Xu Hướng 2/2023 # 6 Trợ Từ Diễn Tả Điều Kiện/Giả Định Trong Tiếng Nhật # Top 7 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 6 Trợ Từ Diễn Tả Điều Kiện/Giả Định Trong Tiếng Nhật # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết 6 Trợ Từ Diễn Tả Điều Kiện/Giả Định Trong Tiếng Nhật được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn đang đọc bài viết thuộc chuyên đề

Bạn đang đọc bài viết thuộc chuyên đề Phân loại trợ từ tiếng Nhật theo chức năng

1.ば (-ba)

経済が安定あんていしていれば、この問題は解決かいけつできる。 

Nếu như kinh tế ổn định, vấn đề này mới có thể giải quyết được.

hoặc là:

あまり高ければ、今回はあきらめよう。

Lần này nếu nó quá mắc thì khỏi mua.

2.たら (-tara)

たら diễn tả một tình huống giả định. Khác với ば, たら được sử dụng phổ thông trong văn nói và theo sau đó có thể là một mệnh đề chỉ ý định, mong muốn, yêu cầu. もし cũng có thể đi kèm với たら, bạn có thể dịch là “nếu”, “khi”… Một vài ví dụ như:

もし明日雨が降ったら、テニスには行かないつもいです。

Tôi định là nếu trời mưa thì sẽ không đi chơi tenis.

hoặc là:

A:今、自由に使えるお金があったら、何がしたい?

B:そうね、船ふねで外国旅行がいこくりょこうに行きたい。

A:Bây giờ, nếu có tiền để bạn có thể sử dụng tự do, bạn muốn làm gì?

B:Nếu vậy, mình muốn đi du lịch nước ngoài bằng tàu thuỷ.

3.なら (-nara)

なら cũng diễn tả một giả định và có ý nghĩa cũng tương tự như ば và たら. Tuy nhiên, なら có ý nhấn mạnh nhiều hơn ở chỗ, thay vì dịch là “nếu” thì thường được dịch là “chỉ nếu”, tỏ ý “chỉ trong trường hợp đó” mà thôi. Một vài ví dụ như:

あの人なら、この仕事を引き受けてくれるでしょう。

Nếu là anh ấy, thì anh ấy đã nhận công việc này cho chúng ta.

hoặc là:

そんなに行きたいなら、行ったらいい。

Vì đã muốn đi như vậy nên nếu đi cũng được.

Trong ví dụ này, động từ 行きたい được lặp lại lần 2 với thể たら, khi đó なら trở thành cách để diễn tả lý do “vì sao có thể đi được”. Thế nên, bạn lưu ý, khi từ đi với なら được lặp lại, khi đó なら trở thành cách để diễn đạt lý do vì sao sự giả định được thoả mãn.

4.ところで (tokoro de)

ところで diễn tả điều kiện với ý nghĩa rằng ngay cả khi điều kiện đó được thoã mãn thì kết quả đem lại cũng không mấy khả quan. Trong ý nghĩa như vậy nên ところで có màu sắc tiêu cực hơn, và theo sau đó là một mệnh đề phủ định, bạn có thể dịch là “ngay cả khi”, “giả dụ như …. đi nữa”….Nghĩa của nó có phần giống với ても, nhưng ても bạn có thể dùng được cho cả ý nghĩa tích cực. Ngoài ra, ところで theo sau một thể quá khứ của động. Một vài ví dụ:

今から車で行ったところで、3時の新幹線しんかんせんにはとても間まに合あわないよ。

Giả dụ như bạn có đi bằng ô tô đi nữa, cũng không kịp được chuyển tàu tốc hành lúc 3 giờ.

Hoặc là:

あの人に説明せつめいしてみたところで、わかってはくれないだろう。

Dù cho tôi có thử giải thích cho anh ấy, anh ấy cũng không hiểu dùm cho đâu!

5.でも, でも (-temo, -demo)

でも, でも diễn tả một giả định của động từ, tính từ, danh từ, và được hiểu rằng nếu giả định đó đúng thì có thể đem đến kết quả tích cực hoặc tiêu cực. て trong ても chính là thể て của động từ, でも thì được sử dụng theo sau một danh từ hoặc tính từ -na. Bạn có thể dịch là “dù rằng”, “dẫu cho”….Một vài ví dụ:

あなたが行っても私は行かないつもりです。

Dù bạn có đi tôi định cũng không đi.

hoặc là:

お金がなくても、幸せになれると思います。

Tôi cho rằng dù không có tiền vẫn có thể hạnh phúc.

6.と (to)

と diễn tả điều kiện và mang ý nghĩa gần giống như ば, たら, なら. Tuy nhiên, có một vài khác biệt ở chỗ: と mang ý nghĩa ràng buộc mạnh mẽ hơn, kiểu như một khi điều kiện được thoã mãn thì mệnh đề theo sau sẽ luôn luôn như thế. Ngoài ra, と không được sử dụng để diễn tả ý định, yêu cầu, câu hỏi, mong muốn (tương tự như ば ở trên). Bạn có thể là “nếu”, “khi”, … Một vài ví dụ:

お酒さけを飲みすぎと、頭あたまが痛いたくなる。

Nếu uống rượu quá nhiều sẽ bị đau đầu.

あまり高いと、あの人は買わないと思いますよ。

Nếu nó mắc quá tôi nghĩ người đó sẽ không mua.

家に帰るまで、雨が降らないといいですね。

Trên đường về nhà nếu trời mà không mưa thì tốt quá!

Yêu Cầu Tiếng Anh Trong Điều Kiện Du Học Úc

Tin tức du học Úc

Yêu cầu tiếng Anh trong điều kiện du học Úc

Với yêu cầu tiếng Anh, ứng viên du học Úc cần tìm hiểu các vấn đề sau:

Vấn đề thứ 1: Liệu mình có được trường chấp nhận vào học hay không?

Điều này phụ thuộc vào trình độ học lực và trình độ tiếng Anh. Về khía cạnh học lực thì các bạn phải nộp đầy đủ các bảng điểm cho trường để trường xem xét. Về yêu cầu tiếng Anh du học Úc thì bạn cần phải có chứng nhận về trình độ Anh văn. Thông thường, các trường có thể chấp nhận bằng TOEFL hoặc IELTS. Tại Úc, các trường chấp nhận cả hai loại chứng chỉ tiếng Anh này. Một số trường có bài thi tiếng Anh riêng dành cho những học sinh không có 2 chứng chỉ Anh văn nói trên.

Tùy thuộc vào ngành học và bậc học, mỗi trường sẽ có những yêu cầu kết quả các bài kiểm tra trình độ tiếng Anh khác nhau. Cần lưu ý là điều kiện tiếng Anh của trường có thể khác với điều kiện ngoại ngữ khi đi xin visa. Vì thế, du học sinh Úc cần tìm hiểu trên trang web của Bộ Nhập Cư và Quốc Tịch Australia (DIAC) và đòi hỏi của trường để đảm bảo phù hợp với cả hai yêu cầu.

Vấn đề thứ 2: Là đáp ứng các yêu cầu của Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán để được cấp visa du học Úc trong đó có yêu cầu ngoại ngữ.

Bên cạnh thư mời học của trường, học sinh phải bổ sung thêm một số giấy tờ khác. Đối với du học sinh Úc, các bạn cần phải có hồ sơ về tài chính, chứng minh khả năng thu nhập của người bảo lãnh tài chính…

Ngoại ngữ là điều kiện cần thiết để nhận được thị thực du học Úc. IELTS là chứng chỉ Anh ngữ duy nhất được Bộ Nhập Cư và Quốc Tịch Úc chấp nhận để xin thị thực du học.

Hiện nay, du học sinh được phép sang Úc học tiếng Anh từ trình độ cơ bản, không bắt buộc có chứng chỉ IELTS tối thiểu ban đầu. Điều này thực sự là một điều rất thuận lợi khi bạn xin visa du học Úc. Trình độ tiếng Anh nay không còn là trở ngại để bạn thực hiện ước mơ du học Úc của mình nữa. Tuy nhiên, số tuần học tiếng Anh hiện nay được giới hạn không quá 40 tuần tiếng Anh, nên bạn vẫn cần phải thể hiện trình độ tiếng Anh của mình ở một trình độ nhất định.

Du học sinh Úc cần đáp ứng yêu cầu gì về ngoại ngữ?

Trước đây, việc xin visa Úc rất khó khăn, với các yêu cầu về chứng minh tài chính, chứng chỉ tiếng Anh, phỏng vấn…Tuy nhiên, từ ngày 24/3/2012, việc xét visa Úc trở nên đơn giản hơn rất nhiều, mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên Việt Nam. Cụ thể như sau:

Visa bậc 1: Khi đăng ký các khóa học đại học, thạc sỹ, tiến sỹ tại 115 trường trong danh sách xét visa bậc 1, sinh viên không cần phải chứng minh nguồn gốc tài chính, chỉ cần sổ tiết kiệm, không cần chứng chỉ tiếng Anh, không phỏng vấn xin visa.

Visa bậc 2: Áp dụng với các trường đại học, học viện… không thuộc danh sách 115 trường đã nêu, chương trình học trung học phổ thông và một số khóa ngắn hạn. Visa bậc 2 yêu cầu phải chứng minh nguồn gốc tài chính của người bảo lãnh.

Visa bậc 3: Chủ yếu áp dụng với các khóa cao đẳng, các khóa học nghề… Với bậc xét này, ngoài việc phải chứng minh nguồn gốc tài chính, sinh viên còn phải có chứng chỉ Ielts tối thiểu 4.5 khi xin visa.

Trong trường hợp gặp khó khăn trong việc xét visa bậc 2, bậc 3 do không thể chứng minh nguồn gốc tài chính hoặc không đủ điều kiện tiếng Anh, sinh viên du hoc Uc có thể thay đổi lộ trình học của mình để được thay đổi bậc xét visa.

Nếu không đủ điều kiện tiếng Anh của trường ĐH thì có xin visa được không?

Bạn không bắt buộc phải có đủ điều kiện đầu vào tiếng Anh để được chấp nhận bởi các trường đại học của Úc. Hồ sơ của bạn sẽ được xét vào diện thị thực subclass 573, mức độ xét duyệt 2 (Assessment level 2). Đối với danh sách 115 trường cao đẳng/đại học thuộc nhóm xét visa bậc 1 và bậc 2, sinh viên chỉ cần làm bài kiểm tra tiếng Anh để xác định trình độ và được phép sang Úc học tiếng Anh trước khi nhập học khóa chính. Chứng minh nguồn gốc tài chính cũng sẽ được miễn với diện thị thực này.

Tuy nhiên nếu bạn đăng ký học tại các trường đào tạo nghề (VET – Vocational Education and Training), thị thực của bạn sẽ được xét vào diện thị thực subclass 572, mức độ xét duyệt 3 (Assessment level 3)

Các thông tin về chương trình học tiếng Anh cho du học sinh Úc

1. Điều kiện học tiếng Anh đối với từng bậc học

Thời gian học tiếng Anh phụ thuộc vào kết quả bài kiểm tra trước khi đi. Từ 7 – 40 tuần.

Đối với bậc trung học: không yêu cầu. Học sinh THPT không cần có chứng chỉ IELTS từ Việt Nam, khi sang Úc học, nhà trường sẽ có chương trình dạy tiếng Anh tùy theo trình độ. Đặc biệt với các trường THPT công lập, học phí khóa tiếng Anh được hoàn toàn miễn phí.

sinh viên du học nghề ở Úc thì cần có chứng chỉ IELTS tối thiểu 4.5 trước khi xin Đối với bậc đại học: điều kiện tiếng Anh là chứng chỉ IELTS 5.5 – 6.5 tùy theo chương trình học. Yêu cầu này sẽ cao hơn đối với bậc thạc sỹ và tiến sỹ. Đối với các trường thuộc nhóm xét visa bậc 1 và bậc 2, sinh viên không cần đáp ứng chứng chỉ IELTS trước khi xin visa, chỉ cần làm bài kiểm tra tiếng Anh để xác định trình độ và được phép sang Úc học tiếng Anh trước khi nhập học khóa chính. Đối với visa du học Úc.

2. Du học sinh sẽ học tiếng Anh ở đâu?

Học tại trường mà mình đăng ký chương trình chính thức: Các bạn có thể làm quen với môi trường học tập và việc chuyển tiếp lên chương trình chính sẽ tiện lợi hơn sau khi hoàn thành khóa tiếng Anh. Tuy nhiên, khóa tiếng Anh có thể kéo dài hơn so với việc học tại trường Anh ngữ và tốn chi phí hơn. Ngoài ra còn một bất lợi khác là du học sinh không được sử dụng kết quả từ khóa tiếng Anh của trường này để xin vào một trường khác.

Học tại trường Anh ngữ có liên kết với trường mà mình đăng ký chương trình chính thức: Học phí có phần thấp hơn so với việc học tại trường đăng ký chương trình chính thức, và thời gian học cũng ngắn hơn. Một ưu điểm khác, trường Anh ngữ liên kết với rất nhiều trường cao đẳng và đai học. Các bạn du học sinh Úc sẽ linh hoạt hơn trong việc đưa ra quyết định cuối cùng trong vấn đề chọn trường thích hợp với tài chính và sở thích của mình.

Visa 570: Số tuần tiếng Anh được phép học là 50 tuần nếu chỉ học tiếng Anh, nếu gia hạn visa, tối đa là 60 tuần.

Visa 571: Số tuần tiếng Anh được phép học là 50 tuần.

Visa 572: Số tuần tiếng Anh được phép học là 30 tuần trước khi vào học cao đẳng + tối thiểu IELTS 4.5 hoặc điểm tương đương nếu là TOEFLiBT/ PTE học thuật/ CAE.

Visa 573 & 574: Số tuần tiếng Anh được phép học là 30 tuần + tối thiểu IELTS 5.0 hoặc điểm tương đương nếu là TOEFLiBT/ PTE học thuật/ CAE.

Visa 575: Số tuần tiếng Anh được phép học là 30 tuần + tối thiểu IELTS 4.5 hoặc điểm tương đương nếu là TOEFLiBT/ PTE học thuật/ CAE.

4. Những quy định linh hoạt hơn có thể được áp dụng:

Học sinh tuổi từ 5-18;

Sinh viên học bổng Aus-Aid hoặc học các học bổng khác của chính phủ Úc;

Sinh viên sau đại học dạng nghiên cứu;

Sinh viên có visa thuộc cấp độ xét 1 (AL1) không có thành viên gia đình

Miễn điều kiện tiếng Anh với các du học sinh

Đã học tại nước nói tiếng Anh;

Đã hoàn thành khóa học chứng chỉ IV (Dự bị đại học) phổ thông trung học Úc hoặc các khóa học cao hơn tại Úc.

Nét đổi mới về yêu cầu ngoại ngữ trong năm 2016

Trong năm 2016, những sinh viên khi có đủ trong diện xét duyệt visa diện đại học/sau đại học sẽ được duyệt theo cấp độ 1 bất kể sinh viên đến từ quốc gia nào và không cần phải có chứng chỉ IELTS, TOEFL, PTE…, không cần phải chứng minh tài chính, không cần có tiền mặt trong ngân hàng hoặc khoản vay được ngân hàng chấp thuận. Lợi thế này thực sự tuyệt vời cho các sinh viên có nhu cầu đi học thực sự không thể đáp ứng được các thủ tục về giấy tờ. Để xác định yêu cầu bằng chứng về tài chính và yêu cầu tiếng Anh văn của sinh viên phải nộp trong hồ sơ xin visa, SSVF sẽ xét theo quốc tịch và trường mà sinh viên sẽ theo học tại Úc.

Những rủi ro nếu du học Úc mà không đủ điều kiện tiếng Anh

Tốn thời gian, tiền bạc

T.Trang tốt nghiệp đại học (ĐH) ngành Quản trị Kinh doanh. Sau một thời gian đi làm, Trang nuôi ý định đi du học lấy bằng thạc sĩ ở Úc. Cô đã dành dụm được một khoản tiền đủ để chi phí theo đúng kế hoạch là một năm học tiếng Anh, hai năm học thạc sĩ tại trường ĐH ở Úc.

Trang cho biết: “Trong thư của trường ĐH Úc gửi cho em thì yêu cầu đầu vào bậc thạc sĩ của trường này là IELTS 6.5. Em đã thực hiện một bài kiểm tra tiếng Anh đầu vào nhưng trường cho biết em sẽ phải học khoảng 45 tuần nữa mới có thể đạt IELTS 6.5. Khi sang Úc, trường đã sắp xếp cho em học tiếng Anh tại trung tâm Anh ngữ trực thuộc trường. Theo kế hoạch, lẽ ra em đã vào học chính thức chương trình MBA rồi, nhưng giờ vẫn đang phải tiếp tục học Anh văn”. Sau đó, cô bạn này đã chấp nhận chuyển sang trường khác và học lại khóa học tiếng Anh từ đâu với một khoản chi phí cao hơn.

Không những có nguy cơ tốn thời gian, tiền bạc mà du học sinh còn có nguy cơ bị trục xuất về nước. Lý do là ở Úc, một sinh viên khi đăng ký nhập học chỉ được đăng ký tối đa khóa học Anh văn 50 tuần (tương đương một năm) dành cho người mới bắt đầu. Nếu sau 50 tuần mà tiếng Anh không đạt thì chỉ được học tiếp tối đa 10 tuần nữa, nếu vẫn không đạt thì bắt buộc phải về nước.

Khó khăn hòa nhập và tiếp thu kiến thức

Phần lớn tư vấn viên ở các trung tâm tư vấn du học chủ yếu cam kết về việc chắc chắn sẽ xin được thị thực, chứ không nói về những rủi ro nếu thiếu tiếng Anh.

ThS. Bùi Quang Vĩnh, nghiên cứu sinh về khoa giáo dục, nghệ thuật và khoa học xã hội tại Úc, nhận định: “Những trường ĐH có uy tín ở nước ngoài thường tổ chức thi cử nghiêm ngặt về tiếng Anh. Còn những trường nhỏ, kém uy tín thường mang tính thương mại. Họ cứ tiếp nhận người học vô mà không cần biết việc mình theo được hay không. Do đó, những người trước khi đi du học phải hiểu rõ khả năng tài chính của mình có đủ chi trả cho thời gian phát sinh hay không, khả năng học tiếng Anh của mình có thể phát triển đến đâu…”.

Để giảm những rủi ro phát sinh, nhiều cựu sinh viên du học Úc chia sẻ: “Khi tiếng Anh chưa đạt, bạn vẫn có thể đi du học với điều kiện phải nỗ lực thật nhiều. Nếu trình độ tiếng Anh còn kém, sẽ khó khăn trong việc hòa nhập và tiếp thu kiến thức. Nếu vẫn quyết tâm du học thì bạn nên chọn những trường ĐH có uy tín, chất lượng, nghiêm ngặt trong việc học và kiểm tra trình độ của học sinh”.

Bạn đọc quan tâm hay còn nhiều thắc mắc về hệ thống giáo dục, các ngành học, việc làm thêm khi chọn du học Úc có thể để lại thông tin tại phần hỏi đáp bên dưới để được cập nhật thêm thông tin hoặc bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với các trung tam tu van du hoc uy tín – là đối tác của chúng tôi để được cập nhật thông tin và tư vấn miễn phí.

Định Cư Trong Tiếng Tiếng Anh

Sau khi lập khu định cư, loại hình giao thông chính của Nam Úc là hàng hải.

After settlement, the major form of transport in South Australia was ocean transport.

WikiMatrix

Quận Costilla là khu vực đầu tiên của tiểu bang Colorado có người châu Âu định cư.

Costilla County was the first area of Colorado to be settled by European-Americans.

WikiMatrix

Vào thời điểm này, thị trấn được coi là khu định cư chính ở bờ Đông sông Jordan.

At this time, the town was considered to be the principal settlement on the East Bank of the Jordan River.

WikiMatrix

Ông định cư và làm việc ở Úc từ năm 1990.

He has lived and worked in London since 1980.

WikiMatrix

Người Do Thái đến Barbados ngay sau khi những người da trăng đến định cư đầu tiên năm 1627.

Jews arrived in Barbados just after the first settlers in 1627.

WikiMatrix

Những ai trung thành với Đức Chúa Trời sẽ có cơ hội được định cư trong địa đàng.

Loyal servants of God will be in a position to become permanent residents of the earthly Paradise.

jw2019

… để định cư và làm việc.

… to settle down and work.

OpenSubtitles2018.v3

Vào tháng 5 năm 1996, tôi cùng La trở lại Úc và định cư tại Cairns, bắc Queensland.

In May 1996, La and I returned to Australia and settled in Cairns, north Queensland.

jw2019

Người Da trắng Brasil có nguồn gốc từ những người định cư Bồ Đào Nha ban đầu.

White Brazilians descended from the original Portuguese settlers.

WikiMatrix

Trong nhiều năm chính phủ của Nepal đã không cho phép người tị nạn Bhutan tái định cư .

For many years the government of Nepal did not allow resettlement for Bhutanese refugees.

WikiMatrix

Cái gì làm cho cậu nghĩ… có những khu định cư ở đó?

What makes you think there are settlements over there?

OpenSubtitles2018.v3

Khi Hồng Quân xâm chiếm Mãn Châu quốc, họ đã bắt được khoảng 850.000 dân định cư người Nhật.

When the Red Army invaded Manchukuo, they captured 850,000 Japanese settlers.

WikiMatrix

Nhà thờ được xây lại năm 886 khi Bá tước Wilfred the Hairy tái định cư khu vực này.

It was rebuilt in 886 when the count Wilfred the Hairy repopulated the area.

WikiMatrix

“Một quốc gia đang chuyển đổi: Sự tái định cư của người Karelia sơ tán” (bằng tiếng Anh).

“A Nation in Transition: The Resettlement of the Karelian Evacuees”.

WikiMatrix

Số phận của những người định cư đầu tiên này vẫn còn là một bí ẩn.

The final fate of the early settlers remains a mystery.

WikiMatrix

Hiện nay, ông đang định cư tại Alamo, California.

They currently reside in Alamo, California.

WikiMatrix

Từ thời đại đồ đồng trở đi có các khu định cư nhỏ trong và xung quanh “Burne”.

In the early years the practice designed relatively small buildings in and around Bury.

WikiMatrix

6 Đứa con hoang sẽ định cư tại Ách-đốt,

6 An illegitimate son will settle in Ashʹdod,

jw2019

Họ sống tại những khu định cư của mình như được liệt kê trong gia phả.

They were in their settlements by their genealogical enrollment.

jw2019

” Người định cư đang lâm nguy. ”

Small homesteaders in danger. “

OpenSubtitles2018.v3

Sugihara định cư tại Fujisawa ở tỉnh Kanagawa với vợ và ba con trai.

Sugihara settled in Fujisawa in Kanagawa prefecture with his wife and three sons.

WikiMatrix

Trước tiên, họ định cư ở vùng đất miền nam và cuối cùng chiếm toàn thể xứ này.

They settled in the southern region first and eventually occupied the whole country.

jw2019

Khu định cư chính này có thị trường và thường là lâu đài hoặc các công sự khác.

This main settlement had a market and often a castle or other fortifications.

WikiMatrix

Năm 1942, ông bỏ trốn khỏi người Nhật và định cư ở Macao.

In 1942, he fled from the Japanese and settled in Macau.

WikiMatrix

Xin bày tỏ lòng hiếu khách của khu định cư này.

We offer you the hospitality of our settlement.

OpenSubtitles2018.v3

Sự Định Cư Trong Tiếng Tiếng Anh

Libya đã được bình định và trải qua sự định cư của người Ý.

Libya had been pacified under the fascists and was undergoing Italian settlement.

WikiMatrix

Tại đây, Homer đã mô tả về sự định cư của người Hy Lạp ở bờ sông Scamander.

It was here that Homer described the Greek encampment at the mouth of the Scamander river.

ted2019

Sự định cư của các dân tộc kéo theo sự thay đổi trong ngôn ngữ.

The settlement of peoples was accompanied by changes in languages.

WikiMatrix

Sự định cư của người Livonia tại Curonia cũng bắt đầu lúc này.

The Livonian settlement of Curonia was also begun then.

WikiMatrix

Một số nghiên cứu di truyền ước tính sự định cư của châu Mỹ có từ khoảng 40.000 đến 13.000 năm trước.

Some genetic studies estimate the colonization of the Americas dates from between 40,000 and 13,000 years ago.

WikiMatrix

Có lẽ nó bắt đầu từ sự định cư cổ xưa của Kij đôi khi vào đầu thế kỷ thứ VI.

Presumably it started out from the ancient settlement of Kyi sometime at the start of the 6th century.

WikiMatrix

Hai đường cao tốc đầu tiên chạy xuyên qua rừng mưa đã làm tăng sự định cư và chặt phá rừng.

The first two highways successfully opened up the rainforest and led to increased settlement and deforestation.

WikiMatrix

New Providence cung cấp 200 km2 đất đai tương đối bằng phẳng kèm theo những rặng đồi thấp không ảnh hưởng đến sự định cư.

New Providence provides 200 km2 of relatively flat and low-lying land intersected by low ridges (none of which restricted settlement).

WikiMatrix

There is considerable uncertainty about the accuracy of this legend as well as the date of settlement.

WikiMatrix

Những sự định cư lâu dài đầu tiên được xác nhận xuất hiện 9.000 năm trước tại hang đá Bhimbetka, thuộc bang Madhya Pradesh ngày nay.

The first confirmed semi-permanent settlements appeared 9,000 years ago in the Bhimbetka rock shelters in modern Madhya Pradesh, India.

WikiMatrix

Vậy, ta có một lớp dày hơn thể hiện sự định cư dài lâu hơn vào thời kì Vương Quốc Trung Tâm ở nơi này.

So, we have a dense layer of occupation dating to the Middle Kingdom at this site.

QED

Sharjah trong lịch sử là một trong những thị trấn giàu có nhất trong khu vực này với sự định cư tồn tại hơn 5000 năm.

Sharjah was historically one of the wealthiest towns in this region with a settlement in existence for over 5000 years.

WikiMatrix

Sự định cư trở nên thường xuyên hơn với các căn nhà tròn, giống như những căn nhà của người Natufian, với các phòng đơn.

Settlements became more permanent, with circular houses, much like those of the Natufians, with single rooms.

WikiMatrix

Sự định cư mở rộng khoảng 200,000 mét vuông và là nơi trú chân cho 10,000 người, phát triển mạnh mẽ đến tận khoảng năm 1180 trước Công nguyên.

The settlement, spanning some 200,000 square meters and home to as many as 10,000 people, thrived until around 1180 BCE.

ted2019

Bài chi tiết: Lịch sử Seoul Sự định cư của con người ở vùng lưu vực sông Hán, nơi có Seoul ngày nay, bắt đầu vào năm 4000 TCN.

Settlement of the Han River area, where present-day Seoul is located, began around 4000 BCE.

WikiMatrix

Các vật dụng thời tiền sử được tìm thấy trên một khu vực ở Croxteth vào năm 1992, mặc dù ở đây không có dấu hiệu của sự định cư lâu dài.

Prehistoric tools were found on a site in Croxteth in 1992, though there were no signs of any permanent settlement.

WikiMatrix

Sự định cư đầu tiên được biết đến thuộc vùng phụ cận là Tell Abu Hawam, một thành phố cảng nhỏ thành lập vào cuối thời đại đồ đồng (thế kỷ 14 trước Công nguyên).

The earliest known settlement in the vicinity was Tell Abu Hawam, a small port city established in the Late Bronze Age (14th century BCE).

WikiMatrix

“Một quốc gia đang chuyển đổi: Sự tái định cư của người Karelia sơ tán” (bằng tiếng Anh).

“A Nation in Transition: The Resettlement of the Karelian Evacuees”.

WikiMatrix

Its tracts of forest were once continuous, but are now fragmented into blocks that are isolated from each other as a result of logging, road-building, cultivation, and human settlements.

WikiMatrix

Theo sau sự định cư của nhóm quý tộc Awori, cuộc chinh phục của các lãnh chúa Bini của Benin, bang này đầu tiên trở thành nơi chú ý của người Bồ Đào Nha vào thế kỷ 13.

Following its early settlement by the Awori nobility, and its conquest by the Bini warlords of Benin, the state first came to the attention of the Portuguese in the 15th century.

WikiMatrix

Các phân tích ngôn ngữ, ADN, phấn hoa tất cả đều chỏ tới sự định cư đầu tiên của người Polynesia đã diễn ra vào khoảng thời gian đó, nhưng những chi tiết khác lại không thể kiểm chứng.

Linguistic, DNA and pollen analysis all point to a Polynesian first settlement of the island at that time, but it is unlikely that other details can be verified.

WikiMatrix

Nhà truyền giáo và thám hiểm David Livingstone tìm đến hồ Malawi (khi đó là hồ Nyasa) năm 1859 và xác định rằng cao nguyên Shire phía nam hồ là khu vực thích hợp cho sự định cư của người châu Âu.

Missionary and explorer David Livingstone reached Lake Malawi (then Lake Nyasa) in 1859 and identified the Shire Highlands south of the lake as an area suitable for European settlement.

WikiMatrix

Các vùng lõi được hình thành bởi một số vườn quốc gia và các sinh cảnh (bảo vệ động vật hoang dã), trong đó không có sự định cư của con người, khai thác gỗ, hoặc khai thác tài nguyên được phép.

The core zones are formed by several national parks and biotopes (wildlife preserves), in which no human settlement, logging, or extraction of resources are allowed.

WikiMatrix

Đến 1590, tướng Tokugawa Ieyasu chọn Edo là đầu não quân sự, đặt định cư quanh khu Edojuku tầm trăm căn nhà.

By 1590, when the military leader Tokugawa Ieyasu selected Edo as his military headquarters, the settlement surrounding Edojuku boasted a mere hundred thatch-roofed cottages.

WikiMatrix

Cập nhật thông tin chi tiết về 6 Trợ Từ Diễn Tả Điều Kiện/Giả Định Trong Tiếng Nhật trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!