Xu Hướng 2/2023 # 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án # Top 7 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trở lại với những kiến thức của vật lý 11, Kiến Guru giới thiệu đến các bạn 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án, cụ thể hơn đó là từ trường, phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện, cảm ứng từ và định lập ampe.  Từ đó phần nào mong muốn có thể hệ thống lại những kiến thức các bạn đã học trên ghế nhà trường. Bên cạnh đó, giúp các bạn hiểu thêm về bản chất các hiện tượng, không học vẹt nhưng vẫn bám sát vào cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT đưa ra.

I. Đề bài – 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án  

II. Đáp án và giải thích – 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án

1. Từ trường

1. Đáp án: D

Giải thích: Người chúng ta nhận ra là từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện bằng 3 cách như sau: có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt cạnh nó hoặc có lực tác dụng lên một hạt mang điện đang chuyển động dọc theo nó hoặc có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó

2. Đáp án: A

Giải thích: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc tác dụng lên dòng điện đặt trong nó

3. Đáp án: A

Giải thích: Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho chúng ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

4. Đáp án: B

Giải thích: Tính chất của đường sức từ là:

– Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường chúng chúng ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.

– Qua một điểm trong từ trường chúng ta chỉ có thể vẽ được một đường sức từ, tức là các đường sức từ không cắt nhau.

– Đường sức nhiều ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.

– Những đường sức từ là các đường cong kín.

5. Đáp án: C

Giải thích: Từ trường đều là từ trường có các đường sức song song và cách đều nhau, cảm ứng từ tại mọi nơi đều bằng nhau.

6. Đáp án: C

Giải thích: Xung quanh mỗi điện tích đứng yên chỉ tồn tại điện trường.

7. Đáp án: C

Giải thích: Các đường sức từ luôn là những đường cong kín.

8. Đáp án: C

Giải thích:

– Dây dẫn mang dòng điện sẽ tương tác với:

+ các điện tích đang chuyển động.

+ nam châm đứng yên.

+ nam châm đang chuyển động.

– Dây dẫn mang dòng điện sẽ không tương tác với điện tích đứng yên.

2. Phương và chiều lực từ tác dụng lên dòng điện

9. Đáp án: C

Giải thích:Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi đồng thời đổi chiều cảm ứng từ và chiều dòng điện.

10. Đáp án: D

Giải thích: áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming) chúng ta sẽ có được lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương nằm ngang hướng từ phải sang trái.

11. Đáp án: C

Giải thích: Chiều của lực từ sẽ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

12. Đáp án: D

Giải thích: Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ. 

13. Đáp án: C

Giải thích:

– Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều dòng điện.

– Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ.

– Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều đường cảm ứng từ.

3. Cảm ứng từ. Định luật Ampe

14. Đáp án: B

Giải thích: Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm về phương diện tác dụng lực, phụ thuộc vào bản thân từ trường tại điểm đó.

15. Đáp án: C

Giải thích: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định theo công thức F = B.I.l.sinα

16. Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng công thức độ lớn lực cảm ứng từ F = B.I.l.sinα chúng ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì dẫn tới α = 0, nên khi tăng cường độ dòng điện (I) thì lực từ vẫn bằng không.

17. Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với α = 900, l = 5 (cm) = 0,05 (m), I = 0,75 (A),

F = 3.10-2 (N). Độ lớn của cảm ứng từ của từ trường sẽ là B = 0,8 (T).

18. Đáp án: B

Giải thích: Một đoạn dây dẫn thẳng có mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.

19. Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với l = 6 (cm) = 0,06 (m), I = 5 (A), F = 0,075 (N) và B = 0,5 (T) chúng ta tính được α = 300

20. Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn 6 Có Đáp Án

20 câu hỏi Trắc nghiệm Ngữ Văn 6 có đáp án kiểm tra kiến thức môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 6.

Bài tập: Với mỗi câu hỏi, hãy chọn một phương án A, B, C, D … cho phù hợp nhất.

A. Không miêu tả bề ngoài và hành động của nhân vật.

B. Tập trung miêu tả tình cảm, ý chí, suy nghĩ, nguyện vọng của nhân vật.

C. Chú ý miêu tả bề ngoài, hành động, tình cảm, ý chí và nguyện vọng của nhân vật.

Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào là từ Hán Việt?

Câu 3: Tổ tiên của người Việt là?

: Dòng sông nào không được nhắc đến trong bài văn Lòng yêu nước trên?

Câu 8: Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng là: Thể hiện quan điểm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng đánh giặc.

A. Người anh trai là người kể lại câu chuyện.

B. Qua người anh để ca ngợi tài năng của cô em gái.

D. Truyện kể về người anh và cô em có tài hội hoạ.

Câu 11: Hiện thực cuộc kháng chiến chống giặc Minh sẽ được phản ánh như thế nào nếu tác giả để cho Lê Lợi nhận cả lưỡi gươm và chuôi gươm cùng một lúc?

A. Hiện thực cuộc kháng chiến được phản ánh kém sinh động.

B. Hiện thực cuộc kháng chiến được phản ánh thiếu cơ sở thực tiễn.

D. Hiện thực được tái hiện quá dễ dãi.

A. Là toàn bộ những sự việc được thể hiện trong tác phẩm.

C. Là tất cả những nhân vật được giới thiệu trong tác phẩm.

D. Là nội dung chi tiết mà truyện phản ánh.

Câu 13: Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào ?

Câu 14: Hai so sánh “như một pho tượng đồng đúc “, “như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ” về Dượng Hương Thư cho thấy ông là người như thế nào?

B. Mạnh mẽ, không sợ khó khăn gian khổ.

C. Dày dạn kinh nghiệm chèo thuyền vượt thác.

D. Chậm chạp nhưng mạnh khoẻ khó ai địch được.

Câu 16: Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế nào?

Câu 17: Tên gọi khái quát nhất cho cuộc đấu tranh xã hội trong truyện cổ tích là gì?

A. Để cao tình cảm thuỷ chung giữa con người với nhau.

B. Đề cao tình cảm giữa loài vật với con người.

D. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của loài vật.

Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Môn Tiếng Việt

Rate this post

Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học, chúng tôi chia sẻ Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học Do cô Hòa Nga chia sẻ. Đáp án 20 câu trắc nghiệm mo đun 3 môn tiếng việt tiểu học

(Đang cập nhật)

Đáp án module 3 tất cả các môn, toán, lý, hóa, sinh, văn anh sử thể dục, công dân công nghệ

Đáp án 20 câu trắc nghiệm mô đun 3 môn tiếng việt tiểu học

Bài tập cuối khóa 1. Chọn đáp án đúng nhất

Năng lực tự học và tự chủ

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực văn học 2. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

Kiểm tra viết là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Quan sát là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Nhận xét bằng lời của giáo viên là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Vấn đáp là là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

3. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn để đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt có những dạng nào?

Câu hỏi có nhiều lựa chọn

Câu hỏi ghép đôi

Câu hỏi mở

Câu hỏi lựa chọn Đúng hoặc Sai

Câu hỏi củng cố

4. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn có những điểm mạnh nào?

Trong một thời gian ngắn, HS trả lời được nhiều câu hỏi, bao quát một phạm vi lớn các yêu cầu cần đạt về năng lực ở môn học.

Đánh giá tư duy bậc cao của HS như vận dụng, sáng tạo

Chấm điểm nhanh

Không tốn thời gian biên soạn câu hỏi

Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

5. Chọn đáp án đúng nhất Đọc câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn sau :

Vì sao trong đoạn thơ thứ hai của bài Sao không về Vàng ơi ! bạn nhỏ lại cảm thấy cái cổng rộng?

A. Vì cái cổng đã được làm rộng hơn

B. Vì cái cổng không đóng cánh cửa

C.Vì cái cổng không có con Vàng nằm chắn lối ra vào

D.Vì cái cổng được lau sạch

Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn?

Từ ngữ, cấu trúc của câu trả lời phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh

Các câu trả lời cần có độ dài tương đương

Mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng, chính xác nhất

Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa

6. Chọn đáp án đúng nhất Đọc câu hỏi tự luận sau:

Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu nói về bài thơ Lượm.

Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi tự luận ?

Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và mức độ cần đo;

Câu hỏi yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin

Câu hỏi phải đánh giá tiêu chí quan trọng nêu trong chương trình

Câu hỏi nên gợi ý về: độ dài của bài văn; thời gian để viết bài văn; các tiêu chí cần đạt.

7. Chọn đáp án đúng nhất Việc thử đề kiểm tra viết (dùng để kiểm tra định kì) do giáo viên soạn trên một số học sinh được chọn ngẫu nhiên là việc làm trong bước nào của quá trình biên soạn đề kiểm tra viết?

Xác định mục đích đề kiểm tra

Xác định hình thức đề kiểm tra

Lập ma trận đề kiểm tra

Soạn câu hỏi cho đề kiểm tra

Xây dựng hướng dẫn chấm điểm và thang điểm

Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

8. Chọn đáp án đúng nhất Công cụ đánh giá nào có ưu thế trong đánh giá quá trình viết của học sinh?

Bảng kiểm

Phiếu quan sát

Rubric chấm điểm đoạn, bài văn

Bài kiểm tra viết

9. Chọn đáp án đúng nhất Kĩ thuật nào sau đây không phải kĩ thuật đánh giá bằng kiểm tra viết:

Phiếu quan sát

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi tự luận

10. Chọn đáp án đúng nhất Hình thức vấn đáp nào phù hợp để sử dụng trước, trong và sau bài học nhằm kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS một cách nhanh gọn, kịp thời?

Hình thức vấn đáp củng cố

Hình thức vấn đáp kiểm tra

11. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

(tự đánh giá, thang đo, đánh giá, bảng kiểm tra)

Chỗ khác của bảng kiểm với thang đo là: bảng kiểm tra chỉ ra các mức độ của một kĩ năng, một hành vi còn thang đo chỉ yêu cầu trả lời câu hỏi Có hay Không, Kĩ năng hay Hành vi cần đo. Bảng kiểm không chỉ là công cụ dùng cho GV đánh giá kết quả học của HS, mà còn là công cụ dùng cho HS tự đánh giá kết quả học của bản thân và đánh giá lẫn nhau.

12. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi Chọn những ưu điểm thuộc về phương pháp vấn đáp:

Rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt bằng lời nói

GV có điều kiện quan tâm đến những HS yếu và những HS khá giỏi

Mô tả được hành vi của HS trong tình huống tự nhiên

Kích thích tính độc lập trong tư duy của HS

Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

Giúp GV có thông tin ngược từ HS một cách nhanh chóng để từ đó GV kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy của mình

13. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng Sắp xếp lại các chi tiết cho đúng trình tự để làm tốt việc ghi chép sự kiện hàng ngày:

1 Chọn HS cần được giúp đỡ 2 Xác định những sự kiện (hoạt động) cần quan sát 3 Chọn HS cần được giúp đỡ Nối mỗi dạng câu hỏi (bên trái) với một đặc tính của nó (bên phải):

1. Trắc nghiệm c) ngoài đáp án đúng là những phương án gây nhiễu 2. Đúng/ sai a) chỉ có hai lựa chọn khả thi 3. Nối b) có 2 vế thông tin

15. Chọn câu trả lời Có hoặc Không 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt Trong môn Tiếng Việt công cụ Sổ ghi chép sự kiện hàng ngày nên dùng để đánh giá những HS cần được giúp đỡ về kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng nghe-nói tương tác.

Đúng

Sai

16. Chọn đáp án đúng nhất 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

Hồ sơ học tập giúp GV đánh giá được:

Những sản phẩm của quá trình hoạt động học của HS

Những sản phẩm đã hoàn thành của HS

Sự tiến bộ của HS trong một thời gian học

17. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

(bằng chứng, mô tả,tiêu chí, mức độ)

Để thiết kế một thang đo dạng đồ thị có mô tả, cần phải làm những việc sau :

– Những tiêu chí đưa ra để quan sát phải là những yêu cầu cần đạt của kĩ năng thực hiện hoặc năng lực

– Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng .có thể trực tiếp quan sát được

– Các mức độ mô tả trong thang đo phải được định nghĩa rõ ràng

– Số mức độ mô tả nên từ 3-5 mức độ (đối với HS cấp tiểu học)

18. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modun 3 môn tiếng việt Sắp xếp các mức độ năng lực đọc hiểu của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản. Suy luận được các thông điệp trong văn bản. Đánh giá giá trị của văn bản Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn Câu trả lời 1 Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản. 2 Suy luận được các thông điệp trong văn bản. 3 Đánh giá giá trị của văn bản 4 Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn

19. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt Sắp xếp các mức độ năng lực nói của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý. Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả. Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ Câu trả lời 1 Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý. 2 Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả. 3 Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân. 4 Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ

20. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt Điền vào chỗ trống ý kiến của thầy / cô.

Ở cấp tiểu học, việc đánh giá các năng lực chung và năng lực văn học được thực hiện thông qua đánh giá bảng kiểm  (Năng lực ngôn ngữ)

Bài tập cuối khóa modul 3 môn tiếng việt

(Đang cập nhật)

Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban. Facebook:https://www.facebook.com/netsinh Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu Youtube:https://www.youtube.com Nhóm Vui học mỗi ngày

20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt, 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Mô Phôi Có Đáp Án Update

Hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn list câu hỏi trắc nghiệm mô phôi có đáp án.Test mô phôi này phải nói là khá đầy đủ. Hi vọng sẽ giúp các bạn nhiều trong quá trình học và thi cử.

Bộ test trắc nghiệm mô phôi này gồm rất nhiều bài như:

Trắc nghiệm tuần hoàn.Trắc nghiệm tiêu hóa.Trắc nghiệm tiết niệu.Trắc nghiệm thính giác.Trắc nghiệm thị giác.Trắc nghiệm thần kinh.Trắc nghiệm phôi tim mạch.Trắc nghiệm phối tiêu hóa.Trắc nghiệm phôi tiết niệu.Trắc nghiệm phối thần kinh.Trắc nghiệm phối sinh dục.Trắc nghiệm phối sinh dục 2.Trắc nghiệm phối đại cương.Trắc nghiệm phối đại cương 2Trắc nghiệm mô phôi YHN.Trắc Nghiệm Mô Phôi HVQY.Trắc nghiệm mô nội tiết.Trắc nghiệm mô liên kết.Trắc nghiệm mô da và phụ thuộc.Trắc nghiệm mô biểu môTrắc nghiệm mô bạch huyết.Trắc nghiệm mo hô hấp.

Ngoài ra còn rất nhiều đề thi mô phôi nữa:

Bài viết được đăng bởi: https://www.ykhoa247.com/

Đánh giá bài viết

Mọi thông tin trên trang web chỉ mang tính chất tham khảo, bạn đọc không nên tự chẩn đoán và điều trị cho mình.

Chia sẻ ngay!

0

Shares

Facebook

LinkedIn

Cập nhật thông tin chi tiết về 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!