Xu Hướng 2/2023 # 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Ngữ Văn Thcs, Các Môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử Địa, Gdcd, Gdtc. # Top 8 View | Acevn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Ngữ Văn Thcs, Các Môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử Địa, Gdcd, Gdtc. # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Ngữ Văn Thcs, Các Môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử Địa, Gdcd, Gdtc. được cập nhật mới nhất trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Rate this post

Blog tài liệu chia sẻ 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn học môn Ngữ văn, toán học, vật lý, tin học, Lịch sử – địa lý,hóa học, sinh học, thể dục, giáo dục công dân, âm nhạc, mỹ thuật. 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn  sẽ giúp các thầy cô trong nghiên cứu, 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn sẽ cập nhật mỗi chủ nhật hàng tuần.

Bài giảng powerpoint Lớp 3 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi

Tổng hợp Giáo án điện tử Môn lý – Bài giảng powerpoint

Tổng hợp giáo án điện tử ngữ văn lớp 6, bài giảng Power point

Đáp án modul 1 GDPT 2018 dành cho cán bộ giáo viên.

Đáp án modul 1 môn Toán

Đáp án modul 1 môn ngữ văn

Đáp án modul 1 môn khoa học tự nhiên (sinh hóa lý)

Đáp án modul 1 môn Giáo dục thể chất (gdtc) cấp THCS

Đáp án modul 1 môn tin học cấp THCS

Đáp án modul 1 môn Lịch sử – địa lý cấp THCS

Đáp án modul 1 môn  địa lý cấp THCS

Đáp án modul 1 môn Lịch sử  cấp THCS

Đáp án modul 1 môn Giáo dục thẩm mỹ (gdtm) cấp THCS

Đáp án modul 1 môn Giáo dục công dân (gdcd) cấp THCS

Đáp án modul 1 môn âm nhạc cấp THCS

Đáp án modul 1 môn mỹ thuật cấp THCS

11 câu phân tích kế hoạch bài dạy THCS

11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn THCS

Trả lời:

HS đọc hiểu được một văn bản thông tin

HS viết được văn bản thuyết minh

HS thuyết minh được về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử…

a) Đọc hiểu: biết đọc hiểu một văn bản thông tin, cụ thể:

– Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản Động Phong Nha- Đệ nhất kì quan động; giải thích được ý nghĩa của nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.

– Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản Động Phong Nha – Đệ nhất kì quan động

– Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ (tranh ảnh, bản đồ…) dùng để biếu đạt thông tin trong văn bản Động Phong Nha – Đệ nhất kì quan động.

– Liên hệ với những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của bản thân

– Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế quan trọng như: UN, UNESCO, UNICEF, WHO, WB, TMF, ASEAN, WTO,…

– Nhận biết được câu đơn, câu ghép, các kiểu câu ghép, các kết từ để nối câu ghép; sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.

b) Kĩ năng viết

– Biết cách trích dẫn văn bản của người khác

c) Kĩ năng nói và nghe

– Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

Câu 2: Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

Trả lời:

HS được thực hiện các “hoạt động học”:

* Hoạt động đọc hiểu

– Khởi động

– Hình thành kiến thức

+ Đọc hiểu nội dung khái quát của văn bản “Động Phong Nha – Đệ nhất kì quan động”

+ HS tìm hiểu tác động của văn bản

+ HS liên hệ, mở rộng, vận dụng

+ HS tự đọc văn bản thông tin

* Hoạt động viết

– Khởi động

– Hình thành kiến thức: HS thực hành viết văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

* Hoạt động nghe nói:

– HS trao đổi về bài tập đã chuẩn bị ở nhà (bài trình bày trên máy tính hoặc đề cương bài nói); yêu cầu mỗi nhóm thống nhất nội dung và hình thức bài nói để thuyết trình trước lớp.

Câu 3: Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

Trả lời:

* Phẩm chất: Góp phần giúp học sinh biết yêu mến và tự hào về những danh lam thắng của quê hương, đất nước; có ý thức bảo vệ và tuyên truyền giới thiệu về những cảnh đẹp ấy. HS có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ

* Năng lực

– Đọc- hiểu:

+ Có năng lực ngôn ngữ (đọc); giao tiếp, hợp tác (hoạt động nhóm); tìm hiểu tự nhiên, xã hội (nêu được một số thông tin về những địa điểm du lịch qua mạng internet)

+ Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản, giải thích được ý nghĩa nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản

+ Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó

+ Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian

+ Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ(tranh ảnh, bản đồ…) dùng để biếu đạt thông tin trong văn bản

+ Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế quan trọng như: UN, UNESCO, UNICEF, WHO, WB, TMF, ASEAN, WTO,…

+ Nhận biết sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.

+ Nhận biết được câu đơn, câu ghép, các kiểu câu ghép, các kết từ để nối câu ghép

+ Nêu được tác động của văn bản

+ Liên hệ, mở rộng, vận dụng được những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

+ Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng từ bài học chính để tự đọc hiểu văn bản thông tin tương tự.

– Viết: có năng lực ngôn ngữ:

+ Huy động những hiểu biết về cách viết văn thuyết minh

+ Thực hành viết văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

+ Có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, biết cách trích dẫn văn bản của người khác

– Nói và nghe:

+ Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày (bằng ngôn ngữ nói); chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (bằng ngôn ngữ nói)

Câu 4: Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

Trả lời

HS được sử dụng: máy tính hoặc điện thoại kết nối mạng, phiếu học tập, xem tranh ảnh, video…

– Máy tính/điện thoại có kết nối internet, máy chiếu, bộ loa

– Văn bản dạy học: Động Phong Nha- đệ nhất kì quan động (lấy theo https://phongnhaexplorer.com/phong- nha/dong- phong- nha- 5.html)

– Video khám phá Phong Nha (theo địa chỉ video https://www.youtube.com/watch?)

Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

Trả lời:

HS đọc ngữ liệu văn bản, xem tranh ảnh, video trên trang web, hoàn thành phiếu học tập

– Điền vào phiếu học tập đã có

– Truy cập Internet đọc văn bản và xem video giới thiệu Động Phong Nha và trả lời thông tin cập nhập về nội dung bài học; mục đích, tác dụng của video trong bài học.

– Truy cập Internet giải thích tên của các tổ chức quốc tế

Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

Trả lời:

– Phiếu học tập về các nội dung theo yêu cầu để tìm hiểu văn bản và động Phong Nha (nhan đề, nội dung bố cục, ngôn ngữ, phương tiện chuyển tải thông tin, tác giả, đối tượng văn bản hướng tới và sức thu hút của văn bản…)

– Vẽ sơ đồ tư duy về các địa điểm được nhắc đến trong bài học theo trình tự xuất hiện trong bài

– Hiếu biết bước đầu về các tổ chức Quốc tế quan trọng, giới thiệu ngắn gọn về chức năng các tổ chức đó

– Tìm thông tin trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp, dấu câu sử dụng trong trích dẫn

– Ghi lại các từ ngữ ca ngợi động Phong Nha

– Xác định câu ghép

– Sưu tầm trên internet hai văn bản nói về động Phong Nha. Nhận xét về cách dẫn trực tiếp, gián tiếp, câu ghép trong hai văn bản vừa tìm được

– Viết và nói bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử có sử dụng sơ đồ, bảng biểu

Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

Trả lời:

Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh về:

– Hoạt động hình thành kiến thức:

+ Quá trình học tập của học sinh của mỗi cá nhân hay nhóm.

+ Thái độ, hành vi và biểu hiện của học sinh trong quá trình xây dựng bài.

– Chốt lại những hoạt động của học sinh:

+ Những biểu hiện về sự tự tin của học sinh khi sây dựng kiến thức.

+ Năng lực và phẩm chất của học sinh.

– GV giao nhiệm vụ, mở, tổng kết, đánh giá ý kiến của học sinh và chốt ý chính.

Câu 8: Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

Trả lời

Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như:

– Đọc lại thông tin từ văn bản, kết hợp với liên tưởng, tưởng tượng

– Sử dụng máy tính để lập kế hoạch

– Giấy, bút chì, bút màu… vẽ một chi tiết trong động Phong Nha

– Máy tính, điện thoại truy cập Internet để sưu tầm văn bản viết về động Phong Nha, thực hành đọc hiểu với một trong các văn bản đó

Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

Trả lời:

Tìm hiểu được một số thông tin về những địa điểm du lịch qua nhiều kênh thông tin khác nhau như: sách, báo, video, tranh ảnh…về danh lam thắng cảnh, qua thực tế, qua mạng internet…

Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

Trả lời:

Viết, nói được văn bản thuyết minh về danh lam thắng cảnh (xác định được đối tượng thuyết minh, chỉ ra được các nguồn sẽ lấy thông tin để viết bài)

Câu 11: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

Trả lời:

– Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

– Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

– Nội dung kiến thức:

+ Xác định được đối tượng

+ Đảm bảo về cấu trúc, nội dung thuyết minh

– Trình bày:

+ Ngôn ngữ: rõ ràng, lưu loát. diễn cảm

+ Phi ngôn ngữ: cử chỉ, điệu bộ, nét mặt…

11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán cấp THCS

Câu 1.

Vận dụng kiến thức Toán vào thực tiễn và các môn học khác

Câu 2.

Hoạt động khởi động

Mục đích là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với học bài mới.

Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.

    Hoạt động hình thành kiến thức

    Mục đích là giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và bổ sung vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của mình.

    Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…

    Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của học sinh thể hiện ở các sản phẩm học tập mà học sinh hoàn thành, giáo viên cần chốt kiến thức mới để học sinh chính thức ghi nhận và vận dụng.

      Hoạt động luyện tập

      Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được.

      Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.

      Kết thúc hoạt động này, nếu cần, giáo viên cần giúp học sinh lĩnh hội cả về tri thức lẫn phương pháp, biết cách thức giải quyết vấn đề đặt ra trong “Hoạt động khởi động”.

        Hoạt động vận dụng

        Mục đích là giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề nảy sinh trong cuộc sống gần gũi, ở gia đình, địa phương.

        Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

        Hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đội hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.

          Hoạt động tìm tòi mở rộng

          Mục đích là giúp học sinh không ngừng tiến tới, không bao giờ dừng lại với những gì đã học và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhà trường còn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, góp phần học tập suốt đời.

          Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.

          Cũng như Hoạt động vận dụng, hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đòi hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.

          Câu 3.

          Cẩn thận, nhanh nhẹn, sáng tạo

          Các năng lực

          + Năng lực đặc thù: năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công cụ và phát triển toán học, năng lực tư duy và lập luận logic

          + Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.

          Câu 4.

          Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…

          Câu 5.

          Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức

          – Học sinh làm các thao tác sau:

          + HS nhìn rồi thực hành theo yêu cầu SGK

          + HS viết, đọc phần lập luận của mình

          Câu 6.

          Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.

          Câu 7.

          Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

          Câu 8.

          – Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn. Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

          – Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, các băng giấy.

          Câu 9.

          – Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.

          – Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

          Câu 10.

          Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.

          Câu 11:

          – Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

          – Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn KHOA HỌC TỰ NHIÊN THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Hóa học cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Vật lý cấp THCS

          Sau khi học xong bài học, học sinh cần:

          – Tiến hành được thí nghiệm, quan sát và nhận xét được hiện tượng của thí nghiệm, chứng minh trong phản ứng hóa học khối lượng của các chất được bảo toàn

          – Biết vận dụng định luật để làm bài tập .

          – Viết được phương trình chữ của các phản ứng hóa học

          – Viết được công thức về khối lượng của phản ứng hóa học

          – Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh, trật tự

          Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

          Trong bài học, học sinh sẽ được thực hiện các hoạt động:

          Hoạt động 1: khởi động

          – Xem Clips và trả lời các câu hỏi

          Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm chứng tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứn

          – Hoạt động theo nhóm do giáo viên phân công

          – Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phiếu học tập

          – Báo cáo kết quả

          – Theo dõi các nhóm báo cáo và nhận xét

          – So sánh về tổng khối lượng các chất phản ứng và tổng khối lượng các chất sản phẩm trong các phản ứng hóa học ?

          Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

          – Hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 2.

          – Tham gia trò chơi theo nhóm củng cố lại kiến thức của bài học

          Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

          Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học có thể hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất năng lực sau:

          1/ Phẩm chất

          – Chăm chỉ: chăm học, ham học hỏi, có ý thức tự giác trong học tập

          – Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm trong các hoạt động, không ỷ lại, tôn trọng tập thể

          2/ Năng lực:

          + Năng lực chung:

          – Học sinh tích cực chủ động trong học tập nghiên cứu tìm hiểu nội dung bài học.

          – Học sinh nghiêm túc và tích cực trong hoạt động nhóm, phát biểu được ý tưởng của bản thân và của nhóm về các nội dung bài học.

          – Rèn luyện khả năng tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.

          – Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.

          – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm.

          – Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.

          + Năng lực chuyên biệt:

          –  Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

          – Giải thích được cơ sở khoa học của định luật bảo toàn khối lượng (dựa vào bản chất phản ứng hóa học dẫn đến sự bảo toàn số lượng nguyên tử các nguyên tố trong phản ứng hóa học).

          – Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng của các chất trong một số phản ứng cụ thể. –

          – Tiến hành thí nghiệm, quan sát và nhận xét được hiện tượng của thí nghiệm từ đó rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học.

          – Vận dụng được các kiến thức để giải quyết một số bài tập đơn giản.

          Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

          Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu:

          – Sách giáo khoa

          – Phiếu học tập

          – Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm gồm:

          + Dd BaCl2 , dd Na2SO4, dd

          NaOH, dd phenolphthalein, dd CuSO4, dd FeCl3

          + Cân điện tử, bảng phụ, nam châm to, bút dạ xanh, công tơ hút

          Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

          * Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu để hình thành kiến thức mới:

          Đọc kênh chữ trong SGK để giải thích định luật

          Đọc phiếu học tập xác định nhiệm vụ học tập

          Xem clip để tìm kiếm thu thập thông tin, trả lời các câu hỏi của GV

          Nghe câu hỏi của giáo viên, câu trả lời của các bạn

          Làm thí nghiệm, quan sát kết quả thí nghiệm

          Làm các bài tập định tính và định lượng

          Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

          Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

          Hoàn thành phiếu học tập

          Làm được thí nghiệm

          Trả lời được các câu hỏi của giáo viên

          Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn khối lượng

          Giải thích được định luật BTKL

          Áp dụng định luật làm được các bài tập vận dụng

          Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

          Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh là:

          Giáo viên cần nhận xét, đánh giá học sinh dựa vào:

          – Mục tiêu bài học đã đưa ra ở đầu bài,

          – Đánh giá tinh thần hợp tác, tự học tự rèn, tính tự chủ, có trách nhiệm trong các hoạt động học

          – Đánh giá khả năng tư duy, phản biện của học sinh dựa vào hệ thống câu hỏi, tính chính xác trong các phiếu học tập và làm bài tập, các thí nghiệm kiểm chứng, thao tác làm thí nghiệm

          Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

          Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như:

          Phiếu học tập số 2 có ghi 2 bài tập vận dụng định luật BTKL

          Bảng phụ, bút lông

          Bảng phụ ghi 4 câu hỏi cho HS tham gia trò chơi do giáo viên tổ chức

          Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

          Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu học tập để luyện tập vận dụng kiến thức mới:

          HS đọc 2 bài tập trong phiếu học tập số 2, vận dụng kiến thức đã học làm 2 bài tập này

          Nghe giáo viên giao nhiệm vụ, luật chơi

          Chia lớp thành 4 đội chơi, cử nhóm trưởng, thư kí, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các bạn trong nhóm

          Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

          Sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

          Học sinh phải biết áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được:

          Khối lượng của các chất trong phản ứng

          – Viết được công thức về khối lượng của phản ứng

          – Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng

          Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

          *Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

          – Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.

          – Đánh giá định tính và định lượng.

          – Đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, quan sát.

          – Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học.

          – Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Lý cấp THCS (Bài điểm 90)

          Câu 2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

          – Hoạt động tìm hiểu về lực.

          – Hoạt động tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

          – Hoạt động vận dụng.

          – Hoạt động biểu diễn lực.

          – Hoạt động tìm hiểu về ma sát.

          – Hoạt động đo lực cản trong nước.

          – Hoạt động phân biệt khối lượng trọng lượng.

          – Hoạt động Khảo sát mối quan hệ độ giãn lò xo vào khối lượng vật treo.

          – Hoạt động vận dụng.

          Câu 3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

          – Các phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.

          – Các năng lực được hình thành:

          + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tự chủ, tự học.

          + Năng lực đặc thù:Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí; Năng lực kiến thức vật lí; Năng lực phương pháp thực nghiệm; Năng lực trao đổi thông tin; Năng lực cá nhân của HS.

          Câu 4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

          Câu 5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

          Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới bằng cách:

          – Lắng nghe giáo viên nhận xét.

          – Quan sát Tranh ảnh, Thí nghiệm mà giáo viên đưa ra.

          – Theo dõi giáo viên phân tích từng tình huống.

          – Lắng nghe bổ sung, nhận xét của giáo viên, bạn bè để chỉnh sửa lỗi sai cho mình từ đó rút ra được kết luận chính xác

          – Quan sát và tiến hành thí nghiệm để giải quyết các tình huống học tập.

          Câu 6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

          Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:

          – Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học.

          – Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ mà GV phân công.

          – Biết quan sát thí nghiệm và ghi chép kết quả thí nghiệm để giải quyết vấn đề.

          – Hiểu và thực hiện được nội dung bài học sử dụng an toàn đồ dùng thí nghiệm.

          Câu 7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

          Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

          Để nhận xét, đánh giá thực hiện kết quả hình thành kiến thức mới của học sinh giáo viên cần:

          – Đánh giá, nhận xét thường xuyên và kịp thời

          – Phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đối với từng lớp học, cấp học trong chương trình học.

          – Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hóa; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá của các bạn, đánh giá của cha mẹ học sinh.

          – Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, phẩm chất và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần học tập của học sinh, qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ở trong và ngoài nhà trường, để HS khám phá và thêm yêu thích môn học.

          – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức… sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực vận động có sự tư duy sáng tạo ở học sinh.

          Câu 8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

          Câu 8:

          Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu: tranh ảnh, sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet, các phương tiện truyền thông, các vật dụng, thiết bị mà giáo viên đưa ra.

          Câu 9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

          Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

          – Học sinh dựa vào vốn kiến thức mình tìm được và nội dung giáo viên hướng dẫn hình thành nên khái niệm ban đầu.

          – Áp dụng kiến thức thường xuyên trong cuộc sống: Biết ảnh hưởng của lực ma sát đến an toàn giao thông.

          Câu 10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

          Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

          Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:

          – Thể hiện sự yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá, có tinh thần trách nhiệm cao.

          – Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung như: Học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin và thực hiện các kiến thức mới vào trong cuộc sống hằng ngày.

          – Môn Khoa học tự nhiên còn tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, tăng sự đoàn kết trong tập thể.

          – Giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực phẩm chất như: năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng, năng lực khoa học.

          Câu 11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

          Câu 11: Về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh giáo viên cần nhận xét, đánh giá:

          – Giáo viên phải luôn thể hiện sự quan tâm, động viên của mình đối với học sinh, để các em không e ngại khi chưa làm đúng, giúp các em mạnh dạn trao đổi, đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn cùng nhóm với mình để cùng nhau tìm các giải pháp, câu trả lời chính xác.

          – Đặc biệt chú ý đặc trưng của môn học khoa học tự nhiên là sự coi trọng nguyên tắc đối xử cá biệt trong quá trình giảng dạy. Luôn nhắc và yêu cầu học sinh tập trung quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn để vận dụng vào bài học cũng như trong cuộc sống.

          – Để học sinh có thể hoàn thành lượng bài tập mà học sinh không bị ức chế, nhàm chán dẫn đến không tập trung và không thích học tập, người giáo viên phải vận dụng linh hoạt, phong phú các hình thức tổ chức học tập:

          + Chia nhiệm vụ theo tổ, tổ chức các trò chơi học tập,….

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thê chất (gdtc) cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn tin học cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Lịch sử – địa lý cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn  địa lý cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Lịch sử  cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thẩm mỹ (gdtm) cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Giáo dục công dân (gdcd) cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn âm nhạc cấp THCS

          11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn mỹ thuật cấp THCS

          Blog tài liệu chia sẻ 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn học môn Ngữ văn, toán học, vật lý, tin học, Lịch sử – địa lý,hóa học, sinh học, thể dục, giáo dục công dân, âm nhạc, mỹ thuật. 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn  sẽ giúp các thầy cô trong nghiên cứu

          Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs

          Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

          Quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS phổ thông chịu sự chi phối của các yếu tố chủ yếu:

          Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

          u hướng hiện đại được hiểu là khuynh hướng, chiều hướng mang tính mới, tiên tiến. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực

          Vận dụng linh hoạt các PP/KT dạy học.

          Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học

          Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập.

          Giúp HS ghi nhớ hệ thống tri thức bài học.

          Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

          Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

          Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

          Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

          Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

          Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn Ngữ văn?

          Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

          Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

          Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

          Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

          Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

          Trả lời:

          Các PP/KTDH vừa tìm hiểu trong thực tiễn nhà trường:

          Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.

          *Phương pháp dạy học + Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. +Phương pháp hoạt động nhóm

          + Kĩ thuật vấn đáp, đặt câu hỏi

          *Kĩ thuật dạy học

          + Kĩ thuật thuyết trình vấn đáp

          Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Môn Toán Thcs

          Việc xây dựng chương trình môn Toán phổ thông 2018 nhấn mạnh những quan điểm nào? (Chọn phương án đúng nhất)

          Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực; Bảo đảm tính hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính mở.

          Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất; Bảo đảm sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá.

          Bảo đảm tính mở; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp; Bảo đảm tính phân hoá

          Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở.

          2. Chọn đáp án đúng nhất Mục tiêu chung trong chương trình môn Toán là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Hình thành và phát triển các năng lực toán học; Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học

          Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học; Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; Có tính tích hợp liên môn tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

          3. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là đúng: (Chọn phương án đúng nhất)

          Mục tiêu của từng cấp học là cụ thể hóa của mục tiêu chung trong chương trình.

          Mục tiêu của từng cấp phù hợp với mục tiêu chung và yêu cầu của từng cấp học.

          Mục tiêu của từng cấp học thể hiện yêu cầu cần đạt của mục tiêu chung phù hợp từng cấp học

          Mục tiêu của từng cấp học là sự tiếp nối của mục tiêu chung.

          4. Chọn đáp án đúng nhất Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Phát hiện được vấn đề cần giải quyết.

          Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

          Xác định được tình huống có vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.

          Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.

          5. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn

          Sử dụng được các mô hình toán học để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp.

          Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

          Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị…) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.

          6. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề toán học ở cấp trung học cơ sở là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi; Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.

          Phát hiện được vấn đề cần giải quyết; Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

          Xác định được tình huống có vấn đề, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.

          Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.

          7. Chọn đáp án đúng nhất Đóng góp của môn Toán trong việc hình thành, phát triển năng lực chung cho học sinh thông qua các cơ hội nào? (Chọn phương án đúng nhất)

          Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, phân hóa

          Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như phân hóa, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán.

          Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như tích hợp, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán.

          Phối hợp hoạt động trải nghiệm với các hoạt động phân hóa, tích hợp, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán

          8. Chọn đáp án đúng nhất Các năng lực toán học bao gồm: (Chọn phương án đúng nhất)

          Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán.

          Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.

          Giải quyết vấn đề toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Vận dụng toán học; Giải toán; Tư duy và lập luận toán học

          Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Giải toán.

          9. Chọn đáp án đúng nhất Các nguyên tắc, định hướng, tiêu chuẩn lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của chương trình môn Toán 2018 là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Các mạch nội dung và các nhánh năng lực liên kết chặt chẽ với nhau; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

          Tăng cường tính ứng dụng của nội dung giáo dục toán học trong nhà trường; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

          Các mạch nội dung và các nhánh năng lực liên kết chặt chẽ với nhau; Cấu trúc nội dung dạy học môn Toán phải có tính hệ thống, chỉnh thể thống nhất; Nội dung dạy học môn Toán, phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó; Tăng cường tính ứng dụng của nội dung giáo dục toán học trong nhà trường.

          Các mạch nội dung cần được lựa chọn đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó.

          10. Chọn đáp án đúng nhất Những nội dung mới thuộc mạch kiến thức Thống kê – Xác suất ở lớp 5 trong Chương trình môn Toán 2018 so Chương trình môn Toán hiện hành là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.

          Đọc, mô tả biểu đồ thống kê hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu bằng biểu đồ, thống kê hình quạt tròn

          Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn đã có.

          Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.

          11. Chọn đáp án đúng nhất Nội dung của phần kiến thức hình học phẳng trong chương trình môn Toán 2018 lớp 6 là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Góc. Các góc đặc biệt. Số đo góc.

          Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

          Hình có trục đối xứng; Hình có tâm đối xứng; Vai trò của đối xứng trong thế giới tự nhiên.

          Điểm, đường thẳng, tia; Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng; Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

          12. Chọn đáp án đúng nhất Điểm mới then chốt trong nội dung của CT môn toán cấp Tiểu học là: (Chọn các phương án đúng)

          Cấu trúc lại các mạch kiến thức, chú trọng rèn luyện kĩ năng tính nhẩm.

          Giảm độ khó kĩ thuật tính viết, tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn.

          Tăng cường yếu tố thống kê – xác suất.

          Tăng cường tính toán nâng cao.

          13. Chọn đáp án đúng nhất Nội dung giáo dục nào sau đây xuất hiện trong chương trình môn toán lớp 2 năm 2018 nhưng không có trong chương trình hiện hành: (Chọn phương án đúng nhất)

          Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất.

          Nội dung bảng nhân 4, hoạt động thực hành trải nghiệm, một số yếu tố về thống kê.

          Nội dung khối trụ và khối cầu, một số yếu tố về thống kê, hoạt đông thực hành trải nghiệm.

          Nội dung ước lượng đồ vật, khối trụ và khối cầu, một số yếu tố thống kê – xác suất, hoạt động thực hành trải nghiệm

          14. Chọn đáp án đúng nhất Một số điểm mới then chốt ở cấp THPT trong CT môn Toán 2018 là: (Chọn các phương án đúng)

          Giảm mức độ phức tạp trong dạy học giải phương trình, bất phương trình; Giảm nội dung phương pháp tọa độ trong việc dạy học hình học; Nhấn mạnh việc đọc, vẽ, tưởng tượng, tạo dựng trong việc dạy học hình học không gian. Đặc biệt có một chuyên đề giới thiệu về Hình học hoạ hình và vẽ kỹ thuật;

          Tăng cường thêm các nội dung về thống kê và xác suất gắn với ứng dụng trong đời sống thực tiễn; Coi trọng việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, phần mềm dạy học; Tăng cường thực hành luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn; Không đưa nội dung số phức vào chương trình.

          Các chuyên đề học tập ở mỗi lớp 10, 11, 12 có nội dung giáo dục dành cho những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều kiến thức toán học.

          Tăng cường nhiều nội dung kiến thức mở rộng mà chương trình hiện hành chưa có.

          15. Chọn đáp án đúng nhất Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2018 là: (Chọn các phương án đúng)

          Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập và trải nghiệm cá nhân.

          Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toán với đời sống thực tế.

          Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

          Tăng cường kĩ năng tính toán nâng cao

          16. Chọn đáp án đúng nhất Tiến trình dạy học khái niệm toán học theo hướng phát triển năng lực là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Trải nghiệm; Hình thành khái niệm; Củng cố; Vận dụng.

          Cung cấp khái niệm; Củng cố; Vận dụng.

          Trải nghiệm; Thực hành, luyện tập; Vận dụng, mở rộng.

          Cung cấp khái niệm; Trải nghiệm; Củng cố; Vận dụng

          17. Chọn đáp án đúng nhất Yêu cầu của phương pháp dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Lấy người học làm trung tâm; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; chú ý dạy học phân hóa

          Lấy người học làm trung tâm; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; học sinh được làm nhiều bài tập và trải nghiệm thực tế.

          Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo; chú ý dạy học phân hóa

          Lấy người học làm trung tâm; chú ý dạy học phân hóa.

          18. Chọn đáp án đúng nhất Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục Toán học là: (Chọn phương án đúng nhất)

          Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, khuyến khích và định hướng cho học sinh tiếp tục học tập để hoàn thiện, góp phần điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

          Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, phân loại học sinh và giáo viên để phục vụ công tác thi đua khen thưởng.

          Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, lựa chọn học sinh giỏi, phát hiện học sinh yếu kém.

          Xem xét, đánh giá năng lực của giáo viên, góp phần điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường

          19. Chọn đáp án đúng nhất Các hình thức đánh giá kết quả giáo dục Toán học gồm: (Chọn phương án đúng nhất)

          Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên

          Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên

          Tự đánh giá; Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; Đánh giá của giáo viên.

          Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá của giáo viên.

          Đánh giá các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện giải các bài tập Toán

          Đánh giá đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể

          Đánh giá tốc độ học sinh giải bài tập.

          Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Lý, Ngữ Văn Dễ Hay Khó?

          Đề thi minh họa THPT quốc gia 2020 môn Địa lý, Ngữ Văn dễ hay khó?

          Nhận xét về đề thi minh họa môn Địa lý năm nay, thầy giáo Đàm Thanh Tùng, tác giả cuốn sách “Xử lý nhanh trắc nghiệm Địa lý thi THPT Quốc gia” đánh giá: “Trước hết, về phần Kỹ năng biểu đồ và bảng số liệu, so sánh với đề thi chính thức kỳ thi THPT Quốc gia 2019, nhận thấy, phần Atlat tăng thêm một câu so với năm trước, phần biểu đồ và bảng số liệu vẫn như vậy. Trong đó, có hai câu thuộc phần kiến thức Địa lý lớp 11, bài Đông Nam Á.

          Về phần Lý thuyết, có một điểm khác biệt so với đề thi năm trước, đó là, câu hỏi vận dụng và vận dụng cao “phủ đều” các phần của kiến thức Địa lý Tự nhiên, Địa lý Dân cư, Địa lý Ngành kinh tế và Địa lý Vùng kinh tế. Điểm khác so với đề thi chính thức năm 2019 chính là, trong khi đề năm 2019, nội dung kiến thức thuộc phần Tự nhiên và Dân cư chỉ ở mức độ nhận biết và thông hiểu, thì năm nay, phần câu hỏi vận dụng, vận dụng cao lại trải đều ở tất các phần.

          Có thể do học kỳ II năm nay không được ổn định như năm trước, nên câu hỏi vận dụng và vận dụng cao phân bố cả ở nội dung kiến thức học kỳ I. Đề thi năm ngoài có 7 câu thuộc kiến thức học kỳ I, năm nay đã tăng lên 11 câu. Kiến thức học kỳ II năm nay giảm hơn, chiếm 13 câu. Cũng vì thế, nội dung kiến thức Ngành kinh tế và Vùng kinh tế trong đề thi năm nay nhẹ nhàng hơn.

          Kiến thức Vùng kinh tế năm ngoái 9 câu thì chỉ còn 7 câu, do bộ GD&ĐT đã công bố chương trình giảm tải có nội dung của phần kiến thức Vùng kinh tế.

          Theo thầy Đàm Thanh Tùng, những câu hỏi thuộc nội dung chương trình học kỳ II lớp 12 đa số chỉ ở mức độ vận dụng thấp; còn nội dung học kỳ I thì chiếm khá nhiều.

          Theo đánh giá của thầy giáo trẻ, phần Tự nhiên, đề thi minh họa năm nay khó hơn đề thi chính thức năm ngoái; nhưng phần Vùng kinh tế và Ngành kinh tế, đề thi minh họa năm nay lại dễ hơn rất nhiều; linh hoạt giữa các phần. Nhìn chung, xét tổng thể giữa các phần, số lượng câu hỏi nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp chiếm nhiều hơn so với đề thi chính thức năm 2019.

          “Một điểm bất ngờ đối với các thí sinh, trong phần Lý thuyết, không có một câu hỏi nào thuộc chương trình lớp 11. Có 2 câu về biểu đồ, bảng số liệu. Phần thực hành năm nay tăng thêm 1 câu so với năm trước”, tác giả cuốn sách “Xử lý nhanh trắc nghiệm Địa lý thi THPT Quốc gia” bật mí.

          Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục nổi tiếng cũng đưa ra nhận định cho đề thi minh hoạ Ngữ văn kỳ thi THPT quốc gia 2020.

          Theo đó, đề minh họa cho kỳ thi THPT quốc gia 2020 môn Ngữ văn nhìn chung không có thay đổi so với đề thi THPT quốc gia các năm trước. Các đơn vị kiến thức và kĩ năng được kiểm tra không vượt ra ngoài nội dung chương trình được điều chỉnh theo hướng tinh giản mà Bộ GD&ĐT mới công bố gần đây.

          Cấu trúc đề vẫn gồm hai phần, đó là phần Đọc hiểu (3 điểm) và Làm văn (7 điểm).

          Câu hỏi Đọc hiểu gồm ngữ liệu đọc hiểu nằm ngoài sách giáo khoa cùng 4 câu hỏi đọc hiểu theo các mức độ: nhận biết/ thông hiểu/ vận dụng và vận dụng cao. Đó là những dạng câu hỏi quen thuộc với học trò từ nhiều năm nay.

          Phần Làm văn, câu Nghị luận xã hội (2 điểm) với yêu cầu viết một đoạn văn khoảng 200 chữ, nội dung nghị luận là vấn đề có quan hệ hữu cơ với nội dung trong ngữ liệu đọc hiểu – đó cũng là kiểu dạng câu hỏi từ năm 2016.

          Câu nghị luận văn học yêu cầu nêu “Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Mị tromg đêm mùa xuân ở Hồng Ngài ( Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)” – thứ nhất, đây là phần kiến thức trong chương trình Học kì 2 lớp 12, không ra ngoài nội dung tinh giản của Bộ GD&ĐT; thứ hai, đây là đơn vị kiến thức nhỏ, phù hợp với dung lượng bài văn 5 điểm trong thời lượng đề thi 120′; cũng là kiểu dạng bài nghị luận quen thuộc với học trò mấy năm gần đây.

          Nhìn chung, nếu đề thi Ngữ văn trong kì thi THPTQG năm 2020 bám sát mô hình đề minh họa, học trò sẽ rất thuận lợi về tâm thế cũng như kiến thức, kĩ năng đã được ôn luyện. Tuy nhiên, cũng muốn nêu một đề xuất không nhỏ – đó là trong đề thi chính thức, đề nghị Ban ra đề lưu tâm việc diễn đạt chặt chẽ hơn các câu lệnh, tránh gây hoang mang cho học trò.

          Ví dụ câu Nghị luận xã hội trong đề thi minh họa, khi yêu cầu: “Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về những hành động nhỏ làm nên người anh hùng giữa đời thường”, học sinh sẽ băn khoăn trong quá trình triển khai hệ thống ý nghị luận, vì đây thực chất là yêu cầu nghị luận cho một bài văn, không phải cho đoạn văn.

          Các trò sẽ yên tâm hơn nếu đề bài xác định rõ là “…trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa/ hiệu ứng/ tầm quan trọng/ những hành động nhỏ làm nên người anh hùng giữa đời thường”…

          Cập nhật thông tin chi tiết về 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Ngữ Văn Thcs, Các Môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử Địa, Gdcd, Gdtc. trên website Acevn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!