Xu Hướng 1/2023 # Các Loại Hình Nhà Ở Dành Cho Du Học Sinh Úc # Top 8 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Các Loại Hình Nhà Ở Dành Cho Du Học Sinh Úc # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Các Loại Hình Nhà Ở Dành Cho Du Học Sinh Úc được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Homestay (Nhà bản xứ)

Loại hình nhà bản xứ là du học sinh cùng sống với người bản xứ là người có quốc tịch Úc hoặc thường trú nhân ở Úc. Loại hình khá phổ biến đối với học sinh dưới 18 tuổi, các em nhỏ cần được có người quản lý và nấu ăn cho. Hầu hết các trường đều có dịch vụ sắp xếp homestay và khoảng cách từ nhà homestay đến trường thường dao động tầm 45 phút di chuyển bằng phương tiện công cộng.

Hầu hết khi ở homestay phải nhập gia tùy tục, và phải theo quy định của chủ nhà. Thường chủ nhà sẽ nấu ăn cho sinh viên, vì thế nếu bạn là một người dễ ăn, không quan trọng về việc ăn uống thì homestay cũng là cơ hội để bạn trau dồi văn hóa, phong tục, ẩm thực của gia đình bản xứ.

Giá homestay thường dao động từ 200AUD đến 250 AUD/tuần nếu không có ăn, và từ 330 AUD đến 400 AUD/tuần nếu có ăn với chủ nhà.

Kí túc xá

Kí túc xá là loại hình nhà ở ” hơi quý tộc ” đối với nhiều sinh viên Việt Nam. Thường các trường đại học lớn đều có kí túc xá trong khuôn viên trường hoặc gần trường. Kí túc xá các trường đại học tại Việt Nam thường rẻ và mang tính hỗ trợ chi phí nhà ở cho sinh viên, thì các kí túc xá tại Úc có giá tầm 250AUD đến 450 AUD/tuần. Đắt nhất trong các loại hình nhà ở dành cho sinh viên tại Úc và hầu hết các kí túc xá đều có tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên.

Thuận lợi khi sinh viên ở kí túc xá của trường đó chính là gần trường, sinh viên có thể đi bộ hoặc đi xe đạp đến trường như thế sẽ tiết kiệm chi phí di chuyển và tiết kiệm thời gian rất nhiều, ở kí túc xá thì rất an ninh vì hầu như các tòa nhà đều có camera an ninh cũng như bảo vệ và lễ tân 24/7, cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại, có phòng tập gym, hồ bơi, phòng học tập thể, phòng xem ti vi, căn tin, thường kí túc xá có giờ giới nghiêm khoảng 11g đêm vì thế các bạn sẽ hạn chế trong việc đi chơi khuya tiết kiệm được khoản chi phí giải trí tối đa.

Nhưng có lẽ đối với một số bạn thì giờ giới nghiêm chính là ràng buộc vì thế mà ngoài giá thành đắt đỏ thì quy định giờ giới nghiêm cũng là một trong những lý do khiến du học sinh Việt không thích ở kí túc xá. Kí túc xá có nhiều dạng studio, unilodge, residence (là dạng nhà nguyên căn có nhiều phòng và có không gian sinh hoạt chung như nhà bếp, phòng khách.)

Thuê phòng, share phòng

Đây là loại hình nhà ở khá phổ biến đối với sinh viên và chỉ dành cho các bạn trên 18 tuổi. Các bạn thường tìm phòng share với nhau single room hay double room. Loại hình này giá cả khá hợp lý, thường chủ nhà sẽ bao luôn bill điện nước, internet,… nhưng sinh viên phải đóng thêm 1 khoản phí gọi là tiền đặt cọc ( tiền bond), tiền đó để bảo vệ chủ nhà khỏi tình trạng sinh viên đơn phương hủy hợp đồng giữa chừng hay làm hư đồ đạc trong nhà.

Grany Flat

Loại hình thuê nhà nguyên căn, các bạn nào có tài chính rủng rỉnh có thể tìm thuê nguyên căn nhà rồi sau đó ngăn phòng lại để cho thuê lại, hoặc nhiều bạn sinh viên muốn ở cùng nhau có thể tìm một căn nhà để thuê và sống chung với nhau. Loại hình này cũng phù hợp với những gia đình, cặp đôi muốn có không gian riêng của gia đình. Giá thuê Grany Flat dao động tùy vào khu vực gần hay xa trung tâm.

Các công cụ tìm nhà cho sinh viên:

Các Hình Thức Nhà Ở Cho Du Học Sinh Tại Canada

Ở chung với gia đình Canada (Homestay)

Nhiều gia đình Canada đón tiếp học sinh quốc tế. Việc này có thể là cách hiệu quả cho bạn cải thiện vốn tiếng Anh, hay tiếng Pháp của bạn, hiểu thêm về cuộc sống và gặp gỡ những người bạn mới và thân thiện. Ở chung với gia đình người bản xứ sẽ có môi trường an ninh và ổn định hơn. Gia đình người bản xứ sẽ tiếp đón một học sinh vào ở nhà trọ trong lúc học sinh theo học tại Canada. Các bữa ăn ở một phòng riêng có trang bị đồ đạc được cấp ngay trong nhà, gia đình chủ nhà đón tiếp và động viên sự tham gia của học sinh vào các hoạt động trong gia đình và cộng đồng. Ở trọ với gia đình do nhà trường sắp xếp và học sinh được kết bạn với những gia đình có những mối quan tâm tương tự. Các tiện ích và địa điểm khác nhau tùy thuộc vào mỗi gia đình nhưng bạn có thể và nên cho nhà trường biết sở thích của bạn để nhà trường tìm một gia đình phù hợp với bạn. Nhiều trường hợp có thể sắp xếp cho đại diện của trường hoặc gia đình nhà trọ đón bạn tại phi trường khi bạn đến.

Giá cả sẽ khác nhau tuỳ theo địa điểm và một số dịch vụ homestay sẽ tính chi phí tìm kiếm nhà ban đầu lên tới 200 đôla CDN. Để biết thêm thông tin, liên lạc với trường bạn sẽ theo học.

Giá trung bình cho chỗ ở loại homestay từ 400 đến 800 đôla CDN/tháng.

Nhà ngủ tập thể Nhiều trường có chỗ ở thuận tiện trong hoặc gần trường. Các phòng có thể khác nhau về kích cỡ và chất lượng. Nhiều nhà ngủ tập thể sử dụng chung bếp, phòng vệ sinh, phòng tắm và các thiết bị giặt giũ. Thường thì có cả hai phòng tập thể và phòng riêng và các nhà ngủ tập thể thường tách biệt nhau theo giới tính. Trong một vài trường hợp cũng có các quán ăn tự phục vụ và sắp xếp bữa ăn có thể được bao gồm trong giá tiền thuê phòng. Hầu hết các nhà ngủ tập thể có trang bị đồ đạc, và là cách lý tưởng để tham gia vào các hoạt động ở trường và gặp gỡ các học sinh khác.

Giá trung bình mỗi phòng ở nhà ngủ tập thể từ 3000 đến 7500 đôla CDN mỗi năm học. Liên lạc với trường bạn sẽ theo học để biết thêm thông tin.

Có nhiều loại chỗ ở khác nhau mà bạn có thể thuê. Một căn nhà thường thì quá đắt đối với 1 học sinh, ngoại trừ nhiều học sinh cùng nhau chia phần hoặc thuê những dãy phòng cho thuê có bếp, phòng vệ sinh, phòng tắm, và phòng ngủ trong những căn nhà lớn. Các căn hộ trong chung cư cũng là 1 cách chọn lựa khác nữa, các căn hộ này có bếp, phòng vệ sinh, phòng tắm và 1 hoặc 2 phòng ngủ. Hầu hết các căn hộ cho thuê không bao gồm đồ đạc (ngoại trừ tủ lạnh và bếp) hoặc các bữa ăn. Tuy nhiên, 1 vài căn hộ có bao gồm chi phí sưởi ấm hoặc điện trong tiền thuê nhà.

Danh sách nhà ở và các căn hộ chung cư cho thuê có sẵn được phát hành mỗi tuần trong các báo địa phương. Đây là trách nhiệm của học sinh trong việc quyết định chỗ ở phù hợp, vì nhà trường không kiểm tra những nơi này và cũng không thể sắp xếp được. Hầu hết các chủ nhà đòi tiền đặt cọc thiệt hại trước và tiền thuê nhà trả theo từng tháng bằng tiền mặt hay bằng sec. Các thỏa thuận thuê nhà với chủ nhà nên xem xét kỹ. Xem xét kỹ và phải hiểu biết các điều khoản trong bất cứ hợp đồng thuê nhà nào trước khi ký tên trong hợp đồng thuê nhà, để quyết định có cái gì chủ nhà cần phải sửa chữa lại trước khi bạn dọn vào ở. Nếu bạn gặp khó khăn nào về chổ mà bạn thuê, bạn nên liên lạc với văn phòng cho thuê chỗ ở của tỉnh.

Giá trung bìnnh cho chỗ ở chia phần ở Canada là 250 đến 700 đôla CDN mỗi tháng. Giá trung bình dãy nhà phòng hay căn hộ trong chung cư là 400 đến 1500 đôla CDN mỗi tháng.

Những điều cần nhớ khi chọn chỗ ở tại Canada Cố gắng sắp xếp trước thời gian nhưng phải đảm bảo chắc chắn nếu bạn cần chỗ ở trong những tháng hè, trong các ngày nghỉ và các lễ hội. Nếu bạn đang ở trong khách sạn hay ký túc xá, luôn luôn kiểm tra phòng lúc bạn đến trước khi trả tiền. Nếu bạn không chắc về địa điểm, hãy hỏi hiệp hội du lịch địa phương.

Giá cả có thể khác nhau nhiều tùy theo địa điểm và thời điểm trong năm, vì thế cố gắng thẩm tra trước khi đi. Canada là 1 nơi tuyệt vời và thân thiện, và sẽ sắp xếp đích đáng cho bạn, chắc chắn bạn sẽ thích nơi bạn chọn để sinh sống ở Canada.

Các Loại Visa Định Cư Úc Ngắn Hạn Dành Cho Du Học Sinh

Đối với nhiều người thì thay vì tốn thời gian và tiền bạc để định cư lâu dài thậm chí là vĩnh viễn ở Úc chưa phải mong muốn bắt buộc phải đạt được. Tuy nhiên vì hệ thống giáo dục chất lượng mà quốc gia này đem đến mà không ít du học sinh lựa chọn phương án định cư Úc ngắn hạn theo visa du học. Vậy hiện nay Úc đang áp dụng các loại visa du học nào?

Trong khi đó nếu khóa học dưới 10 tháng thì ngay khi khóa học kết thúc 1 tháng sinh viên sẽ phải rời khỏi Úc. Bên cạnh đó nếu ứng viên du học thì vẫn có thể mang theo thân nhân bao gồm vợ hoặc chồng và con cái cũng như phải đáp ứng điều kiện về tài chính, học phí cũng như di chuyển cụ thể như sau:

+ Ứng viên phải chứng minh sẽ quay về nước sau khi kết thúc khóa học bằng vé máy bay khứ hồi đến Úc.

+ Học phí chính khóa trung bình đối với du học sinh sẽ tùy theo từng trường học nhưng nếu người du học là trẻ em có độ tuổi từ 5 đến 18 tuổi thì sẽ mất khoảng 8000 AUD mỗi năm.

+ Ứng viên phải chứng minh có khả năng tài chính để đáp ứng cho quá trình học đồng thời có đủ sinh hoạt phí cho bản thân và người đi theo như sau:

Bản thân ứng viên: 18.000 AUD mỗi năm.

Vợ hoặc chồng ứng viên: 6.300 AUD mỗi năm.

Con đầu tiên: 3.600 AUD mỗi năm.

Các con tiếp theo: 2.700 AUD mỗi năm

Hiện nay Úc áp dụng các loại visa định cư Úc ngắn hạn dành cho du học sinh như sau:

+ Visa 570 – Học tiếng Anh (ELICOS)

Visa này được áp dụng cho đối tượng chỉ đăng ký khóa học tiếng Anh từ 4 đến 6 tháng mà không đăng kí học tiếp các khóa học chuyên môn nào khác. Hiện nay chính sách này không được áp dụng phổ biến với học sinh Việt Nam dù sinh viên không phải chứng minh tài chính.

+ Visa 571 – Học sinh

Visa 571 được áp dụng cho học sinh quốc tế đăng ký học Trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở nhưng khoá học không dưới 16 tháng. Sinh viên phải chứng minh có đủ tài chính cho 2 năm học nhưng ưu điểm là không cần chứng chỉ IELTS.

+ Visa 572 – Học nghề

Visa này áp dụng với sinh viên đăng ký chương trình Giáo dục và dạy nghề với khóa học 2 năm để lấy chứng chỉ I, II, III, IV, Cao đẳng, Cao đẳng nâng cao. Sinh viên tham gia chính sách sẽ phải chứng minh bản thân có đủ điều kiện tài chính trong 2 năm học và có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu IELTS 4.5.

+ Visa 573 – Đại học

Visa 573 áp dụng cho đối tượng là sinh viên đăng ký khóa học giáo dục nâng cao lên trình độ cử nhân nên điều kiện chính là phải đã tốt nghiệp trung học phổ thông. Đồng thời ứng viên phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu IELTS 5.0 và chứng minh tài chính 2 năm.

+ Visa số 574 – Nghiên cứu

Áp dụng với sinh viên đăng ký học chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ và phải có bằng đại học với chứng chỉ tiếng Anh ít nhất IELTS 5.0 đồng thời chứng minh tài chính cho toàn khóa học

+ Visa 575 – Không bằng cấp

Người tham gia chính sách này sẽ học chương trình dự bị hoặc những chương trình khác không cấp bằng nhưng phải được Đánh giá Thị thực tạm thời trước khi xin visa. Bên cạnh đó ứng viên phải có trình độ IELTS trên 5.5 hoặcIELTS trên 4.5 và được chấp thuận theo học khóa ELICOS trước khi bắt đầu khóa học chính thức cũng như thỏa mãn điều kiện về tài chính.

+ Visa 580 – Giám hộ học sinh

Visa này áp dụng cho người thân của du học sinh dưới 18 tuổi.

Du Học Nhật Bản Và Các Loại Học Bổng Dành Cho Du Học Sinh

Hiện nay, theo thống kê của Tổ chức Hỗ trợ sinh viên Nhật Bản (JASSO) công bố thì sinh viên Việt Nam đang học tập theo diện du học Nhật Bản tăng 47,1% so với cùng kỳ năm 2015, lên tới 38.882 người, đánh dấu lần đầu tiên vượt qua số du học sinh Mỹ và chỉ xếp sau số lượng du học sinh Trung Quốc. Bên cạnh đó, hàng năm, số lượng học bổng mà Chính phủ Nhật Bản trao cho sinh viên Việt Nam cũng chỉ xếp sau Chính phủ Úc. Để du học sinh và các bạn quan tâm đến du học Nhật Bản nắm vững thông tin, Jellyfish sẽ tổng hợp qua bài viết “Du học Nhật Bản và các loại học bổng dành cho du học sinh”.

Ngoài học bổng của Chính phủ thì sinh viên có nguyện vọng du học Nhật Bản có thể nộp thêm những học bổng khác như: học bổng JDS, học bổng AIEJ, học bổng ADB hay học bổng của nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân khác,… Các loại học bổng có thể là toàn phần hoặc bán phần, tùy theo từng loại mà số tiền trợ cấp cho du học sinh Nhật có thể nhận từ 50.000 đến 180.000 yến mỗi tháng.

DU HỌC NHẬT BẢN VÀ CÁC LOẠI HỌC BỔNG

1. HỌC BỔNG CỦA CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN

Năm 1954, học bổng của Chính phủ Nhật (Monbukagakusho – MEXT Scholarship) được lập ra và cung cấp cho sinh viên nước ngoài. Đây là loại học bổng phổ biến nhật mà sinh viên có thể xin được, bao gồm các loại học bổng như sau:

Học bổng nghiên cứu sinh

Học bổng cho các nhà lãnh đạo trẻ (YLP)

Học bổng đào tạo giáo viên

Học bổng dành cho sinh viên đại học

Học bổng dành cho sinh viên cao đẳng kỹ thuật

Học bổng dành cho sinh viên trung cấp

2. HỌC BỔNG CỦA AIEJ

a) Học bổng sau đại học

– Jinnai International Student Scholarship Program – Kansai International Student Scholarship Program – The Japan Security Scholarship Foundation JSSF Education Awards for Overseas Student

b) Học bổng đại học

– Jinnai International Student Scholarship Program – Học bổng dành cho sinh viên trao đổi ngắn hạn

3. HỌC BỔNG JDS

Là học bổng toàn phần dành cho đối tượng thạc sĩ là các cán bộ trẻ đang làm việc tại các cơ quan Nhà nước, các nhà nghiên cứu và các cá nhân, những người sau khi học xong có thể trở thành các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực công tác của họ như: Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Nông nghiệp/Phát triển nông thôn, Công nghệ thông tin, Chính sách môi trường hoặc trở thành các nhà lãnh đạo của Việt Nam.

4. HỌC BỔNG CỦA TỔ CHỨC HỖ TRỢ SINH VIÊN NHẬT BẢN (JASSO)

JASSO – Japan Student Services Organization – là một Tổ chức phụ trách về tất cả các Dịch vụ cho sinh viên, bao gồm cả sinh viên Nhật Bản và sinh viên Quốc tế. Đây là tổ chức của chính phủ Nhật, hoạt động với tư cách một đơn vị hành chính độc lập. JASSO hiện đang cấp 2 loại học bổng là “Học bổng khuyến học dành cho du học sinh” và “Học bổng theo chế độ hỗ trợ du học”.

Học bổng khuyến học dành cho du học sinh: du học sinh được cấp mỗi tháng 48.000 JYP (đối với học sinh trường tiếng Nhật là 30.000 JYP). Có điều kiện ràng buộc về thành tích học tập và điều kiện tài chính.

Học bổng theo chế độ hỗ trợ du học: đây là học bổng được trao cho du học sinh từ các trường ở nước ngoài đến du học Nhật Bản theo các chương trình giao lưu sinh viên giữa những trường nước ngoài với các trường đại học Nhật Bản kéo dài từ trên 8 ngày đến dưới 1 năm. Tiền học bổng cấp mỗi tháng là 80.000 JYP.

5. HỌC BỔNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT DÀNH CHO DU HỌC SINH VIỆT NAM

Hàng năm, ngoài các học bổng của chính phủ Nhật Bản dành cho các du học sinh ưu tú, bên cạnh đó vẫn có các học bổng của các tổ chức khuyến học, doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam.

Học bổng của công ty cổ phần thương mại Sumitomo

Học bổng cho sinh viên kiến trúc của INAX Vietnam Sanitary Ware Co,.Ltd

Học bổng Panasonic Scholarship của công ty Panasonic Việt Nam

Học bổng khuyến học YES Việt Nam

Học bổng dành cho sinh viên Đại học Bách Khoa của công ty Denso Manufacturing Việt Nam

Học bổng toàn cầu Brother Đại học công nghiệp Nagoya của công ty Cổ phần Công nghiệp Brother

6. HỌC BỔNG CỦA TẬP ĐOÀN JELLYFISH EDUCATION

Hàng kỳ tuyển sinh du học Nhật Bản, phía Tập đoàn Jellyfish luôn có những học bổng không giới hạn số lượng dành cho các bạn học sinh – sinh viên Việt Nam, cụ thể là:

Học bổng 6,000 JPY cho các bạn tốt nghiệp THPT có thành tích học bạ từ 7,0 trở lên hoặc các tốt nghiệp ĐH không quá 3 năm

30,000 JPY cho các bạn đã có N3. 25,000 JPY cho các bạn có N4 và 20,000 JYP cho các bạn có N5.

Jellyfish Education Vietnam

Hotline: 0982.014.138

Trụ sở: Tầng 13, tòa nhà CMC, số 11 Duy Tân, Cầu Giấy, HN

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Loại Hình Nhà Ở Dành Cho Du Học Sinh Úc trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!