Xu Hướng 12/2022 # Bộ Môn Nội Trường Đại Học Y Dược Huế / 2023 # Top 16 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Bộ Môn Nội Trường Đại Học Y Dược Huế / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Bộ Môn Nội Trường Đại Học Y Dược Huế / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày tháng năm sinh: 05/08/1953 Dân tộc: Kinh Đảng viên Đảng CSVN: Quê quán: Xã Quảng Thủy, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Chỗ ở hiện nay: 228/19 Bạch Đằng, thành phố Huế Địa chỉ liên hệ: 228/19 Bạch Đằng, thành phố Huế Địa chỉ cơ quan: 06 Ngô Quyền, thành phố Huế Điện thoại: Cơ quan: 054.3822173, Nhà riêng: 054.3527057, Di động: 0913427090 Địa chỉ E-mail: hkhanhqb@yahoo.com.vn, Fax: 054.3826269

Hiện nay: Trưởng phòng Đào tạo Sau Đại học, Bí thư chi bộ phòng Đào tạo Sau đại học, Cao nhất: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, thường vụ đảng ủy Đảng bộ Trường Đại học Y Dược Huế, Phó Chủ tịch Hội phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam.

Quá trình công tác

– 1978 – 1991: Cán bộ giảng dạy bộ môn Nội, Trường Đại học Y khoa Huế.

– 1992-1998: Cán bộ giảng dạy bộ môn Nội, Giáo vụ Bộ môn Nội, Cấp ủy chi bộ Nội -Nhi -Đông Y. Phó trưởng khoa Nội Tiết – Thần kinh.

– 1998-1999: Cán bộ giảng dạy bộ môn Nội, Giáo vụ Bộ môn Nội, Bí thư chi bộ Nội -Nhi -Đông Y, Phó trưởng ban thanh tra Trường Đại học Y khoa Huế. Phó trưởng khoa Nội Tiết – Thần kinh.

– 1999-2002: Cán bộ giảng dạy bộ môn Nội, Giáo vụ Bộ môn Nội, Bí thư chi bộ Nội – Nhi -Đông Y, Phó trưởng ban thanh tra Trường Đại học Y khoa Huế và Phó trưởng Uỷ ban kiểm tra Đảng thuộc Đảng bộ Trường Đại học Y khoa Huế và Phó Trưởng phòng Giáo vụ – Công tác sinh viên (Sau Đại học) từ năm 2000. Phó trưởng khoa Nội Tiết – Thần kinh- Hô hấp bệnh viện Trung ương Huế.

– 2003: Cán bộ giảng dạy bộ môn Nội, Giáo vụ Bộ môn Nội, Phó Trưởng phòng Giáo vụ – Công tác sinh viên phụ trách Sau Đại học và Phó trưởng Uỷ ban kiểm tra Đảng thuộc Đảng bộ Trường Đại học Y khoa Huế, Bí thư chi bộ Nội -Nhi. Phó trưởng khoa Nội Tiết – Thần kinh-Hô hấp bệnh viện Trung ương Huế.

– 2004- 2006: Cán bộ giảng dạy bộ môn Nội, Trưởng phòng Giáo vụ – Công tác sinh viên, Phó trưởng khoa Nội Tiết – Thần kinh-Hô hấp bệnh viện Trung ương Huế.

– 2007-2009: Cán bộ giảng dạy bộ môn Nội, Trưởng phòng Đào tạo Sau đại học, Bí thư chi bộ Phòng đào tạo Sau đại học, Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra, thường vụ đảng ủy Đảng Bộ Trường Đại học Y Dược Huế, Phó trưởng khoa Nội Tiết – Thần kinh – Hô hấp bệnh viện Trung ương Huế. Thành viên của Hội đồng biên soạn chương trình đào tạo lại 3 tháng thuộc Dự án Y tế Tây Nguyên, Bộ Y tế. Thành viên Hội đồng chuyên môn về chương trình Ghép tim tại Bệnh viện Trung Ương Huế (Đề tài cấp nhà nước).

Đã được công nhận chức danh GS: Năm 2010, thuộc ngành: Y học, chuyên ngành: Nội Thần kinh

Được cấp các học vị: Phó Tiến sĩ y học năm 1996; Ngạch: Giảng viên chính

– Năm được cấp bằng ĐH: 1977, thuộc ngành: Y khoa, chuyên ngành: Bác sĩ đa khoa.

– Nơi cấp bằng ĐH (trường, nước): Trường Đại học Y khoa Plovdip, Bungaria

– Năm được cấp bằng PTS: 1996, thuộc ngành: Y Dược

– Nơi cấp bằng PTS (trường, nước): Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo đề nghị của Trường Đại học Y khoa Hà Nội ).

– Năm được cấp bằng CK2 năm 2001, thuộc ngành: Y học, chuyên ngành: Nội Thần kinh

– Nơi cấp bằng CK2 (trường, nước): Trường Đại học Y khoa Huế, Đại học Huế

– Năm được cấp bằng Cao cấp lý luận chính trị năm 2004

– Nơi cấp bằng Cao cấp lý luận chính trị (trường, nước): Phân viện Đà Nẵng, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

– Năm được cấp bằng II Cử nhân Sư phạm tiếng Anh năm 2005.

– Nơi cấp bằng II Cử nhân Sư phạm tiếng Anh (trường, nước): Trường Đại học sư phạm Huế, Đại học Huế

Các hướng khoa học hoặc đề tài khoa học chủ yếu đã nghiên cứu

– Nghiên cứu về choán chổ nội sọ: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng U não và dị dạng mạch não nhằm phục vụ cho phương pháp điều trị mới tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế bằng dao Gamma.

– Nghiên cứu về động kinh: Thể lâm sàng và nguyên nhân động kinh tại Huế nhằm quản lý tốt và ứng dụng dự phòng bệnh lý phổ biến này.

– Tham gia đề tài cấp nhà nước về Ghép tim tại bệnh viện Trung Ương Huế (thành viên Hội đồng chuyên môn).

Kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học

– Đã và đang hướng dẫn:

+ NCS: 05 NCS bảo vệ thành công luận án TS, đang hướng dẫn phụ 2 nghiên cứu sinh và tham gia các Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước cho các nghiên cứu sinh tại Đại học Huế và tại Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh;

+ HVCH: 32 HVCH bảo vệ thành công luận văn ThS, đang hướng dẫn chính 01 cao học và tham gia các hội đồng chấm luận văn;

+ BSNT: 06 Bác sĩ nội trú bệnh viện bảo vệ thành công, đang hướng dẫn chính 01 bác sĩ nội trú và tham gia các hội đồng chấm luận văn;

+ BSCK II: 15 bác sĩ chuyên khoa cấp II bảo vệ thành công, đang hướng dẫn chính 06 BSCK II và tham gia các hội đồng chấm luận án;

+ BSCK1 YTCC: 37 BSCK1 y tế công cộng bảo vệ thành công và đang hướng dẫn 4 học viên CK1 Y học dự phòng;

+ Khóa luận cho sinh viên: Đã hướng dẫn thành công 16 luận văn và đang hướng dẫn 01 luận văn.

– Hoàn thành đề tài cấp bộ/tham gia đề tài cấp nhà nước:

+ Đã chủ trì hoàn thành 03 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ.

+ Đang tham gia nhánh đề tài cấp nhà nước về điều trị xạ phẫu bằng dao gamma tại bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế

+ Tham gia trong chương trình ghép tim tại bệnh viện Trung Ương Huế thuộc đề tài cấp nhà nước về Ghép tim với tư cách là thành viên Hội đồng chuyên môn.

– Bài báo công bố sau khi công nhận học hàm Phó Giáo sư:

+ 69 bài báo khoa học trong nước,

+ 06 bài báo cáo tổng quan,

+ 02 bài báo trong International Neurology Forum vào năm 2005.

+ 02 bài báo cáo trong Hội thảo Quốc tế Việt Pháp về Bệnh lý tim mạch Nội Ngoại khoa tại Huế 12/2005,

+ 02 bài tóm tắt khoa học đăng trong Hội nghị Đột quỵ thế giới 26-29 tháng 10 năm 2006 tại Nam Phi;

+ 01 bài báo cáo trong Hội thảo Quốc tế lần thứ XIV về cấp cứu đa khoa của Hội bác sĩ Canada nói tiếng Pháp tổ chức phối hợp với Bệnh viện Trung Ương Huế tại Huế 11/2007,

+ 02 bài báo tóm tắt trong tạp chí khoa học Thần kinh của Liên đoàn Thần kinh thế giới, Hội nghị Thần kinh thế giới ngày 24-30 tháng 10 năm 2009, tại Bankok Thái Lan.

– Hướng dẫn các đề tài khoa học cho các học viên /sinh viên đạt giải thưởng:

+ 01 giải nhất toàn quốc trong Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường Y Dược

+ 01 giải nhì toàn quốc, trong Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường Y Dược

+ 02 giải 3 toàn quốc, trong Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường Y Dược

+ 01 bằng khen Đại học Huế.

+ 02 giải 3 cấp Trường,

– Số sách đã xuất bản:

+ Chủ biên 03,

+ Đồng chủ biên:02,

+ Đồng biên soạn 01,

+ Tham gia biên soạn 12;

+ Dịch xuất bản cuốn sách Clinical Neurology fifth edition 2002 của David A.Greenberg, Michael J. Aminoff, Roger P.Simon, edition McGraw Hill (Nhà xuất bản Phương Nam).

– Tham gia Hội đồng học hàm, Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, chuyên khoa cấp II, thạc sĩ, khóa luận sinh viên.

– Liệt kê không quá 5 công trình KH tiêu biểu nhất (Sách hoặc công trình KH). Với sách: ghi rõ tên các tác giả, tên sách, NXB; với công trình KH: ghi rõ tên các tác giả, tên công trình, tên tạp chí đăng, tập, trang, năm công bố.

1. Hoàng Khánh (2009), Tai biến mạch máu não-Từ yếu tố nguy cơ đến dự phòng (Chuyên khảo). Nhà xuất bản Đại học Huế.

2. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân động kinh tại Bệnh viện trung Ương Huế, Mã số B2002-10-4, nghiệm thu số 792 ngày 22 tháng 2 năm 2005. (Chủ nhiệm Đề tài cấp bộ)

3. Tôn Thất Trí Dũng, Hoàng Khánh “Sử dụng mối tương quan giữa hình ảnh chụp não cắt lớp với thang điểm Glasgow để chẩn đoán thể và ước lượng thể tích tổn thương ở bệnh nhân tai biến mạch máu não cấp” đã được giải nhì toàn quốc trong Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ lần thứ XI tổ chức tại Trường Ðại học Y Dược Cần Thơ, năm 2002.

4. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u não và dị dạng mạch não, Mã số B2005-10-11, bảo vệ ngày 21.7.2007 theo quyết định số 028/QĐ-ĐHH-KHCN 27/6/2007. (Chủ nhiệm Đề tài cấp bộ)

5. Hoàng Anh Tiến, Phạm Như Thế, Hoàng Khánh, Huỳnh Văn Minh (2009), Nghiên cứu vai trò dự báo rối loạn nhịp thất bằng kết hợp luân phiên sóng T và NT-ProBNP ở bệnh nhân suy tim. Hội nghị khoa học khoa học Sau đại học, Trường Đại học Y Dược Huế, Tạp chí Y học thực hành số 718 + 719-2010, tr 89 – 102. Đạt giải nhất toàn quốc trong Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường Y – Dược lần thứ XV tổ chức tại Trường Ðại học Y Hà Nội, tháng 5 năm 2010.

20. Khen thưởng (các huân chương, huy chương, danh hiệu):

– Giấy khen của Công đoàn Ðại học Huế năm 1995-1996, 2002.

– Bằng khen của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 1997

– Bằng khen của Bộ Giáo dục và Ðào tạo năm học 1999-2000.

– Huy chương danh dự năm 2002 do Trung ương Ðoàn thanh niên công sản Hồ Chí Minh tặng.

– Bằng khen Thủ tướng chỉnh phủ năm 2004.

– Chiến sĩ thi đua cấp trường: 1986-1987, 1988-1989, 1989-1990, 1994-1995, 1996-1997, 1997-1998, 2005-2006, 2006-2007 và 2007-2008.

– Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 1995-1996, 1997-1998, 1999-2000, 2000-2001, 2001-2002, 2002-2003, 2003-2004

– Giáo viên dạy giỏi cấp Bộ: 1999-2000.

– Huy chương vì sự nghiệp giáo dục năm 2004.

– Kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục năm 2006.

– Tặng thưởng của Ủy ban giáo dục của Tổ chức Đột quỵ thế giới với tư cách là thành viên trong Chương trình đào tạo xử trí đột quỵ não của Tổ chức Đột quỵ thế giới, tháng 6 năm 2008.

– Chiến sĩ thi đua cấp bộ năm 2008

– Nhà giáo ưu tú năm 2008

– Bằng khen của Bộ Trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học đạt giải nhất tại Hội nghị khoa học tuổi trẻ các trường Y – Dược Việt Nam lần thứ XV, năm 2010.

– Huân chương lao động hạng ba năm 2010.

1. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của nhà giáo

Là một giảng viên tại Trường đại học Y Dược Huế từ 1978 đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ về công tác giáo dục, đào tạo, hướng dẫn sinh viên, học viên chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, cao học và nghiên cứu sinh. Luôn trung thực, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp. Tham gia, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp trường được đánh giá tốt hoặc đạt. Quản lý phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học trước đây và nay quản lý Phòng Đào tạo Sau đại học và khoa Nội Tiết -Thần kinh có hiệu quả. Thực hiện tốt công tác điều trị, khám chữa bệnh và công tác tuyến trước của Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện Trung ương Huế.

2. Thâm niên đào tạo 3. Sử dụng thành thạo ngoại ngữ

3.1. Thuộc diện:

a) Được đào tạo ở nước ngoài x :

– Học ĐH x; Tên nước đào tạo: Bungaria

– Bảo vệ luận án ThS hoặc TS hoặc TSKH x; Tại nướ :

b) Được đào tạo ngoại ngữ trong nước x :

– Trường ĐH cấp bằng tốt nghiệp ĐH ngoại ngữ: Bằng thứ hai Sư phạm tiếng Anh, tại chức, năm cấp:2005, Trường Đại học Sư phạm Huế.

c) Giảng dạy bằng tiếng nước ngoài x:

– Giảng dạy bằng ngoại ngữ: Pháp văn

– Nơii giảng dạy: Trường Đại học Y Dược Huế, chương trình AUF

4. A. Hướng dẫn TS, ThS, BSNT, CKII, CK1, sinh viên bảo vệ thành công:

4. B. Đang hướng dẫn TS, ThS, BSNT, CKII, CKI, sinh viên

Trường Đại Học Y Dược Huế Có Tuyển Sinh Cao Đẳng Dược Năm 2022 Không? / 2023

Phương án tuyển sinh Trường Đại học Y Dược Huế năm 2017

Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GDĐT.

Phương thức xét tuyển: Nhà trường sẽ sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 để xét tuyển thí sinh. Hệ Chính qui 09 ngành (Y đa khoa, Răng Hàm Mặt, Y học Dự phòng, Y học Cổ truyền, Dược học, Điều dưỡng, Xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế Công cộng).

Học lực Trung bình – Khá nên học Cao đẳng Dược ở đâu?

Những thí sinh có học lực Trung bình – Khá không nhất thiết phải cố gắng vào được Đại học, bởi áp lực điểm số cũng như tỉ lệ chọi ở hệ Đại học vô cùng cao, nếu như cứ cố gắng vào Đại học thí sinh có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội khác, hay áp lực bài vở ở hệ Đại học quá cao khiến thí sinh không thể theo kịp dẫn tới nhiều bạn bỏ dở việc học giữa chừng. Thay vào đó, thí sinh có thể lựa chọn học hệ Cao đẳng, mức điểm chuẩn Cao đẳng Dược năm 2017 không quá cao, chương trình học lại phù hợp với thi sính có học lực Trung bình – Khá.

Một những trường đào tạo Cao đẳng Dược mà thí sinh có thể lựa chọn đó là Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, đây là một trong những địa chỉ đào tạo ngành Dược uy tín, đã có kinh nghiệm nhiều năm đào tạo ra những Dược sĩ chuyên nghiệp. Trường có bệnh viện riêng trực thuộc nhà trường, khi học tập ở đây thí sinh sẽ có cơ hội thực tập tại Khoa Y Dược bệnh viện – Nhà thuốc bệnh viện giúp thí sinh có cơ hội tiếp xúc thực tế, trau dồi kỹ năng tay nghề và nâng cao trình độ bản thân.

Bên cạnh đó trường còn tuyển sinh Văn bằng 2 Cao đẳng Dược, Văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng, Văn bằng 2 Cao đẳng Xét nghiệm để những thí sinh có nhu cầu chuyển đổi ngành nghề có cơ hội học tập trong lĩnh vực Y Dược.

Những thí sinh có niềm đam mê học tập trong ngành Dược có thể nộp hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Dược Hà Nội về địa chỉ:

Địa chỉ nhận hồ sơ đăng ký học Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội.Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà NộiĐiện thoại tư vấn tuyển sinh: 0996.212.212 – 0886.212.212

Thông Tin Tuyển Sinh Đại Học Y Dược Huế Năm 2022 / 2023

I. Giới thiệu chung

Tên trường: Đại học Y Dược Huế

Tên tiếng Anh: Hue University Medicine and Phamacy (HUEMED)

Mã trường: DHY

Loại trường: Công lập

Trực thuộc: Đại học Huế

Các hệ đào tạo: Sau đại học – Đại học

Lĩnh vực đào tạo: Y dược

Địa chỉ: 06 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế

Điện thoại: 0234 3822 173 – 0234 3822 873

Email:

Website: https://www.huemed-univ.edu.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/SinhVienYDuocHue

II. Thông tin tuyển sinh

1. Các ngành tuyển sinh

Ngành Y khoa

Mã xét tuyển:7720101

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 420

Ngành Răng – Hàm – Mặt

Mã xét tuyển: 7720501

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 120

Ngành Y học dự phòng

Mã xét tuyển: 7720110

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 60

Ngành Y học cổ truyền

Mã xét tuyển: 7720115

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 100

Ngành Dược học

Mã xét tuyển: 7720201

Tổ hợp xét tuyển: A00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 200

Ngành Điều dưỡng

Mã xét tuyển: 7720301

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 250

Ngành Hộ sinh

Mã xét tuyển: 7720302

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 50

Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã xét tuyển: 7720601

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 160

Ngành Kỹ thuật hình ảnh y học

Mã xét tuyển: 7720602

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 70

Ngành Y tế công cộng

Mã xét tuyển: 7720701

Tổ hợp xét tuyển: B00

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

2. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

a) Tuyển thẳng

Hội đồng tuyển sinh không xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào những ngành thuộc khối truyền thống H,M,N,V

Áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hiện hành của Bộ GD&ĐT. Ngoài ra Trường Đại học Y Dược – ĐH Huế xét tuyển thẳng các đối tượng sau:

Tham dự kì thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thuộc đội tuyển quốc gia dự cuộc thi KHKT quốc tế, đạt giải nhất, nhì, ba kì thi chọn HSG quốc gia được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành của trường. Tiêu chí phụ: Môn Hóa (ngành Dược học), môn Sinh (các ngành còn lại)

Dự bị trung ương về, cử tuyển và hợp đồng theo địa chỉ sử dụng: Xét tuyển ngành Y khoa không quá 10 thí sinh, các ngành còn lại không quá 5% chỉ tiêu ngành

Lưu ý: Các thí sinh đạt giải cuộc thi KHKT quốc tế, quốc gia với đề tài đạt giải phù hợp với ngành đào tạo do HĐTS xét duyệt.

Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Điểm bài thi/môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển do thí sinh đăng ký

Điểm sàn và điểm chuẩn các ngành do Bộ GD&ĐT quy định dựa theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020

III. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển hàng năm

Điểm xét tuyển theo kết quả thi THPT hàng năm như sau:

Ngành/Nhóm ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Y khoa 23.25 25 27.55

Răng – Hàm – Mặt 22.75 24.7 27.25

Y học dự phòng 18.15 18.25 19.75

Y học cổ truyền 20.25 21.75 24.8

Dược học 20.75 22.75 25.6

Điều dưỡng 18.15 19.25 22.5

Hộ sinh

19.15

Kỹ thuật xét nghiệm y học 19.25 21.25 24.4

Kỹ thuật hình ảnh y học 18.5 20.25 23.45

Y tế công cộng 16.15 16.5 17.15

Trường Đại Học Y Dược Thái Bình / 2023

* Ngành đào tạo:

Stt

Chuyên ngành

Mã số

1

Quản lý y tế

CK 62 72 76 05

2

Chấn thương chỉnh hình

CK 62 72 01 29

3

Nội tiêu hoá

CK 62 72 01 43

4

Nội khoa

CK 62 72 01 40

5

Ngoại tiêu hoá

CK 62 72 01 25

6

Ngoại khoa

CK 62 72 01 23

7

Sản phụ khoa

CK 62 72 01 31

8

Y học cổ truyền

CK 62 72 02 01

* Thời gian đào tạo: hệ tập trung trong 2 năm * Phương thức tuyển sinh: Theo quy chế số 02/2001/QĐ BGD- DDT về việc ban hành “Quy chế tuyển sinh SĐH” của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế 1637/QĐ- BYT ngày 25 tháng 5 năm 2001 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế đào tạo chuyên khoa cấp II sau đại học. 1. Đối tượng tuyển sinh: Những người công tác trong lĩnh vực khoa học sức khoẻ tại các cơ sở thực hành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp đã tốt nghiệp Thạc sĩ, BSCKI hoặc tốt nghiệp Bác sĩ NTBV hiện đang công tác trong chuyên ngành đào tạo, có đủ các điều kiện sau đây: – Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I đúng với chuyên ngành đăng ký dự thi và có thời gian công tác trong chuyên ngành dự tuyển từ 6 năm trở lên (không kể thời gian học BSCKI), hoặc có bằng tốt nghiệp Bác sĩ NTBV đúng chuyên ngành đã công tác trong chuyên ngành dự tuyển từ 3 năm trở lên (tính từ ngày tốt nghiệp Bác sĩ NTBV); hoặc có bằng Thạc sĩ đúng chuyên ngành đăng ký dự tuyển và có thời gian công tác trong chuyên ngành dự tuyển từ 6 năm trở lên (tính từ ngày tốt nghiệp Thạc sĩ) – Tuổi: không quá 50 đối với nữ và 55 đối với nam. – Các đối tượng ngoài biên chế Nhà nước, muốn tham gia học tập phải có đơn xin tự túc học phí, kinh phí đào tạo. 2. Môn thi tuyển + Môn ngoại ngữ: Thi tiếng Anh. Mức độ đề thi tương đương trình độ C, có phần ngoại ngữ chuyên ngành. – Miễn thi ngoại ngữ cho các thí sinh đã có thời gian công tác 03 năm trở lên tại: KV1; thí sinh không phải người dân tộc Kinh công tác tại KV2 nông thôn. – Với những thí sinh được miễn thi ngoại ngữ, phải học và thi ngoại ngữ trước khi thi tốt nghiệp (đề thi tương đương trình độ B). + Môn chuyên ngành: thi lý thuyết, tương đương trình độ tốt nghiệp BSCKI  3. Nội dung chương trình khung tổng hợp

Ghi chú: * 01 đơn vị học trình tương ứng 15 tiết lý thuyết; 02 tiết thực hành bằng 01 tiết lý thuyết

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Môn Nội Trường Đại Học Y Dược Huế / 2023 trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!