Xu Hướng 1/2023 # Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải # Top 4 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mệnh đề và tập hợp nằm trong chương mở đầu của sách giáo khoa đại số toán 10, để học tốt toán 10 các em cần nắm vững kiến thức ngay từ bài học đầu tiên. Vì vậy trong bài viết này chúng ta cùng ôn lại kiến thức Mệnh đề và áp dụng giải một số bài tập.

I. Lý thuyết về Mệnh đề

1. Mệnh đề là gì?

– Định nghĩa: Mệnh đề là một câu khẳng định ĐÚNG hoặc SAI.

– Một mệnh đề không thể vừa đúng hoặc vừa sai.

2. Mệnh đề phủ định

3. Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

◊ P là điều kiện ĐỦ để có Q

◊ Q là điều kiện CẦN để có P

4. Mệnh đề tương đương

* Chú ý: “Tương đương” còn được gọi bằng các thuật ngữ khác như “điều kiện cần và đủ”, “khi và chỉ khi”, “nếu và chỉ nếu”.

5. Mệnh đề chứa biến

– Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập X nào đó mà với mỗi giá trị của biến thuộc X ta được một mệnh đề.

6. Các kí hiệu ∀, ∃ và mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ∀, ∃ 

– Kí hiệu ∀ : đọc là với mọi; ký hiệu ∃ đọc là tồn tại.

II. Các dạng bài tập toán về Mệnh đề và phương pháp giải

• Dạng 1: Xác định mệnh đề và tính đúng sai của mệnh đề

* Phương pháp:

– Dựa vào định nghĩa mệnh đề xác định tính đúng sai của mệnh đề đó

– Mệnh đề chứa biến: Tìm tập D của các biến x để p(x) đúng hoặc sai

 Ví dụ 1: Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hãy cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.

a) Trời hôm nay đẹp quá!

b) Phương trình x2 – 3x +1 = 0 vô nghiệm.

c) 15 không là số nguyên tố.

e) Số Π có lớn hơn 3 hay không?

f) Italia vô địch Worldcup 2006.

g) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.

h) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

* Hướng dẫn:

– Câu a) câu e) không là mệnh đề (là câu cảm thán, câu hỏi?)

– Câu c) d) f) h) là mệnh đề đúng

– Câu b) câu g) là mệnh đề sai

 Ví dụ 2: Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau

a) 2 là số chẵn

b) 2 là số nguyên tố

c) 2 là số chính phương

* Hướng dẫn:

a) Đúng

b) Đúng (2 chia hết cho 1 và chính nó nên là số nguyên tố)

c) Sai (số chính phương có các chữ số tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9)

 Ví dụ 3: Điều chính ký hiệu ∀ và ∃ để được mệnh đề đúng

a) ∀x ∈ R: 2x + 5 = 0

b) ∀x ∈ R: x2 - 12 = 0

* Hướng dẫn:

a) ∃x ∈ R: 2x + 5 = 0

b) ∃x ∈ R: x2 - 12 = 0

• Dạng 2: Các phép toán về mệnh đề - phủ định mệnh đề

* Phương pháp:  Dựa vào định nghĩa các phép toán

 Ví dụ 1: Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau, cho biết mệnh đề này đúng hay sai?

P: “Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

Q: ”66 là số nguyên tố”.

R: Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh còn lại

K: “Phương trình x4 – 2×2 + 2 = 0 có nghiệm”

* Hướng dẫn:

– Ta có mệnh đề phủ định là:

 Ví dụ 2: Phủ định của các mệnh đề sau

A: n chia hết cho 2 và chia hết cho 3 thì n chia hết cho 6.

B: ΔABC vuông cân tại A

C: √2 là số thực

* Hướng dẫn:

 Ví dụ 3: Phủ định của các mệnh đề sau và cho biết tính đúng sai.

Q: ∃x ∈ R: x3 + x2 + x + 2 ≠ 0

R: ∀A, ∀B: A∩B⊂A

* Hướng dẫn:

 R: ∀A, ∀B: A∩B⊂A ⇔ ∀x∈A∩B ⇒x∈A

• Dạng 3: Các phép toán về mệnh đề – mệnh đề kéo theo, tương đương

* Phương pháp:  Dựa vào định nghĩa các phép toán

 Ví dụ 1: Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và phát biểu mệnh đề đảo, xét tính đúng sai của nó.

a) P:” Tứ giác ABCD là hình thoi” và Q: “Tứ giác ABCD có AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường”.

* Hướng dẫn:

a) Mệnh đề: P ⇒ Q; P:”Tứ giác ABCD là hình thoi thì AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường”. Là mệnh đề ĐÚNG

– Mệnh đề Đảo Q ⇒ P: ”Tứ giác ABCD có AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường thì ABCD là hình thoi”. Là mệnh đề SAI

 Ví dụ 2: Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q và xét tính đúng sai.

a) P: “Tứ giác ABCD là hình thoi” và Q: “Tứ giác ABCD là hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau”

* Hướng dẫn:

a) P ⇔ Q: ”Tứ giác ABCD là hình thoi khi và chỉ khi Tứ giác ABCD là hình bình hành và 2 đường chéo vuông góc với nhau”. Là mệnh đề ĐÚNG vì P⇒Q đúng và Q⇒P đúng

• Dạng 4: Phương pháp chứng minh bằng phản chứng

 Ví dụ 1: Chứng minh “n2 chẵn ⇒ n chẵn”

* Hướng dẫn:

– Mệnh đề A: n chẵn

 ⇒ n2 = 2(2p2 + 2p) + 1 ⇒ n2 = 2k + 1 (k = 2p2 + 2p)

 ⇒ n2 lẻ (trái giả thiết).

⇒ Vậy n chẵn.

* Hướng dẫn:

III. Bài tập về Mệnh đề

Bài 1 trang 9 sgk đại số 10: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

a) 3 + 2 = 7 ;    b) 4 + x = 3;

* Lời giải bài 1 trang 9 sgk đại số 10:

a) 3 + 2 = 7 là mệnh đề và là mệnh đề sai: Vì 3 + 2 = 5 ≠ 7

b) 4 + x = 3 là mệnh đề chứa biến: Vì với mỗi giá trị của x ta được một mệnh đề.

 Ví dụ : với x = 1 ta có mệnh đề « 4 + 1 = 3 ».

 với x = –1 ta có mệnh đề « 4 + (–1) = 3 ».

 với x = 0 ta có mệnh đề 4 + 0 = 3.

d) 2 – √5 < 0 là mệnh đề và là mệnh đề đúng: Vì 2 = √4 và √4 < √5.

Bài 2 trang 9 sgk đại số 10:  Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó:

a) 1794 chia hết cho 3 ;

b) √2 là một số hữu tỉ

* Lời giải bài 2 trang 9 sgk đại số 10: 

a) Mệnh đề “1794 chia hết cho 3” Đúng vì 1794:3 = 598

– Mệnh đề phủ định: “1794 không chia hết cho 3”

b) Mệnh đề “√2 là số hữu tỉ’” Sai vì √2 là số vô tỉ

– Mệnh đề phủ định: “√2 không phải là một số hữu tỉ”

c) Mệnh đề π < 3, 15 Đúng vì π = 3,141592654…

– Mệnh đề phủ định: “π ≥ 3, 15”

Bài 3 trang 9 SGK Đại số 10: Cho các mệnh đề kéo theo:

Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

Các số nguyên tố có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

b) Hãy phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.

c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

* Lời giải Bài 3 trang 9 SGK Đại số 10:

 Mệnh đề  Mệnh đề đảo  Phát biểu bằng khái niệm “điều kiện đủ”  Phát biểu bằng khái niệm “điều kiện cần”  Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c.  Nếu a+b chia hết cho c thì cả a và b đều chia hết cho c.  a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a+b chia hết cho c.  a+b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.  Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.  Các số nguyên chia hết cho 5 thì có tận cùng bằng 0.  Một số nguyên tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.  Các số nguyên chia hết cho 5 là điều kiện cần để số đó có tận cùng bằng 0.  Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau  Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân.  Tam giác cân là điều kiện đủ để tam giác đó có hai đường trung tuyến bằng nhau.  Hai trung tuyến của một tam giác bằng nhau là điều kiện cần để tam giác đó cân.  Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau  Hai tam giác có diện tích bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.  Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để hai tam giác đó có diện tích bằng nhau.  Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác đó bằng nhau.

Bài 4 trang 9 SGK Đại số 10: Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”.

a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

* Lời giải bài 4 trang 9 SGK Đại số 10

a) Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là điều kiện cần và đủ để nó là một hình thoi.

c) Để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, điều kiện cần và đủ là biệt thức của nó dương.

Bài 5 trang 10 SGK Đại số 10: Dùng kí hiệu ∀, ∃ để viết các mệnh đề sau:

a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó.

b) Có một số cộng với chính nó bằng 0.

c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.

* Lời giải bài 5 trang 10 SGK Đại số 10:

 a) ∀ x ∈ R: x.1 = x

 b) ∃ a ∈ R: a + a = 0

 c) ∀ x ∈ R: x + (-x) = 0

Bài 6 trang 10 SGK Đại số 10: Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

b) ∃ n∈N : n2 = n

c) ∀ n∈N; n ≤ 2n

d) ∃ x∈R : x < 1/x.

* Lời giải bài 6 trang 10 SGK Đại số 10:

a) Bình phương của mọi số thực đều dương.

– Mệnh đề này sai vì khi x = 0 thì x2 = 0.

– Sửa cho đúng: ∀x∈R : x2 ≥ 0.

b) Tồn tại số tự nhiên mà bình phương của nó bằng chính nó.

– Mệnh đề này đúng. Vì có: n = 0; n = 1.

c) Mọi số tự nhiên đều nhỏ hơn hoặc bằng hai lần của nó.

– Mệnh đề này đúng.

d) Tồn tại số thực nhỏ hơn nghịch đảo của chính nó.

– Mệnh đề này đúng. Vì có: 0,5 < 1/0,5.

Bài 7 trang 10 SGK Đại số 10: Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng, sai của nó:

a) ∀ n ∈ N: n chia hết cho n ;

b) ∃ x ∈ Q : x2 = 2

c) ∀ x ∈ R : x < x + 1;

d) ∃ x ∈ R: 3x = x2 + 1

* Lời giải bài 7 trang 10 SGK Đại số 10:

a) A: “∀ n ∈ N: n chia hết cho n”

b) B: “∃ x ∈ Q: x2 = 2”.

c) C: “∀ x ∈ R : x < x + 1”.

d) D: “∃ x ∈ R: 3x = x2 + 1”.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1

giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1

Để học tốt Toán lớp 5, loạt bài Giải vở bài tập Toán 5 (VBT Toán 5) Tập 1 và Tập 2 được biên soạn bám sát theo nội dung Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1, Tập 2 giúp bạn học tốt môn Toán 5 hơn.

Bài 1: Ôn tập: Khái niệm về phân số Bài 2: Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số Bài 3: Ôn tập: So sánh hai phân số

Giải Vở Bài Tập Toán  5 Tập 1

https://giaibaitap123.com

 › Lớp 5 › Giải Toán Lớp 5

……

Giải Vở Bài Tập Toán  5 Tập 1.

‎Bài 82: Luyện tập chung · ‎Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5… · ‎Giải Toán Lớp 5 · ‎Héc – ta

https://vietjack.com

 › giai-vbt-toan-5-tap-1

https://vietjack.com

 › giai-vo-bai-tap-toan-5

Bạn đã truy cập trang này vào ngày 28/01/2021.

Mọi người cũng tìm kiếm

Giải bài tập Toán lớp 5 tập 1Vở bài tập Toán lớp 4Vở bài tập Toán lớp 3

Giải sách giáo khoa Toán lớp 5Vở bài tập Toán lớp 6Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 Bài 92

Giải Vở Bài Tập Toán lớp 5, Giải toán lớp 5 tập 1 … – VnDoc.com

https://vndoc.com

 › Học tập

‎Giải Toán lớp 5 chương 1 · ‎Giải Toán lớp 5 chương 2

Bạn đã truy cập trang này vào ngày 28/01/2021.

Giải vở bài tập (VBT) Toán lớp 5 tập 1, tập 2

https://giaibaitap.me

 › giai-vo-bai-tap-toan-5-c140

Giải vở bài tập (VBT) Toán lớp 5, tập 1, tập 2, lời giải chi tiết câu hỏi bài tập ôn tập, luyện tập nâng cao.

https://tech12h.com

 › giai-vo-bt-toan-lop-5-tap-1

Hoa tươi Hồng Hạnh Tây Ninh  Hoa tươi Tân Châu Tây Ninh – thiên đường các loài hoa 

TOÁN LỚP 5 TẬP 1 – sachbaitap.com

https://sachbaitap.com

 › toan-lop-5-tap-1-e7284

SOẠN VĂN SIÊU NGẮN, GIẢI SGK, SBT, VBT DỄ HIỂU. Đầy đủ tất cả … Vở bài tập Toán lớp 5 · TOÁN LỚP 5 … HÌNH HỌC – VBT TOÁN 5 TẬP 1. Bài viết được …

https://tiki.vn

› … › Giải Vở Bài Tập Toán  5 (Tập 1)

Mua online Giải Vở Bài Tập Toán  5 (Tập 1) giá siêu tốt, giao nhanh, Freeship, hoàn tiền 111% nếu giả. Lựa chọn thêm nhiều Sách tham khảo cấp I khác.

Giải sách bài tập Toán 5 tập 2 Full các trang # GBT Toán lớp 5 …

https://sachgiai.net

 › giai-sach-bai-tap-toan-5-tap-2

Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 28/01/2021

Vở bài tập Toán  5 Tập 1 Phần 1 – YouTube

https://www.youtube.com

 › watch

4:36

Tổng hợp lại toàn bộ giáo trình, sách giáo khoa, vở bài tập Toán dành cho học sinh tiểu học các lớp 1, 2, 3, 4, 5.Tài liệu sách …

16 thg 11, 2017 · Tải lên bởi Vi Vi

Bài 1: Ôn tập: Khái niệm về phân số

Bài 2: Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số

Bài 3: Ôn tập: So sánh hai phân số

Bài 4: Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)

Bài 5: Phân số thập phân

Bài 6: Luyện tập

Bài 7: Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số

Bài 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số

Bài 9: Hỗn số

Bài 10: Hỗn số (tiếp theo)

Bài 11: Luyện tập

Bài 12: Luyện tập chung

Bài 13: Luyện tập chung

Bài 14: Luyện tập chung

Bài 15: Ôn tập về giải toán

Bài 4: Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)

Giải vở BT(vở bài tập) toán lớp 4 tập 2 chi tiết, dễ hiểu – Tech12h

https://tech12h.com

 › giai-vo-bt-toan-lop-4-tap-2

https://shopee.vn

 › Sách-Giải-Vở-Bài-Tập-Toán-Lớp-4-…

Mua Sách – Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 – Tập 1 giá tốt. Mua hàng qua mạng uy tín, tiện lợi. Shopee đảm bảo nhận hàng, hoặc được hoàn lại tiền Giao Hàng …

 Xếp hạng: 5 · ‎2 phiếu bầu

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 – Sachgiaibaitap.com

https://sachgiaibaitap.com

 › giai-vo-bai-tap-toan-lop-4

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4. Cập nhật gần nhất Ngày 17 Tháng Sáu, 2019 lúc 11:32 sáng. Yêu cầu tài liệu, báo lỗi nội dung …

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 – Top lời giải

https://toploigiai.vn

 › giai-vo-bai-tap-toan-lop-4

Giải Vở bài tập Toán lớp 4.

Giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 110, 111 câu 1, 2, 3, 4 …

https://sachgiai.net

 › Sách Cấp 1

Giải vở bài tập Toán 4 trang 110, 111 tập 2 câu 1, 2, 3, 4:với sách giải toán lớp 4 học kỳ 2 này chúng tôi được sưu tầm và biên soạn những lời giải trong sách …

Giải vở bài tập Toán lớp 4 – Tập 2, Giá tháng 1/2021 – 123Mua

https://123mua.com.vn

 › Giai-vo-bai-tap-Toan-lop-4-T…

So sánh giá Giải vở bài tập Toán lớp 4 – Tập 2 tháng 1/2021 ✅ Sách gồm các bài tập cơ bản, bài tập dạng nâng cao, giúp ôn luyện, mở rộng kiến thức, rèn …

20.250 ₫ – 25.000 ₫

Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 100. Phân số bằng nhau

https://lambaitap.edu.vn

 › giai-vo-bai-tap-toan-lop-4-ba…

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 trang 19 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 2. Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 100. Phân số …

Giải Vở bài tập Toán 4 Bài 26. Luyện tập trang 29 … – Haylamdo

https://haylamdo.com

 › bai-26-luyen-tap

Giải vở bài tập toán 4 – Tập 1 – Đọc sách miễn phí

https://book.sachgiai.com

 › Toán học

Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1 · SÁCH THEO LỚP · Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp …

https://www.lazada.vn

 › giai-vo-bai-tap-tieng-viet-lop-4

Mua Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 tại Lazada có nhiều ưu đãi hấp dẫn, giao hàng miễn phí, thanh toán dễ … Fahasa – Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 – Tập 2.

Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4

Giải bài tập Toán lớp 4

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1

Bài tập Toán lớp 4 có lời giải

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 3

Vở bài tập Toán lớp 4 trang 45

Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 3

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 77 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất

1. Giải VBT Toán lớp 5 bài 77 (Tập 1)

1.1. Bài 1 trang 94 VBT Toán 5 Tập 1: 

Lớp 5A có 32 học sinh, trong đó số học sinh thích tập hát chiếm 75%. Tìm số học sinh thích tập hát của lớp 5A.

Phương pháp giải:

Muốn tìm số học sinh thích tập hát ta lấy số học sinh cả lớp chia cho 100 rồi nhân với 75 hoặc lấy số học sinh cả lớp nhân với 75 rồi chia cho 100.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số học sinh thích tập hát của lớp 5A là:

=24 (học sinh)

Đáp số: 24 học sinh

1.2. Bài 2 trang 94 VBT Toán 5 Tập 1: 

Lãi suất tiết kiệm của một tháng là 0,5%. Một người gửi tiết kiệm 3 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiềm gửi lần tiền lãi là bao nhiêu đồng?

Phương pháp giải:

– Tính số tiền lãi sau 1 tháng, tức là tìm 0,5% của 3 000 000 đồng, lấy 3 000 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5 hoặc lấy 3 000 000 nhân với 0,5 rồi chia cho 100.

– Số tiền cả tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng = tiền gửi + tiền lãi.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Sau một tháng số tiền lãi là:

=15000 (đồng)

Sau một tháng số tiền gửi lần tiền lãi là:

3000000 + 15000 = 3015000 (đồng)

Đáp số: 3015000 đồng

1.3. Bài 3 trang 94 VBT Toán 5 Tập 1: 

Một vườn cây có 1200 cây. Tính nhẩm và điền kết quả vào chỗ chấm:

(Gợi ý: Để tính 50% số cây ta có thể lấy số cây chia cho 2)

a) 50% số cây là: ………………….

b) 25% số cây là: ………………….

c) 75% số cây là: ………………….

Phương pháp giải:

– Tính 50% số cây ta có thể lấy số cây chia cho 2.

– Tính 25% số cây ta có thể lấy số cây chia cho 4.

– Tính 75% số cây ta có thể lấy 50% số cây cộng với 25% số cây.

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) 50% số cây là: 600 cây

b) 25% số cây là: 300 cây

c) 75% số cây là: 900 cây

1.4. Bài 4 trang 94 VBT Toán 5 Tập 1: 

Giá thành một chiếc bàn là 500 000 đồng, trong đó tiền vật liệu chiếm 60%, còn lại là tiền công. hỏi tiền công đóng chiếc bàn đó là bao nhiêu đồng?

Phương pháp giải:

– Tính tiền vật liệu để đóng chiếc bàn tức là tìm 60% của 500 000 đồng ta có thể lấy 500 000 chia cho 100 rồi nhân với 60 hoặc lấy 500 000 nhân với 60 rồi chia cho 100.

– Tìm số tiền công = giá bán của chiếc bàn – tiền vật liệu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tiền vật liệu là: = 300000 (đồng)

Tiền công đóng chiếc tủ là: 500000 – 300000 = 200000 (đồng)

Đáp số: 200 000 đồng

2. File tải hướng dẫn giải VBT Toán lớp 5 bài 77 (Tập 1):

Hướng dẫn giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 77 (Tập 1) file DOC

Hướng dẫn giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 77 (Tập 1) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 80 Đầy Đủ Nhất

Giải Vở bài tập Toán Lớp 5 (Tập 1) trang 79, 80 đầy đủ nhất

Giải Vở bài tập Toán Lớp 5 trang 75, 76 (Tập 1) đầy đủ nhất

Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 78: Luyện tập đầy đủ nhất

1. Giải VBT Toán lớp 5 Bài 80: Luyện tập Giải Toán về tỉ số phần trăm

1.1. Bài 1 trang 98 VBT Toán 5 Tập 1: 

a) Tỉ số phần trăm của hai số 21 và 25:

21 : 25 = ……………………………….

b) Hai người làm được 1200 sản phẩm, trong đó người thứ nhất làm được 546 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm của người đó chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của cả hai người?

Phương pháp giải:

Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta tìm thương hai số đó, sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Tỉ số phần trăm của hai số 21 và 25:

21 : 25 = 0,84 = 84%

b) Tỉ số phần trăm của số sản phẩm của người thứ nhất so với tổng sản phẩm:

546 : 1200 = 0,455 = 45,5%

1.2. Bài 2 trang 98 VBT Toán 5 Tập 1: 

a) Tìm 34% của 27kg:

b) Một cửa hàng bỏ ra 5 000 000 đồng tiền vốn và đã lãi 12%. Tính số tiền lãi

Phương pháp giải:

Muốn tìm a% của số B ta có thể lấy B chia cho 100 rồi nhân với a hoặc lấy B nhân với a rồi chia cho 100, sau đó ghi đơn vị đo vào (nếu có).

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Tìm 34% của 27kg

27 × 34 : 100 = 9,18 (kg)

b) Tiền lãi:

5000000 : 10 × 12 = 600000 (đồng)

Đáp số: 600 000 đồng

1.3. Bài 3 trang 98 VBT Toán 5 Tập 1:

a) Tìm một số biết 35% của nó là 49:

………………………………………

b) Một cửa hàng đã bán được 123, 5l nước mắm và bằng 9,5% số nước mắm cửa hàng có trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng đó có bao nhiêu lít nước mắm?

Phương pháp giải:

Muốn tìm một số khi biết a% của số đó là B ta có thể lấy B chia cho a rồi nhân với 100 hoặc lấy B nhân với 100 rồi chia cho a, sau đó ghi đơn vị đo vào (nếu có).

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tìm một số biết 35% của nó là 49:

49 : 35 × 100 =140

Số lít nước mắm của cửa hàng trước khi bán:

123, 5 : 9,5 × 100 =1300 (lít)

1.4. Bài 4 trang 99 VBT Toán 5 Tập 1: 

Trong bảng sau, cột thứ nhất ghi số a, cột thứ hai ghi số b, cột thứ ba ghi tỉ số phần trăm của hai số a và b. Hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Phương pháp giải:

– Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta tìm thương hai số đó, sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

– Muốn tìm a% của số B ta có thể lấy B chia cho 100 rồi nhân với a hoặc lấy B nhân với a rồi chia cho 100, sau đó ghi đơn vị đo vào (nếu có).

– Muốn tìm một số khi biết a% của số đó là B ta có thể lấy B chia cho a rồi nhân với 100 hoặc lấy B nhân với 100 rồi chia cho a, sau đó ghi đơn vị đo vào (nếu có).

Hướng dẫn giải chi tiết:

Suy ra dạng của bài toán:

Dòng thứ hai: Tìm số a

19 × 27 : 100 = 5,13

Dòng thứ ba: Tìm số b

324 : 48 × 100 = 675

Dòng thứ nhất: Tìm tỉ số phần trăm của 36,96 và 42 là:

36,96 : 42 = 0,88 = 88%

2. File tải hướng dẫn giải bài tập – VBT Toán lớp 5 Bài 80:

Hướng dẫn giải VBT Toán lớp 5 bài 80 file DOC

Hướng dẫn giải VBT Toán lớp 5 bài 80 file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!