến các bạn muốn từ bỏ. Đừng lo, hãy tham gia ngay chương trình du học ứng dụng (đi du học Đức vừa học vừa làm) cùng ICOEURO, bạn sẽ vẫn được đi du học Đức, hưởng học bổng 100% học phí chuyên ngành, được trợ cấp hàng tháng lên tới 1000 euro/ tháng.

CHLB Đức từ lâu nay đã làm một trong những thiên đường giáo dục, là một trong những nước có nền giáo dục hiện đại, phát triển bậc nhất thế giới. Nổi bật hơn cả là những chính sách đãi ngộ vô cùng hấp dẫn cho sinh viên, chế độ miễn giảm học phí 100% cho sinh viên ngoại quốc khi du học tại đất nước này. Nhờ đó mà các em học sinh và gia đình hoàn toàn yên tâm và không quá lo lắng về chi phí học trong suốt thời gian từ 3 – 3,5 năm theo học nghề tại CHLB Đức.

Trong suốt thời gian các bạn học tập chuyên ngành tại Đức (thường dao động từ 3 – 3,5 năm), các học viên sẽ luôn được nhận những chính sách đãi ngộ tốt, yên tâm và tin tưởng về mức lương, đảm bảo được số tiền trợ cấp hàng tháng (hay còn gọi là lương học nghề, lương thực tập) có thể giúp các em trang trải chi phí sinh hoạt. Với những bạn biết cách chi tiêu, tiết kiệm, các em hoàn toàn có thể gửi được tiền về phụ giúp gia đình.

Nhận song bằng sau khi tốt nghiệp, bằng cấp được quốc tế công nhận

Khi tham gia chương trình du học ứng dụng tại ICOEURO và sau khi tốt nghiệp chuyên ngành tại Đức, các bạn sẽ nhận được

– Bằng chuyên ngành được Quốc tế công nhận

– Chứng chỉ tiếng Đức đạt chuẩn theo khung tham chiếu Châu Âu.

Tấm bằng tốt nghiệp ở Đức rất có giá trị và được công nhận trên toàn cầu. Bạn có thể dễ dàng xin việc ở bất cứ đâu với mức lương cực kì cao. Hoặc nếu có điều kiện ở lại Đức làm việc và định cư cũng rất tốt. Đây là cơ hội để bạn hưởng mọi chính sách an sinh xã hội như người bản địa. Với tất cả những lí do này, quả thực chương trình du học Đức vừa học vừa làm là một sự lựa chọn tuyệt vời nhất cho các bạn trẻ ngày nay.

Những điều bạn nên biết về chương trình du học Đức vừa học vừa làm

Giá trị tham gia

Trình độ, bằng cấp

Tiếng Đức và bằng chuyên ngành chuẩn Châu Âu

Tài chính

Miễn 100% học phí chuyên ngành tại CHLB Đức

Nhận trợ cấp từ 600 – 1.000 EUR/tháng

Làm thêm tối đa 10h/tuần (lương 8 EUR/h)

Đầu ra

Cơ hội việc làm rộng mở, thu nhập 1.800 – 2.500 EUR/tháng

Trải nghiệm

Tự do đi lại, khám phá 26 nước khối Schengen không cần xin visa

Cơ hội định cư

Định cư sau 3 năm làm việc chính thức tại CHLB Đức

Nhập quốc tịch sau 3 năm định cư

Điều kiện tham gia

Con người

1. Độ tuổi: 18 – 30 tuổi (tính đến thời điểm nộp hồ sơ)

2. Nhân khẩu: – Không có thai trước khi xuất cảnh (kể từ khi nhập học đến khi xuất cảnh) – Học viên không bị cấm xuất nhập cảnh – Chưa bị từ chối visa Đức hoặc các nước trong khối EU vì lý do phạm pháp

3. Sức khỏe: – Có đủ điều kiện sức khỏe học tập và làm việc tai nước ngoài (có giấy khám sức khỏe sơ bộ của BV cấp huyện/quận về các bệnh: viêm gan B, HIV, HCG khi nộp hồ sơ) – Không mắc các bệnh truyền nhiễm (viêm gan A, B, C, lao, HIV,…) – Hạnh kiểm: Không có hạnh kiểm yếu trong 2 năm học lớp 11 và lớp 12

Học lực

TN THPT trở lên: điểm TBM ngoại ngữ lớp 12 và học lực TB lớp 12 đạt tối thiểu 6,5

Động cơ, mục đích

– Động lực tham gia rõ ràng – Tinh thần, thái độ hợp tác

Đăng ký học chương trình du học ứng dụng Đức tại ICOEURO như thế nào

Để đăng ký chương trình du học Đức tại ICOEURO, các bạn có thể thực hiện theo các cách sau:

Đh Khoa Học Ứng Dụng Haaga

Trường Đại học Khoa Học Ứng Dụng Haaga-Helia University of Applied Sciences là một trong những trường đại học khoa học ứng dụng lớn nhất tại Phần Lan. Trường có 6 cơ sở tại Helsinki, Porvoo và Vierumäki trong đó có 4 cơ sở tại Haaga, Malmi, Pasila và Vallila.

Đại học Haaga-Helia đào tạo các lĩnh vực: Nhà hàng khách san, giáo dục thể chất, Quản trị kinh doanh, Bán hàng, Tài chính, Báo chí và Công nghệ thông tin.Trường có hơn 10.500 sinh viên và 700 cán bộ giảng viên, trong đó có hơn 400 giảng viên cơ hữu.Bằng cấp được cấp bằng các thứ tiếng: Anh, Phần Lan hay Thụy Điển.

Thời gian đào tạo chuẩn tại Haaga-Helia là 3.5 đến 4.5 năm. Chương trình Cử nhân bao gồm 210 tín chỉ, trừ ngành Báo chí (240 tín chỉ). Chương trình Thạc sĩ bao gồm 90 tín chỉ, kéo dài 1.5 đến 3 năm.

Các cơ sở của Haaga-Helia

– Cơ sở Haaga: Đào tạo các chuyên ngành Nhà hàng khách sạn và Quản trị du lịch.

– Cơ sở Malmi: Đào tạo các ngành Kinh doanh và Công nghệ thông tin.

– Cơ sở Pasila: Là cơ sở lớn nhất của trường. Đào tạo các ngành Quản trị, Báo chí, Kinh doanh, Bán hàng và Công nghệ thông tin. Cơ sở này cũn g đào tạo chương trình Thạc sĩ ngành Du lịch bằng tiếng Anh

– Cơ sở Provoo: Đào tạo các ngành Kinh doanh và Du lịch.

– Cơ sở Vallila: Đào tạo ngành Kinh doanh và Tài chính.

– Cơ sở Vierumäki: Đào tạo các ngành Thể thao và Quản lý giải trí

Chương trình đào tạo

Haaga-Helia

Business Information Technology (Công Nghệ Thông Tin Kinh Doanh )

3.5 năm

International Business (Kinh Doanh Quốc Tế)

3.5 năm

Hospitality, Tourism and Experience Management (Quản Trị Trai Nghiệm Du Lịch Nhà Hàng Khách Sạn)

3.5 năm

Tourism and Event Management(Quản Trị Sự Kiện và Du Lịch )

3.5 năm

Việc làm thêm:

Luật pháp Phần Lan qui định sinh viên quốc tế được phép làm thêm 20h/tuần trong kỳ học và được làm việc tất cả thời gian trong các kỳ nghỉ.

Hạn nộp hồ sơ: Trước tháng 1 hàng năm, và nhập học vào tháng 9 hàng năm.

Yêu cầu nhập học

– Học sinh có bằng tốt nghiệp PTTH, cao đẳng, hoặc đang là sinh viên đại học năm I hoặc II ( học sinh THPT nên bắt đầu làm hồ sơ từ năm lớp 12)

– Thi đậu kỳ thi đầu vào Phần Lan (Edulinks có lớp luyện thì MIỄN PHÍ, tỉ lệ đậu hàng năm trên 98% cho các học sinh là hồ sơ tại trung tâm)

Học bổng & Các chi phí học tập và sinh hoạt:

Học phí: 8,500EUR-9,500EUR/năm

Học bổng:

– Năm 1 có early – bird scholarship: Học bổng dành cho học sinh xác nhận study palce và đóng học phí trong vòng 14 ngày

– Học hết năm nhất đủ 55 tín chỉ học bổng 20% cho năm sau.

– Học hết 6 học kỳ trong đúng thời gian quy định hoặc ít hơn được học bổng trị giá 30% học phí năm cuối

Sinh hoạt:

Tổng chi phí sinh hoạt cho 1 năm học tập tại Phần Lan khoảng 6,000 – 7,000 EUR.

Chính vì vậy, để được cấp thẻ cư trú trong quá trình học tập tại Phần Lan sinh viên phải có tối thiểu 6,720 EUR trong tài khoản gửi đúng tên mình tại 1 ngân hàng của Phần Lan. Hàng năm, sinh viên muốn gia hạn thẻ cư trú cũng phải chứng minh có đủ 6,720 EUR trong tài khoản.

HỖ TRỢ TỪ EDULINKS:

+ Tư vấn chọn ngành, trường phù hợp với khả năng và nguyện vọng của HS.

+ Hỗ trợ đăng kí thi IELTS, TOEFL, SAT.

+ Tổ chức, hỗ trợ ôn luyện thi đầu vào. Với nhiều năm kinh nghiệm trong công tác ôn luyện thi Edulinks cam kết đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và học sinh đạt hiệu quả tốt nhất. (Tỉ lệ đậu hàng năm của Edulinks trên 98%)

+ Edulinks có văn phòng Hà Nội sẽ hỗ trợ khi học sinh đi phỏng vấn Visa tại Hà Nội

+ Hỗ trợ tìm nhà ở và đặt cọc nhà cho sinh viên

+ Hỗ trợ tìm người đưa đón sinh viên tại sân bay Helsinki và các vùng khác trên khắp Phần Lan

+ Tặng simcard mua từ Phần Lan cho sinh viên trước khi bay để tiện liên lạc với gia đình và người đón.

+ Hỗ trợ sinh viên trong suốt quá trình học tập tại Phần Lan

Để tư vấn và nhận thông tin miễn phí, quý phụ huynh và các bạn học sinh có thể liên hệ ngay hoặc gọi Hotline: 0913 452 361 (Ms Châu) – 0919 735 426 (Ms Chi) để được hỗ trợ tốt nhất.

Nhằm tạo điều kiện cho các bạn HSSV có thêm thông tin thực tế và chính xác nhất, du học Edulinks hân hạnh kết hợp trường Đại học Khoa Học Ứng Dụng Haaga-Helia tổ chức buổi:

HỘI THẢO TRỰC TUYẾN VỚI ĐẠI DIỆN TRƯỜNG PHẦN LAN Khách mời trực tuyến: Đại diện trường Đại học từ Phần Lan

Thời gian: 14h30 chiều thứ 7 ngày 29/08/2020

HÀ NỘI: Văn phòng Du học Edulinks Số 6 Tây Hồ, Quảng An, Tây Hồ

HỒ CHÍ MINH: Văn phòng Du học Edulinks, 121Bis Nguyễn Văn Trỗi, Phường 12, Quận Phú Nhuận

Tham gia chương trình hoàn toàn MIỄN PHÍ, tuy nhiên số lượng chỗ ngồi có giới hạn, quý phụ huynh và các bạn học sinh, sinh viên vui lòng đăng ký trước để được giữ chỗ và nhận tài liệu về chương trình du học các nước hoặc gọi tổng đài 1900 636 949 (giờ hành chính) hoặc HOTLINE 24/7: 0913 452 361 (Ms. Châu) – 0919 735 426 (Ms. Chi).

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

CÔNG TY DU HỌC EDULINKS

HỒ CHÍ MINH

Văn phòng 1: 121 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 12, Quận Phú Nhuận

Điện thoại: 1900 636 949 – Hotline: 0919 735 426

HÀ NỘI

Văn phòng 2: 06 Tây Hồ, Phường Quảng An, Quận Tây Hồ

Điện thoại: (04) 3718 3654 – 083 8686 123

Văn phòng 3: 185 phố Chùa Láng, Quận Đống Đa

Điện thoại: 0983 608 295 – 0983 329 681

ĐỒNG NAI

Văn phòng 4: 29 KP 2, P. Hố Nai, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai

Điện thoại: 091 941 1221

Câu Điều Kiện ~たら

「~たら」cũng giống như「~ば」là mẫu câu thuộc thể điều kiện (条件形:じょうけんけい). Mẫu câu này diễn đạt với một điều kiện nhất định  nào đó, thì việc gì sẽ xảy ra: “Nếu A thì B”

Cách chia 「~たら」

[Động từ thể た]

+ ら

[Tính từ -i (bỏ い) + かった]

+ ら

[Tính từ-na (bỏ な)/Danh từ + だった]

+ ら

Ví dụ:

Động từ

:

行く(いく)→ いったら (nếu đi)

会う(あう)→ あったら (nếu gặp)

話す(はなす)→ はなしたら (nếu nói chuyện)

ある → あったら (nếu có)

食べる (たべる) →  たべたら (nếu ăn)

起きる(おきる)→ おきたら (nếu dậy)

する → したら (nếu làm)

来る(くる)→ きたら (nếu đến)

Tính từ -i: 

安い(やすい)→ 安かったら (nếu rẻ)

大きい(おおきい)→ 大きかったら (nếu to)

Tính từ -na:

きれい → きれいだったら (nếu sạch/ nếu đẹp)

簡単 (かんたん)→ 簡単だったら (nếu dễ)

Danh từ:

雨(あめ)→ 雨だったら (nếu mưa)

いい天気(いいてんき) → いい天気だったら (nếu trời đẹp)

Câu ví dụ:

1. 仕事(しごと)が終ったら、メールをしてください。

2. 薬 (くすり)を飲んだら、調子(ちょうし)がよくなりますよ。

→ Nếu uống thuốc thì tình trạng sức khỏe sẽ khá hơn đấy. (飲む: のむ: uống、調子: ちょうし: tình trạng sức khỏe)

3. 時間(じかん)があったら、あそびに行こう。

4. もう少しあたたかくなったら、ジョギングをはじめます。

→ Nếu trời ấm lên chút nữa thì tôi sẽ bắt đầu chạy bộ. (もう少し: もうすこし: thêm chút nữa、あたたかい: ấm、ジョギング: chạy bộ)

5. ひまだったら、部屋(へや)を掃除(そうじ)して。

→ Nếu mà rảnh rỗi thì dọn dẹp phòng đi. (部屋: phòng、掃除する: dọn dẹp, quét dọn)

6. 高かったら、買わない。

→ Nếu mà đắt thì tôi không mua đâu. (高い:たかい: đắt、買う: かう: mua)

7. あしたいい天気だったら、公園(こうえん)でバーベキューをしよう。

→ Nếu mai trời đẹp, thì làm BBQ (thịt nướng ngoài trời) ở công viên đi. (公園: công viên、バーベキュー: thịt nướng ngoài trời)

* Phân biệt 「~たら」và「~ば」

「~たら」và「~ば」khá giống nhau về mặt ý nghĩa. Cả hai thể này đều nhằm diễn tả điều kiện để việc gì/hành động gì đó xảy ra: “Nếu A thì B.”

Tuy nhiên có một vài điểm khác nhau như sau:

1.「~たら」diễn đạt giả định/ điều kiện chỉ xảy ra một lần, vế kết quả quan trọng hơn vế điều kiện. 

あした雨(あめ)だったら、でかけない。

→ Nếu mai mưa thì tôi sẽ không ra ngoài. (Điều kiện này chỉ đúng với trường hợp ngày mai, còn với ngày khác thì chưa chắc. Và kết quả của “nếu mai mưa” là “tôi sẽ không ra ngoài”, kết quả này có thể khác trong những lần sau)

ひまだったら、飲み (のみ)に行こう。

→ Nếu cậu rảnh thì đi nhậu đi. (Điều kiện này xảy ra tại thời điểm nói, thấy bạn rảnh nên người nói rủ đi nhậu. Nếu vào ngày khác có thể sẽ là một hoạt động khác. Vế kết quả trong câu này được nhấn mạnh hơn)

2.「~ば」diễn đạt điều kiện/ giả định mang tính nhất quán, có thể xảy ra nhiều lần hoặc liên tục. Vế điều kiện quan trọng hơn vế kết quả. 

安ければ、買います。

→ Nếu rẻ thì tôi sẽ mua. (Có thể không chỉ lần này mà các lần khác nếu thấy rẻ tôi cũng sẽ mua. Vế điều kiện “nếu rẻ” quan trọng vì nó quyết định có mua hay không)

日本の新聞(しんぶん)をよく読めば、漢字(かんじ)がじょうずになりますよ。

→ Nếu mà thường xuyên đọc báo tiếng Nhật thì sẽ giỏi kanji hơn đấy. (Điều kiện này gần như là luôn đúng, không nhất thiết chỉ xảy ra một lần, và vế điều kiện “đọc báo tiếng Nhật” quan trọng vì nó quyết định kết quả là “giỏi kanji”)

* Tuy nhiên 「~ば」cũng có thể dùng với các điều kiện chỉ xảy ra một lần (tức là 「~ば」có cách dùng giống 「~たら」nhưng nghĩa rộng hơn, diễn tả được cả những điều kiện khác nữa như đã nói ở trên)

Ví dụ ta cũng có thể nói: ひまであれば、飲みに行こう。

3. 「~ば」hay dùng trong các câu thành ngữ, tục ngữ.

Ví dụ: 備えあれば憂いなし(そなえあればうれいなし)

→ Nếu có chuẩn bị thì sẽ không lo lắng → Cẩn tắc vô áy náy (備え: そなえ: sự chuẩn bị、憂い: うれい: ưu phiền, lo âu)

4. 「~たら」có thể dùng để diễn tả hai sự việc liên kết nhau về mặt thời gian. Trong trường hợp này nó không mang nghĩa là điều kiện nữa mà là hai sự việc xảy ra trước sau. Ở đây vế 「~たら」biểu thị hành động đã hoàn thành trước, vế sau biểu thị hành động sau đó.

Ví dụ:

お酒(おさけ)を飲んだら、きもちがわるくなりました。

→ Uống rượu xong thì đã cảm thấy khó chịu. (きもちがわるい: tâm trạng không tốt/ cảm thấy khó chịu)

洗濯(せんたく) をしたら、白い (しろい) シャツがピンクになりました。

→ Vừa giặt xong thì cái áo sơ mi trắng chuyển thành màu hồng. (洗濯する: giặt)

田中さんに手紙(てがみ)をだしたら、すぐに返事(へんじ)がきました。

→ Vừa gửi thư cho anh Tanaka xong đã nhận được ngay hồi âm. (返事: へんじ: hồi âm、出す: だす: gửi)

彼が来たら、会議(かいぎ)をはじめます。

→ Khi anh ta đến thì sẽ bắt đầu họp. (会議: かいぎ: cuộc họp)

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Cập nhật thông tin chi tiết về Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!